Môc tiªu bµi häc: Sau bµi häc, HS cÇn : - Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện thuận lợi, khó khăn trong quá trình ph¸t triÓn KT-XH cña vïng, lµm phong phó h¬n kh¸i niÖm vµ vÒ vai[r]
Trang 1? Dựa vào bảng 31.1, hãy
nêu đặc điểm tự nhiên và
tiềm năng kinh tế trên đất
+ Đông: Giáp biển Đông+ Tây Nam: giáp ĐBSCL
ớc Đặc biệt là khai tháctiềm năng của biển
- Địa hình thoải, đất, khíhậu, nguồn sinh thủy tốt(ĐKTN)
tr-và giàu tiềm năng dầu khí(ĐKTN)
- Khai thác dầu khí, đánhbắt hải sản, GTVT biển,
I VT ĐL và GHLT:
NB là cầu nối Tây Nguyên,DHnTb với ĐBSCL; giữa
đất liền với biển Đông
- ĐNB là trung tâm của khuvực ĐNA
Tuần: 20 Tiết 35
Ngày soạn: 01/01/2012
Trang 2? Mạng lới sông ngòi của
vùng có đặc điểm gì?
? Xác định trên bản đồ vị trí
sông sông Đồng Nai?
GV: Sông Đồng Nai cung
cấp nớc cho nhà máy thủy
điện Trị An, cho nông
nghiệp, công nghiệp và sinh
hoạt
? Vì sao phải bảo vệ rừng
đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm
? Hãy cho biết các điểm du
lịch nổi tiếng của vùng?
dịch vụ và du lịch biển (thếmạnh kinh tế)
du lịch vừa bảo vệ môi ờng và là khu vực dự trữ
tr-sinh quyển của thế giới
- Khoáng sản trên đất liền
ít, rừng tự nhiên khôngnhiều, nguy cơ ô nhiễm môitrờng do chất thải CN vàsinh hoạt cao
- Bảo vệ môi trờng cả trên
đất liền lẫn trên biển
- Đông dân; lao động dồidào lành nghề, thị trờngrộng; sức hút lao độngmạnh từ các vùng khác
- Đời sống DC,XH khá cao,nhiều khu công nghiệp pháttriển, tốc độ đô thị hóa cao
khí là điều kiện để vùngphát riển kinh tế biển tổnghợp
Lu vực sông Đồng Nai cótầm quan trọng đặc biệt đốivới vùng
- Khó khăn: Khoáng sảntrên đất liền ít, rừng tự nhiênkhông nhiều, nguy cơ ônhiễm môi trờng do chấtthải CN và sinh hoạt cao
III Đặc điểm dân c, xã hội:
- Là vùng đông dân, lao
động dồi dào với tay nghềcao; thị trờng rộng lớn; cósức hút mạnh mẽ với lao
Trang 3- Hiểu một số khái niệm tổ chức lãnh thổ CN tiến tiến nh khu công nghệ cao, khuchế xuất.
- Về kĩ năng, cần kết hợp tốt kênh hình với kênh chữ để phân tích, nhận xét một sốvấn đề quan trọng của vùng
- Phân tích so sánh các số liệu, dữ liệu trong các bảng, trong lợc đồ theo câu hỏidẫn dắt
đ-ợc trồng rất nhiều Đây là
vùng xuât khẩu Hồ tiêu chủ
tr-đa dạng
=> Nền CN phát triển mạnh
và toàn diện
- CN-XD ở ĐNB chiếm tỉ lệlớn hơn nhiều so với cả nớc
=> CN phát triển mạnh
- TP.HCM, Biên Hòa (ĐồngNai), Vũng Tàu (BR-VT)
SXCN tập trung với mật độcác nhà máy, xí nghiệp dày
đặc
- Vì VT ĐL thuận lợi, lao
động dồi dào có tay nghềcao, CSHT hoàn thiện, cóchính sách tốt
- Cơ sở hạ tầng vẫn cha đápứng tốt yêu cầu phát triển
SX, môi trờng ô nhiễm
- Trồng nhiều loại cây Cn lâunăm, phân bố hầu hết ở cáctỉnh (trừ TP HCM)
- Diện tích đất xám và đấtbadan rộng lớn và màu mỡ,Khí hậu cận xích đạo, địahình thoải, gió điều hòa, ngờidân có kinh nghiệm, gần cơ
sở chế biến và thị trờng ổn
định
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1 Công nghiệp:
- Trớc 1975: phụ thuộcnớc ngoài, chủ yếu pháttriển CN nhẹ
- Ngày nay: có cơ cấu đadạng, một số ngành CNhiện đại đã hình thành vàphát triển nh: dấu khí,
điện tử, công nghệ cao
- TP.HCM, Biên Hòa,Vũng Tàu là các trungtâm Công nghiệp lớnnhất của vùng
- Khó khăn: CSHT vẫn
ca đáp ứng tốt yêu cầuphat triển SX, môi trờng
ô nhiễm
2.Nông nghiệp:
- Là vùng trồng cây CNquan trọng của cả nớc,nhiều nhất là cao su
Trang 4lực của cả nớc (VN xuất khẩu
hồ tiêu đứng đầu thế giới)
? Ngoài cây CN lâu năm,
t-ờng các công trình thủy lợi,
thủy điện của vùng?
