II. TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH.. UBND QUẬN SƠN TRÀ. TRƯỜNG THCS HOÀNG SA[r]
Trang 1UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Họ và tên HS: Lớp 8/ TUẦN 20
Tiết 19 Bài 15.
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I NỘI DUNG KIẾN THỨC BÀI HỌC
1 Đặc điểm dân cư:
- Đông Nam Á lá khu vực có:
+ dân số đông 536 triệu người (2002)
+ Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào
+ Dân số tăng khá nhanh
2 Đặc điểm xã hội:
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh lúa nước nên phongtục, tập quán sản xuất sinh hoạt vừa có nét tương đồng và sự đa dạng trong văn hoátừng dân tộc
- Có cùng lịch sữ đấu tranh giải phóng giành độc lập dân tộc
II BÀI TẬP
HS làm bài tập 1-3 / trang 53 SGK
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
UBND QUẬN SƠN TRÀ
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc
Trang 2- Các nước Đông Nam Á có nền kinh tế tăng trưởng khá cao: Ma-lai-xi-a, po
- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc:
+ Dễ bị tác động từ bên ngoài
+ Chưa chú trọng bảo vệ môi trường
2 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi
- Trước đây, phát triển nền nông nghiệp lúa nước
- Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng của ngành nôngnghiệp, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ
-> Phản ánh quá trình công nghiệp hóa
II BÀI TẬP
HS làm bài tập 1-3 / trang 57 SGK
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
UBND QUẬN SƠN TRÀ
HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN)
1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á:
2 Hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội
- Các nước Đông Nam Á có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên, văn hoá, xã hội
để hợp tác phát triển kinh tế
Trang 3- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế, văn hoá, xã hội mỗi nước
3 Việt Nam trong ASEAN:
- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác kinh tế xã hội có nhiều cơ
hội phát triển kinh tế
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Phía đông, ĐN: giáp Việt Nam
- Phía đông bắc: giáp Lào
- Phía tây bắc, bắc : giáp Thái Lan
- Phía tây nam: giáp Vịnh TháiLan
- 236.800 km2
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Phía đông: giáp Việt Nam
- Phía bắc: giáp Trung Quốc
- Phía tây: giáp Thái Lan
- Phía nam: giáp Cămpuchia
Khả năng liên
hệ với nước
ngoài
- Bằng tất cả các loại hình giaothông
- Bằng đường bộ, sông, hàng không
- Không giáp biển, nhờ cảng miềnTrung Việt Nam
Trang 4II/ Điều kiện tự nhiên:
- Nhiệt đới gió mùa+ Mùa hạ: gió TN+ Mùa đông: gió Đb khô và lạnh
- Sông ngòi cung cấp cá, ĐB màu
mỡ Mùa khô thiếu nước
- Diện tích đất NN ít, mùa khô thiếunước
PHẦN II: ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Tiết 24 Bài 22 : VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới:
a Vị trí
+ Nước CHXHCH Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và
toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
Trang 5+ Việt Nam gắn liền với lục địa Á – Âu, nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương vànằm gần trung tâm Đông Nam Á
+ P.Bắc: giáp Trung Quốc
+ P.Tây: giáp Lào và Cam-pu-chia
+ Phía Đông: giáp biển Đông
b Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
+ Thiên nhiên: VN mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
+ Lịch sử: Việt Nam là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xítNhật và đế quốc Mỹ, giành độc lập dân tộc
+ Văn hoá: Việt Nam có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc,ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực
+ Là thành viên của Hiệp hội các nước ĐNA từ năm 1995, Việt Nam tích cực gópphần xây dựng ASEAN ổn định, tiến bộ, thịnh vượng
2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển:
+ Sản xuất nông nghiệp liên tục phát triển, sản lượng tăng nhanh
+ CN từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ
+ Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối và hợp lý
+ Đời sống vật chất, tinh thần của nhân đân ngày được cải thiện
+ Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp pháttriển theo hướng hiện đại
3 Học địa lý Việt Nam như thế nào? (SGK)
Trang 6- Biển nước ta nằm phía đông lãnh thổ với diện tích khoảng 1 triệu km2
c.Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm bên trên lãnh thổ nước ta, trên đất
liền được xác định bằng biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải vàkhông gian các đảo
- Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc-Nam (1650km)
- Đường bờ biển uốn khúc hình chữ S dài 3260km
- Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km
b Phần biển :
- Biển nước ta mở rấtrộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển
Trang 7- Biển có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta về an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế.
- Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về an ninh quốc phòng và
UBND QUẬN SƠN TRÀ
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam :
a Diện tích, giới hạn
- Biển đông là vùng biển lớn, tương đối kín, diện tích 3.447.000 km2 thể hiện rõtính chất nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á
- Vùng biển Việt Nam là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2
b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển.
- Biển nóng quanh năm
- Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa
- Chế độ triều phức tạp, độc đáo
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển Việt Nam :
a Tài nguyên biển
- Nguồn TN biển phong phú, đa dạng ( thủy sản, khoáng sản – nhất là dầu mỏ vàkhí đốt, du lịch- có nhiều bãi biển đẹp)
b Môi trường biển
Trang 8- Một số thiên tai thường xảy ra trên vùng biển nước ta: mưa, bão, sóng lớn, triềucường
- Hiện nay, biển nước ta đang bị ô nhiễm, suy giảm nguồn hải sản
- Biển nước ta rộng lớn có giá trị to lớn vế nhiều mặt do đó cần phải có kế hoạch khai thác và bảo vệ biển tốt hơn để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Họ và tên HS: Lớp 8/ TUẦN 24:
Tiết 27 Bài 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
1 Việt nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
- Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú về loại hình, đa dạng vềchủng loại với khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sảnkhác nhau
+ Vùng Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh)
+ Vùng Bắc Trung Bộ: crôm (Thanh Hóa), thiếc, đá quý (Nghệ An), sắt (hà Tĩnh)
2 Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta
(giảm tải)
3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
- Tài nguyên khoáng sản nước ta đạng bị cạn kiệt nhanh chóng
Trang 9- Để sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu qủa cần thực hiện tốt luật khoáng sản để
khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu qủa nguồn tài nguyên kh sản quý giá của nước ta
UBND QUẬN SƠN TRÀ
1 Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Địa hình Việt Nam đa dạng, trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất (chiếm
¾ diện tích), chủ yếu là đồi núi thấp
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau.
- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp
- Hướng nghiêng của địa hình: Tây Bắc - Đông Nam
- 2 hướng chủ yếu của địa hình là hướng Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung
3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.
- Môi trường nóng ẩm gió mùa, đất đai phong hóa mạnh mẽ, địa hình nhanh chóng
bị cắt xẻ, xói mòn, hình thành các dạng địa hình caxtơ và hang động
- Con người cũng làm cho địa hình ngày càng thay đổi mạnh mẽ
Trang 10UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Họ và tên HS: Lớp 8/ TUẦN 25
Tiết 3 1 Bài 29
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH.
1 Khu vực đồi núi.
a Vùng núi Đông Bắc.
- Là một vùng đồi núi thấp
- Nhiều cánh cung mở rộng về phía Đông Bắc, qui tụ lại ở Tam Đảo
- Địa hình caxtơ khá phổ biến => tạo nên những cảnh đẹp nổi tiếng: Ba Bể, vịnh
Hạ Long
b Vùng Tây Bắc.
- Là khu vực có nhiều dãy núi cao nhất nước ta Chủ yếu chạy theo hướng Tây Bắc– Đông Nam
Địa hình chắn gió Đông Bắc và tây nam nên gây ra hiệu ứng phơn
- Địa hình Caxtơ khá phổ biến
c Trường Sơn Bắc.
- Kéo dài từ sông Cả cho đến dãy Bạc Mã
- Đây là vùng đồi núi thấp, hai sườn không cân xứng Nhiều nhấnh núi chia cắtđồng bằng duyên hải Trung Bộ
d Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam.
Địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn
đ Tây Nam Bộ Là khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi.
2 Khu vực đồng bằng
a Đồng bằng châu thổ và hạ lưu các con sông lớn.
