1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech

50 877 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đề tài khóa luận tốt nghiệp này, em mong phần nào được nghiên cứu, đóng góp một số ý kiến nhỏ của mình nhằm: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong xu thế hội nhập toàn cầu hóa hiện nay, việc buôn bán giao lưu với nướcngoài là một vấn đề không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Việcthực hiện quá trình nhập khẩu hàng hóa trong kinh tế đối ngoại là vấn đề phức tạp vàkhó khăn, do đó mang tính quá trình và gồm nhiều thủ tục, công đoạn đòi hỏi phảinắm vững về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thì mới có thể đứng vững trên thịtrường hiện nay

Với đề tài khóa luận tốt nghiệp này, em mong phần nào được nghiên cứu,

đóng góp một số ý kiến nhỏ của mình nhằm: “Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech” Đồng thời, trong đợt thực tập vừa qua tại Công ty cổ phần công

nghệ Futech em đã thu được một số kết quả đáng kể như hoàn thiện thêm các kỹ năngthu thập thông tin, kỹ năng giao tiếp và đó sẽ là những bài học kinh nghiệm hết sứcquý báu đối với một sinh viên sắp ra trường

Bên cạnh đó, mỗi kết quả thu được sẽ cho em một cái nhìn toàn diện và rõ néthơn về các vấn đề cần quan tâm Từ đó sẽ đưa ra được những giải pháp cho nhữngvấn đề còn đang tồn tại và định hướng phát triển cho tương lai của doanh nghiệp

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần công nghệ Futech,

em thấy những kiến thức mình được học trên ghế nhà trường thực sự rất cần thiết, nótạo được nền tảng, cơ sở để chúng em có thể tự tin vững bước sau khi ra trường Bêncạnh đó, những gì chúng đã học hỏi được qua thời gian thực tập thực sự rất bổ ích, làđiều kiện ban đầu để giúp em hoàn thành bài khóa luận này Vì vậy em xin chânthành cảm ơn các anh chị tại Công ty cổ phần công nghệ Futech đã tận tình giúp đỡ,chỉ bảo em những công việc thực tế, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy giáoPGS.TS Doãn Kế Bôn đã giúp em nắm bắt được những vấn đề trọng tâm trong quátrình nghiên cứu đề tài khóa luận này Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chếnên khóa luận của em còn nhiều thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của thầy cô để em có thể hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS Doãn Kế Bôn, cácanh chị trong Công ty cổ phần công nghệ Futech lời cảm ơn chân thành nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Hoàng Thị Yến

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

1.5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3

1.5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 3

1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4

1.6 Kết cấu của khóa luận 4

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 5

2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế 5

2.1.1 Khái niệm hợp đồng TMQT 5

2.1.2 Bản chất của hợp đồng TMQT 5

2.1.3 Luật áp dụng trong hợp đồng TMQT 5

2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT 6

2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 8

2.2.1 Thuê phương tiện vận tải 8

2.2.2 Mua bảo hiểm cho hàng hóa 10

2.2.3 Làm thủ tục hải quan 11

2.2.4 Nhận hàng và kiểm tra 12

2.2.5 Thanh toán 14

2.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 15

Trang 4

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CAMERA QUAN SÁT TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ FUTECH 16

3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ Futech 16

3.1.1 Khái quát chung về công ty 16

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 16

3.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty 17

3.1.3.1 Kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu 17

3.1.3.2 Tư vấn, lắp đặt các sản phẩm tự nghiên cứu chế tạo 17

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 18

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP công nghệ Futech 18

3.2.1 Kết quả hoạt động nhập khẩu theo mặt hàng nhập khẩu 18

3.2.2 Kết quả hoạt động nhập khẩu theo thị trường nhập khẩu 19

3.3 Thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần công nghệ Futech 20

3.3.1 Làm thủ tục hải quan 21

3.3.2 Nhận hàng và kiểm tra 23

3.3.3 Thuê phương tiện vận tải về kho 24

3.3.4 Thanh toán 26

3.3.5 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 27

3.4 Đánh giá chung thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech 27

3.4.1 Những thành công và kết quả đạt được trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát của công ty 27

3.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát của Công ty cổ phẩn công nghệ Futech 28

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 30

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CAMERA QUAN SÁT TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ FUTECH 32