? Các công trình trên có vai
trò gì?
GV: Chất lợng môi trờng ở
đây ngày càng giảm sút đã
Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh
-là hồ nhân tạo lớn nhất nớc),
hồ Trị An (Đồng Nai)
- Hồ Dầu Tiếng: rộng270km2, dung tích 1,5 tỉ m3nớc, tới cho hơn 170 nghìn
ha cảu Tây Ninh và huyện
Củ Chi (TP HCM)
- Hồ Trị An: là hồ thủy điện,ngoài ra còn góp phần cungcấp nớc cho SXNN, CN và
đô thị
- Trả lời
- Cây CN hàng năm vàcây ăn quả cũng là thếmạnh của vùng
- Chăn nuôi gia súc, giacầm và thủy sản cũng đ-
ợc chú trọng
- Bảo vệ rừng đầu nguồn,rừng ngập mặn và xâydựng các hồ chứa nớc
đang đợc các địa phơng
đẩy mạnh
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đặc điểm cơ cấu của ngành CN hiện nay ở ĐNB?
- Vì sao cây CN lâu năm, đặc biệt là cây cao su đợc trồng nhiều ở ĐNB?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Chuẩn bị trớc bài 33
Trang 5- Tiếp tục tìm hiểu khái niệm về vùng kinh tế trọng điểm qua thực tế vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam.
? Tình hình SXCN ở ĐNB thay đổi nh thế nào từ sau khi đất nớc thống nhất?
? Nhờ những điều kiện nào mà ĐNB trở thành vùng SX cây CN lớn của cả nớc?
- Lao động dồi dào , tay nghềcao; cơ sở hạ tầng hoànthiện; thị trờng rộng lớn; vịtrí địa lí thuận lợi; Tàinguyên phong phú (dầu khí);
chính sách phát triển kinh tếthuận lợi
- Xuất khẩu: dầu thô, thựcphẩm chế phẩm, hãng maymặt, giày dép, đồ gỗ…
- Nhập khẩu: Máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, hàng tiêudùng cao cấp
- SX CN dẫn đầu ĐNB và cả
nớc; mạng lới GTVT đầy đủcác loại hình; chính sáchphát triển kinh tế thuận lợi
- VT ĐL thuận lợi; cơ sỏ hạtầng phát triển (khu vui chơigiải trí, nhà hàng, kháchsạn…), có bãi biển đẹp, thờitiết tốt, dân số đông và có thunhập cao…
3 Dịch vụ:
Cơ cấu DV rất đa dạng,bao gồm các hoạt độngthơng mại, du lịch,GTVT, bu chính
- TP HCM là đầu mốiGTVT quan trọng hàng
đầu của vùng và của cảnớc
- ĐNB là địa bàn thu hútmạnh đầu t nớc ngoài
- Hoạt động X-NK dẫndầu cả nớc Trong đó TPHCM luôn dẫn đầu hoạt
Trang 6GV: 3 TTKT này tạo nên tam
giác công nghiệp mạnh của
trọng điểm phía Nam đối với
sự phát triển kinh tế của cả
n-ớc?
