KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPHOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐẠI SƠN Giáo viên hướng dẫn S
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ GIAO NHẬN VẬN TẢI
ĐẠI SƠN
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
THS VŨ ANH TUẤN PHẠM THỊ NHUNG
Lớp: K48E6
Mã sinh viên: 12D130326
HÀ NỘI – 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực
hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn”, em xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy, cô trong khoa Thương mại quốc tế, trường đại học Thương Mại,những người truyền cảm hứng giúp em hiểu rõ hơn về chuyên ngành và các vị trí
em có thể ứng tuyển với chuyên ngành Kinh doanh quốc tế Nhờ sự giảng dạy tậntình và cung cấp cho em những kiến thức chuyên môn cần thiết, em có cơ hội xâydựng cho mình một nền tảng lý luận vững chắc giúp em định hướng đề tài và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, em xin cảm ơn thầy giáo Ths Vũ Anh Tuấn
đã hướng dẫn và giúp đỡ em để bài khóa luận được hoàn thành
Cuối cùng em xin cảm ơn đến ban giám đốc của công ty TNHH Thương mại
và Giao nhận vận tải Đại Sơn, cùng các anh chị nhân viên ở các bộ phận đã luôn tạođiều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty, cũngnhư cung cấp cho em các tài liệu cần thiết để em hoàn thành khóa luận một cách tốtnhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Phạm Thị Nhung
MỤC LỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 5
2.1 Một số lý luận chung về xuất khẩu 5
2.2 Hợp đồng xuất khẩu 5
2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp 8
2.3.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 8
2.3.2 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu 9
2.3.3 Thuê phương tiện vận tải 9
2.3.4 Mua bảo hiểm hàng hóa 10
2.3.5 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu 10
2.3.6 Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải 11
2.3.7 Thanh toán hàng xuất khẩu 12
2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 13
2.4 Một số chứng từ thường dùng trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu 14
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu 15
Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY
Trang 43.1 Tổng quan về công ty TNHH TM & GNVT Đại Sơn 18
3.2 Hoạt động xuất khẩu của công ty 23
3.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳ 27
3.3.1 Thu gom hàng xuất khẩu 27
3.3.2 Kiểm tra hàng xuất khẩu 28
3.3.3 Thuê phương tiện vận tải 29
3.3.4 Mua bảo hiểm hàng hóa xuất khẩu 30
3.3.5 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu 30
3.3.6 Giao hàng lên tàu 31
3.3.7 Thanh toán xuất khẩu 32
3.3.8 Giải quyết khiếu nại 32
3.4 Đánh giá quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn 33
3.4.1 Những thành tựu đạt được 33
3.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 34
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI CÔNG TY TNHH TM & GNVT ĐẠI SƠN 36
4.1 Phương hướng và mục tiêu của công ty TNHH TM & GNVT Đại Sơn 36
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳ 38
4.2.1 Một số đề xuất đối với công ty 38
4.2.2 Một số kiến nghị đối với nhà nước 42
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
GIẤY XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 42
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Thống kê trang thiết bị bốc xếp hàng hóa của công ty Đại Sơn năm 2015
22
Trang 5Bảng 3.2 Năng lực tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tảiĐại Sơn trong giai đoạn 2013 - 2015 24
Bảng 3.3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu tại công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 24
Bảng 3.4 Cơ cấu thị trường xuất khẩu tại công ty trong giai đoạn 2013 - 2015 25
Bảng 3.5 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công tytrong giai đoạn 2013 - 2015 26
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 20
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TPP Trans Pacific Strategic
Economic Partnership Agreement
Hiệp định Đối tác xuyên TháiBình Dương
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, may mặc là một trong những ngành có tốc độ pháttriển kinh tế cao, kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc ở Việt Nam tăng đáng kể quacác năm Xuất khẩu hàng may mặc có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
về nhiều mặt như: thu hút nhiều lao động trong xã hội, trình độ của người lao độngđược cải thiện và tăng cường ngân sách quốc gia Đồng thời, nó tạo cơ hội cho cácdoanh nghiệp mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh trênthị trường
Bên cạnh những cơ hội, hoạt động xuất khẩu hàng may mặc nói riêng và hoạtđộng thương mại quốc tế nói chung cũng đem tới không ít thách thức cho doanhnghiệp Một trong những khó khăn mà doanh nghiệp Việt Nam gặp phải đó là việcthiếu kiến thức trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương và hệ quả là doanhnghiệp phải chịu tổn thất lớn về tài sản, nguồn lực và đặc biệt là làm mất uy tíntrong các mối quan hệ kinh doanh Do vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh, đòihỏi doanh nghiệp phải có nền tảng kiến thức vững chắc, có kinh nghiệm xử lý cácphát sinh, luôn chủ động trong mọi tình huống nhằm tối thiểu hóa rủi ro
