trình để nghe câu hỏi và nháy lên các chữ cái tương ứng trên màn hình để trả lời.. Nháy chuột lên người dẫn chương trình để nghe câu hỏi tiếp theo.[r]
Trang 1Tuần 1:
Chương 1: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH.
Bài 1: NGƯỜI BẠN MỚI CỦA EM.
1 Giới thiệu máy tính:
Hỏi: Trong cuộc sống hàng ngày máy
tính giúp em làm những gì?
Hỏi:Em thấy khả năng làm việc của
máy tính như thế nào?
Hỏi: Máy tính có mấy bộ phận?
- Cho hs quan sát chuột và bàn phím
máy tính
- Tiến hành chia nhóm:
+ Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận 3
câu hỏi
Câu hỏi nhóm 1: Trình bày cấu tạo và
chức năng của chuột máy tính
- Trả lời câu hỏi
+ Máy tính giúp em hiểu thế giới xungquanh, liên lạc với bạn bè, giúp em họctập và chơi các trò chơi
- Trả lời câu hỏi
+ Nhanh, chính xác, thân thiện
- Trả lời câu hỏi:
+ Máy tính có 4 bộ phận: chuột, bànphím, màn hình, phần thân
- Quan sát
- Chia thành 3 nhóm mỗi tổ 1 nhómdưới sự hướng dẫn của GV
- Các nhóm tiến hành thảo luận và cửđại diện của nhóm lên bảng trình bày
- Nhóm 1: Cấu tạo và chức năng củachuột máy tính
+ Cấu tạo: gồm nút trái, nút phải, con
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài
này các em có khả năng:
- Biết vai trò của máy tính trong đờisống và các bộ phận của máy tính, cấutạo, chức năng của các bộ phận đó
Trang 2Câu hỏi nhóm 2: Trình bày cấu tạo và
+ Chức năng: bộ xử lí là bộ não điều
khiển mọi hoạt động của máy tính
- Gv gọi hs đứng tại chỗ trả lời các câu
hỏi mà bài tập đưa ra
- Yêu cầu hs làm vào vở bài tập
lăn Mặt dưới có hòn bi
+ Chức năng: Điều khiển máy tínhnhanh chóng và thuận tiện
- Nhóm 2: Cấu tạo và chức năng củabàn phím
+ Cấu tạo: bàn phím gồm nhiều phímtrong đó có cả phím chữ và phím số.+ Chức năng: gửi tín hiệu vào máy tính
- Nhóm 3: Cấu tạo và chức năng củamàn hình
+ Cấu tạo: Màn hình giống màn hình tivi
+ Chức năng: hiển thị kết quả làm việccủa máy tính
- Nghe nhận xét và ghi vào vở nhữngđáp án đúng
- Nghe + ghi chép vào vở
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát trên màn hình
- Trả lời các câu hỏi dựa vào những gợi
ý mà giáo viên đưa ra
- Chú ý lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Chú ý lắng nghe + rút kinh nghiệm
- Chú ý lắng nghe
- Làm bài tập B3
Trang 3B2: Bật công tắc trên phần thân máy.
b, Tư thế ngồi làm việc:
Hỏi: Khi ngồi làm việc với máy tính thì
tư thế ngồi như thế nào?
c, Ánh sáng:
- Nên đặt máy tính sao cho ánh sáng
không chiếu vào màn hình và mắt em
d Tắt máy:
- Để tắt máy em phải thoát khỏi tất cả
các chương trình đang làm việc
+ Để tắt máy đưa chuột vào start/
shutdow/ nhần ok để tắt.( đối với
window 2000)
+ Đối với window xp vào start/ turn off
computer/ turn off
- Nghe + ghi chép vào vở
- Trả lời câu hỏi
+ Khi ngồi lưng thẳng, tư thế thoải mái,không phải ngẩng cổ hay ngước mắtnhìn màn hình, tay đặt ngang tầm bànphím Khoảng cách từ mắt tới màn hìnhlà: 50 cm đến 80 cm
- Nghe + ghi chép vào vở
- Nghe + ghi chép vào vở
Trang 4khác nhau cho những mục đích khác nhau.
