* Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau: - Với cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn nhà thơ khắc họa hình ảnh các anh những con người[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
Năm học 2010- 2011
Môn Ngữ văn lớp 9
( Thời gian làm bài 120 phút)
Phần I: Trắc nghiệm ( 2 điểm).
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi lại chữ cái in hoa đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Theo em, phần lời đặt trong ngoặc kép của câu văn: Bước vào thế kỉ
mới, muốn “ sánh vai cùng các cường quốc năm châu” thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu ( Vũ Khoan) được
dẫn trực tiếp hay gián tiếp?
A Dẫn trực tiếp B Dẫn gián tiếp.
Câu 2: Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương được viết theo thể loại nào?
A Chí B Tùy bút
C Truyện Nôm D Truyền kì
Câu 3: Câu thơ “ Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?
A Vẻ đẹp của nụ cười B Vẻ đẹp của giọng nói
C.Vẻ đẹp của đôi mắt D Vẻ đẹp của mái tóc
Câu 4: Tìm trong các phương án dưới đây, phương án nào trả lời đúng và đầy đủ
nhất cảm hứng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận?
A Cảm hứng về đoàn thuyền
B Cảm hứng về biển
C Cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống
D Cảm hứng về công cuộc đổi mới
Câu 5: Qua diễn biến tâm trạng và cảm xúc của nhân vật “tôi” (trong tác phẩm
Cố hương của Lỗ Tấn), ta có thể thấy tình cảm thống nhất, bản chất từ trong sâu
thẳm nhân vật “tôi” đối với quê hương là gì?
A Thờ ơ với quê hương
B Xa lánh quê hương
C Có tình cảm sâu nặng với quê hương
D Mong muốn nhanh rời xa quê hương
Câu 6: Vì sao Thanh Hải lại xưng “ta” khi bày tỏ ước nguyện của mình?
A Vì nhà thơ cảm nhận ước nguyện của mình cũng là ước nguyện chung của mọi người
B Vì là ước nguyện riêng của nhà thơ
C Vì là ước nguyện của đồng bào miền Nam
D Vì là ước nguyện của thế hệ trẻ
Câu 7: Trong các văn bản: hợp đồng, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, biên
bản, thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi, văn bản nào không thuộc kiểu văn bản hành chính – công vụ?
A Văn bản hợp đồng
B Văn bản quảng cáo giới thiệu sản phẩm
C Văn bản biên bản
Trang 2D Văn bản thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
Câu 8: Phương án trả lời nào dưới đây chỉ ra đúng tình huống kịch của đoạn
trích kịch Bắc Sơn, trong sách giáo khoa Ngữ văn 9?
A Những người cách mạng bất ngờ chạm trán với tên Ngọc
B Những người cách mạng chạy trốn vào nhầm nhà tên Ngọc.
C Vợ tên Ngọc bất ngờ nhận ra bộ mặt thật của hắn
D Tên Ngọc bất ngờ về nhà và bắt gặp những người cách mạng
Phần II: Tự luận ( 8 điểm).
Câu 1 (4 điểm):
a Nêu tên tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ Viếng lăng Bác sách giáo khoa
Ngữ văn 9 tập hai? Cảm xúc bao trùm toàn bài thơ là gì? Hình ảnh khơi nguồn cho dòng mạch cảm xúc của nhà thơ là hình ảnh nào?
b Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh hàng tre trong bài thơ
Viếng lăng Bác Trong đoạn có sử dụng phương tiện liên kết thuộc phép lặp và câu
có thành phần biệt lập tình thái hoặc thành phần biệt lập phụ chú
Câu 2 (4 điểm):
Suy nghĩ về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong bài thơ Đồng chí của Chính
Hữu
Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm ( 2 điểm).
* Yêu cầu ghi lại đúng các chữ cái trong trong các câu như sau:
* Cho điểm: Mỗi câu ghi đúng cho 0,25 điểm, ghi sai hoặc ghi thừa cho 0 điểm Phần II: Tự luận ( 8 điểm).
