TiÕt 22: tiªu: Gióp häc sinh: - Nắm được khái niệm về quan hệ từ ND ghi nhớ ; nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn xác định được cặp quan hệ từ và tác dụng của nó trong câu.. - Bi[r]
Trang 1Tuần 11 Thứ ba ngày thỏng năm 2012
Toán(TC)
Tiết 21 : luyện tập (tiết 1)
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
-Tìm số hạng và số trừ cha biết
-Bớc đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách trừ hai số thập phân
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-luyện tập
*Bài tập 1: Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2: tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu tìm số hạng và số trừ cha
biết
-Chữa bài
*Bài tập 3 : Tính bằng 2 cách
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài 4:
Trang trại nhà bác Hoa rộng 2,8ha Bác
dành 1,32ha để trồng cây và 0,8ha để
làm ao nuôi cá Hỏi diện tích đất còn
lại là bao nhiêu mét vuông ?
- Nêu yêu cầu
- Nêu cách làm
- làm bảng con + bảng lớp a) 72,19 - 38,71= 40,48 b) 153,6 - 48,29 = 104,31 c) 258,4 -109 = 149,4
- Nêu Y/c -HS nêu tìm số hạng và số trừ cha biết
- Làm vở + bảng lớp
a) 20,4 + x = 85,2
x = 85,2 - 20,4
x = 64,8
b) 98,7 - x = 95,5
x = 98,7 -95,5
x = 3,2
- Nêu Y/c
- Nêu cách làm a) 826,7 - (426,7 + 150) = 826,7 - 576,7 =250 826,7 - (426,7 + 150) = 826,7 - 426,7 - 150 = 400 -150
b) 91,05 - 42,3 - 17,7 = 91,05 - (42,3 + 17,7 = 91,05 - 60
= 31,05 91,05 - 42,3 - 17,7 = 48,75 - 17,7 = 31,05
- Đọc bài toán
- Phân tích bài toán
- Bẳng lớp + vở
Bài giải:
Diện tích đất còn lại là:
2,8 - ( 1,32 + 0,8 ) = 0,68 (ha)
Trang 2-Chấm chữa bài
Đáp số : 0,68 ha
3-Củng cố, dặn dò:
- Cách trừ hai số thập phân ?
GV nhận xét giờ học.Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tiếng Việt(TC)
Tiết 21: Luyện đọc (t1)
Chuyện một khu vờn nhỏ
A M ụ c tiêu
- Đoc phân vai 1 đoạn văn
- Ngắt nhỉ hơi đúng ở các dấu câu nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Đọc thầm bài văn và trả lời đúng các câu hỏi
B Đồ dùng d ạ y h ọ c :
- Bảng phụ
C.Các ho ạ t độ ng d ạ y - h ọ c :
I Ôn định tổ chức :
II.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc một đoạn văn trong bài
Chuyện một khu vờn nhỏ trả lời câu
hỏi về nội dung đoạn đọc
- GV nhận xét cho điểm từng HS
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
nội dung
Chuyện một khu vờn nhỏ
Bài 1:Gọi HS đọc Y/c
Luyện đọc đoạn văn dới đây theo yêu
cầu sau :
– Đọc phân vai (ngời dẫn chuyện, bé
Thu và ông nội) ; lời bé Thu hồn
nhiên, nhí nhảnh ; giọng ông nội hiền
từ, chậm rãi
– Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
(gạch dới)
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt
trời vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát
hiện ra chú chim lông xanh biếc sà
xuống cành lựu Nó săm soi, mổ mổ
mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh,
hót lên mấy tiếng líu ríu Thu vội
xuống nhà Hằng mời bạn lên xem để
biết rằng : Ban công có chim về đậu
- HS thực hiện
- HS nhận xét
- Nêu Y/c
Trang 3tức là vờn rồi ! Chẳng ngờ, khi hai
bạn lên đến nơi thì chú chim đã bay
đi Sợ Hằng không tin, Thu cầu viện
ông :
– Ông ơi, đúng là có chú chim vừa đỗ
ở đây bắt sâu và hót nữa ông nhỉ !
Ông nó hiền hậu quay lại xoa đầu cả
hai đứa :
– ừ, đúng rồi ! Đất lành chim đậu, có
gì lạ đâu hả cháu ?
