1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

207 hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường mỹ tại công ty TNHH gốm sứ minh hải

47 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường mỹ tại công ty TNHH gốm sứ minh hải
Tác giả Ngô Thị Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại quốc tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 428 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn nguyên lý kế toán, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lương phục vụ, phát triển hình ảnh thương hiệu, hoàn thiện công tác bán hàng, chất lượng dịch vụ khách sạn

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Mỹ tại công ty TNHH Gốm Sứ Minh Hải.

Hiện nay, Chúng ta đang sống trong một thế giới mới, thế giới toàn cầuhóa với những thay đổi lớn, đa dạng và phức tạp, có ảnh hưởng đến bất cứ quốcgia nào hay cá nhân nào Và Việt Nam cũng đang nằm trong vòng xoáy của nó,không thể đi ngược lại dù vẫn có những lực lượng phản đối vì những mặt tráicủa nó Bằng chứng được thể hiện rõ nét là trong những năm qua Việt Namngày càng chủ động hội nhập sâu và rộng hơn vào nền kinh tế Thế giới.Do đóhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trở thành hoạt động kinh tế mang tính chấtsống còn cho sự phát triển và hội nhập thành công của đất nước nói chung vàcủa doanh nghiệp nói riêng

Xuất nhập khẩu là một hoạt động không thể thiếu đối với sự phát triển củamột quốc gia cũng như từng doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh xuất nhậpkhẩu ở Việt Nam đã xuất hiện từ lâu, song mỗi giai đoạn phát triển, mỗi thời kỳcủa đất nước, hoạt động này lại có những sự thay đổi khác nhau Trong đó, hoạtđộng xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động tạovốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá- hiện đạihoá đất nước và mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại của nước ta Vì vậy,xuất khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự hoàn thiện về chất và lượng của hànghoá cũng như hỗ trợ cho sản xuất trong nước mà còn nâng cao khả năng cạnhtranh, gia tăng lợi ích xã hội rộng lớn và lợi ích cho người tiêu dùng Xuất khẩukhông những tạo điều kiện cho các nứơc tham gia vào phân công lao động quốc

tế, phát triển kinh tế và còn làm giầu cho đất nước Đối với những nước cònnghèo như nước ta thì phát triển xuất khẩu sẽ góp phần giải quyết những nhiệm

vụ kinh tế và xã hội về lâu dài Vì thế nên Đảng và Nhà nước ta khẳng định

“Xuất khẩu là động lực cho công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước”, luôn coitrọng, thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu và khuyến khích cácthành phần kinh tế mở rộng sản xuất nhằm phục vụ xuất khẩu

Trong diễn trình toàn cầu hóa, đường lối đối ngoại để phục vụ xuất nhậpkhẩu sẽ được cụ thế hóa rõ nét nhất bằng việc tham gia vào các tổ chức kinh tế -chính trị trên thế giới Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế -chính trị quốc tế và khu vực Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng Thế giới

Trang 2

(WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viêntích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương ( APEC ), Diễnđàn hợp tác Á - Âu ( ASEM ), của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) Và sự kiện vô cùng quan trọng là chúng ta đã chính thức gia nhập

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)

Với một quốc gia có xuất phát điểm về kinh tế thấp như Việt Nam, để cóthể chuẩn bị nội lực đầy đủ cho hội nhập với nhiều cơ hội và thách thức này thìviệc định hướng những chính sách đối ngoại đúng đắn sẽ giúp Việt Nam trởthành nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong hai mươi năm tới Vì thế, xuâtkhẩu cũng như quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một trong những nhân

tố ảnh hưởng đến sự phát triển không chỉ của mỗi doanh nghiệp mà của cả đấtnước

Hàng gốm sứ là một mặt hàng truyền thống của dân tộc Việt Nam, nóđược xem như một mặt hàng quan trọng trong chiến lược xuất khẩu của Đảng vànhà nước ta Từ nhiều năm qua kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này luôn tăngtrưởng cao, đem về nhiều ngoại tệ và thu hút, giải quyết việc làm cho nhiều laođộng Tuy nhiên,vài năm gần đây việc xuất khẩu hàng gốm sứ đang có chiềuhướng chậm lại Kinh nghiệm kinh doanh quốc tế,quy mô và tiềm lực tàichính còn nhiều hạn chế…Do vậy trong quá trình kinh doanh quốc tế các doanhnghiệp gặp không ít các khó khăn vướng mắc,trong đó có quy trình thực hiệnhợp đồng xuất khẩu Nguyên nhân có cả những khó khăn khách quan bên ngoài

và những yếu tố chủ quan phía trong nội tại của các doanh nghiệp Vì vậy vấn

đề hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu ngày càng trở nên quantrọng không chỉ đối với các doanh nghiệp mà là cả một nền kinh tế thị trường

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu:

Do ý thức được sự phức tạp và tầm quan trọng quy trình thực hiện hợpđồng đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Cũng như trước đòi hỏithực tế của việc nâng cao hiệu quả công tác thực hiện hợp đồng đối với hànggốm sứ mỹ nghệ Vì thế, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH gốm sứMinh Hải, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuấtkhẩu hàng gốm sứ sang thị trường Mỹ tại Công ty TNHH gốm sứ Minh Hải”

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề này là quy trình tổ chức thực hiệnhợp đồng xuất khẩu.Đối tượng này sẽ được nghiên cứu trong phạm vi các hợpđồng xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Mỹ tại Công ty TNHH gốm sứMinh Hải

Trang 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Phân tích thực trạng về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hànggốm sứ sang thị trường Mỹ tại Công ty TNHH gốm sứ Minh Hải

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồngxuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Mỹ tại Công ty TNHH gốm sứ MinhHải

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài:

Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến quytrình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Mỹ

Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH Gốm Sứ Minh Hải

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 đến năm 2010

Mặt hàng nghiên cứu: sản phẩm gốm sứ mỹ nghệ

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu

1.5.1 Khái niệm , đặc điểm và nội dung của hợp đồng xuất khẩu

 Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng thương mại quốc tế là kết quả của một quá trình nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, lựa chọn đối tác, lập phương án kinh doanh tiến hành giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng

Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế Hợp đồng thương mại quốc tế có rất nhiều loại, chẳng hạn như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng chuyển giao công nghệ…

 Phân loại hợp đồng xuất khẩu

- Xét theo quan hệ kinh doanh:

+ Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sang cho thươngnhân nước ngoài và nhân tiền hàng

+ Hợp đồng nhập khẩu: : là hợp đồng mua hàng của thương nhân nước ngoài,thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiềnhàng

+ Hợp đồng tái xuất: là hợp đồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký vớithương nhân nước nhập khẩu

+ Hợp đồng tái nhập: là hợp đồng mua hàng do thương nhân Việt Nam kývới thương nhân nước xuất khẩu

Trang 4

- Xét theo thời gian thực hiện hợp đồng có hai loại hợp đồng:

+ Hợp đồng ngắn hạn: thời gian thực hiện hợp đồng là tương đối ngắn và việc giao hàng chỉ được tiến hành một lần

+ Hợp đồng dài hạn: thời gian thực hiện hợp đồng là tương đối dài và việcgiao hàng có thể được tiến hành nhiều lần

- Theo hình thức hợp đồng: có hợp đồn bằng văn bản và hợp đồng miệng theo Công ước Viên 1980, còn tại Việt Nam quy định hợp đồng thương mại quốc tế phải bằng văn bản

- Theo hình thức thành lập hợp đồng: bao gồm hợp đồng một văn bản hay hợp đồng nhiều văn bản

+ Hợp đồng một văn bản: là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán, các điều kiện giao dịch đã thỏa thuận và có chữ ký của hai bên

+ Hợp đồng nhiều văn bản: như Đơn chào hàng cố định của người bán và chấp nhận của người mua và xác nhận của người bán; Hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấp nhận của người mua

* Hợp đồng xuất khẩu có hiệu lực pháp lý khi được thỏa mãn các nguồn luật điều chỉnh nó Hiện nay có ba nguồn luật làm cơ sở điều chỉnh hợp đồng đó là nguồn luật quốc gia, nguồn luật quốc tế và tập quán quốc tế.

 Nội dung của hợp đồng xuất khẩu:

Kết cấu hợp đồng xuất khẩu: gồm hai phần chính, phần trình bày chung và phầncác điều khoản hợp đồng

* Trình bày chung: là những phần bắt buộc mà hợp đồng nào cũng phải có, nếu

không có thì hợp đồng không có giá trị.Bao gồm:

- Số liệu của hợp đồng (Contract No)

- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng

- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition)

- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

Từ hai năm trở lại đây, luật Việt Nam có thêm quy định trên hợp đồng phải ghi rõ tên ngân hàng của người mua, bán và số tài khoản thanh toán

*Phần các điều khoản của hợp đồng

* Điều khoản chủ yếu: là các điều khoản cần thiết và bắt buộc cho một hợp đồng, nếu không có nó hợp đồng không có giá trị pháp lý

Trang 5

• Điều khoản về tên hàng (Commodity): chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải dùng các phương pháp quy định chính xác tên hàng Nếu gồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê (phụ lục) và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều khoản tên hàng • Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hoá giao nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp về chất lượng, thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấp chất lượng

• Điều khoản về số lượng (Quantity): Quy định số lượng hàng hoá giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng

• Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chất lượngbao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì Quy định về nội dung, chất lượng của mã ký hiệu

• Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tínhgiá, phương pháp quy định giá và quy tắc giám giá (nếu có)

• Điều khoản về thanh toán (Payment): Để điều kiện người mua trả tiền cho người bán cho nên điều khoản này quy định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán

• Điều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery): Quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi.(ga, cảng) đến ga cảng thông qua, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, sốlần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng

• Các điều khoản khác: là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng, nhưng nếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý

• Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god): Trong điều kiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãnthực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng

• Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếunại, và nghĩa vụ của các bên khi khiến nại

• Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành

• Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt và

Trang 6

bồi thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo

từng hợp đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều khoản giao hàng, thanh toán

• Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là người

đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài

• Phần phụ lục: Là các thông số kỹ thuật của hàng hoá, phần thêm kèm theo khi có trường hợp sửa đổi hợp đồng và các giấy tờ ghi chú kèm theo

1.5.2 Lý thuyết liên quan đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

1.5.2.1 Lập kế hoạch thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Lập kế hoạch có một ý nghĩa quan trọng đối với quá trình thực hiện hợpđồng Việc lập kế hoạch đầy đủ, khoa học cũng như định rõ nội dung công việc,đặc điểm, cách thức tiến hành sẽ giúp nhà điều hành kiểm soát, đánh giá chínhxác quá trình thực hiện hợp đồng

1.5.2.2 Giám sát thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Hoạt động giám sát hợp đồng đề cập đến những công việc mà mỗi bênphải thực hiện để đảm bảo rằng mỗi bên có thực hiện các nghĩa vụ của mình vàcần biết rõ bên kia có đang thực hiện các nghĩa vụ của mình như đã quy địnhhay ngầm quy định trong hợp đồng hay không Như vậy về thực chất, giám sátthực hiện hợp đồng là một hệ thống báo động sớm, cảnh tỉnh về các công việc

mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả hai bên tránh được chậm trễ hoặc saisót trong thực hiện hợp đồng Nếu như hợp đồng có sai sót sẽ có ảnh hưởng rấtlớn về mặt pháp lý đối với Công ty