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tảiĐại Sơn, trên cơ sở lý luận đã được học cùng với cơ hội được tìm hiểu thực tế hoạtđộng kinh doanh tại công ty, em nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu
và công tác thực hiện hợp đồng xuất khẩu Do vậy, em đã chủ động chọn đề tài:
“Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH Thương mại và giao nhận vận tải Đại Sơn”
cho khóa luận tốt nghiệp của mình nhằm đưa ra cái nhìn khái quát về thực trạng quytrình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty, phân tích ưu nhược điểm và từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tạicông ty
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong khóa luận các năm trước đã có một số công trình nghiên cứu tìm hiểu
về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp Tuy nhiên, trong mỗi
Trang 9thị trường xuất khẩu nên quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại mỗi đơn vịđược tiến hành theo những cách thức khác nhau với các ưu điểm và nhược điểmnhất định Bên cạnh đó, mặt hàng dệt may rất ít được đề cập tới tại các đề tài nghiêncứu trước đây, các đề tài chủ yếu nghiên cứu các mặt hàng như thủy sản, giày dép,
mủ cao su, gạo… sang thị trường Nhật Bản, EU mà thị trường Hoa Kỳ chưa đượcchú ý, chưa có sự tìm hiểu cụ thể và các quy định mới của Nhà nước chưa được cậpnhật kịp thời Cụ thể các công trình nghiên cứu như sau:
+ Ngô Thị Bích Ngọc ( 2013), “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình
thực hiện hợp đồng xuất khẩu giày của công ty TNHH Nhà nước một thành viên giày Thượng Đình sang thị trường EU”, khóa luận trường Đại học Thương Mại.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, quy trình thực hiệnhợp đồng xuất khẩu và phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩutại công ty TNHH Nhà nước một thành viên giày Thượng Đình, trên cơ sở đó tácgiả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tạicông ty Tuy nhiên, tác giả mới chỉ đưa ra những phân tích chung chung, chưa đưa
ra cái nhìn cụ thể về tình hình về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanhnghiệp
+ Nông Thị Hương Trà (2012), “Quản trị quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu mủ cao su của công ty XNK tạp phẩm Hà Nội Tocontap, khóa luận trường Đại
học Thương Mại Đề tài đã dựa trên nghiên cứu thực tiễn về tình hình xuất khẩu mủcao su cũng như quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mủ cao su tại doanhnghiệp, từ đó tác giả đưa ra những nhận xét đánh giá và đề ra một số giải pháp chocông ty Tuy nhiên, do thời gian thực hiện đề tài đã qua tương đối lâu nên số liệu,các quy định của nhà nước liên quan tới hoạt động xuất khẩu và các bước trong quytrình xuất khẩu chưa có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời
+ Nguyễn Thị Lan (2011), “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu mặt hàng nông sản sang thị trường EU tại công ty TNHH Hiệp Long”, khóa
luận trường Đại học Thương Mại Đề tài đã hệ thống chi tiết các lý thuyết cơ bản vềhợp đồng thương mại quốc tế và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, dựa trên
cơ sở lý luận đó, đề tài tập trung phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng
Trang 10của công ty trong quá trình thực hiện hợp đồng và đề xuất các giải pháp giúp hoànthiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Hiệp Long Tuy nhiên, do
đề tài được thực hiện vào năm 2011 tương đối cũ do đó chưa có sự cập nhật với tìnhhình sản xuất kinh doanh của công ty và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩucủa công ty ở thời điểm hiện tại
Dựa trên những nghiên cứu và tìm hiểu, hiện tại với công ty TNHH Thươngmại và Giao nhận vận tải Đại Sơn tại trường Đại học Thương Mại chưa có đề tài
nghiên cứu về: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may
mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn” Đề tài nghiên cứu này tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu tại công ty dưới góc độ của nhà quản trị thông qua việc sử dụngphương pháp thu thập số liệu thứ cấp, quan sát đánh giá đúng thực trạng quy trìnhthực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳtrong giai đoạn 2013- 2015
1.3 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý thuyết cần thiết có liên quan tới đề tài được chọn
Đề tài nghiên cứu nhằm khảo sát thực trạng quy trình thực hiện hợp đồngxuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH TM & GNVTĐại Sơn từ đó đánh giá tìm ra tồn tại và nguyên nhân cần khắc phục
Từ những tồn tại, đề xuất một số giải pháp khắc phục và hoàn thiện quytrình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc của công ty TNHH Thương mại
và Giao nhận vận tải Đại Sơn sang thị trường Hoa Kỳ
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu hàng may mặcsang thị trường Hoa Kỳ và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặcsang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH TM & GNVT Đại Sơn