- TP HCM, Biên Hòa, VũngTàu
- 6 tỉnh và thành phố thuộcvùng ĐNB và tỉnh Vĩnh Longthuộc ĐBSCL
- TP CHM, Biên Hòa,Vũng Tàu là 3 trung tâm
KT lớn của vùng
- Vùng KT trọng điểmphía Nam có vai trò rấtquan trọng đối với sựphát triển kinh tế của cảnớc
4 Kiểm tra đánh giá:
- Đặc điểm phát triển của khu vực DV hiện nay ở ĐNB?
- Vai trò của vùng KT trọng điểm phía Nam?
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong tập bản đồ
- Soạn bài 34
Trang 72 KTBC: (lồng ghép vào trong bài học)
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
? Dựa vào bảng số liệu, theo
em nên vẽ loại biểu đồ nào là
- Cột chồng hoặc thanhngang (nếu vẽ biểu đồ thanhngang thì trục tung thể hiện
SP, trục hoành thể hiện %)
HS vẽ biểu đồ theo dạngsau:
*Bài tập 1: Dựa vào bảng 34.1 - sgk Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số SP tiêu biểu của các ngành CNTĐ ở ĐNB so với cả nớc (năm 2001, cả nớc
= 100%)
Tuần: 23 Tiết 38
Ngày soạn: 28/01/2012
Trang 8HS thảo luận
GV chỉ để trống
để HS t điềnvào phiếu, sau
đó GV hoànthiện phiếu nhsau)
* Bài tập 2: Căn cứ vào biểu đồ đã vẽ và các bài
31, 32, 33 chúng ta biết:
Ngành CNTĐ SD TN tại chỗ SD nhiều LĐ Đồi hỏi kĩ thuật cao
ớc Đặc biệt là tỉ trọng hàng
Trang 9xuất khẩu, tỉ trọng CN trongcơ cấu GDP của cả nớc; thức
đẩy CNH, H ĐH đất nớc; giảiquyết nhu cầu hàng hóa trongcả nớc
4 Kiểm tra đánh giá:
5 Hớng dẫn về nhà:
- Hoàn thành báo cáo thực hành nộp vào giờ sau
Trang 10Bài 35: VùNG ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu đợc ĐBSCL là vùng trọng điểm SX LT-TP lớn nhất cả nớc VT ĐL thuậnlợi, TN đất, khí hậu, nớc phong phú, đa dạng; ngời dân cần cù, năng động, thích ứng linhhoạt với SX hàng hóa, kinh tế thị trờng Đó là điều kiện quan trọng để XD ĐBSCL (miềnTây Nam Bộ) thành vùng kinh tế động lực
- Làm quen với khái niệm chủ động chung sống với lũ ở ĐBSCL
- Vận dụng thành thạo phơng pháp kết hợp kênh hình với kênh chữ để giải thích 1
2 KTBC: Thu báo cáo thực hành.
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
GV: Sông Cửu Long là đoạn
cuối của sông Mê Kông chảy
qua lãnh thổ VN theo hai
nhánh lớn (sông Tiền và sông
Hậu) và đổ ra 9 cửa (gọi là 9
rồng = cửu long) Vùng còn
đ-ợc gọi là Miền Tây Nam Bộ
? Dựa vào hình 35.1, em hãy
cho biết các loại đất chính ở
? Nêu vai trò của sông Cửu
Long? (sông Tiền, Sông Hậu)?
- Nằm gần Xích đạo -> cókhí hậu cận xích đạo -> pháttriển ngành NN
- Gần ĐNB nên có đk pháttriển công nghiệp chế biếnxuất khẩu
- Nằm gần trung tâm ĐNA
và giáp CPC nên thuận lợitrong giao lu kinh tế-xã hộivới các nớc trong khu vực
ĐNA và các nớc trong Tiểuvùng Sông Mê Kông
- Ba mặt giáp biển -> pháttriển kinh tế biển tổng hợp
- Phù sa ngọt: dọc theo sôngTiền và sông Hậu
- Đất phèn: Đông Tháp, Long
An, phía Tây Nam
- Đất mặn: dọc ven biển
- Đất phù sa ngọt, đất phèn,
đất mặn (cải tạo)
- Khí hậu thuận lợi, nớcphong phú
- Biển và hải đảo
=> Phát triển NN, đặc biệt là
SX LT-TP
I VTĐL, GHLT:
- VT ĐL và GHLT:+ ĐB giáp ĐNB+ Bắc giáp CPC+ ĐN giáp Biển Đông+ TN giáp Vịnh TháiLan
- Vùng có đk thuận lợi
để phát triển kt trên đấtliền và trên biển, mởrộng quan hệ hợp tác vớicác nớc trong Tiểu vùngsông Mê Kông
II ĐKTN và TNTN:
- ĐBSCL là một bộ phậncủa châu thổ sông MêKông
- Diện tích rộng, địahình thấp và bằng phẳng,khí hậu cận xích đạocùng với sự đa dạng sinhhọc nên vùng có điềukiện phát triển ngànhNN
- Khó khăn: Mùa lũ kéodài, diện tích đất phèn,mặn khá lớn, thiếu nớcvào mùa khô
Tuần: 24 Tiết 39
Ngày soạn: 04/02/2012
Trang 11? Theo em, tại sao nói để phát
triển kinh tế ở ĐBSCL phải đi
đôi với nâng cao dân trí, phát
triển đô thị?