- Thể hiện tính tích cực, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập
Thông tin là những gì đem lại sự hiểu
biết cho chúng ta về thế giới xung
quanh
Hỏi: Xung quanh chúng ta có rất nhiều
thông tin, em hãy cho 1 số ví dụ về
thông tin
- GV hướng dẫn học sinh trả lời và
nhóm câu trả lời lại thành từng nhóm
- Gọi học sinh nhận xét về những thông
tin đã đưa ra
- Kết luận thông tin gồm 3 dạng: văn
bản, âm thanh, hình ảnh
1 Thông tin dạng văn bản:
- Sách giáo khoa, sách truyện, những
bài báo chứa đựng thông tin dạng văn
bản
Bài tập:
B1: Quan sát hình 11- SGK cho biết
một số thông tin trên bảng?
- Gọi 1 số học sinh trả lời
- Trả lời câu hỏi
+ Thông tin trên bảng ở hình 11 là:Cổng trời Quảng Bạ thuộc tỉnh Hà
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài
Trang 5- Nhận xét câu trả lời.
2 Thông tin dạng âm thanh:
- Tiếng trống trường cho em biết giờ ra
chơi bắt đầu hoặc kết thúc, tiếng em bé
khóc cho em biết em đói bụng hoặc
buồn ngủ là những thông tin dạng âm
thanh
3 Thông tin dạng hình ảnh:
- Gv yêu cầu hs đưa ra một số ví dụ về
hình ảnh mà các em thường thấy trong
cuộc sống hàng ngày?
- Bức tranh, bức ảnh trong sách giáo
khoa cho em hiểu thêm nội dung bài
học, đèn giao thông lúc xanh lúc đỏ cho
em biết khi nào được phép qua
đường là những thông tin dạng hình
ảnh
- Cho hs quan sát thêm một số hình ảnh
về thông tin loại này
Tiết 2:
B2:(Trang 14): Cho hs quan sát ảnh
trên màn hình Cho biết thông tin mà
em nhận biết được?
B3: Yêu cầu hs quan sát hình ảnh và
cho biết tư thế ngồi làm việc với máy
tính như thế nào là đúng
- Gv gợi ý để hs quan sát lưng, tay,
chân, đầu, khoảng cách từ mắt tới màn
hình
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm và làm
vào phiếu bài tập
B4, B5, B6 (Trang 15 - SGK) yêu cầu
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
- Chú ý lắng nghe và trả lời câu hỏi
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
- Quan sát hình ảnh trên màn hình
- Chú ý lắng nghe + trả lời câu hỏi.+ Lớp học có trang bị nhiều máy tính,lớp có nhiều bạn nữ, có máy chiếu, có
cô giáo giảng bài bằng micro…
- Quan sát và trả lời các câu hỏi
Trang 6- Nhắc lại 3 dạng của thông tin gồm: văn bản, âm thanh, hình ảnh.
- Về nhà học bài và đọc trước bài "Bàn phím máy tính"
- Cho học sinh quan sát bàn phím Giới
thiệu khu vực chính của hàng phím gồm
+ Chức năng: gửi tín hiệu vào máytính
- Quan sát và lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Lên bảng viết các phím+ Các phím ở hàng cơ sở:
Trang 7- Gọi học sinh lên bảng viết các phím.
- Giới thiệu hàng phím số và viết các phím
T1: Giáo viên hướng dẫn các nhóm quan
sát và nhận biết khu vực chính của bàn
phím trên bàn phím
T2: Cho hs thảo luận theo nhóm để chỉ ra
hàng phím cơ sở, hai phím có gai, hàng
việc gõ các phím sau này
- Trả lời câu hỏi.
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Nhắc lại cấu tạo và chức năng của bàn phím Giới thiệu các hàng phím
trong khu vực chính của máy tính, chú ý tới 2 phím có gai là F và
J vì đây là cơ sở cho việc đặt ngón tay
Trang 8- Về nhà làm bài tập B1 đến B4(Trang 18, 19 sách giáo khoa).