Trang 11 Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Giai đoạn 2013- 2015 Giá trị đề xuấtcủa đề tài tới năm 2020.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập cơ sở dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp quan sát vàtổng kết thực tiễn được thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty, qua đó emnắm bắt được một cách đầy đủ về thông tin công ty, các lĩnh vực kinh doanh, tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàngmay mặc của công ty sang thị trường Hoa Kỳ
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp: Thu thập dữ liệu nội bộ củadoanh nghiệp như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuât kinh doanh qua các năm 2013, 2014, 2015
+ Nguồn dữ liệu bên ngoài: Bao gồm các tạp chí, sách báo chuyên ngànhthương mại quốc tế, Internet để tìm kiếm thông tin về các quy định của cơ quan nhànước về xuất khẩu, website của công ty…
Phương pháp tổng hợp và phân tích:
Tiến hành tổng hợp, phân tích và xử lý từ các dữ liệu thu thập được
1.7 Kết cấu của khóa luận
Bài khóa luận được chia làm bốn chương với các nội dung như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và quy trình thực hiện hợp đồngxuất khẩu
Chương 3: Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặcsang thị trường Hoa Kỳ tại công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tảiĐại Sơn
Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hoa Kỳ tại công ty
Trang 12Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 2.1 Một số lý luận chung về xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hình thức hàng hóa được sản xuất ở quốc gia này nhưng khôngdùng ở trong nước mà đem tiêu thụ ở các quốc gia khác Xuất khẩu chính là việcbán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Trong môi trường kinh doanh quốc tế với nhiều cơ hội và thách thức, có cáchình thức xuất khẩu khác nhau và với mỗi hình thức bao gồm những ưu và nhượcđiểm riêng, do vậy, tùy thuộc vào nguồn lực và lĩnh vực kinh doanh mà doanhnghiệp có thể lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp, mang lại hiệu quả cao với mứcchi phí bỏ ra là tối thiểu Trong thực tế xuất khẩu thường sử dụng một trong nhữngphương thức chủ yếu sau:
Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức doanh nghiệp có giấy phép xuất khẩu của nhànước, trực tiếp bán các sản phẩm của mình cho người mua ở thị trường nước ngoài.Doanh nghiệp trực tiếp ký kết các hợp đồng xuất khẩu, tổ chức giao hàng, tổ chứcnguồn hàng, bao bì vận chuyển và thanh toán tiền hàng
Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp bán các sảnphẩm của họ cho các trung gian thương mại và các trung gian này bán lại cho nhữngngười mua tại thị trường mục tiêu Những kênh trung gian này đảm nhiệm việc tìmkiếm người mua hàng nước ngoài, vận chuyển sản phẩm và thu tiền hàng
2.2 Hợp đồng xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài, thựchiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa sang cho thương hiệu nước ngoài
và nhận tiền hàng Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng mua hàng của thương nhânnước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiềnhàng
Trang 132.2.2 Luật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu
Điều ước quốc tế
Đối với những điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc thừa nhận thì chúng
có giá trị bắt buộc với hợp đồng xuất khẩu có liên quan Từ đó, bên nào có dẫnchứng hay không thì các điều ước về ngoại thương vẫn đương nhiên được áp dụng.Những điều ước quốc tế về ngoại thương mà Việt Nam không ký hoặc chưa
ký hoặc không thừa nhận thì không có giá trị bắt buộc Chúng chỉ trở thành nguồnluật điều chỉnh hợp đồng xuất khẩu nếu các bên thỏa thuận dẫn chiếu chúng
Tập quán thương mại quốc tế
Tập quán thương mại quốc tế là những thói quen phổ biến được nhiều nước ápdụng và công nhận rộng rãi
Tập quán thương mại quốc tế sẽ trở thành nguồn luật điều chỉnh khi:
- Chính hợp đồng quy định
- Các điều ước quốc tế có liên quan quy định
- Luật quốc gia đó các bên liên quan thỏa thuận không hoặc có nhưng khôngđầy đủ, không điều chỉnh hết các vấn đề trong hợp đồng
Luật quốc gia
Luật quốc gia trở thành luật điều chỉnh khi nó được các chủ thể thỏa thuận lựachọn, khi luật quốc tế không quy định hoặc không quy định rõ ràng, cụ thể, không
đề cập tới các quyền và nghĩa vụ của các bên trong các quan hệ mua bán hàng hóaquốc tế Luật quốc gia của một nước sẽ được lựa chọn để áp dụng cho hợp đồngxuất khẩu khi:
- Các bên đã thỏa thuận áp dụng luật quốc gia trong hợp đồng
- Các bên đã thỏa thuận lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp đồng
đã được ký kết
- Khi luật đó đã được quy định trong điều ước quốc tế liên quan và nhà nước
đã tham gia ký kết hoặc thừa nhận có quy định về điều khoản luật áp dụng cho cáchợp đồng xuất khẩu thì các điều khoản đương nhiên được áp dụng
Các chủ thể hợp đồng xuất khẩu có thể lựa chọn áp dụng luật của nước ngườimua hay luật của nước thứ ba
Trang 142.2.3 Nội dung cơ bản của hợp đồng xuất khẩu
Một hợp đồng xuất khẩu thường gồm có 2 phần chính gồm: phần trình bàychung và phần các điều khoản của hợp đồng Cụ thể:
Phần trình bày chung gồm:
- Số hiệu của hợp đồng (Contract No…) Đây không phải là nội dung pháp lýbắt buộc của hợp đồng nhưng tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra, giámsát, điều hành và thực hiện hợp đồng giữa các bên
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng: Nội dung này có thể để ở đầu củahợp đồng nhưng cũng có thể để ở cuối của hợp đồng Nếu như trong trường hợpkhông có những thỏa thuận gì thêm thì hợp đồng sẽ có hiệu lực pháp lý kể từ ngày
ký kết
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng Đây là phần ghi rõ cácchủ thể của hợp đồng, cho nên phải nêu đầy đủ, chính xác: Tên (theo giấy phépthành lập), địa chỉ, số điện thoại, người đại diện…
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng Trong hợp đồng có thể sử dụng cácthuật ngữ mà các thuật ngữ này có thể ở các quốc gia khác nhau hiểu theo nghĩakhác nhau Để tránh sự hiểu lầm thì thuật ngữ hay những vấn đề quan trọng cầnđược định nghĩa
- Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng Đây có thể là các hiệp định chính phủ kýkết hoặc các Nghị đinh thư ký kết giữa các bộ ở các quốc gia, hoặc nêu lên sự tựnguyện thực sự của hai bên ký kết hợp đồng
Phần các điều khoản của hợp đồng:
Trong phần các điều khoản, phải ghi rõ nội dung của từng điều khoản Thôngqua nội dung các điều khoản hợp đồng quy định được đối tượng giao dịch và nộidung thực hiện các giao dịch đó
- Theo mức độ quan trọng của các điều khoản có thể chia thành:
+ Các điều khoản chủ yếu là các điều khoản bắt buộc phải có đối với mộthợp đồng mua bán, thiếu các điều khoản đó hợp đồng không có giá trị pháp lý
+ Các điều khoản khác: Là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng,nhưng nếu không có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý
Trang 15- Theo tính chất của các điều khoản chia ra:
+ Các điều khoản về hàng hóa như: tên hàng, số lượng, chất lượng, bao bì,nhãn hiệu
+ Các điều khoản về tài chính: Giá cả và cơ sở tính giá về thanh toán…+ Các điều kiện về vận tải: Điều kiện giao hàng, thuê tàu…
+ Các điều khoản pháp lý: Luật áp dụng vào các hợp đồng, khiếu nại, bấtkhả kháng, phạt và bồi thường thiệt hại…
+ Các điều khoản khác
2.3 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại doanh nghiệp
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu bao gồm nhiều nội dung, các nội dung
này phụ thuộc vào các yếu tố như quy dịnh của pháp luật hay sự thoả thuận giữangười bán với người mua, loại hàng hoá mua bán… Thông thường, quy trình thựchiện hợp đồng xuất khẩu gồm 8 bước:
Nguồn: Doãn Kế Bôn (2010), Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế,
Nhà xuất bản chính trị hành chính Hà Nội
Cụ thể:
2.3.1 Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phùhợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy địnhtrong hợp đồng đã ký kết Quá trình tập trung hàng hóa xuất khẩu gồm các nội dungsau:
Tập trung hàng hoá xuất khẩu
Tập trung hàng thành lô hàng đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và đúngđịa điểm, tối ưu hoá chi phí Các doanh nghiệp xuất khẩu thường tập trung hàng
1 Chuẩn bị
hàng XK
7 Thanh toánhàng xuất khẩu
8 Khiếu nại và
giải quyết khiếu
nại
6 Tổ chức GN hàng với PTVT
5 Làm thủ tụchải quan
4 Mua bảohiểm hàng hóa
3 Thuê PTVT
2 Kiểm tra hànghóa XK
Trang 16xuất khẩu từ các nguồn hàng là nơi uy tín, có đủ khả năng cung cấp hàng hoá đủđiều kiện cho xuất khẩu
Bao gói hàng xuất khẩu
Dựa trên căn cứ vào số lượng hàng hoá, tính chất hàng hoá và chất lượng bao
bì mà hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu bao bì để có kếhoạch cung ứng bao bì cho đầy đủ và đúng thời điểm
Ký mã hiệu hàng xuất khẩu
Ký mã hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghitrên bao bì bên ngoài nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận,bốc xếp, vận chuyển và bảo quản hàng hoá Nội dung của ký mã hiệu bao gồmthông tin cần thiết về người nhận hàng, thông tin cần thiết cho việc vận chuyểnhàng hoá, cũng như thông tin về hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hànghoá
2.3.2 Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
Trước khi giao hàng xuất khẩu cho người mua thì nhà xuất khẩu phải có nghĩa
vụ kiểm tra hàng hoá về số lượng, chất lượng, trọng lượng bao bì Nếu đó là độngvật, thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệ sinh antoàn thực phẩm
2.3.3 Thuê phương tiện vận tải
Nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải tuỳ thuộc vào điều khoản được quy địnhtrong hợp đồng, nếu nghĩa vụ thuộc về người xuất khẩu thì họ phải thực hiện nó vàngược lại Theo incoterms 2010, người bán (người xuất khẩu) chịu trách nhiệm thuêphương tiện vận tải khi trong hợp đồng quy định điều kiện cơ sở giao hàng theonhóm C (CFR, CIF, CPT, CIP), nhóm D (DAP, DAT, DDP) Người mua (ngườinhập khẩu) chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận tải khi trong hợp đồng quy địnhđiều kiện cơ sở giao hàng theo nhóm E (EXW), nhóm F (FCA, FAS, FOB)