GV: Bên cạnh những khó
khăn, dân c ở ĐBSCL cũng có
những đức tính quý báu nh: có
kinh nghiệm SXNN hàng hóa,
thích ứng nhanh với nền kinh
tế thị trờng
- Cung cấp nớc, đánh bắtnuôi trồng thủy sản, bồi đắpphù sa, mở rộng vùng đấtMũi Cà Mau, GT đờng sông(Cảng Cần Thơ là 1 cảngsông - biển lớn ở hạ lu sông
Mê Kông)
- Mùa lũ kéo dài (4-5 tháng);
đất phèn, mặn chiếm diệntích lớn (mùa khô sự xâmnhập của nớc biển vào rất sâutrong đất liền = 50km)
- Trả lời
- Kinh, Khơ me, Chăm, Hoa
- Nhìn chung các chỉ tiêu đềukhá phát triển, tuy nhiên tỉ lệngời lớn biết chữ, tỉ lệ dânthành thị còn thấp hơn nhiều
so với TB cả nớc
- Mặt bằng dân trí (con ngời
là yếu tố quyết định) và pháttriển đô thị (cơ sở hạ tầng) cótầm quan trọng đặc biệt trongcông cuộc đổi mới, nhất là
XD Miền Tây Nam Bộ troethành vùng kinh tế động lực
- Vùng đang đợc đầu tlớn để XD dự án thoát
lũ, cải tạo đất phèn, mặn;cấp nớc vào mùa khô.Phơng hớng chủ yếu làchủ động sống chung vớilũ
III Đặc điểm dân c, xã hội:
- DS trên 16,7 triệu ngời(2002), đứng thứ 2 cả n-
ớc, sau ĐBSH
- Các DT sinh sống chủyếu ở vùng: Kinh, Khơ
me, Chăm, Hoa
- Đời sống dân c cònnhiều khó khăn nhng ng-
ời dân ở đây có kinhnghiệm trong SXNNhàng hóa
4 Kiểm tra đánh giá:
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
- Soạn bài 36
Trang 12Bài 36: VùNG ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG (tt)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu ĐBSCL là vùng trọng điểm SXLT-TP đồng thời là vùng xuất khẩu nông sảnhàng đầu cả nớc Công nghiệp, dịch vụ bắt đầu phát triển Các thành phố Cần Thơ, MỹTho, Long Xuyên, Cà Mau đang phát huy vai trò trung tâm kinh tế vùng
- Phân tích dữ liệu trong sơ đồ kết hợp với lợc đồ để khai thác kiến thức theo câuhỏi
- Biết kết hợp kênh hình, kênh chữ và liên hệ thực tế để phân thích và giải thíchmột số vấn đề bức xúc của vùng
GV: Cho HS đọc nhanh đoạn
? Dựa vào bảng 36.2 và kiến
thức đã học, em hãy cho biết
- Đọc
- DT trồng lúa chiếm 51,1%
- SL chiếm 51,5%
=> Là vùng trọng điểm lúalớn nhất cả nớc
- Đạt 1066,3 kg/ngời, gấp 2,3lần TB cả nớc
- Mía, rau đậu, cây ăn quả
IV Tình hình phát triển kinh tế:
- Là vùng XK gạo chủlực của nớc ta
- Nhiều địa phơng đangphát triển cây mía, rau
đậu Đặc biệt đây làvùng trồng cây ăn quảlớn nhất nớc
- Rừng ngập mặn giữ vịtrí quan trọng, vùng
đang có nhiều biện pháp
để trồng và bảo vệ
- Nghề nuôi vịt đàn vànuôi trồng thủy sản pháttriển mạnh ĐBSCLchiếm hơn 50% SL thủysản cả nớc
2 Công nghiệp:
- Tỉ trọng SXCN cònthấp, chiếm khoảng 20%GDP toàn vùng (2002)
Tuần: 25 Tiết 40
Ngày soạn: 11/02/2012
Trang 13lich sông nớc, miệt vờn và hải