1.5.2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu được diễn ra rất nhiều bước, mỗi

bước cụ thể thì có nội dung khác nhau Các nội dung này phụ thuộc vào một số yếu tố như quy dịnh của pháp luật hay sự thoả thuận của hai bên giữa người bán với người mua, loại hàng hoá mua bán, và những điều kiện khác nếu

có thể và được thể hiện ở sơ đồ

Chuẩn bị hàng

xuất khẩu

Khiếu nại giải

quyết khiếu nại

Làm thủ tục thanh toán

Giao hàng cho phượng tiện vận tải

Làm thủ tục hải quan

Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu

Thuê phương tiện vận tải

Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Trang 7

1.5.2.4 Phân định nội dung nghiên cứu của quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

1.5.2.4.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu

Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng đã ký kết Quá trình tập trung hàng hóa xuất khẩu gồm các nội dung sau:

 Tập trung hàng xuất khẩu

 Bao gói hàng xuất khẩu

 Kẻ ký hiệu mã hiệu hàng xuất khẩu

1.5.2.4.2 Kiểm tra hàng xuất khẩu

Trước khi giao hàng xuất khẩu cho người mua thi nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng hoá về số lượng, chất lượng, trọng lượng bao bì Nếu đó

là động vật, thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra

vệ sinh an toàn thực phẩm Việc kiểm tra thường bao gồm các nội dung: kiểm tra về chất lượng, kiểm tra số lượng, trọng lượng

1.5.2.4.3 Tổ chức thuê phương tiện vận tải.

Tuỳ theo các trường hợp cụ thể của từng trường hợp xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các hình thức thuê phương tiện vận tải sau:

Vận tải bằng đường biển: đây là hình thức vận tải chủ yếu trong xuất khẩuhàng hóa Có các phương thức sau:

Phương thức thuê tài chợ

 Xác định nhu cầu vận tải

 Nghiên cứu các hãng tàu

 Lựa chọn các hãng tàu vận tải thích hợp

 Lập bảng kê khai hàng

 Giao hàng và nhận vận đơn Phương thức thuê tàu chuyến :

 Xác định nhu cầu vận tải

 Xác định hình thức thuê tàu

 Nghiên cứu các hãng tàu

 Đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu

Trang 8

Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như: vận tải bằng đường sắt,bằng đường hàng không, bằng ô tô, bằng container hay vận tải đa phương thức:kết hợp ít nhất hai trong số các hình thức vận tải trên.

1.5.2.3.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hoá thường phải vậnchuyển đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng dễ bị hưhỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, những ngườikinh doanh thương mại quốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớtcác rủi ro có thể xảy ra

 Căn cứ mua bảo hiểm

o Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng

o Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển

o Căn cứ vào điều kiện vận chuyển

 Nghiệp vụ mua bảo hiểm

o Xác định nhu cầu bảo hiểm

o Xác định loại bảo hiểm

o Lựa chọn công ty bảo hiểm

o Đàm phán, ký kết hợp đồng bảo hiểm

1.5.2.3.5 Làm thủ tục hải quan.

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu Việt Namđều phải làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu theo luật hải quanViệt Nam bao gồm các bước chính sau:

 Khai và nộp hồ sơ hải quan

 Xuất trình hàng hóa

 Nộp thuế và thực hiện các quy định của hải quan

1.5.2.3.6 Tổ chức giao hàng với phương tiện vận tải

Trong kinh doanh quốc tế có rất nhiều phương thức giao hàng xuất khẩu baogồm:

 Giao hàng với tàu biển

 Giao hàng khi hàng chuyên chở bằng Container

 Giao hàng cho người vận tải đường sắt

 Giao hàng cho người vận tải đường bộ

 Giao hàng cho người vận tải đường hàng không

1.5.2.3.7 Làm thủ tục thanh toán hàng xuất khẩu

Trang 9

Thanh toán là một nội dung rất quan trọng trong tổ chức thực hiện hợpđông xuất khẩu, chất lượng của quá trình thanh toán có ảnh hưởng quyết địnhđến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Những phương thức thanh toán

o Thanh toán bằng tín dụng hủy ngang

o Thanh toán bằng tín dụng không hủy ngang

 Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền

1.5.2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu rất dễ xảy ra các tranhchấp, khiếu nại sẽ giúp các bên hiểu rõ về tranh chấp, dễ dàng giải quyết nhằmthỏa mãn nhu cầu của nhau Trong thực hiện hợp đồng thường có các trườnghợp khiếu nại sau:

 Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua

 Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG GỐM SỨ MỸ NGHỆ SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TẠI

CÔNG TY TNHH GỐM SỨ MINH HẢI

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Việc thu thập số liệu là hết sức quan trọng, quyết định mấu chốt việc phân tích, đánh giá kết quả chính xác từ những thông tin chuẩn Mục đích của thu thập số liệu (từ các tài liệu nghiên cứu khoa học có trước, từ quan sát và phỏng vấn,trắc nghiệm) là để làm cơ sơ lý luận khoa học hay luận cứ chứng minh giả thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu

 Thu thập số liệu sơ cấp

- Có rất nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp này nhưng đối với một công ty xuất nhập khẩu và việc thực hiện đề tài quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu thì việc sử dụng phương pháp phỏng vấn qua điện thoại

và trực tiếp nhân viên, ban giám đốc công ty sẽ mang lại nhiều hiệu quả

- Phương pháp phát phiếu điều tra trắc nghiệm: Phát phiếu điều tra cho 10đối tượng và thu về được 6 phiếu hợp lệ

- Phương pháp đặt ra những bảng câu hỏi (đóng, mở) tập trung liên quan đến đề tài đối với cán bộ - công nhân viên của Công ty

 Thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp mang lại hiệu quả cao hơn, giúp dễ dàng, nhanh chóng trongquá trình phân tích hơn Đó có thể là những văn bản, những bài viết, quyết định của Công ty có tính pháp lý

- Thu thập từ các báo cáo của công ty (Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 3năm 2008-2010)

- Thu thập dữ liệu từ trang web của Công ty hay những bài viết liên quan đếnCông ty

- Thu thập từ nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty thông qua Kế toán

2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu.