Câu 1 (4 điểm):
a Cho( 1,5 điểm)
- Nêu đúng tên tác giả: Viễn Phương ( 0,25 điểm)
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: tháng 4- 1976, khi lăng Bác vừa khánh thành Tác giả cùng đoàn cán bộ miền Nam ra thăm Hà Nội lăng Bác và vào lăng viếng Bác (0,5 điểm)
- Cảm xúc bao trùm bài thơ: Niềm thành kính và tiếc thương của tác giả cũng như của nhân dân Việt Nam đối với Bác Hồ (0, 25 điểm)
- Hình ảnh khơi nguồn cho dòng mạch cảm xúc của nhà thơ là hình ảnh hàng tre
( 0, 25 điểm)
b Cho ( 2,75 điểm)
- Viết đúng hình thức của một đoạn văn cho ( 0,25 điểm)
- Nội dung đoạn văn đảm bảo các ý sau cho (1,5 điểm)
+ Nhà thơ là con xa ra thăm lăng Bác Trong tình cảm ấy, nhà thơ bắt gặp hình ảnh đầu tiên gây ấn tượng đậm nét khơi nguồn cho dòng mạch cảm xúc là hình ảnh hàng tre:
“ Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh Việt Nam
Trang 3Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.” ( 0,25 điểm)
+ Hình ảnh hàng tre bát ngát trong sương là hình ảnh thực hết sức thân thuộc của làng quê- hàng tre bên lăng Bác Hàng tre đã thành hàng tre xanh xanh Việt
Nam Nó được nhân hóa đứng thẳng hàng dù phải trải qua bão táp mưa sa Tre là
ẩn dụ, biểu tượng cho dân tộc Việt Nam trong mọi hoàn cảnh vẫn hướng về Bác kính yêu với sức sống bền bỉ, kiên cường, bất diệt trước mọi khó khăn thử thách
của thiên nhiên và lịch sử Tre mang phẩm chất cao quý của con người Việt Nam
( mộc mạc, thanh cao, kiên trung, bất khuất) về quanh lăng như đội quân danh dự chỉnh tề canh giấc ngủ bình yên cho người Như vậy hình ảnh ẩn dụ còn gợi đến hình ảnh cả dân tộc đoàn kết kiên cường thực hiện lí tưởng của Bác (1,0 điểm)
+ Hình ảnh hàng tre được lặp lại ở cuối bài thơ cùng phẩm chất trung hiếu
trong khát vọng muốn được ở gần bên Bác bảo vệ và canh giấc ngủ bình yên cho Người của nhà thơ bổ sung thêm nét đẹp cho hình ảnh hàng tre đã được nói tới
trong khổ đầu bài thơ không chỉ tô đậm hình ảnh hàng tre mà còn gây ấn tượng sâu
sắc về dòng cảm xúc trọn vẹn của nhà thơ với đạo lí sáng ngời của dân tộc: đời đời nối tiếp con đường và sự nghiệp cách mạng của Bác kính yêu ( 0,25 điểm)
- Trong đoạn có sử dụng phương tiện liên kết thuộc phép lặp cho ( 0, 25 điểm) Chỉ rõ phương tiện liên kết thuộc phép cho (0, 25 điểm)
- Trong đoạn có sử dụng thành phần biệt lập phụ chú hoặc tình thái
cho(0, 25 điểm) Chỉ rõ thành phần biệt lập đó trong câu văn nào của đoạn cho (0,
25 điểm)
Câu 2 (4 điểm):
a Mở bài: (0,25 điểm)
- Giới thiệu tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Ý kiến đánh gia khái quát của bản thân về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong bài thơ: có phẩm chất tốt đẹp toát lên từ cái bình dị, bình thường của đời sống chiến đấu nơi chiến trường đầy khó khăn gian khổ hiểm nguy
* Cho 0,25 điểm như yêu cầu Thiếu hoặc sai không cho điểm
b Thân bài: ( 3,5 điểm)
* Yêu cầu học sinh lần lượt trình bày những suy nghĩ của bản thân về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ và cách thể hiện đặc sắc của nhà thơ Khi trình bày có nhận xét đánh giá, có sự phân tích chứng minh cụ thể chính xác bằng hệ thống luẩn điểm luận cứ, luận chứng có tính liên kết lo gic
* Cụ thể cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Với cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, bút pháp tả thực kết hợp lãng mạn nhà thơ khắc họa hình ảnh các anh những con người tiêu biểu cho chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam thời kì chống Pháp.(0,25 điểm) + Các anh đều xuất thân từ nông dân ở những vùng quê đói nghèo lam lũ:
“ Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.” (0,25 điểm)
+Chung mục đích, chung lí tưởng giết giặc cứu nước, các anh cùng đứng trong đội ngũ bộ đội kháng chiến Các anh gắn bó với nhau trong tình đồng chí thiêng liêng được tôi luyện qua cuộc sống chiến đấu gian khổ thường ngày
“ Súng bên súng đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Trang 4Đồng chí!” (0,75điểm)
+ Kháng chiến gian khổ thiếu thốn càng thắt chặt mối tình đồng chí ở các anh tạo cho các anh có thêm sức mạnh, niền tin để cùng trụ vững, cùng vượt qua khó khăn thử thách
“Áo anh rách vai
.Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.” (0,75 điểm)
+ Hình ảnh các anh càng sáng đẹp qua cái nhìn, sự phát hiện của các anh về ý nghĩa lớn lao và vẻ đẹp của cuộc đời chiến sĩ
“ Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo” (0,75 điểm)
- Đánh giá: (0,75 điểm)
+ Bút pháp tả thực kết hợp màu sắc lãng mạn, hình ảnh thơ chọn lọc, ngôn ngữ thơ cô đọng hàm súc vừa chân thực, vừa có sức gợi cảm cao (0,25 điểm)
+ Chính Hữu đã tạc dựng thành công bằng ngôn ngữ thơ ca tượng đài anh bộ đội thời kháng chiến chống Pháp Ông đã đem đến cho thơ ca kháng chiến một cách nhìn, một lối biểu đạt nghệ thuật mới chân thực về anh bộ đội (0,25 điểm)
+ Liên hệ đến cách biểu đạt của một số nhà thơ khác về anh bộ đội hoặc liên hệ đến hình ảnh anh bộ đội trong các trang thơ hay trang truyện cùng thời (0,25 điểm)
c Kết bài:
- Khẳng định được sự thành công của tác giả, sức hấp dẫn của hình tượng anh bộ đội cụ Hồ
- Liên hệ
* Cho 0,25 điểm như yêu cầu Thiếu hoặc sai không cho điểm
Chú ý:
1 Căn cứ vào khung điểm và chất lượng bài làm của học sinh giám khảo linh hoạt cho điểm thích hợp
2 Sau khi cộng điểm toàn bài, nếu mắc từ 6-10 lỗi câu, từ, chính tả trừ 0,5 điểm Nếu mắc từ 11 lỗi trở lên trừ 1,0 điểm
3 Chỉ dể diểm lẻ phần thập phận của cả bàithi ở mức 0,5 điểm theo đúng quy tắc làm tròn lên