1 Giới thiệu chuột máy tính:
Hỏi: Nhắc lại cấu tạo và chức năng của
chuột máy tính
- Nhận xét câu trả lời
2 Sử dụng chuột:
a Cách cầm chuột:
- Cho hs quan sát chuột và thuyết trình:
+ Đặt úp bàn tay phải lên chuột, ngón
trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón giữa đặt
vào nút phải chuột, ngón cái và các
ngón còn lại cầm giữ hai bên chuột
- Yêu cầu hoc sinh nhắc lại
b Con trỏ chuột:
- Trên màn hình em thấy hình mũi tên
Mũi tên đó chính là con trỏ chuột
Khi thay đổi vị trí của chuột con trỏ còn
- Trả lời câu hỏi
+ Cấu tạo: - Mặt trên của chuột gồmnút trái, nút phải, con lăn
- Mặt dưới có hòn bi giúp em dễdàng di chuyển trên mặt phẳng
+ Chức năng: Điều khiển máy tínhnhanh chóng và chính xác
- Nghe rút kinh nghiệm
Trang 9có hình dạng:
c Các thao tác sử dụng chuột:
Hỏi:
Có mấy thao tác sử dụng chuột
- Nhận xét câu trả lời và cho học sinh
ghi
* Thực hành:
T1: Em hãy quan sát chuột máy tính và
phân biệt nút trái, nút phải
- Gv đưa ra 2 loại chuột cho hs quan sát,
1 chuột có nút trái, nút phải và 1 chuột
có thêm một bi lăn để hs rút ra được đặc
điểm chung của các loại chuột máy tính
là đều có nút trái và nút phải
BS: Hoàn thành các câu sau để được câu
lần vào nút trái chuột
-………nhấn và giữ nút trải chuột, di
chuyển con trỏ chuột đến vị trí khác rồi
- Nghe và ghi chép vào vở
Chú ý lắng nghe + quan sát
- Hs quan sát và chỉ ra nút trái và nútphải của chuột máy tính
- Suy nghĩ và làm bài
+ Nháy đúp chuột là dùng ngón trỏ
nháy 2 lần liên tiếp vào nút trái chuột
+ Nháy nút phải chuột là dùng ngón
giữa nhấn 1 lần vào nút phải chuột
+ Nháy nút trái chuột là dùng ngón
trỏ nhấn 1 lần vào nút trái chuột
+ Kéo thả chuột là nhấn và giữ
- Thực hành dưới sự hướng dẫn củagiáo viên
Trang 10* Giới thiệu : Máy tính có vai trò quan
trọng trong đời sống trong nhiều lĩnh vực
Cụ thể:
1 Trong gia đình:
- Máy tính hoạt động được là nhờ có bộ xử
lí Với các thiết bị có bộ xử lí giống máy
tính thì chùng ta có thể chọn chương trình
cho máy giặt, hẹn giờ tắt/ mở ti vi, đặt báo
thức cho đồng hồ
2 Trong cơ quan, cửa hàng, bệnh viện:
Hỏi: Trong cơ quan cửa hàng bệnh viện
người ta sử dụng máy tính để làm gì?
- Nhận xét và cho hs ghi chép
3 Trong phòng nghiên cứu, nhà máy:
- Máy tính thay thế sức lao động cho con
người làm tiết kiệm thời gian và công sức
3 Trong mạng máy tính:
- Chú ý lắng nghe
- Chú ý lắng nghe và ghi chép
- Trả lời câu hỏi
+ Dùng máy tính để soạn thảo và
Trang 11- Nhiều máy tính nối lại với nhau thành
mạng Internet Nhờ đó mà em có thể nói
chuyện được với những người ở xa
Bài tập: Hãy kể những thiết bị có gắn bộ
xử lí mà em biết?
- Chú ý lắng nghe và ghi chép
- Trả lời câu hỏi
+ Máy quét, máy in, máy điệnthoại đa chức năng, điện thoại,máy bán hàng tự động, ti vi, máytính, máy rút tiền tự động…
III NỘI DUNG ÔN TẬP:
Bài 1: Người bạn mới của em.
Hỏi: Máy tính có mấy bộ phận.