- Đông bằng sông Cửu Long : Diện tích ; 40000 km2 Phù sa màu mỡ nhưng bịngập úng vào mùa mưa
- Đồng bằng sông Hồng: Diện tích ;15 000 km2 Có đê bảo xung quanh
Trang 11b Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ : Có tổng diện tích 15000 km2, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Bờ biển dài 3260 km và có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ đồng bằng và bờ biểnmài mòn chân núi, hải đảo (từ Đà Nẵng- Vũng Tàu); Giá trị: nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch…
- Thềm lục địa: mở rộng vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ
UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Họ và tên HS: Lớp 8/ TUẦN 26
Tiết 32 Bài 31:
ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
a Tính chất nhiệt đới
- Quanh năm cung cấp một nguồn nhiệt năng to lớn:
+ Bình quân: 1 triệu kilo calo/1m2 lãnh thổ, số giờ nắng cao đạt từ 3000 giờ/năm.+ Nhiệt độ TB năm đạt >210C, tăng dần từ Bắc -> Nam
b Tính chất gió mùa
- Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, phù hợp với 2 mùa gió:
+ Mùa đông lạnh, khô với gió mùa Đông Bắc
+ Mùa hạ nóng, ẩm với gió Tây Nam
c Tính chất ẩm
- Lượng mưa TB năm lớn từ 1500 -> 2000mm/năm Một số nơi đón gió có lượngmưa khá lớn TB > 2000mm/năm
Trang 12- Độ ẩm không khí cao TB>80%
2 Tính chất đa dạng, thất thường:
a Tính đa dạng của khí hậu
- Phân thành các miền và vùng khí hậu khác nhau rõ rệt: 4 miền
Có mùa hè nóng, khô
Mùa mưa lệch hẳn về thu đông
cao, với một mùa khô và một mùa mưatương phản sâu sắc
dương
b Tính thất thường của khí hậu Việt Nam
- Năm mưa nhiều, năm hạn hán, năm rét sớm, năm rét muộn, năm bão ít, năm bão
nhiều
- Gần đây còn có thêm các nhiễu loạn như Elnino, Lanina
- Ngoài ra khí hậu miền núi còn phân hoá theo độ cao, theo hướng sườn núi
Trang 13UBND QUẬN SƠN TRÀ
CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
I) Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 - tháng 4 (Mùa Đông)
- Gió thịnh hành: Đông Bắc
- Thời tiết - khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rất rõ rệt:
+ Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, có mùa đông lạnh,mưa phùn
+ Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời tiết nóng khô, ổn định suốt mùa
+ Duyên hải Trung Bộ: Có mưa lớn vào thu đông
II) Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 - tháng 10 (mùa hạ).
- Gió thịnh hành gió Tây Nam
- Trên toàn quốc đều có:
Trang 14UBND QUẬN SƠN TRÀ
1 Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp:
- Nước ta có tới 2360 con sông dài > 10km
- Phân bố rộng khắp trên cả nước
2 Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính:
- Hướng Tây Bắc - Đông Nam: S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã…
- Hướng vòng cung: S Cầu, S.Thương, S.Lục Nam…
3 Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước:
- Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy mạnh Lượng nước chiếm 70 -> 80% lượngnước cả năm
- Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng nước cả năm
4 Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn:
- Hàng năm sông đổ ra biển khoảng 839 tỉ m3 nước cùng > 200 triệu tấn phù sa
II Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông:
1 Giá trị của sông ngòi:
Thủy điện, cung cấp thủy sản, nước cho sinh hoạt, nước cho sản xuất, du lịch, giaothông, phù sa…
2 Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm:
Trang 15- Xử lí các loại nước thải trước khi thải ra sông, suối…
- Bảo vệ, khai thác hợp lí nguồn lợi của sông
S.BằngGiang;
S.KỳCùng
- Chế độ nước theo mùa, thấtthường, mùa lũ tập trung nhanh
và kéo dài lũ tập trung nhanh,mùa lũ từ tháng 6-10
- Do địa hình chủ yếu là cácdãy núi cánh cung => SN cóhình nan quạt
- Do mưa tập trung từ tháng 4-> 10 (80%)
- Do mưa lớn vào thu đông
Nam Bộ S.Đồng
Nai; S.MêCông
- Có lượng nước chảy lớn, chế
độ chảy theo mùa, khá điều hòahơn vùng BB và TB, Mùa lũtháng 7-T11
- Do sông có diện tích lưu vựclớn, chảy qua VN ở vùng hạlưu
- Có biển Hồ điều hòa lượng
Trang 16- Sông Mê công là sông lớn nhấtĐNA, chảy qua nhiều quốc gia.