Trang 5

4.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 324.2 Các giải pháp đề hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty CP công nghệ Futech 334.2.1 Các giải pháp trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 334.2.2 Một số giải pháp khác 374.3 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech 38KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CTCP công nghệ Futech 16

Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện HĐNK của Công ty cổ phần công nghệ

Futech

21

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng anh Nghĩa tiếng việt

1 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng

hóa

2 CIP Carriage, Insurance

paid to

Cước phí và bảo hiểm trả tới

3 CIF Cost, Insurance and

8 B/L Bill of Lading Vận đơn đường biển

Trang 8

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế thế giới, hoạt động thương mại quốc tế cóvai trò ngày càng quan trọng, trở thành một trong những lĩnh vực chủ chốt trong cáchoạt động kinh tế của nhiều quốc gia Nếu như hoạt động xuất khẩu có thể giúp cácquốc gia khai thác lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo nguồn thungoại tệ quan trọng cho đất nước, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và tạo công ăn việc làmcho người dân thì hoạt động nhập khẩu lại góp phần thỏa mãn nhu cầu tiêu dùngtrong nước, đặc biệt là các mặt hàng trong nước chưa có khả năng sản xuất hoặc giáthành sản xuất trong nước quá cao, tạo điều kiện cho các nước tiếp cận với khoa học

kỹ thuật tiên tiến, là tiền đề phát triển sản xuất trong nước và hướng ra xuất khẩu,nhập khẩu có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước

Hiện nay, nước ta vẫn phải nhập khẩu khá nhiều, đặc biệt là các sản phẩmmang tính công nghệ cao vì trong nước chưa có khả năng sản xuất các sản phẩmnày Công ty cổ phần công nghệ Futech đã ra đời và đang ngày càng khẳng định vịtrí của mình trên thương trường với hoạt động nhập khẩu các thiết bị bảo vệ, cameraquan sát và phân phối trên khắp thị trường Việt Nam Trong quá trình đi thực tập tạicông ty, em nhận thấy, bên cạnh những kết quả hoạt động kinh doanh mà công tyđạt được thì trong quá trình thực hiện hợp đồng NK camera quan sát từ thị trườngHàn Quốc vẫn còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hải quan với biểu thuế phức tạp,không rõ ràng và chưa cụ thể hóa các danh mục hàng nên dễ nhầm lẫn; việc kiểmtra và nhận hàng còn tốn nhiều thời gian và công sức của nhân viên; vẫn còn viphạm những lỗi như: vi phạm về số lượng, chất lượng, nhận hàng chậm hay thanhtoán chậm…Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Công ty cổ phần côngnghệ Futech là phải làm sao để từng bước hoàn thiện quy trình thực hiền hợp đồng

NK, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh quốc tế, đưa nền kinh tế đất nước pháttriển hơn Xuất phát từ thực tế đó cùng những kiến thức được tích lũy ở trường vàđược sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS Doãn Kế Bôn nên em xin chọn đề

tài: “ Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần công nghệ Futech”.

Trang 9

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Nhìn chung từ năm 2010 đến năm 2012 đã có một số công trình nghiên cứucủa sinh viên Đại học Thương Mại đã nghiên cứu về quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu hàng hóa, trong đó có:

- Sinh viên Lê Thị Hà Giang, với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị của Công ty CP kinh doanhThương Mại và sản xuất Seiki từ thị trường Trung Quốc”

- Sinh viên Vũ Thị Phương Liên, với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốctại công ty viễn thông Điện Lực”

- Sinh viên Đàm Thị Thúy, với đề tài: “Hoàn thiện quy trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ thị trường TrungQuốc của công ty CP SOMECO Sông Đà”

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu như vậy nhưng trong mỗi côngtrình nghiên cứu vẫn có sự khác nhau về đặc điểm công ty, mặt hàng nhập khẩu, thịtrường nhập khẩu nên trong mỗi quy trình nhập khẩu mỗi loại hàng hóa khác nhauthì cách thức thực hiện của chúng hoàn toàn khác nhau, có những ưu điểm, nhượcđiểm khác nhau Vì vậy em có thể khẳng định đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc củacông ty CP công nghệ Futech” là một đề tài mới chưa có ai nghiên cứu ở Công ty