Hỏi: Cấu tạo và chức năng của các bộ
phận như thế nào?
Hỏi: Nhắc lại vai trò của máy tính?
Hỏi: Tư thế làm việc với máy tính?
Bài 2: Thông tin xung quanh ta.
Hỏi: Thông tin xung quanh ta gồm mấy
+ Máy tính có 4 bộ phận: chuột, bànphím, phần thân, màn hình
+ Nhắc lại cấu tạo và chức năng củatừng bộ phận
+ Máy tính giúp em học tâp, giải trí,liên lạc, làm việc
- Trả lời câu hỏi
+ Bật máy
+ Tư thế ngồi
+ Tắt máy
- Thông tin gồm 3 dạng: Văn bản,
I MỤC TIÊU: Giúp các em:
- Nhớ lại các kiến thức đã học trong chương 1
- Vận dụng các kiến thức vào hoàn thành bài kiểm tra
Trang 12Bài 3: Bàn phím máy tính.
Hỏi: Khu vực chính của bàn phím gồm
những hàng phím nào?
Bài 4: Chuột máy tính.
Hỏi: Trình bày lại cách cầm chuột và các
thao tác sử dụng chuột
Bài 5: Máy tính trong đời sống.
- Máy tính có vai trò quan trong trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội
IV NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
Câu 1: Trình bày cách bật máy và tắt máy vi tính(Đối với WindowXP) Câu 2: Nêu cách cầm chuột máy vi tính.
Câu 3: Chọn phương án đúng trong các câu sau:
e Các dạng của thông tin gồm:
A Văn bản B Âm thanh C Hình ảnh D Cả 3 ý trên
V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu 1: Mỗi ý đúng cho 1 điểm.
- Cách bật máy: Để bật máy ta thực hiện theo 2 bước sau:
B1: Bật công tắc của màn hình
B2: Bật công tắc của phần thân máy
- Cách tắt máy: Nhấn vào Start/ tunr off computer / chon turn off
Câu 2: Trả lời đúng được 2 điểm.
- Cách cầm chuột:
+ Đặt úp bàn tay phải lên chuột, ngón trỏ đặt vào nút trái chuột, ngón
giữa đặt vào nút phải chuột
+ Ngón cái và các ngón còn lại cầm giữ hai bên chuột
Câu 3: Mỗi phương án đúng cho 1 điểm.
Trang 13Chương II: CHƠI CÙNG MÁY TÍNH.
Bài 1: TRÒ CHƠI BLOCKS.
- Nháy đúp chuột vào biểu
tượng để khởi động trò chơi Các ô
màu vàng là mặt sau của hình vẽ
Đây là màn hình của trò chơi
- Chú ý lắng nghe và ghi chép vào vở
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài
này các em có khả năng:
- Di chuột đến đúng vị trí
- Nháy chuột nhanh và đúng vị trí vàluyện trí nhớ về các hình đã lật được
Trang 14
2 Quy tắc chơi:
- Khi nháy chuột lên một ô vuông, hình
vẽ được lật lên Nếu lật được liên tiếp hai
ô có hình vẽ giống nhau, các ô này sẽ
biến mất Nhiệm vụ của các em là làm
biến mất tất cả các ô càng nhanh càng
tốt Kết thúc lượt chơi, thời gian em đã
chơi(time) và tổng số cặp ô em đã lật
(Total Paris Fliped) nhấp nháy phía dưới
cửa sổ Các số này càng nhỏ em chơi
càng giỏi
+ Để bắt đầu lượt chơi mới em nhấn
phím F2
+ Để thoát khỏi trò chơi nhấn vào nút
ở góc trên bên phải màn hình của trò
chơi
+ Để có thể chơi nhiều ô hơn em làm
như sau:
1 Nháy chuột vào mục Skill
2 Chọn mục Big Board để chơi với 1
bảng có nhiều ô và nhiều hình vẽ khác
nhau hơn
- Chú ý lắng nghe và ghi chép vào vở
Tiết 2:
- Làm mẫu cho học sinh quan sát
- Phân công học sinh về vị trí luyện tập
- Theo dõi quá trình thực hành của hs
Bài 2: CHƠI TRÒ CHƠI SOLITAIRE(Xếp bài)
Các Lớp Ngày Thực Số Tiết I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài
này các em có khả năng:
- Luyện cách sử dụng chuột
- Rèn luyện tính kiên trì, và tư duylogic
Trang 15+ Nhiệm vụ của người chơi là chuyển hết
52 quân bài lên 4 ô ở góc trên bên phải
+ Để thoát khỏi trò chơi chọn File Exit
3 Cách chơi:
+ Nháy chuột để lật các quân bài
+ Kéo thả quân bài đã lật từ các cột lên 4 ô
ở phía trên, bên phải và từ các ô ở trên
xuống các cột ở dưới hoặc từ cột này sang
cột khác
+ Nháy đúp chuột đã lật ở các cột hoặc ở ô
góc trên bên trái để chuyển nó vào các ô
phía trên, bên phải, nếu quân bài đó
chuyển được
+ Nháy nút phải chuột sẽ tự động chuyển
tất cả các quân bài lên các ô ở phía trên
theo đúng quy tắc
- Nghe + ghi chép vào vở.