Sông Mê công đã mang đến chonước ta những nguồn lợi to lớn,song cũng gây những khó khănkhông nhỏ vào mùa lũ
chảy của sông Cửu Long
UBND QUẬN SƠN TRÀ
2 Tính thời gian và độ dài của mùa mưa và mùa lũ: Lưu vực sông Hồng.
- Tính lượng mưa và lượng chảy TB:
Trang 17- Các tháng mùa lũ trùng mùa mưa: Từ tháng 6 - tháng 10.
- Mùa lũ đến chậm và kết thúc muộn hơn mùa mưa sau 1 tháng => Tháng đầu vàtháng cuối của mùa lũ không trùng với các tháng đầu và cuối của mùa mưa
- Mùa lũ và mùa mưa không hoàn toàn trùng nhau do: Ngoài mưa còn có các nhân
tố khác tác động đến mùa lũ của sông ngòi: Độ che phủ rừng, hệ số thẩm thấu của đất đá, hình dạng mạng lưới SN và nhất là ảnh hưởng của các hồ chứa nước nhân tạo
II BÀI TẬP
- HS hoàn thành tập bản đồ
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Họ và tên HS: Lớp 8/ TUẦN 29
Tiết 37 ÔN TẬP CHỦ ĐỀ BÁM SÁT
( Từ bài 28 – 34)
1 Đặc điểm địa hình Việt Nam
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam
- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và chịu sự tác động mạnh
mẽ của con người
2 Đặc điểm các khu vực địa hình
- Khu vực đồi núi:
Trang 183 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Tính đa dạng và thất thường
4 Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta
- Mùa gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4
- Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10
5 Đặc điểm sông ngòi nước ta
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp
- Sông ngòi chạy theo 2 hướng chính
- Sông ngòi có 2 mùa nước
- Sông ngòi có hàm lượng phù sa lớn
- Ôn lại kiến thức từ bài 28 – 34
III TRAO ĐỔI, PHẢN HỒI VỀ KIẾN THỨC BÀI HỌC CỦA HỌC SINH
UBND QUẬN SƠN TRÀ
TRƯỜNG THCS HOÀNG
SA
NỘI DUNG KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Họ và tên HS: Lớp 8/ TUẦN 29-30
Tiết 38-39 Bài 36-39
Chủ đề: ĐẤT VÀ SINH VẬT VIỆT NAM
I Đặc điểm chung của đất Việt Nam:
a Đất nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của thiên nhiên Việt Nam:
- Nước ta có nhiều loại đất khác nhau: Đất vùng đồi núi, đất vùng đồng bằng, đấtvùng ven biển
Trang 19- Nguyên nhân: Do nhiều nhân tố tạo thành: Đá mẹ, địa hình, khí hậu, thuỷ văn,
sinh vật và sự tác động của con người
Đất xấu ít có giá trị đối với trồngtrọt
- Đất hình thành trên đá Badan,
đá vôi có màu đỏ sẫm hoặc đỏvàng, có độ phì cao, thích hợpvới nhiều loại cây công nghiệp
- Xốp, giầumùn, mầu đenhoặc nâu
- Có giá trị lớnđối với việctrồng và bảo
vệ rừng đầunguồn
- Phì nhiêu: Tơi, xốp, ítchua, giàu mùn…
- Nhìn chung rất thíchhợp trồng lúa, hoa màu
và cây ăn quả, cây côngnghiệp ngắn ngày…
II Tài nguyên sinh vật Việt Nam
1) Đặc điểm chung:
- Sinh vật VN rất phong phú và đa dạng về thành phần loài và HST do các điều
kiện cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi
2) Sự giàu có về thành phần loài sinh vật:
- Có tới 14600 loài thực vật, trong dó có 350 loài thực vật quý hiếm
- Có tới 11200 loài và phân loài động vật, trong dó có 365 loài động vật quý hiếm
được ghi vào " Sách đỏ VN"
3) Sự đa dạng về hệ sinh thái: nước ta có nhiều HST khác nhau, phân bố khắp