1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

đại số 7

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 54,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và các tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán?. Tư duy: Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập, tương[r]

Trang 1

Ngày soạn:13/11/2017 Tiết 26: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

Ngày dạy: /11/2017

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS biết công thức hai đại lượng tỉ lệ nghịch, nhận biết hai đại

lượng có tỉ lệ nghịch với nhau không

- Biết tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kĩ năng: Biết tìm hệ số tỉ lệ, biết tim giá trị của các đại lượng

3 Thái độ: - Có ý thức học tập yêu thích môn học

- Rèn tính kỉ luật ,sáng tạo

- Tích hợp giáo dục đạo đức : trách nhiệm, trung thực, hợp tác

4 Về tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;

5 Những năng lực cần hướng tơi

- Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực tính toán suy luận logic

-Năng lực hợp tác

-Năng lực tự học

II/CHUẨN BỊ

- GV: SGK, máy chiếu, giáo án điện tử

- HS: SGK

III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, khái quát, gợi mở, vấn đáp, phân tích hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học :viết tích cực, đọc tích cực, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV,TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp:(1 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, ghi tên

học sinh vắng

Lớp trưởng báo cáo

2 Kiểm tra bài cũ: ( 7 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Nêu định nghĩa, tính chất của 2 đại

lượng tỉ lệ thuận?

- Chiếu đáp án đúng

- Nhận xét, đánh giá, cho điểm

- Tại chỗ trả lời

- Dưới lớp nhận xét

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Định nghĩa

- Mục tiêu: Hiểu định nghĩa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- Thời gian: 10 phút

Trang 2

- Hình thức dạy học: dạy học theo tình huống, cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật đọc tích cực, viết tích cực

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

? Nhắc lại định nghĩa hai đại lượng tỉ

lệ nghịch

- Yêu cầu học sinh làm ?1

? Nhận xét về sự giống nhau và khác

nhau của công thức trên?

- Chốt nhận xét

- Giới thiệu định nghĩa

- Yêu cầu cả lớp làm ?2

- Chiếu chú ý

- 2 đại lượng liên hệ với nhau sao cho đại lượng này tăng ( hoặc giảm) thì đại lượng kia giảm ( hoặc tăng)

?1 a)

12 y x

b)

500 y

x

c)

16 v t

- Đại lượng này bằng 1 số chia đại lượng kia

* Nhận xét: (SGK)

- 3 học sinh nhắc lại

* Định nghĩa: (sgk)

a y x

 hay x.y = a

?2

Vì y tỉ lệ với x 

3,5 y

x

 3,5

x y

 x tỉ lệ nghịch với y theo k = -3,5

* Chú ý:

- HS chú ý theo dõi

Hoạt động 2: Tính chất

- Mục tiêu: Biết 2 t/c của đại lượng TLN

- Thời gian: 14 phút

- Hình thức dạy học: dạy học theo tình huống, theo nhóm

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật đọc tích cực, viết tích cực

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu nội dung ?3, yêu cầu HS làm

- HS làm việc theo nhóm

?3

Trang 3

- Chiếu nội dung 2 tính chất

a) k = 60 c) x y 1 1  x y 2 2   k

- Ghi nội dung 2 tính chất

4 Củng cố : ( 11 phút )

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 12/ SGK

- Chiếu bài tập 13 (tr58 - SGK), yêu cầu HS

thảo luận theo nhóm làm ra bảng nhóm

- Thu bảng nhóm và nhận xét

Bài 12/ SGK

Khi x = 8 th× y = 15 a) k = 8.15 = 120 b)

120 y

x

c) Khi x = 6 

120

6

; x = 10

120

10

5 Hướng dẫn về nhà: ( 2 phút )

Hoạt động của thày trò Hoạt động của trò

- Nắm vững định nghĩa, tính chất tỉ lệ nghịch

- Làm bài tập 14, 15 (tr58 - SGK), bài tập 18  22 (tr

68, 69 - SBT)

- Chuẩn bị bài: Một số bài toán về đại lượng TLN

Qua bài tập 14,15: SGK/58 giúp các em có ý thức,

trách nhiệm, trung thực trong công việc

- Ghi vở

6 Rút kinh nghiệm

- Thời gian :

- Phương

pháp :

- Phương tiện:

-

HS:

Trang 4

Ngày soạn: 14/11/2017 Tiết 27: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG

TỈ LỆ NGHỊCH

Ngày dạy: /11/2017

I/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần phải biết cách làm các bài toán cơ

bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

2 Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và các

tính chất cơ bản của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

3 Thái độ: - Có ý thức liên hệ bài toán vào thực tế.

- Tích hợp giáo dục đạo đức : trách nhiệm, trung thực, hợp tác

4 Tư duy: Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập, tương tự hóa, khái quát hóa.

5 Những năng lực cần hướng tơi

- Năng lực giải quyết vấn đề

-Năng lực tính toán suy luận logic

-Năng lực hợp tác

-Năng lực tự học

II/CHUẨN BỊ

- GV: SGK, máy chiếu, giáo án điện tử

- HS: SGK, bảng nhóm, bút viết bảng

III PHƯƠNG PHÁP –KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Thuyết trình, khái quát, gợi mở, vấn đáp, phân tích hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học :viết tích cực, đọc tích cực, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

V/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY-GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp: ( 1 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, ghi

tên học sinh vắng

Lớp trưởng báo cáo

2 Kiểm tra bài cũ : ( 8 phút)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

- Hỏi HS dưới lớp:

- Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

và hai đại lượng tỉ lệ nghịch?

? Hai đại lượng tỉ lệ thuận có tính chất gì?

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch có những tính

chất gì?

- Ghi công thức ở góc bảng

- Cho HS nhận xét, cho điểm

HS1: Làm bài 15 (SGK/58) HS2: Làm bài 19 (SBT)

HS dưới lớp lần lượt trả lời câu hỏi

HS nhận xét bài làm của bạn

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Bài toán 1.

Trang 5

- Mục tiêu: Biết giải toán tỉ lệ nghịch liên quan đến chuyển động

- Thời gian: 8 phút

- Hình thức dạy học: dạy học theo tình huống, cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, tổng hợp

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật đọc tích cực, viết tích cực

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu đề bài toán 1/Sgk

- Hướng dẫn HS phân tích để tìm ra

cách giải

? Bài toán này có những đại lượng

nào tham gia?

? Thời gian và vận tốc có quan hệ

ntn?

- Ta gọi vận tốc cũ và mới của ô tô

lần lượt là v1 và v2 (km/h) thời gian

tương ứng với các vận tốc là t1 và t2

(h)

? Hãy tóm tắt đề ?

? Theo tính chất của hai đại lượng tỉ

lệ nghịch thì ta có tỉ lệ thức nào?

- Nhấn mạnh: Vì v và t là đại lượng

tỉ lệ nghịch nên tỉ số giữa hai giá trị

bất kì của đại lượng này bằng nghịch

đảo tỉ số hai giá trị tương ứng của đại

lượng kia

- Đọc đề bài

- Trên cùng 1 quãng đường vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- Tóm tắt : Ô tô đi từ A đến B Với vận tốc v1 thì thời gian là t1 Với vận tốc v2 thì thời gian là t2

-

t v Gọi vận tốc cũ là v1, vận tốc mới là v2

-> v2 = 1,2v1

2 1

v

1, 2 v

Gọi thời gian tương ứng là t1, t2 Trên cùng 1 quãng đường vận tốc và thời gian

là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

2

1, 2

6

1, 2

Trả lời: Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô

tô đi từ A đến B hết 5 giờ

Hoạt động 2: Bài toán 2

- Mục tiêu: Biết giải toán tỉ lệ nghịch liên quan đến năng suất, rút ra các bước giải

cơ bản, biết chuyển từ bài toán tỉ lệ nghịch sang bài toán tỉ lệ thuận

- Thời gian: 12 phút

- Hình thức dạy học: dạy học theo tình huống, cá nhân

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích , tổng hợp

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật đọc tích cực, viết tích cực

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu đề bài toán 2

? Hãy tóm tắt đề bài ?

? Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là a,

b, c, d (máy) theo bài ra ta có điều gì?

? Cùng công việc như nhau giữa số máy

cày và số ngày hoàn thành công việc có

quan hệ như thế nào?

? Áp dụng tính chất 1 của hai đại lượng

tỉ lệ nghịch ta có các tích nào bằng

nhau?

? Biến đổi các tích bằng nhau này thành

dãy tỉ số bằng nhau?

- Gợi ý:

a a.4

1 4

- HS có thể nêu 2 cách:

15 10  6 5

(chia cho 60 = BCNN (4; 6; 10; 12))

? Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau để tìm các giá trị a, b, c, d ?

? Có kết luận gì ?

- Chốt: Qua bài toán này ta thấy mối

quan hệ giữa bài toán tỉ lệ thuận và bài

toán tỉ lệ nghịch

Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận

với

1

x vì

y a

 

Nếu a, b, c, d tỉ lệ nghịch với 4, 6, 10,

12 => a, b, c, d tỉ lệ thuận với

- Đọc và tóm tắt đề bài Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng suất, công việc bằng nhau)

Đội 1 HTCV trong 4 ngày, Đội 2 HTCV trong 6 ngày Đội 3 HTCV trong 10 ngày Đội 4 trong 12 ngày

Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày?