Với trách nhiệm thuê tàu đã được quy định, mỗi bên cần chủ động trong việcliên hệ với các hãng vận tải, các forwarder để book tàu, giao hàng, làm thủ tục hảiquan theo quy định của nhà nước để tránh các rủi ro trong quá trình vận chuyển vàảnh hưởng tới các mối quan hệ kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 172.3.4 Mua bảo hiểm hàng hóa
Trong kinh doanh thương mại quốc tế, hàng hoá thường phải vận chuyển đi
xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng dễ bị hư hỏng, mất mát, tổnthất trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, những người kinh doanh thương mạiquốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra
* Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hoá
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng đã ký kết Nếu rủi ro
về hàng hoá thuộc về trách nhiệm của người xuất khẩu thì doanh nghiệp xuất khẩucần tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa và ngược lại
- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển: đó là khối lượng, giá trị và đặc điểm củahàng hoá vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển như loại phương tiện vận chuyển, chấtlượng của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ và hành trình vận chuyển
* Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu
Khi tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu cần tiến hành theo cácbước sau:
+ Xác định nhu cầu bảo hiểm
+ Xác định loại hình bảo hiểm
+ Lựa chọn công ty bảo hiểm
+ Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm
2.3.5 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
* Khai và nộp tờ khai hải quan
Người khai hải quan phải tiến hành khai và nộp tờ khai hải quan đối với hànghàng hoá xuất khẩu Có hai hình thức khai hải quan là người khai hải quan trực tiếpđến các cơ quan hải quan thực hiện khai hải quan hay sử dụng hình thức khai hảiquan điện tử Hồ sơ hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan
- Hoá đơn thương mại
- Hợp đồng mua bán hàng hoá
- Các chứng từ khác đối với từng loại mặt hàng theo quy định
Trang 18- Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng xuất khẩu là nguyên liệusản xuất, hàng xuất khẩu và hàng gia công xuất khẩu, hàng cùng chủng loại, hàngđóng gói đồng nhất.
- Kiểm tra toàn bộ hàng xuất khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm phápluật hải quan, lô hàng mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan
* Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính
Sau khi kiểm tra hồ sơ hải quan và thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có quyếtđịnh sau:
+ Cho hàng qua biên giới
+ Cho hàng hoá qua biên giới có điều kiện như phải sửa chữa khắc phục lại,phải nộp thuế xuất khẩu
+ Không được phép xuất khẩu
2.3.6 Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải
Trong kinh doanh thương mại quốc tế, có nhiều phương thức vận tải như: vậntải bằng đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường bộ, đường ống Mỗiphương thức vận tải có quy trình nhận hàng hoá khác nhau Nhưng với đề tài khóaluận: “ Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng may mặc tại công
ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn”, em sẽ tập trung trình bày về
tổ chức giao nhận hàng với tàu biển và container Cụ thể:
* Giao hàng với tàu biển
Hàng xuất khẩu chủ yếu được giao bằng đường biển và được tiến hành theocác bước sau:
- Căn cứ vào các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng kê hàng hoá chuyên chởcho người vận tải để đổi lấy cơ sở xếp hàng
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng
Trang 19- Bốc dỡ lên tầu
- Sau khi giao nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó để xác nhận hàng đãgiao nhận xong Xác nhận: số lượng hàng hoá, tình trạng hàng hoá, cảng đến…
- Trên cơ sở biên lai thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển, điều quan trọng
là phải lấy được vận đơn hoàn hảo (hay vận đơn sạch)
* Giao hàng khi chuyên chở bằng container
+ Giao hàng cho bãi hoặc trạm container để nhận biên lai xếp hàng
+ Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn
- Giao hàng không đủ container (Less than a container load – LCL)
Khi hàng giao không đủ container, người xuất khẩu vận chuyển hàng đến bãicontainer do người chuyên chở chỉ định để giao cho người chuyên chở Việc giaohàng được coi là hoàn thành khi hàng được giao cho người chuyên chở hoặc ngườiđại diện cho người chuyên chở
2.3.7 Thanh toán hàng xuất khẩu
Hiện nay có rất nhiều phương thức thanh toán như tín dụng chứng từ, nhờ thu,giao chứng từ chuyển tiền và chuyển tiền (điện T/T hay thư M/T) Tuy nhiên có hailoại chủ yếu được dùng trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đó làphương thức thanh toán thư tín dụng chứng từ và phương thức thanh toán chuyểntiền (điện chuyển tiền)
* Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ
Trước khi đến thời hạn đã thoả thuận, doanh nghiệp xuất khẩu nhắc nhở, đônđốc người mua mở tín dụng (L/C) đúng thời hạn
Khi được thông báo chính thức về việc mở L/C cần kiểm tra kỹ lưỡng L/C trên
Trang 20Trong đó việc kiểm tra nội dung là khâu cực kỳ quan trọng trong việc thực hiệnphương thức tín dụng chứng từ Nội dung của L/C phải phù hợp với nội dung củahợp đồng.