Từ những số liệu sơ cấp và thứ cấp có được, chúng ta sẽ nghiên cứu, phântích phần cứng, thông tin hữu ích, số liệu chính xác logic

Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh giữa doanh thu, chi phí, lợi

nhuận của các năm 2009,2010 so với năm gốc là năm 2008 đối với các số liệu

Trang 11

về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty, các thông số thị trường, hay các

số liệu có thể so sánh khác

thống kê các số liệu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh, tình trạng xuấtkhẩu của Công ty, số lượng các mặt hàng xuất khẩu qua các năm 2008-2010 vàtìm ra các yếu tố cần phân tích

Sau khi phỏng vấn, điều tra, nghiên cứu tài liệu ta cần xem lại và hoàn thiện tài liệu thu được, bao gồm việc phân loại, sắp xếp, trích rút dữ liệu, tổng hợp số liệu…làm cho số liệu trở nên đầy đủ, chính xác, cân đối, gọn gàng để kiểm tra

và theo dõi Qua đó, phát hiện những chỗ thiếu để bổ sung, những chỗ sai hay không logic để sửa đổi Hoàn chỉnh biểu đồ chức năng phân cấp thu được

Kết thúc là tổng hợp kết quả khảo sát, xử lý thông tin và tổng hợp dữ liệu và đưa

Trước trào lưu hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều cơ hội

để phát triển song cũng gặp không ít khó khăn Một doanh nghiệp muốn đứngvững trên thị trường quốc tế phải đối mặt với vô số những yếu tố nằm ngoài tầmkiểm soát của mình Trong những yếu tố đó chính sách và pháp luật là hai vấn

đề đáng quan tâm Sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong kinhdoanh quốc tế phụ thuộc phần lớn vào doanh nghiệp có am hiểu các chính sách,các luật lệ của nước sở tại hay không Cho dù doanh nghiệp đóng ở đâu cũng bịảnh hưởng của hệ thống luật pháp và các chính sách của chính phủ nước đó Hệthống chính sách, pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu nói chung và môi trường xuất khẩu nói riêng Nó thường đượcnghiên cứu trên ba phương diện

- Môi trường của nước xuất khẩu: Các điều kiện về chính sách tạo cơ hội thuậnlợi hay khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu, áp dụng các biện pháp bảo vệxuất khẩu (chống vi phạm bản quyền tại nước nhập khẩu) Các yếu tố cơ bảncủa hệ thống chính sách, pháp luật của nước xuất khẩu: Cấm vận và trừng phạtkinh tế, Kiểm soát nhập khẩu, Kiểm soát xuất khẩu, Điều tiết hành vi kinh doanhquốc tế

Trang 12

- Hệ thống chính sách, pháp luật của nước nhập khẩu: Môi trường luật pháp củanước nhập khẩu ảnh hưởng tới mặt hàng, số lượng, cách thức của hàng hoá nhậpkhẩu, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng những quy tắc nếu muốnhoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của họ.

- Môi trường chính trị - pháp luật và các thông lệ quốc tế: Đòi hỏi các nhà kinhdoanh quốc tế phải có hiểu biết về khung cảnh luật của đàm phán quốc tế Trướchết phải nắm chắc các nguyên tắc của luật chi phối đàm phán quốc tế, của luậtquốc tế Nghiên cứu kỹ vấn đề này sẽ có hướng đi phù hợp, tìm cách xâm nhậpthị trường đó dễ dàng hơn

Tình hình chính trị hợp tác quốc tế thể hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốcgia kéo theo hình thành các hiệp định song và đa phương, các khối kinh tế chínhtrị của một nhóm quốc gia Các hiệp định và khối kinh tế này có những yêu đãi

về mặt thuế quan, hạn ngạch đối với các thành viên trong trao đổithương mại với nhau Vì vậy mà tác động tới các thị trường xuất khẩu củadoanh nghiệp

Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới việc xuất khẩu nói chung vàthực hiện hợp đồng nói riêng Qua đây ta thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng

và tác động khác nhau với nhiều mức độ và chiều hướng, chính những sự tácđộng trên tạo nên môi trường xuất khẩu vô cùng đa dạng và phức tạp chocác doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Do vậy các doanh nghiệp phải nắmvững môi trường kinh doanh cũng như các nhân tố tác động tới hoạt động củamình Từ đó có thể đề ra các giải pháp cụ thể cũng như có sự chuẩn bị đối phóvới các rủi ro gặp phải trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng nhưquy trình thực hiện hợp đồng của mình

2.2.1.2 Hệ thống tài chính, ngân hàng thế giới

Thị trường tiền tệ trên thế giới không ổn định, tỷ giá của đồng bản địa với đồng ngoại tệ trong hợp đồng có sự thay đổi nó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả và giátrị hợp đồng Nếu tỷ giá hiện tại cao hơn tỷ giá hợp đồng thì giá sản phẩm bán ra

sẽ bị lỗ và suy giảm lợi nhuận từ hợp đồng và đôi khi có thể bị lỗ Ngược lại nếu

tỷ giá hiện tại thấp hơn tỷ giá hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ có lợi

Thay đổi tỷ giá hối đoái USD/VND ảnh hưởng đến CPI Đầu năm 2011, Ngânhàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam quyết định tăng tỷ giá bình quân liên ngânhàng giữa USD với VND, từ 18.932 VND lên 20.693 VND (tăng 9,3%), đồngthời thu hẹp biên độ áp dụng cho tỷ giá của các ngân hàng thương mại từ +/-3%xuống còn +/-1% Một loạt các chuyên gia và tổ chức quốc tế đã lên tiếng cho