- ? Nêu các vai
- ? Nêu từ ngữ nhấn giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo N3
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Gv nhận xét cho điểm
Bài 2
- Gọi Hs đọc yêu cầu
Vì sao bé Thu thích ra ban công ngồi
? Khoanh tròn chữ cái trớc ý trả lời
đúng nhất
a – Vì bé thích ngồi nghe ông kể
chuyện về các loài cây
b – Vì ở đó ông thờng kể về con chim
xanh biếc hay sà xuống cành lựu
c – Vì cây ở ngoài ban công có cây
đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng
nhọn hoắt
- Yêu cầu Hs đọc thầm lại đoạn văn
đọc
3 đáp án và lựa chọn đáp án đúng
nhất
a – Vì bé thích ngồi nghe ông kể
chuyện về các loài cây
b – Vì ở đó ông thờng kể về con chim
xanh biếc hay sà xuống cành lựu
c – Vì cây ở ngoài ban công có cây
đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng
nhọn hoắt
- Gọi Hs trả lời
- GV nhận xét kết luận : đáp án A
Bài 3:
- Kẻ săn bảng
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Kẻ sãn bài lên bảng
- Ngời dẫn chuyện,bé Thu, ông nội -HS nêu: hé mây , xanh biết, săm soi, lúi ríu, thản nhiên, cầu viện, đát lành chim đậu,
- Luyện đọc nhóm 3
- HS thi đọc
- Nhận xét bình chọn
- Vài HS đọc yêu cầu
- HS đọc thầm bài và lựa chọn đáp
án
- Hs trả lời :đáp án A
- Nhận xét
Trang 4- GV nhận xét kết luận
Bài 4 Em hiểu “đất lành chim đậu” là
thế nào ?
3 Củng cố dăn dò.
- Nhận xét tiết học
- Ôn các bài đã học
- Đọc yêu cầu
- Hs đọc thầm bài
- làm bài tập Nối : a với 3 Nối : b với 4 Nối : c với 1 Nối : d với 2
- Nêu Y/c -Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim
về đậu, sẽ có ngời tìm đến để tìm ăn
Thứ năm ngày thỏng năm 2012
Toỏn
Tiết 22: Luyện tập – Tiết 2( T/c : SEQAP)
A.Mục tiêu: Biết :
- Cộng , trừ một số thập phân với một số thập phân
- Tớnh giỏ trị của biểu thức , Thực hiện , so sánh và điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Vận dụng giải toán có lời văn
C.
Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ:
- Yc 1 em lờn bảng, lớp làm nhỏp
- GV nhận xột và cho điểm
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
- - Làm bài: đặt tớnh rồi tớnh:
- 72,1 – 30,4
- 79 – 6,85.
- Hs nêu yêu cầu
a) 75,32 + 14
b) 106,7 - 2,8
c) 41 - 0,72
- GV yờu cầu HS nhắc lại cách cộng , trừ
- 3 em lờn bảng, lớp làm bảng con
- Kết quả
a 89,32 b.103,9 c 40,28
- GV nhận xột kĩ thuật tớnh
Bài 2: Tính :
a) 615,4 - 317,6 + 91
b) 88,7+ 65,58 - 49,18
- Hướng dẫn cỏch làm
- Nx chữa bài
- Hs nêu yêu cầu
- Hs nêu
- 2 em lên bảng , lớp làm vở
- Kết quả: a, 388,8
b, 105,1
- Hs nêu yêu cầu
Trang 5Bài 3: Điền dấu > , < , =
- Hd cách làm
- Chữa bài nx
5 Củng cố - dặn dũ:
? Nêu lại cách cộng ,trừ số thập phân?
- HS làm nháp , 3 em lên bảng
a 54,6 - 35,8 < 46,7 - 22,31
18,8 24,39
b 647,38 + 29,73 = 29,73 + 647,38
677,11 677,11
- Hs nêu
- Nhận xột tiết học
Tiếng Việt
Tiết 22: Luyện viết - Tiết 2( T/c: SEQAP)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nắm được khỏi niệm về quan hệ từ (ND ghi nhớ) ; nhận biết được quan hệ từ trong cỏc cõu văn
xỏc định được cặp quan hệ từ và tỏc dụng của nú trong cõu
- Biết viết một lá đơn đề nghị để bảo vệ bầu không khí trong lành
B Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép mẫu đơn BT2
C Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a.Giới thiệu bài.
b Luyện tập.
Bài tập 1: Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì giữa các
bộ phận của câu (ghi vào chỗ trống trong ngoặc) :
a) Nhờ sự cố gắng nỗ lực của bản thân mà nó đã vơn lên đứng đầu lớp sau học kì I (Biểu
thị quan hệ )
b) Nếu rừng cây cứ bị chặt phá thì hiện tợng lũ lụt và hạn hán sẽ ngày càng gia tăng (Biểu
thị quan hệ )
c) Tuy nhà rất xa trờng nhng Mai luôn đi học đúng giờ.
(Biểu thị quan hệ )
d) Bạn Hà không những là con ngoan mà còn là một trò giỏi.
(Biểu thị quan hệ )
- Mời 1 HS đọc yờu cầu
- Cho HS trao đổi nhúm 2 theo yờu cầu của
bài
- Cho hs nhắc lại thế nào là quan hệ từ?