Khi phát hiện thấy nội dung L/C không phù hợp nội dung của hợp đồng hoặctrái với luật lệ, tập quán của các bên hoặc không có khả năng thực hiện, người xuấtkhẩu phải đề nghị với người nhập khẩu và ngân hàng mở L/C sửa đổi L/C
Sau khi đã kiểm tra L/C và L/C hoàn toàn phù hợp thì người xuất khẩu tiếnhành giao hàng và thành lập bộ chứng từ để thực hiện thủ tục thanh toán Việc lập
bộ chứng từ phải đảm bảo nhanh chóng, chính xác và phù hợp với yêu cầu của L/C
cả về nội dung và hình thức Khi đến thời hạn thanh toán thì ngân hàng của ngườinhập khẩu sẽ thanh toán cho bên xuất khẩu thông qua ngân hàng của người xuấtkhẩu
* Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền
Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì ngườixuất khẩu khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập hồ sơ chứng từphù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển đến cho người nhập khẩu Khingười nhập khẩu chuyển tiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho đơn vịxuất khẩu
2.3.8 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
* Khiếu nại
Trong trường hợp người nhập khẩu vi phạm các điều khoản quy định tronghợp đồng như: thanh toán chậm, không thanh toán, thanh toán không đúng lịch trìnhhoặc không chỉ định phương tiện đến nhận hàng hoặc đến chậm, đơn phương huỷ
bỏ hợp đồng… khi đó người xuất khẩu sẽ tiến hành khiếu nại nhà nhập khẩu Đểkhiếu nại, người khiếu nại cần phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại,bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ liên quan gửi đến cho trọng tài và cácbên liên quan
Ngoài ra, nhà xuất khẩu có thể khiếu nại nhà chuyên chở hoặc nhà bảo hiểm
về vi phạm hợp đồng đã ký kết hoặc có sự tổn thất hàng hoá trong quá trình chuyênchở, hay tổn thất hàng hoá đã mua bảo hiểm
Trang 21* Giải quyết khiếu nại
Người mua thường hay khiếu nại người bán về các nội dung:
- Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, quy cách, hàng giao khôngđúng phẩm chất, nguồn gốc như hợp đồng quy định
- Bao bì, ký mã hiệu sai quy cách không phù hợp với điều kiện vận chuyển,bảo quản làm hàng hoá bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển
- Giao hàng chậm, cách thức giao hàng sai so với thoả thuận giữa hai bên nhưchuyển tải hàng hoá, giao hàng từng phần
- Không giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng gây ra
- Không giao hoặc giao chậm tài liệu kỹ thuật không thông báo hoặc thôngbáo chậm việc giao hàng đã giao lên tầu, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ các nghĩa vụ khác như thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá… hoặcgiao hàng hoá đang bị tranh chấp bởi bên thứ ba
Tuỳ theo từng trường hợp khiếu nại mà nhà xuất khẩu tiến hành giải quyếtkhiếu nại cho bên người nhập khẩu một cách thoả đáng Ví dụ nếu thiếu về số lượngthì gửi thêm bổ sung số lượng thiếu hụt, hay nếu thiếu điều kiện chất lượng thì cóthể thoả thuận giảm giá…
2.4 Một số chứng từ thường dùng trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Các chứng từ cơ bản trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu là nhữngchứng từ xác nhận việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu đó Những chứng từ này baogồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung và hình thức khác nhau những chúng đều đượctrình bày trên một mẫu in sẵn Dưới đây là một số chứng từ cơ bản nhất:
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản phục vụ chocông tác thanh toán Nó là yêu cầu của người bán đòi hỏi người mua phải trả số tiềnhàng quy định trên hóa đơn Hóa đơn nêu rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá và tổng giátrị của hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương thứcchuyên chở hàng Hóa đơn thường được lập thành nhiều bản
- Bảng kê chi tiết hàng hóa (Cargo List): Là chứng từ về chi tiết hàng hóatrong kiện hàng Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa
- Phiếu đóng gói (Packing List): Là bảng kê khai tất cả hàng hóa chứa trong
Trang 22- Vận đơn (Bill of Lading): Là chứng từ do người chuyên chở cấp để xác nhậnrằng mình đã nhận chở hàng
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Document): Là chứng từ do tổ chức bảo hiểmcấp nhằm hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm và được dùng để điều tiết quan hệ giữa
tổ chức bảo hiểm và người được bảo hiểm
- Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of Quantity): là chứng từ xác nhận sốlượng hàng hóa thực giao
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality): Là chứng từ xác nhậnchất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất phù hợp với điều kiện hợpđồng
- Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate) và giấy chứng nhận
về vệ sinh an toàn thực phẩm: Là chứng từ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấpcho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại…
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin- C/O): Là chứng từ do tổchức có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác hàng hóa
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Hoạt động thương mại quốc tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng nhiềurủi ro cho doanh nghiệp Một trong những khó khăn của doanh nghiệp gặp phải khitham gia vào thị trường quốc tế đó là rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuấtkhẩu Rủi ro này xuất phát từ hai nhóm nhân tố: nhân tố bên trong và nhân tố bênngoài doanh nghiệp Cụ thể:
2.5.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nguồn tài chính
Tài chính hay vốn là nhân tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tạicủa doanh nghiệp Có nguồn tài chính dồi dào sẽ đảm bảo hoạt động xuất khẩuđược thực hiện và diễn ra liên tục.Với khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tốtthì có thể tăng khả năng cạnh tranh bằng các biện pháp như ứng trước tiền hàng,cho phép thanh toán chậm, đưa ra các điều khoản thanh toán ưu đãi và dễ dàng hơntrong việc đàm phán ký kết hợp đồng
- Nguồn nhân lực
Trang 23Trình độ, năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc tốt thì sẽđảm bảo được kế hoạch xuất khẩu của doanh nghiệp đề ra, cho phép việc xuất khẩu
có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn Nhanh nhạy với thị trường, tận dụngcác cơ hội có được và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tiếp đó là trình độ, năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ côngnhân viên của doanh nghiệp, đây là những người trực tiếp thực hiên hoạt động xuấtnhập khẩu Họ trực tiếp đi giao dịch ký kết hợp đồng và thực hiện chúng, trong quátrình thực hiện hợp đồng họ luôn giám sát và đôn đốc công việc cho tới khi hoànthành Chính vì vậy mà họ là nhân tố quyết định hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
và thực hiện hợp đồng
- Cơ sở vật chất của công ty
Nhà kho, bãi tập kết hàng, bộ phận vận tải của công ty sẽ ảnh hưởng tới tiến
độ giao nhận hàng hoá xuất khẩu cũng như có thể tiết kiệm được thời gian và tiềnbạc Có kho bãi thì công ty có thể tập trung hàng hoá về một mối trước khi giaohàng cho người vận tải nên nghiệp vụ này có thể đơn giản hơn Có bộ phận vận tảihay có những mối quan hệ với các cơ sở vận tải thì công việc chuyên chở hàng hoá
sẽ diễn ra thuận tiện, nhanh hơn và khớp với thời gian giao nhận hàng
2.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường vi mô
- Nguồn hàng
Nhân tố này rất quan trọng, nó phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng xuấtkhẩu của quốc gia Nếu nguồn hàng tốt thì sẽ đảm bảo được số lượng cũng như chấtlượng, mẫu mã, kiểu dáng của hàng hoá, phù hợp với các điều khoản hợp đồng.Nhưng nếu nguồn hàng có vấn đề thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các mục tiêu tiếptheo và quy trình thực hiện hợp đồng Hơn thế nó còn làm giảm uy tín, vị thế củacông ty trên thị trường quốc tế
- Nhà cung cấp
Việc lựa chọn một người cung cấp hàng hóa đáng tin cậy, có đủ năng lực sẽquyết định đến hiệu quả của quá trình xuất khẩu Về cơ bản người cung cấp hàngkhông đáp ứng được yêu cầu của người mua thì mọi mục tiêu khác cũng không thực
Trang 24phải tốn thêm chi phí lưu kho, phạt hợp đồng nên ảnh hưởng tới giá Giao hàngkhông đủ về phẩm chất, số lượng cũng sẽ xảy ra những hậu quả tương tự.
- Tình hình cạnh tranh trong nước và quốc tế
Trong nước, từ khi chuyển đổi cơ chế, quy định của nhà nước là cho bất cứ tổchức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân cũng có thể hoạt động trong lĩnh vực xuấtkhẩu miễn là có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền Chính vì vậy mà sự bùng nổ
về số lượng các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế đã dẫnđến sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp Sự cạnh tranh ở đâydưới dạng phá giá thị trường, cướp khách hàng…Cạnh tranh càng gay gắt thì cànggây khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu khi muốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thịtrường của mình
- Thời tiết
Đây là nhân tố vô cùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới thực hiện hợpđồng và là nhân tố các bên không thể kiểm soát được Nhân tố này tác động từ khâusản xuất đến giao hàng Thời tiết thuận lợi sẽ đảm bảo quá trình sản xuất, giao nhậnhàng hóa diễn ra liên tục theo đúng lịch trình, nhưng thời tiết xấu thì có thể ảnhhưởng tới chất lượng nguyên liệu, làm chậm tiến độ sản xuất và kéo dài thời giangiao hàng Và còn xấu hơn nữa thì có thể phá huỷ hoàn toàn quy trình thực hiện hợpđồng xuất khẩu
Môi trường vĩ mô
- Hệ thống cơ sở hạ tầng
Nhân tố này nó sẽ hạn chế hay tăng cường năng lực của doanh nghiệp, với hệthống giao thông vận tải thì sẽ ảnh hưởng tới thời gian, khả năng giao hàng Hệthống thông tin liên lạc thì ảnh hưởng tới giao dịch quốc tế như thông tin về tìnhhình tài chính của bạn hàng, các chính sách về thuế quan, ưu đãi thương mại củanước bạn…
- Chính sách của nước xuất khẩu, nhập khẩu
Chiến lược, chính sách và pháp luật của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu liênquan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở cả hiện tại và tương lai Vớichiến lược hướng về xuất khẩu mà họ đang thực hiện thì đã có một số chính sáchphát triển cụ thể cho từng giai đoạn nhằm khuyến khích các cá nhân, tổ chức kinh tế
Trang 25trong đó đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Việc khuyến khích nàythể hiện ở các chính sách, các biện pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng, tạo môitrường thuận lợi, hỗ trợ tài chính, ưu đãi thuế quan cho xuất khẩu.