Trang 13

rằng việc tăng tỷ giá tham chiếu USD/VND sẽ làm giảm bớt những áp lực đốivới dự trữ ngoại hối của Việt Nam, hỗ trợ tích cực cho lĩnh vực xuất khẩu, từ đĩlàm giảm bớt áp lực đối với cán cân thương mại Bên cạnh đĩ, cũng cĩ những longại về khả năng lạm phát gia tăng và áp lực đối với các khoản nợ của Việt Namsau khi tỷ giá tham chiếu được điều chỉnh tăng như trên Ảnh hưởng của tỷ giáhối đối đến lạm phát là cĩ cơ sở Theo một nghiên cứu về lạm phát trong tìnhtrạng đơ la hĩa ở Việt Nam của Michặl Goujon năm 2006 ( Fighting inflation in

a dollarized economy: The case of Vietnam Journal of Comparative Economics

34 (2006) 564–581) thì cĩ ba kênh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá lên lạm phát: Thứ nhất, thay đổi tỷ giá hối đối cĩ ảnh hưởng lên giá hàng hĩa xuất khẩu(tradables) và hàng hĩa sản xuất và tiêu dùng trong nước (non-tradables) (thơngqua nhập khẩu các yếu tố đầu vào chẳng hạn) Theo cơ cấu hàng hĩa của ViệtNam hiện nay, việc NK nguyên liệu của các doanh nghiệp sản xuất hàng XKcũng chịu những biến động từ giá cả thế giới Chính vì thế những DN XK cũngkhơng nằm ngồi rủi ro về tỷ giá Thứ hai,biến động tỷ giá ảnh hưởng đến chênhlệch tiền tệ giữa cung và cầu tiền tệ và lạm phát Thứ ba, sự phá giá đồng nội tệ

cĩ thể dẫn đến sự gia tăng giá hàng xuất khẩu và giá của hàng sản xuất và tiêudùng trong nước (như nĩi ở điểm thứ nhất) và điều này ảnh hưởng đến cầu vàcung của hàng hĩa sản xuất và tiêu dùng trong nước Cung của hàng hĩa này cĩthể giảm trong khi cầu của chúng tăng sẽ tạo áp lực lên lạm phát

Về mặt định tính, lạm phát cĩ xu hướng tăng sau khi tỷ giá hối đối được điềuchỉnh tăng Các doanh nghiệp nĩi chung và Cơng ty TNHH gốm sứ Minh Hảinĩi riêng tỏ ra lo ngại trước các vấn đề lạm phát, lãi suất và tỷ giá Đặc biệt, chỉ

số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9.2011 tăng đột biến lên mức 1,31% so với tháng 8,làm dấy lên những quan ngại về lạm phát vượt mục tiêu đặt ra.Qua tìm hiểu, cĩtới 85,88% số doanh nghiệp tin việc CPI tăng là nguyên nhân cơ bản dẫn đếnkhả năng tăng lãi suất cơ bản Ngồi ra, việc VND mất giá cũng gĩp phần dẫntới điều chỉnh tỷ giá VND/USD liên ngân hàng vào tháng 8 Đa số các doanhnghiệp đều chịu tác động từ biến động tỷ giá ngoại tệ Từ đĩ, ta thấy rằng giácủa nguyên vật liệu đầu vào tăng dẫn đến tăng chi phí vốn hàng hĩa Thêm vào

đĩ, trở ngại trong việc tiếp cận vốn và thủ tục hành chính tại các ngân hang cũngdẫn đến những lo ngại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty hiệnnay Vì thế, trong thời gian tới, Cơng ty đang băn khoăn với kế hoạch sử dụng

số lượng nhân viên của mình trong 12 tháng tới và kế hoạch đầu tư cho tài sản

Trang 14

cố định sao cho phù hợp với tình hình biến động của tỷ giá, lạm phát trong thờigian vừa qua.

2.2.1.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

Hệ thống cơ sở hạ tầng như: Hệ thống giao thông vận tải, tàu, cảng, hệ thống thông tin liên lạc,…có ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Nhân tố này nó sẽ hạn chế hay tăng cường năng lực của doanh nghiệp, với

hệ thống giao thông vận tải thì sẽ ảnh hưởng tới thời gian, khả năng giao hàng

Hệ thống thông tin liên lạc thì ảnh hưởng tới giao dịch quốc tế như thông tin vềtình hình tài chính của đối tác, các chính sách về thuế quan, ưu đãi thương mạicủa nước đối tác

Theo các chuyên gia, hệ thống giao thông vận tải là cơ sở hạ tầng quantrọng trong việc phát triển dịch vụ logistics và phát triển hoạt động xuất khẩu ởViệt Nam Thế nhưng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Việt Nam còn yếukém, kể cả đường sắt, đường bộ, đường hàng không, đường sông và đường biển.Điều này đã làm cho chi phí của dịch vụ logistics cao lên, làm ảnh hưởng đến sựphát triển cũng như hiệu quả của dịch vụ logistics ở Việt Nam (TBKTSG 29/7).Một trong những ví dụ rõ nét là đa số gói cước vận tải hàng xuất khẩu đi từ cáccảng của VN đều phải chịu mức cước cao hơn so với giá cước của các nướckhác trong khu vực, dù cùng điểm đến và hải trình tương đương nhau Chẳnghạn, cùng đến cảng Banster (Mỹ), giá dịch vụ vận chuyển container đi từ cảng