- Chú ý lắng nghe và ghi chép vàovở
- Chú ý lắng nghe và ghi chép vàovở
Trang 16- Làm mẫu cho học sinh quan sát.
- Phân công và theo dõi quá trình thực
Các
Lớp
Ngày Thực Hiện Số Tiết
Trang 17HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS
1 Cách đặt tay trên bàn phím:
Hỏi: Nhắc lại các phím ở hàng cơ sở?
Giáo viên hướng dẫn cách đặt tay trên
bàn phím
2 Cách gõ các phím ở hàng cơ sở:
+ Tại hàng cơ sở, ngón trỏ của tay trái
đặt lên phím F, các ngón còn lại đặt lên
các phím tiếp theo D,S,A Ngón trỏ của
tay phải đặt lên phím J, các ngón còn lại
- Trả lời câu hỏi
+ Gồm các phím:
A,S,D,F,G,H,J,K,L,;
- Nghe, quan sát, ghi bài
- Hs lắng nghe, và ghi chép
Trang 182 KIỂM TRA BÀI CŨ.
Câu hỏi: Trình bày cách đặt tay trên hàng phím cơ sở.
- GV gọi học sinh lên bảng
Hỏi: Trình bày các phím ở hàng trên.
*Cách đặt tay: Các ngón tay vẫn đặt lên
- Chú ý lắng nghe + ghi vào vở
I MỤC TIÊU: Sau khi hoc xong bài này
các em có khả năng:
- Biết cách đặt tay lên phím ở hàng trên
- Gõ các phím ở hàng trên theo đúngnguyên tắc
Trang 19Ngón áp út W O
Ngón út Q P
Chú ý: Sau khi gõ xong một phím phải
đưa ngón tay về phím xuất phát tương
ứng ở hàng phím cơ sở
- Chú ý lắng nghe và ghi vở
Tiết 2:
*Luyện tập:
Luyện gõ các phím sau ở phần mềm soạn
thảo Word:
ITK KUU FFR RDE ESS WW
DEE SWW WAF QQG HHY YIIK
KUU FFRR DHE SPW OEL QPU
- Yêu câu hs khởi động máy tính và khởi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I MỤC TIÊU: Sau khi hoc xong bài này
các em có khả năng:
- Biết cách đặt tay lên phím ở hàng dưới
- Gõ các phím ở hàng dưới theo đúng nguyên tắc
Trang 20lên các phím xuất phát ở hàng cơ sở.
*Cách gõ: Mỗi ngón tay chỉ được gõ
Chó ý: Sau khi gâ xong mét phÝm ph¶i
®a ngãn tay vÒ phÝm xuÊt ph¸t t¬ng øng
- L m mà ẫu cho học sinh quan sát
- Quan sát và sửa lỗi
- Nghe + Lên bảng viết
Trang 212 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV nêu câu hỏi.Nêu quy tắc gõ phím ở hàng phím ở hàng phím số
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
- Mỗi ngón tay chỉ được gõ 1 phím
theo quy tắc sau:
Tay trái Tay phải
Ngón trỏ 4 (5) 6 (7)
Ngòn giữa 3 8
Ngón áp út 2 9
Ngón út 1 0
Chó ý: Sau khi gâ xong mét phÝm ph¶i
®a ngãn tay vÒ phÝm xuÊt ph¸t t¬ng øng
Trang 22- Làm mẫu cho học sinh quan sát.