- Thị trường tài chính thế giới
Thị trường tiền tệ trên thế giới không ổn định, tỷ giá của đồng tiền trong nướcvới đồng ngoại tệ trong hợp đồng có sự thay đổi nó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả và giátrị hợp đồng Nếu tỷ giá hiện tại cao hơn tỷ giá hợp đồng thì giá sản phẩm bán ra sẽ
bị lỗ và suy giảm lợi nhuận từ hợp đồng Ngược lại nếu tỷ giá hiện tại thấp hơn tỷgiá hợp đồng thì doanh nghiệp sẽ có lợi
- Tình hình chính trị, kinh tế, hợp tác quốc tế
Tình hình chính trị hợp tác quốc tế thể hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc giakéo theo hình thức hình thành các hiệp định song và đa phương, các khối kinh tếchính trị của một nhóm quốc gia Các hiệp định và khối kinh tế này có những yêuđãi về mặt thuế quan, hạn ngạch đối với các thành viên trong trao đổi thương mạivới nhau Vì vậy mà tác động tới các thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới việc xuất khẩu nói chung vàthực hiện hợp đồng xuất khẩu nói riêng Chính những sự tác động trên tạo nên môitrường xuất khẩu vô cùng đa dạng và phức tạp cho các doanh nghiệp kinh doanhxuất khẩu Do vậy, các doanh nghiệp phải nắm vững môi trường kinh doanh cũngnhư các nhân tố tác động tới hoạt động của mình, từ đó có thể đề ra các giải pháp cụthể để đối phó với các tình huống phát sinh không cần thiết
Chương 3: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ TẠI
CÔNG TY TNHH TM & GNVT ĐẠI SƠN 3.1 Tổng quan về công ty TNHH TM&GNVT Đại Sơn
Trang 26Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn là một chi nhánhcủa Công ty Daesun Air & Sea Transportation, Hàn Quốc được thành lập vào tháng12/2005 Công ty sản xuất kinh doanh trong rất nhiều lĩnh vực, trải qua hơn 10 nămhình thành và phát triển, hiện nay công ty đã có những bước phát triển khá vữngchắc với kết quả kinh doanh khả quan
Một số thông tin cơ bản về công ty như sau:
Tên đầy đủ : Công ty TNHH Thương mại và Giao nhận vận tải Đại Sơn
Đăng ký hoạt động chi nhánh lần đầu: Ngày 09 tháng 02 năm 2007 do Sở
kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép với mã số doanh nghiệp:0302576142001
- Dịch vụ khai thuế, hải quan
Với hoạt động này, Công ty thực hiện làm thủ tục khai thuế; thủ tục hải quanXNK… cho khách hàng với nguồn lực tài chính vững mạnh cùng đội ngũ lao động
có kinh nghiệm, đảm bảo quá trình cung ứng dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
- Dịch vụ giao nhận vận tải
Ở mảng này, các hoạt động chủ yếu của công ty là: Sale cước tàu, book tàu,cho thuê container, nhận hàng/ giao hàng, bốc/xếp hàng, vận chuyển hàng nội địa vàxuyên quốc gia bằng tất cả các đường: đường biển, đường hàng không, đường bộ
Trang 27- Xuất nhập khẩu
Công ty tiến hành xuất nhập khẩu hàng bách hóa, lương thực thực phẩm, hànggia dụng, hàng may mặc để cung cấp những sản phẩm thiết yếu đáp ứng nhu cầucủa khách hàng
3.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức tại công ty
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự, Công ty TNHH TM &GNVT Đại Sơn
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận tại công ty
Giám đốc điều hành: Có trách nhiệm lãnh đạo và điều hành toàn diện
mọi hoạt động của doanh nghiệp Giám đốc điều hành trực tiếp các đơn vị, cácphòng ban chức năng và đơn vị trực thuộc
Phó giám đốc: Được giám đốc ủy quyền phụ trách các mặt kinh
doanh, đầu tư, tài chính, nhân sự
Phòng xuất nhập khẩu
- Đối với hàng xuất khẩu: Phòng XNK tiến hành đặt chỗ cho lô hàng, thờigian nhận hàng của khách, mở tờ khai hải quan tại cửa khẩu, đưa hàng lên máy bay,tàu biển, xuất trình chứng từ vận tải cho khách và chuyển hàng sang các nước màkhách hàng yêu cầu
- Đối với hàng nhập khẩu: Phòng xuất nhập khẩu nhận liên hệ từ các văn
Giám đốc điềuhành
Phó giám đốc
Phòng hànhchính nhânsự
Phòng vậntải
Phòng xuất
nhập khẩu
Phòng kếtoán
Phòng kinhdoanh