CP công nghệ Futech và tại trường Đại học Thương Mại Chính vì thế mà em chọn

đề tài này để nghiên cứu

1.3 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hợp đồng thương mại quốc tế vàquy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Phân tích quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần công nghệFutech để thấy được những thành công và hạn chế trong quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu của công ty Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình

Trang 10

thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty

cổ phần công nghệ Futech

1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quansát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần công nghệ Futech

Phạm vi về thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2012

Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần công nghệ Futech

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

1.5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia:

Với phương pháp này em đã phỏng vấn trưởng phòng KD của công ty vàmột số nhân viên trực tiếp tham gia vào thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quansát từ thị trường Hàn Quốc, để khái quát được tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty, thành quả đạt được đồng thời rút ra được những tồn tại, nguyên nhân tồntại trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty

1.5.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu nội bộ của doanh nghiệp:

Nguồn dữ liệu bên trong doanh nghiệp gồm có: Báo cáo tài chính từ năm

2010 đến năm 2012; sổ lưu hợp đồng; các văn bản và quyết định của công ty; bản

kế hoạch và mục tiêu phát triển của công ty, từ đó đánh giá được tình hình hoạtđộng kinh doanh của công ty và các mục tiêu phát triển trong tương lai

Nguồn dữ liệu bên ngoài:

Ngoài việc thu thập thông tin bằng các phương pháp trên, em còn thu thậpthông tin từ: Các bài khóa luận và luận văn tốt nghiệp của các khóa trước; tạp chí,sách báo, sách giáo trình “ Quản trị tác nghiệp TMQT” của trường Đại học Thương

Trang 11

Mại; trên internet, website của công ty để có thể đưa ra những giải pháp cụ thể nhấtnhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.

1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các phương pháp được sử dụng trong phân tích dữ liệu bao gồm: phương phápthống kê, phương pháp phân tích, phương pháp so sánh

 Phương pháp thống kê: thống kê các kết quả thu được từ việc phỏng vấn, từcác bảng tổng kết…để phân tích chi tiết các vấn đề , các trường hợp phátsinh và có cách giải quyết

 Phương pháp phân tích: thông qua các dữ liệu thu thập được, đưa ra nhữngđánh giá, nhận xét của bản thân về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩucủa công ty hiện nay

 Phương pháp so sánh: so sánh tình hình kinh doanh và tình hình thực hiệnhợp đồng NK của công ty qua các năm 2010, 2011, 2012

1.6 Kết cấu của khóa luận

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng

nhập khẩu

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần công nghệ Futech

Chương 4: Định hướng phát triển và một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy

trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc củaCông ty cổ phần công nghệ Futech

Trang 12

Chương 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC

HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.1 Khái quát về hợp đồng thương mại quốc tế

2.1.1 Khái niệm hợp đồng TMQT

Hợp đồng TMQT là sự thỏa thuận về thương mại giữa các đương sự có trụ sởkinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đomotj bên gọi là bên Bán (bên XK) cónghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên Mua (bên NK) một tàisản nhất định gọi là hàng hóa Bên Mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng

2.1.2 Bản chất của hợp đồng TMQT

Bản chất của hợp đồng TMQT là các hợp đồng mua bán hàng hóa và dịch

vụ, là sự thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng Hợp đồng phải thể hiện ý chí thực

sự thỏa thuận không được cưỡng bức, lừa dối lẫn nhau và có những nhầm lẫn khôngthể chấp nhận được

Hợp đồng TMQT giữ một vai trò quan trọng trong kinh doanh TMQT, nóxác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiệncác nội dung đó, nó xác nhận quyền lợi và trách nhiệm của các bên trong quá trìnhgiao dịch thương mại

2.1.3 Luật áp dụng trong hợp đồng TMQT

Luật áp dụng trong hợp đồng có thể là luật của nước người mua, người bán,hoặc của bên thứ ba, có thể là luật của một nước hoặc một bang Về nguyên tắc cácbên được tự do thỏa thuận luật áp dụng trong hợp đồng

Việc lựa chọn luật áp dụng trong hợp đồng giữ một vai trò hết sức quan trọng

vì nó điều chỉnh các hành vi trong quá trình thực hiện hợp đồng và khi hợp đồng cótranh chấp nó là cơ sở pháp lý để các bên giải quyết tranh chấp