- Mời một số học sinh trỡnh bày
- Cả lớp và GV nhận xột GV ghi nhanh ý
đỳng của HS lên bảng, chốt lại lời giải
đỳng
- 1 HS đọc yờu cầu
- HS trao đổi nhúm 2
- Hs nhắc lại
- Một số học sinh trỡnh bày
- Lời giải:
a) Nhờ mà (Biểu thị quan hệ nguyờn nhõn – kết quả).
b) Nếu …thỡ… (Biểu thị quan hệ nguyờn nhõn – kết quả)
Trang 6-GV nhấn mạnh những quan hệ từ.
- Cho hs nhắc lại
c) Tuy … nhưng…(Biểu thị quan hệ điều kiện – kết quả)
d) Khụng những …mà cũn (Biểu thị quan hệ tăng tiến).
Bài tập 2 : Luyện tập làm đơn :
Nơi em ở có một bãi đất trống, là nơi chứa rác, gây ô nhiễm môi tr ờng Nhân dân ở xung quanh khu vực này rất bức xúc về điều này Em hãy giúp bác tổ tr ởng dân phố làm đơn gửi công ti môi tr ờng đô thị hoặc uỷ ban nhân dân địa ph ơng (quận, huyện, thị xã, thị trấn, ) đề nghị xử lí khu chứa rác đó để nơi em ở có bầu không khí trong lành
- Mời 1 HS đọc yờu cầu
- Xác định đề bài.Treo bảng phụ
* H ớng dẫn viết đơn :
Một lá đơn phải đầy đủ các phần và trình bày
theo đúng thứ tự sau đây :
– Phần đầu :
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Địa điểm, ngày – tháng – năm viết đơn
+ Tên đơn, ví dụ : Đơn đề nghị
+ Nơi gửi đến, ví dụ : Công ti môi trờng đô
thị
+ Ngời viết đơn tự giới thiệu về mình
– Phần nội dung :
+ Trình bày lí do viết đơn
+ Trình bày tình hình thực tế cần kiến nghị
giải quyết
+ Đề nghị cách giải quyết
+ Lời cảm ơn
– Phần cuối : Ngời viết đơn kí và ghi rõ họ
tên.
-Cho hs làm bài
-Theo dõi giúp đỡ những em yếu hơn
3
Củng cố dặn dũ :
? Thế nào là quan hệ từ?
? Nêu cách viết một lá đơn?
- GV nhận xột giờ học
- Dặn về học bài-CBBS
- Hs nêu yc
- Hs nhắc lại các phần của một lá đơn
- HS viết bài vào vở
- Đọc nội dung đơn , nhận xét
- Hs nhắc lại
Hoạt động ngoài giờ lờn lớp
Tiết 11: Tìm hiểu luật an toàn giao thông.
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được đi bộ như thế nào là an toàn
- Nắm được quy định cần thực hiện khi đi bộ trờn đoạn đường cú xe cơ giới chạy qua
- Cú ý thức thực hiện tốt an toàn giao thụng
Trang 7B Chuẩn bị:
-HS sưu tầm một số hỡnh ảnh về an toàn giao thụng, biển bỏo giao thụng
C Hoạt động dạy học
1/ Tổ chức lớp:
2/ Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của
HS
3/ Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài: Giỏo viờn nờu yờu cầu bài
học và ghi bảng
b Hoạt động 1: Tìm hiểu một số phơng
tiện giao thôngvà luật giao thông.
? Khi đi học cỏc em thường đi bằng phương
tiện nào ?
- Khi đi bộ cỏc em thường đi về phớa nào ?
- Gv kết luận
c Hoạt động 2:Thảo luận theo nhúm.
- Cho hs thảo luận nhóm 4
- GV cho HS quan sỏt tranh và hỏi:
? Em hóy cho biết nội dung của bức tranh?
? Trước khi đi sang đường cỏc em cần chỳ ý
điều gỡ ?
? Trẻ em cú nờn chơi đựa dưới lũng đường
khụng ? tại sao?
- Gv nhận xột và kết luận: Chỳng ta phải
thực hiện tốt an toàn giao thụng ,chấp hành
tốt luật giao thụng đường bộ Khi đi bộ
người đi bộ phải đi trờn vỉa hố dành cho
người đi bộ Khụng chơi đựa và đỏ búng
dưới lũng đường.
3 Củng cố, dặn dũ:
- Nhận xột giờ học
- Dặn về thực hiện tốt an toàn giao thụng và
nhắc nhở mọi người thực hiện
- Hỏt
- Cỏc nhúm bỏo cỏo sự chuẩn bị của nhúm mỡnh
- HS lắng nghe
- Đi bộ và đi xe đạp
- Đi về phớa tay phải
- HS làm việc theo nhúm sau cử đại diện trỡnh bày
- HS nờu
- Quan sát kĩ khi sang đờng
- Hs nêu