- a + b + c + d = 36

- Số máy và số ngày hoàn thành công việc

là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch

- a.4 = b.6 = c.10 = d.12

-

a b c d 36

60

  

Vậy a =

1 60 15

4  ; b =

1 60 10

6 

c =

1 60 6

10  ; d =

1 60 5

12  Trả lời: Số máy của bốn đội lần lượt là 15; 10; 6; 5 máy

Trang 7

1 1 1 1

4 6 10 12

? Có cách nào ra đề bài toán trên ngắn

gọn hơn không? (tương tự trong đại

lượng tỉ lệ thuận)

? Qua bài toán trên em hay nêu các bước

giải bài toán tỉ lệ nghịch?

Qua bài toán 2 các em có ý thức,

trách nhiệm, trung thực, tính tự giác

trong công việc

- Cho HS làm bài ?

- Hướng dẫn HS sử dụng công thức hai

đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch để tìm

ra mối liên hệ giữa đại lượng x và z

? Tương tự phần a) 1HS lên bảng tìm

mối liên hệ giưa đại lượng x và z trong

phần b?

- Đề có thể là: Chia 36 thành 4 phần lần lượt tỉ lệ nghịch với 4; 6; 10; 12

- Nêu các bước giải:

B1: Gọi các giá trị chưa biết là các chữ cái B2: Tìm mối quan hệ giữa các giá trị và các đại lượng

B3: Áp dụng tính chất về hai đại lượng để liên hệ giữa các giá trị tương ứng của đại lượng kia

B4: Tìm giá trị của các chữ cái

- HS đọc đề bài ?

- Trả lời

a) x tỉ lệ nghịch với y 

a x y

y tỉ lệ nghich với z 

b y z

a a

b b z

 

có dạng x = k.z

=> x tỉ lệ thuận với z

b) tượng tự => x tỉ lệ nghịch với z

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng vân dụng công thưc của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào bài tập

- Thời gian: 10 phút

- Hình thức dạy học: dạy học theo tình huống, theo nhóm

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật hỏi và trả lời, kĩ thuật đọc tích cực, viết tích cực

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

- Chiếu đề bài 16 (SGK/60)

- Yêu cầu HS đọc đề bài rồi trả lời

- HS trả lời miệng:

a) Hai đại lượng x, y có tỉ lệ nghịch với

Trang 8

- Chiếu đề bài 17 (SGK/60)

- Yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a

Sau đó điền số thích hợp vào ô trống

- Cho HS hoạt động nhóm bài 18/sgk

- Yêu cầu các nhóm tóm tắt đề bài,

xác định mối quan hệ giữa các đại

lượng rồi lập tỉ lệ thức tương ứng

- Nhận xét, chữa bài cùng HS

nhau vì: 1.120 = 2.60 = 3.40 = 5.24 = 8.15 (=120)

b) Hai đại lượng x, y không tỉ lệ nghịch với nhau vì: 1.12,5  6.10

- Đứng tại chỗ trả lời bài 17

a = 10.1,6 = 16

2 3

-2 1,6

- Hoạt động nhóm làm bài 18/sgk Tóm tắt: 3 người làm cỏ hết 6 giờ

12 người làm cỏ hết x giờ?

Cùng làm một công việc nên số người làm cỏ và số giờ phải làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

12  6 12  Vậy 12 người làm cỏ hết 1,5 giờ

- HS dưới lớp nhận xét

4 Củng cố: ( 5 phút.)

? Qua bài hôm nay chúng ta đã vận dụng định nghĩa và

tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào giải những

dạng bài tập nào?

? Bài toán tỉ lệ nghịch và bài toán tỉ lệ thuận có liên

quan với nhau không? có thể chuyển từ bài toán tỉ lệ

nghịch sang chia tỷ lệ thuận?

- Đây là những bài toán được ứng dụng rộng rãi trong

cuộc sống nên các em phải nắm vững phương pháp giải

và sự biến đổi qua lại giữa bài toán tỉ lệ thuận và bài

toán tỉ lệ nghịch

- Dạng toán chuyển động, toán năng suất, chứng tỏ rằng hai đại lượng đã cho có là tỉ lệ nghịch hay không

- Trả lời

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: ( 1 phút)

Hoạt động của thày trò Hoạt động của trò

- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch, biết chuyển

từ bài toán tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ Ôn tập lại đại

lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Ghi vở

Trang 9

- BTVN: 19, 20, 21 SGK Bài 22 , 25, 26, 27(SBT)

6 Rút kinh nghiệm

- Thời gian :

- Phương

pháp :

- Phương tiện:

-

HS:

Ngày đăng: 07/02/2021, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w