đảo Tuy nhiên hoạt động DL
nói riêng và ngành DV nói
- Mạng lới sông ngòi, kênhrạch dày đặc, thờng bị ngậpvào mùa lũ => trở thành loạihình GT chủ yếu của vùng
- Trả lời
- VT ĐL: nằm ở trung tâmcủa vùng, nằm trên sôngHậu, cách TP HCM không xa(200km)-> thuận lợi tronggiao la KT-XH
- Đại học Cần Thơ là TT đàotạo và nghiên cứu khoa họcquan trọng nhất vùng
3 Dịch vụ:
- Các hoạt động DV chủyếu: Xuất nhập khẩu,vận tải thủy, du lịch
- Vùng đang đực đầu tlớn để nâng cao chất l-ợng và hiệu quả cácngành DV
V Các TTKT:
Các TTKT lớn của vùng
là Cần Thơ, Mỹ Tho,Long Xuyên, Cà Mau.Cần Thơ là TTKT lớnnhất
4 Kiểm tra đánh giá:
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng
Trang 14Tiết 41
Bài 37: Vẽ Và PHÂN TíCH BIểU Đồ Về TìNH HìNH SảN XUấT
CủA NGàNH THủY SảN ở ĐồNG BằNG SÔNG CửU LONG
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, HS cần :
- Hiểu đầy đủ hơn ngoài thế mạnh lơng thực, vùng còn thế mạnh về thủy sản, hảisản
- Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở vùng ĐBSCL
- Rèn luyện kĩ năng xử lí số liệu thống kê và vẽ biểu đồ so sánh số liệu để khaithác kiến thức theo câu hỏi
- Liên hệ với thực tế ở hai vùng đồng bằng lớn của đất nớc
xử lí số liệu từ tuyệt đối sang
tơng đối (%) Cả nớc = 100% - Xủ lí số liệu và điền vàobảng sau: (GV để trống số
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng
số liệu vừa xử lí để vẽ biểu đồ
? Với số liệu nh đã x lí thì nên
vẽ biểu đồ gì ?
- Biểu đồ dạng cột ghép hoặcthanh ngang ghép
- HS tiến hành vẽ biểu đồtheo kiểu sau:
* Bài tập 2:
Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ:
- N1+2: Thảo luận câu a
- N3+4: Thảo luận câu b
- Trả lời
- Trả lời
* Bài tập 2:
a Những thế mạnh để pháttriển ngành thủy sản ở
ĐBSCL:
- DT mặt nớc rộng lớn,nguồn thủy sản phong phú
- Ngời dân có kinh nghiệmcũng nh năng động và nhảybén với SX kinh doanh
- Hệ thống cơ sở chế biếnphát triển
- Thị trờng rộng lớn (EU,Bắc Mĩ, Nhật )
b Thế mạnh nuôi tôm xuấtkhẩu:
- Diện tích mặt nớc rộng,
Tuần: 26 Tiết 41
Ngày soạn: 18/02/2012
Trang 15- N5+6: Thảo luận câu c - Trả lời.
lao động dồi dào
- Cơ sở chế biến phát triển
- Thị trờng rộng lớn
- Thu nhập cao
c Khó khăn và biện phápkhắc phục trong phát triểnngành thủy sản:
* Khó khăn:
- Thiếu vốn đầu t cho đánhbắt xa bờ
- Hệ thống cơ sở chế biếncha thật hoàn thiện
- Thiếu nguồn giống tốt và
- Nâng cao chất lợng sảnphẩm để đủ sức cạnh tranhtrên thị trờng xuất khẩu
4 Kiểm tra đánh giá:
Theo từng phần mục trong quá trình bài giảng
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ
- Làm bài tập trong sgk và trong tập bản đồ
- Ôn lại các bài đã học trong HKII để tiết sau ôn tập