Đà Nẵng (VN) cao hơn đi từ cảng của Thái Lan tới 300-400 USD/TEU (tươngđương container 20 feet) và các DN Việt Nam xuất hàng theo phương thức CIF

sẽ có khả năng cạnh tranh kém hơn các đối thủ trong khu vực Nguyên nhânkhiến giá cước vận chuyển của VN cao là do năng lực cảng biển yếu ỞTP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng, các hãng tàu không thể đưa tàu lớn vào làmhàng mà chỉ có thể đưa các tàu nhỏ vào gom hàng, chuyển lên tàu lớn, quá cảnhcác cảng nước khác rồi mới có thể vận chuyển đến nơi xuất khẩu, ngoài ra, chiphí làm hàng, bến bãi, cầu tàu tại một số cảng biển của VN cũng cao hơn cácnước trong khu vực khoảng 10% Ngoài ra Nhằm hỗ trợ DN cập nhật thông tinnhanh, kịp thời và hiệu quả, Bộ Công Thương đã và đang chuyển dần hình thứcphổ biến thông tin đến cộng đồng DN và người dân từ truyền thống sang trựctuyến, cụ thể là qua các cổng thông tin điện tử… DN có thể tìm kiếm các vănbản chính thống, các chính sách vĩ mô về thương mại và công nghiệp tại cổngthông tin của Bộ Công Thương www.moit.gov.vn và một số cổng thông tin khác

Trang 15

như: Cổng thông tin Xuất khẩu Việt Nam (VNEX) www.vnex.com.vn Đây làkênh thông tin chính thống, được cập nhật bằng tiếng Anh với mục đích giớithiệu, quảng bá hơn 16.000 DN Việt Nam cùng các mặt hàng xuất khẩu của 63tỉnh, thành phố trong cả nước.

2.2.1.4 Môi trường cạnh tranh trong nước và quốc tế

Trong nước, từ khi chuyển đổi cơ chế, quy định của nhà nước là cho bất cứ tổchức, doanh nghiệp có tư cánh pháp nhân cũng có thể hoạt động trong lĩnhvực xuất khẩu miễn là có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền về mặt pháp lý.Chính vì vậy mà sự bùng nổ về số lượng các doanh nghiệp tham gia vào hoạtđộng kinh doanh quốc tế đã dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa cácdoanh nghiệp Sự cạnh tranh ở đây dưới dạng phá giá thị trường, cướp kháchhàng

Độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép của các doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng thị trường xuất khẩu Cạnh tranh càng gay gắt thì càng gâykhó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu khi muốn thâm nhập, duy trì, mởrộng thị trường của mình Vì thế mà 100% doanh nghiệp được thành lập thì cótới 50% là phá sản sau một thời gian không cạnh tranh và thích ứng được vớimôi trường này

Do đặc thù của mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ truyền thống, nên cường độ cạnhtranh trong nước không có sự cạnh tranh quá lớn Mặt hàng này chủ yếu sảnxuất đem xuất khẩu và phải cạnh tranh với nhiều nước có cùng ngành hàng xuấtkhẩu, đặc biệt là Trung Quốc Vì vậy sự cạnh tranh quốc tế là rất cao Hội nhậpkinh tế quốc tế là thách thức với mọi nền kinh tế, kể cả các nền kinh tế có trình

độ phát triển cao hơn Việt Nam Thách thức này càng khắc nghiệt hơn khi chúng

ta là một nước đang phát triển đồng thời là nền kinh tế chuyển đổi Hội nhậpkinh tế quốc tế mở ra thị trường rộng lớn để xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; tạođiều kiện cho ta tiếp nhận vốn, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý; cáckhoản vay ưu đãi từ các nước… Đây là những nguồn lực to lớn góp phần đưanền kinh tế nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm vừaqua Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi ấy, quá trình hội nhập kinh tếquốc tế cũng đặt ra thách thức to lớn, đó là sự cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn.Cạnh tranh không chỉ giữa doanh nghiệp nước ta với doanh nghiệp các nướctrên thị trường nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ mà cạnh tranh ngaytrên thị trường trong nước Điều đó gây sức ép không nhỏ đối với nhiều doanhnghiệp, nhất là những doanh nghiệp đã quen với sự trợ giúp của Nhà nước,

Trang 16

những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và công nghệ yếu kém mà tình trạngnày lại khá phổ biến ở doanh nghiệp nước ta Ngoài sự cạnh tranh khắc nghiệt

đó, Doanh nghiệp cần phải có một năng lực cạnh tranh bền vững Theo báo cáoCIEM (Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương) cho thấy, bên cạnh nhữngyếu tố hạn chế nội tại của DNXK, còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt độngcủa DNXK về chính sách và các yếu tố bên ngoài Về chính sách thuế nhìnchung vẫn còn cao, thủ tục hoàn thuế còn tốn nhiều thời gian Thủ tục hải quanđược đánh giá là có khá nhiều cải thiện nhưng chỉ có 69% tiếp cận hải quan điện

tử, thiếu phối hợp giữa hải quan và thuế Tuy nhiên, việc nới lỏng tỷ giá đã cótác động tích cực tới doanh thu nhưng chỉ với DN ít nhập khẩu

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNXK, theo TS Nguyễn Thị TuệAnh, trước mắt, cần tháo gỡ những khó khăn cho DN như giải quyết khó khăn

về vốn cho DNXK, đơn giản hóa thủ tục thuế và hải quan, bởi có tới 72%DNXK cho biết cần giải quyết khó khăn về mặt bằng sản xuất, 71% DN muốnđược hỗ trợ đào tạo nguồn lao động Định hướng nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của DNXK là tiếp tục giảm chi phí cho DNXK, tăng năng suất; Nhà nướccần tạo điều kiện tối đa cho các DNXK phát triển các sản phẩm xuất khẩu mới

có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ cao hơn Cùng với đó là cần có chínhsách nhằm đa dạng hóa thị trường, sản phẩm, nâng cao thị phần XK đối vớinhững mặt hàng thủ công mỹ nghệ mà Việt Nam vẫn còn lợi thế so sánh