Với luật áp dụng khác nhau thì nội dung một số điều khoản của hợp đồng cóthể cũng phải được điều chỉnh, diễn giải khác nhau cho phù hợp

Trang 13

2.1.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng TMQT

Một hợp đồng TMQT thường gồm 2 phần chính: Phần trình bày chung vàcác điều khoản của hợp đồng

Phần trình bày chung gồm

o Số liệu của hợp đồng

o Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng

o Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng

o Các định nghĩa dùng trong hợp đồng

o Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

Phần nội dung các điều khoản hợp đồng

Điều khoản về tên hàng (Commodity)

Điều khoản này chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải dùng các phươngpháp quy định chính xác tên hàng Để diễn đạt chính xác tên hàng người ta thườngdùng các cách sau:

- Ghi tên thương mại của hàng hóa nhưng ghi kèm tên thông thường và tênkhoa học của nó

- Ghi tên hàng kèm tên địa phương sản xuất ra hàng đó

- Ghi tên hàng kèm tên hãng sản xuất ra hàng hóa đó

- Ghi tên kèm theo nhãn hiệu của nó

- Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó

- Ghi tên kèm theo quy cách chính của hàng hóa đó

Điều khoản về chất lượng (Quality)

Điều khoản này quy định chất lượng của hàng hóa giao nhận, và là cơ sở đểgiao nhận chất lượng hàng hóa, đặc biệt khi có tranh chấp về chất lượng, thì điềukhoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết tranh chấpchất lượng, cho nên tùy vào từng hàng hóa mà có phương pháp quy định chất lượng

Trang 14

cho chính xác, phù hợp và tối ưu Nếu dùng tiêu chuẩn hóa, tài liệu, kỹ thuật, mẫuhàng…để quy định chất lượng thì phải được xác nhận và trở thành một bộ phậnkhông thể tách rời hợp đồng Ngoài ra điều khoản này còn quy định về kiểm tra chấtlượng như: thời điểm kiểm tra, địa điểm kiểm tra, cơ quan kiểm tra và giấy chứngnhận chất lượng.

Điều khoản về số lượng (Quantity)

Quy định số lượng hàng hóa giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác địnhtrọng lượng Nếu số lượng hàng hóa giao nhận quy định phỏng chừng thì phải quyđịnh người được phép lựa chọn dùng sai về số lượng và giá tính cho số lượng hàngcho khoản dùng sai đó

Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu (Packing and marking)

Điều khoản này quy định bao bì, hình dáng, kích thước, số lớp bao bì, chấtlượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì Quy định về nội dung vàchất lượng của ký mã hiệu

Điều khoản về giá cả (Price)

Điều khoản này quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phươngpháp quy định giá và quy tắc giảm giá (nếu có)

Điều khoản về thanh toán (Payment)

Điều khoản này quy định đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểmthanh toán, phương thức thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán Đây là điềukhoản rất quan trọng được các bên rất quan tâm nếu lựa chọn được các điều kiệnthanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mỗi bên

Điều khoản giao hàng (Shipn ent/Delivery)

Điều khoản này quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểmgiao hàng (ga, cảng) đi (ga, cảng) đến (ga, cảng) thông qua, phương thức giao nhận,giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo,nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng

Trang 15

Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure/ Acts of god)

Điều khoản này quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thực hiệncác nghĩa vụ của hợp đồng cho nên thường quy định: Nguyên tắc xác định cáctrường hợp miễn trách, liệt kê những sự kiện được coi là trường hợp miễn trách vànhững sự kiện không được coi là trường hợp miễn trách Quy định trách nhiệm vàquyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách

Điều khoản khiếu nại (Claim)

Điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, và nghĩa vụcủa các bên khi khiếu nại

Điều khoản bảo hành (Warranty)

Điều khoản này quy định thời hạn bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dungbảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành

Điều khoản phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty)

Điều khoản này quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt

và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tùy theo từng hợp đồng có thể có riêngđiều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điều khoản giao hàng,thanh toán…

Điều khoản trọng tài (Arbitration)

Điều khoản này quy định các nội dung: Ai là người đứng ra phân xử, luật ápdụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hành tài quyết vàphân định chi phí trọng tài

Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đồng Tuynhiên trong thực tế tùy vào từng hợp đồng cụ thể có thể thêm một số điều khoảnkhác như: Điều khoản bảo hiểm, điều khoản vận tải, điều khoản cấm chuyển bán vàcác điều khoản khác nữa…

2.2 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

2.2.1 Thuê phương tiện vận tải

Những căn cứ để thuê phương tiện vận tải

Trang 16

Trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT việc thuê phương tiện vận tảiphải dựa vào các căn cứ sau:

- Căn cứ vào hợp đồng TMQT

- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc điểm hàng hóa

- Căn cứ vào điều kiện vận tải

Tổ chức thuê phương tiện vận tải (tầu biển)

Gồm có thuê tầu chuyến và thuê tầu chợ

+ Thuê tầu chuyến: là chủ tầu cho người thuê tầu thuê toàn bộ chiếc tầu để

chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và nhận tiền cước thuê tầu do hai bênthỏa thuận Quá trình thuê tàu chuyến bao gồm những nội dung sau:

 Xác định nhu cầu vận tải gồm: Lượng hàng hóa cần vận chuyển, đặc điểmcủa hàng hóa, hành trình, lịch trình của tầu, tải trọng cần thiết của tầu, chấtlượng tầu, đặc điểm của tầu

 Xác định hình thức thuê tầu: Thuê một chuyến, thuê khứ hồi, thuê nhiềuchuyến, thuê bao cả tầu

 Nghiên cứu các hãng tầu trên các nội dung: Chất lượng tầu, chất lượng vàđiều kiện phục vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu về vận tải, giá cước, uy tín…đểlựa chọn những hãng tầu có tiềm năng nhất

 Đàm phán và ký hợp đồng thuê tầu với hãng tầu

+ Thuê tầu chợ: là phương thức mà các doanh nghiệp sử dụng chủ yếu trong

việc vận chuyển Thuê tầu chợ là việc doanh nghiệp dựa vào lịch trình đi đến củacác hãng tầu để đặt chỗ thuê tầu, với phương thức này doanh nghiệp chỉ phải thuêtầu và trả cước phí vận chuyển Quy trình thuê tầu chợ được tiến hành theo cácbước cơ bản sau:

 Xác định số lượng hàng cần chuyên chở, đặc điểm hàng cần chuyên chở,tuyến đường chuyên chở, thời điểm giao hàng

 Nghiên cứu các hãng tầu

Trang 17

 Lựa chọn hãng tầu vận tải thích hợp.

 Lập bảng kê khai hàng và ký đơn xin lưu khoang, đồng thời trả cước phí vậnchuyển

 Tập kết hàng để giao cho tầu và nhận vận đơn

2.2.2 Mua bảo hiểm cho hàng hóa

Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa

Căn cứ điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT Rủi ro về hànghóa trong quá trình vận chuyển thuộc về người XK hay người NK thì người đó cầnxem xét mua bảo hiểm cho hàng hóa Trừ điều kiện cơ sở giao hàng CIP và CIFngười bán phải có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa ở phạm vi tối thiểu

Căn cứ hàng hóa vận chuyển: Khối lượng hàng hóa, trị giá hàng hóa và đặcđiểm của hàng hóa vận chuyển là căn cứ quan trọng để quyết định có mua bảo hiểmhay không và mua theo điều kiện bảo hiểm nào

Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Căn cứ loại phương tiện vận chuyển, chấtlượng phương tiện, loại bao bì bốc dỡ, đặc điểm hành trình vận chuyển,…để quyếtđịnh lựa chọn loại hình bảo hiểm cho thích hợp

Tổ chức mua bảo hiểm cho hàng hóa

Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa, doanh nghiệp TMQT cần tiếnhành theo các bước sau:

 Xác định nhu cầu bảo hiểm: Gồm giá trị bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm

- Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, bao gồm giá hàng hóa, cước phíchuyên chở, phí bảo hiểm và các chi phí liên quan khác Như vậy giá trị bảohiểm thường là giá hàng hóa ở điều kiện CIF

- Điều kiện bảo hiểm:

+ Điều kiện bảo hiểm C: bao gồm những rủi ro tổn thất được bảo hiểm khihàng hóa bị cháy nổ; tầu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp…