- Quan sát và sửa lỗi
- Nhắc lại cách đặt tay để gõ các phím ở hàng dưới.
- Khái quát lại quy tắc gõ phím
- Về nhà ôn luyện thêm và đọc trước bài "Ôn tập gõ phím"
I MỤC TIÊU: Sau khi hoc xong bài này
các em có khả năng:
- Biết cách đặt tay để gõ phím
- Vận dụng để gõ các phím theo đúngnguyên tắc
Trang 23Hỏi: Nêu quy tắc gõ ở hàng cơ sở?
Hỏi: Nêu quy tắc gõ ở hàng phím trên?
Hỏi: Nêu quy tắc gõ ở hàng phím dưới?
Hỏi: Nêu quy tắc gõ ở hàng phím số?
Hỏi: Ngón cái dùng để gõ phím nào?
Hỏi: Muốn gõ chữ hoa ta gõ như thế
nào?
- Hs chú ý lắng nghe và nhớ lại
- Trả lời câu hỏi
Tay trái Tay phải
Ngón trỏ F(G) J(H)Ngòn giữa D KNgón áp út S LNgón út A ;
- Trả lời câu hỏi
Tay trái Tay phải
Ngón trỏ R(T) U(Y)Ngòn giữa E INgón áp út W ONgón út Q P
- Trả lời câu hỏi
Tay trái Tay phải
Ngón trỏ V(B) N(M)Ngòn giữa C ,Ngón áp út X Ngón út Z /
- Trả lời câu hỏi
Tay trái Tay phải
Ngón trỏ 4(5) 6(7)Ngòn giữa 3 8Ngón áp út 2 9Ngón út 1 0
- Phím cách
- Nhấn giữ phím Shift + chữ cầnviết hoa hoặc bật đèn Caps lock
Tac dat tac vang
- Học sinh thực hành dưới sự hướngdẫn của giáo viên gõ 2 bài tập
Trang 24On troi mua nang phai thi
Noi thi bua can, noi thi cay sau
Cong lenh chang quan bao lau
Ngay nay nuoc bac, ngay sau com vang
Bài T3 : (trang 54).
Chien thang Dien Bien Phu 7- 5- 1954
Ngay quoc te thieu nhi 1 - 6
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gõ đúng,
đặt tay đúng
- Nhận xét bài luyện tập của học sinh và
ghi điểm cho học sinh
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA.
I MỤC TIÊU: Giúp các em:
- Nhớ lại các kiến thức của chương II
- Vận dụng để hoàn thành bài kiểm tra
- Thể hiện tính tích cực sáng tạo trong quátrình học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính.
- HS: Vở, SGK, máy tính
III CHO HS LUYỆN TẬP THÊM (1 tiết)
- Nội dung gõ bài tơ mà em thích
IV
NỘI DUNG BÀI KIỂM TRA :
Câu 1: Dùng chương trình Word để gõ bài thơ sau:
Dam senTrong dam gi dep bang sen
La xanh bong trang lai chen nhi vangNhi vang bong trang la xanhGan bun ma chang hoi tanh mui bun
Các
Lớp
Ngày Thực Hiện
Số Tiết
Trang 25Câu 2: Làm tính:
12 + 45 = 57 6 : 3 = 221- 7 = 14 6 * 2 =12
V
THANG ĐIỂM :
Câu 1: Gõ đúng được 7 điểm
Câu 2: Gõ đúng được 2 điểm
Trình bày đẹp được 1 điểm
- Vận dụng để tô màu một số hình đơn giản
- Thể hiện tính tích cực chủ động sáng tạo trong quá trình học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính
- Hs: Sách giáo khoa, vở, máy tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Giới thiệu đôi nét về màn hình paint
+ Giới thiệu thanh tiêu đề
Trang 26- Nằm ở phía dưới màn hình của paint.