2.2.2 Nhân tố bên trong

2.2.2.1 Nhân tố con người và cơ cấu tổ chức

Nguồn lực con người

Trình độ, năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc tốtthì sẽ đảm bảo được kế hoạch xuất khẩu của doanh nghiệp đề ra, chophép việc xuất khẩu có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn Nhanh nhạyvới thị trường, tận dụng các cơ hội có được và nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Tiếp đó là trình độ, năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũcán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, đây là những người trực tiếp thực hiênhoạt động xuất nhập khẩu Họ trực tiếp đi giao dịch ký kết hợp đồng và thựchiện chúng, trong quá trình thực hiện hợp đồng họ luôn giám sát và đôn đốccông việc cho tới khi hoàn thành Chính vì vậy mà họ là nhân tố quyết định hiệuquả của hoạt động xuất khẩu và thực hiện hợp đồng

Cơ cấu tổ chức

-Nguồn hàng:

Trang 17

Nhân tố này rất quan trọng, nó phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng xuấtkhẩu của đất nước Ta biết mục tiêu "5 R" và hoạt động coi là nền tảng là lựachọn đúng là nguồn hàng Nếu nguồn hàng tốt thì sẽ đảm bảo được số lượngcũng như chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng của hàng hoá, phù hợp với các điềukhoản hợp đồng Nhưng nếu nguồn hàng có vấn đề thì sẽ ảnh hưởng trực tiếpđến các mục tiêu tiếp theo và quy trình thực hiện hợp đồng Đến ngày giao hàng

mà lượng hàng không đủ, hoặc đủ nhưng không đáp ứng được các yêu cầu vềchất lượng mẫu mã kiểu dáng, nhẹ thì phạt hợp đồng vì chậm hàng, chất lượngkhông đồng đều, nặng thì huỷ hợp đồng và bồi thường mọi thiệt hại do khôngthực hiện đúng các điều kiện trong hợp đồng Hơn thế nó còn làm giảm uy tín,

vị thế của công ty trên thị trường quốc tế

-Nhà cung cấp :

Việc lựa chọn một người cung cấp hàng tin cậy có đủ uy tín, đủ năng lực

sẽ quyết định đến hiệu quả của quá trình xuất khẩu Về cơ bản ngườicung cấp hàng không đáp ứng được yêu cầu của người mua thì mọi mục tiêukhác cũng không thực hiện được, họ giao hàng không đúng thời gian cam kết thì

sẽ chậm chễ giao hàng và phải tốn thêm chi phí lưu kho, phạt hợp đồng nên ảnhhưởng tới giá Giao hàng không đủ về phẩm chất, số lượng cũng sẽ xẩy ra nhữnghậu quả tương tự

-Nguyên vật liệu:

Nhân tố nguyên liệu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình thực hiệnhợp đồng, mà đặc biệt là tới phẩm chất hàng hoá Do một tình huống nào dó mànguyên liệu thiếu, bị hỏng, hay chất lượng kém sẽ làm giảm chất lượng hàng,chậm tiến độ sản xuất và không hoàn thành số lượng cho ngày giao hàng

Do sự biến động của thị trường tài chính cuối năm 2010, các DN - đặcbiệt là các DN vừa và nhỏ hiện rất khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm

Trang 18

Và đối với Công ty Minh Hải cũng vậy, Công ty ko chỉ gặp khó khăn trong việctìm đầu ra cho hàng gốm sứ mà vấn đề vay vốn và sử dụng vốn kinh doanh cũnggặp nhiều khó khăn Và đến năm 2011, Hầu hết các chuyên gia và các doanhnhân đều nhận thấy bức tranh kinh tế thế giới nói chung và của VN trong năm

2011 sẽ ảm đạm hơn rất nhiều so với năm 2010 Cũng giống như bao DN kháchiện nay, DN Minh Hải cũng đứng trước những khó khăn rất lớn về vốn vay chođầu tư do lãi suất quá cao, những thiếu hụt về năng lượng (điện, gas)v.v…Hàngloạt doanh nghiệp tham gia diễn đàn "Làm ăn trong thời kỳ nhiều biến động"ngày 21/4/2011 đều than khó xoay sở vốn, trong khi chi phí nguyên vật liệu, đầu

tư đều tăng cao hơn trước mà giá thành khó có thể tăng tương ứng

Có ý kiến cho rằng, khi lạm phát tăng thì mức lãi suất huy động trên thịtrường sẽ tăng theo để khuyến khích người dân tăng gửi tiền vào ngân hàng.Đều này sẽ đẩy lãi suất cho vay lên mức cao, khiến cho các doanh nghiệp khótiếp cận vốn vay hoặc có thể khiến cho vốn ngân hàng không chảy vào lĩnh vựcsản xuất mà thay vào đó chảy vào kênh đầu tư chứng khoán, bất động sản hayluẩn quẩn trong chính hệ thống giữa các ngân hàng Nhưng vấn đề đáng lưu tâm

đó là phải giữ được các cân đối lớn của nền kinh tế, ổn định cân đối xuất nhậpkhẩu, cân đối giữa thu chi ngân sách, cân đối cán cân thanh toán quốc tế và cânđối giữa tích lũy và tiêu dùng phải được đặt lên bàn tính toán để có mối quan

hệ liên ngành trong quá trình điều hành kinh tế vĩ mô chứ không chỉ tập trungtrong một vấn đề nào, trong đó chính sách tài chính, tài khóa có ý nghĩa đặc biệt

Duy trì lạm phát 7% sẽ kích thích tăng trưởng, và đây là vấn đề nền tảng chophát triển kinh tế bởi nếu để lạm phát tăng cao thì khu vực doanh nghiệp sẽ tìmnhững lĩnh vực nhạy cảm khác có lợi nhuận cao hơn, gây ra những bất ổn khôngtốt cho nền kinh tế và đặc biệt hạn chế rất nhiều đến tình hình ký kết hợp đồngxuất khẩu của Công ty

2.2.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật

Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty là động lực, vừa thúc đẩy, vừa

Trang 19

hỗ trợ lao động sản xuất trong Công ty Lợi thế lớn nhất của Công ty là chủ độngđược nguồn nguyên liệu, nguồn nhân lực dồi dào và Việt Nam nay đã là thành viên của WTO nên thị trường giao thương đã được mở rộng Vì vậy, Công ty cần đẩy mạnh song song với việc tận dụng những lợi thế và kết hợp với việc cải tiến công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm,

đa dạng hóa sản phẩm để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Nhà kho, bãi tập kết hàng, bộ phận vận tải của Công ty cũng ảnh hưởng tớitiến độ giao nhận hàng hoá xuất khẩu cũng như có thể tiết kiệm được thời gian

và tiền của Có kho bãi thì Công ty có thể tập trung hàng hoá về một mối trướckhi giao hàng cho người vận tải nên nghiệp vụ này có thể đơn giản hơn có bộphận vận tải hay có những mối quan hệ với các cơ sở vận tải thì công việcchuyên chở hàng hoá sẽ diễn ra thuận tiện, nhanh hơn và khớp với thời gian giaonhận hàng Khó khăn trong việc vay vốn cũng tạo rào cản cho các thiết bị chếtác, nhà kho của công ty được nâng cao, hạn chế quá trình xuất khẩu

2.3 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng gốm sứ sang thị trường Mỹ tại công ty TNHH Gốm Sứ Minh Hải.

2.3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

2.3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Minh Hải được thành lập theo quyếtđịnh số 0102000444, do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lầnđầu ngày 08 tháng 05 năm 2000

Công ty là doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng và có con đấu theo quy định của Nhà nước Công

ty tiến hành kinh doanh trên cơ sở tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của luật pháp quốc tế và tuân theo quy định của điều lệ của Công ty

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn gốm sứ Minh Hải

Tên giao dịch: Minh Hải Ceramic company limited

Tên viết tắt: MHC co., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: xóm 5 Giang Cao,xã Bát Tràng,thị trấn Gia Lâm,huyện

Trang 20

Gia Lâm thành phố Hà NộiĐiện thoại :0438740891

Email : mhccoltd@vnn.vn Fax : 043.8742314

Vốn điều lệ : 3.000.000.000 đồng (ba tỉ đồng )

Trang 21

2.3.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp

- Xuất khẩu hàng hóa

+ Thị trường xuất khẩu: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỷ và một số nước Châu Á

+ Mặt hàng xuất khẩu: sản phẩm đồ gốm với những nét văn hóa dân tộc Việt Nam như lọ lộc bình, ấm chén, bát, đĩa, chậu hoa, dĩa …

- Bán buôn, bán lẻ hàng gốm sứ trong nước và ngoài nước

- Kinh doanh dịch vụ du lịch văn hóa làng nghề

2.3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệu quả vàkhông đi chệch hướng mục tiêu đã đề ra thì công ty đã xây dựng cho mìnhnhững chức năng và nhiệm vụ cụ thể mang tính dài hạn Các chức năng vànhiệm vụ này được công ty đưa vào bản quy ước của DN cụ thể sau đây lànhững chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty TNHH gốm sứ Minh Hải

- Chức năng của công ty

+ Công ty có chức năng sản xuất và cung ứng các loại hàng gốm sứ ra thịtrường theo đăng ký kinh doanh Đây là chức năng đầu tiên và hết sức quantrọng với chức năng này công ty phản ánh mặt hàng chiến lược và cốt lõi củamình

+ Công ty phải thực hiện chức năng phân phối theo hai hướng cơ bảnsau:

* Tìm ra các kênh phân phối và luồng tiêu thụ hàng hoá của mình mộtcách hợp lý nhất

* Phân phối công bằng và hợp lý mọi kết quả sản xuất kinh doanh đạtđược sụ công bằng này thể hiện ở chế độ đãi ngộ người lao đông của công ty

Ngoài 2 chức năng cơ bản trên thì doanh nghiệp còn có một số chức năng khácnhau: chức năng hậu cần kinh doanh, chức năng tài chính , chức năng quản trị…

- Nhiệm vụ của công ty: Công ty có nghĩa vụ

* Kinh doanh theo ngành nghề ghi trong giấy phép

* Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền và lợi íchcủa người lao động theo quy định của pháp luật lao động, tôn trọng quyền tổchức công đoàn

* Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký

Trang 22

*Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường , bảo vệ ditích lịch sử, văn hoá, danh lam, thắng cảnh và trật tự an toàn xã hội.

* Ghi chép sổ sách kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra của cơquan tài chính

* Nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

* Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, đảm bảo quyền và lợi íchcủa người lao động theo quy định của pháp luật lao động, tôn trọng quyền tổchức công đoàn

* Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký

*Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường , bảo vệ

* Trích 5% lãi ròng hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến 10% vốn điều lệ của công ty

2.3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 23

- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, do Bộ Trưởng Bộ Thương mại bổnhiệm Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ thủtrưởng, đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật

- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và được đề bạt theo đề nghịcủa giám đốc lên Bộ Thương Mại và được Bộ ra quyết định bổ nhiệm Mỗi phógiám đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác

và chịu trách nhiệm trước giám đốc Phó giám đốc thứ nhất có quyền thay mặtgiám đốc điều hành khi giám đốc vắng mặt

- Các bộ phận còn lại có chức năng tham mưu, quản lý các bộ phận tuyến dưới

và báo cáo kết quả tình hình kinh doanh và hoạt động của Công ty từng tuần,tháng và quý

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w