Hai ô bên trái hộp màu cho em biết
màu vẽ và màu nền
+ Để chọn màu vẽ em nháy nút trái
chuột vào ô màu
+ Để chọn màu tô em nháy nút phải
chuột vào ô màu
+ Nháy chuột chọn màu tô
+ Nháy chuột vào vùng muốn tô màu
* Chú ý : Nếu tô nhầm ta hãy nhấn giữ
phím Ctrl + Z để quay lại hình trước đó
và tô lại
4 Tô màu bằng nền:
- Các bước thực hiện:
+ Chọn công cụ
+ Nháy nút phải chuột để chọn màu tô
+ Nháy nút phải chuột vào vùng muốn
Mở tệp hinhtron.bmp để tô màu cho
hình tròn và tô màu nền cho hình tròn
đó
- Hướng dẫn:
* Tô màu cho hình tròn
+ Chọn công cụ tô màu
+ Chọn màu để tô trong ô màu
+ Nháy chuột vào bên trong hình tròn
* Tô màu nền:
+ Chọn công cụ tô màu
+ Nháy nút phải chuột lên ô màu để
Trang 27IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Cho học sinh chỉ hộp màu và công cụ tô màu
- Học sinh nhắc lại cách tô màu
- Về nhà học thuộc bài và đọc trước bài "Tô màu bằng màu nền"
- GV: Giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính, máy chiếu
- Hs: Sách giáo khoa, vở, máy tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Chọn nét vẽ ở phía dưới hộp công cụ
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài
này các em có khả năng:
- Sử dụng được công cụ đoạn thẳng
- Biết chọn màu vẽ, nét vẽ thích hợp vàbiết kéo thả chuột
- Vận dụng để vẽ một số hình đơn giản
Trang 28+ Kéo thả chuột từ điểm bắt đầu tới
điểm cuối của đoạn thẳng
* Chú ý: Để vẽ các đoạn thẳng nằm
ngang hay thẳng đứng, em nhấn giữ
phím Shift trong khi kéo thả chuột
BS1: Chọn công cụ để vẽ đoạn thẳng
trong các công cụ ở hình (hình vẽ trên
màn chiếu)
- Gọi hs trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của học sinh
BS2: Muốn chọn nét vẽ cho đoạn thẳng
BS3: Sau khi chọn công cụ đoạn thẳng,
em thực hiện thao tác nào dưới đây để
vẽ đoạn thẳng?
A Nháy nút trái chuột trong vùng vẽ
B Nhấn giữ nút trái chuột và kéo thả
chuột từ điểm đầu đến điểm cuối của
đoạn thẳng cần vẽ
C Nháy nút phải chuột trong vùng vẽ
D Nhấn giữ nút phải chuột và kéo thả
từ điểm đầu đến điểm cuối của đoạn
Trang 29- Quan sát giáo viên làm mẫu.
- Thực hành dưới sự hướng dẫn củagiáo viên
- Chú ý lắng nghe + rút kinh nghiệm
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Hệ thống lại cách dùng công cụ đoạn thẳng
- Các em phải biết cách dùng công cụ đoạn thẳng để vẽ các hình đơn giản
- Về nhà đọc trước bài " Tẩy xoá hình"
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài
này các em có khả năng:
- Sử dụng được công cụ tẩy xoá hình
- Biết sử dụng công cụ tẩy để xoá mộtvùng nhỏ trên hình đã vẽ và biết cách sử
Trang 303C 2
dụng công cụ chọn và chọn tự do để xoá một vùng lớn
- Thể hiện tính tích cực chủ động sáng tạo trong quá trình học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giáo án, bảng, phấn, thước, máy tính
- Hs: Sách giáo khoa, vở, máy tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Chọn công cụ tẩy trong hộp công cụ
+ Chọn kích thước của tẩy ở phía dưới
+ Kéo thả chuột từ một góc của vùng
cần chọn đến góc đối diện của vùng đó
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở
- Chú ý lắng nghe + ghi chép vào vở