Trang 18

+ Điều kiện bảo hiểm loại B: giống điều kiện bảo hiểm C nhưng còn thêmmột số rủi ro sau: động đất, núi lửa phun, sét đánh; nước cuốn hàng khỏi tầu,… + Điều kiện bảo hiểm loại A: người bảo hiểm phải chịu trách nhiệm về mọirủi ro, tổn thất gây ra mất mát, hư hỏng cho hàng hóa, trừ thiệt hại do gây ác ý + Các điều kiện bảo hiểm khác như bảo hiểm chiến tranh, bảo hiểm đìnhcông…

 Xác định loại hình bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảohiểm bao

 Lựa chọn công ty bảo hiểm: Trừ trường hợp trong hợp đồng chỉ định rõ công

ty bảo hiểm, còn thông thường doanh nghiệp lựa chọn các công ty bảo hiểm

có uy tín và có quan hệ thường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiệntrong quá trình giao dịch

 Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhận đơn bảohiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm

2.2.3 Làm thủ tục hải quan

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu Việt Namđều phải làm thủ tục hải quan Quy trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa XNKtheo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau:

- Khai và nộp hồ sơ hải quan: Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo

mẫu tờ khai hải quan do tổng cục hải quan quy định Có hai hình thức khai hảiquan là khai thủ công và khai điện tử Nội dung của tờ khai bao gồm: Loạihàng (hàng mậu dịch, hàng trao đổi tiểu ngạch biên giới, hàng tạm nhập táixuất,…), tên hàng, số lượng, khối lượng, giá trị hàng, tên công cụ vận tải, XKhoặc NK với nước nào,…tờ khai hải quan phải được xuất kèm theo một sốchứng từ khác mà chủ yếu là giấy phép XNK, hóa đơn thương mại, phiếuđóng gói, bảng kê chi tiết Sau đó doanh nghiệp xuất trình hồ sơ hải quan cho

cơ quan hải quan tại trụ sở hải quan, hồ sơ hải quan sau khi tiếp nhận đượccho qua hệ thống quản lý rủi ro tự động phân luồng: luồng xanh, luồng vàng,luồng đỏ Trong đó luồng đỏ phải được kiểm tra thực tế hàng hóa

Trang 19

- Xuất trình hàng hóa: Đối với hồ sơ thuộc luồng đỏ, doanh nghiệp phải xuất

trình hàng hóa để cơ quan kiểm tra thực tế hàng hóa Hệ thống quản lý rủi ro

tự động xác định các hình thức kiểm tra:

+ Kiểm tra đại diện không quá 10% đối với lô hàng nhập khẩu

+ Kiểm tra toàn bộ lô hàng nhập khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạmpháp luật hải quan

- Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra hồ sơ hải

quan đối với hồ sơ luồng xanh, luồng vàng và kiểm tra thực tế hàng hóa, hảiquan sẽ có quyết định sau:

+ Cho hàng qua biên giới

+ Cho hàng qua biên giới có điều kiện như phải sửa chữa khắc phục lại,phải nộp bổ sung thuế nhập khẩu

+ Không được phép nhập khẩu

2.2.4 Nhận hàng và kiểm tra

Nhận hàng từ phương tiện vận tải

- Nhận hàng từ tầu biển bao gồm các bước sau:

+ Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hóa như vận đơn,lệnh giao hàng…

Trang 20

- Nhận hàng chuyên chở bằng container, bao gồm các bước:

- Nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt:

+ Nếu hàng đầy toa xe, nhận cả toa xe kiểm tra niêm phong, kẹp chì làm thủtục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hóa tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho củadoanh nghiệp

+ Nếu hàng hóa không đủ toa xe, người NK nhận hàng tại trạm giao hàngcủa ngành đường sắt tổ chức vận chuyển hàng hóa về kho riêng

- Nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không: Người NK làm thủ tục nhận

hàng tại trạm giao nhận hàng không và tổ chức vận chuyển hàng về kho riêngcủa mình

Kiểm tra hàng hóa

Theo quy định của Nhà nước, hàng NK khi về qua cửa khẩu cần phải kiểmtra kỹ Mục đích của quá trình kiểm tra là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người

NK và là cơ sở để khiếu nại sau này nếu có Nội dung cần kiểm tra là kiểm tra về sốlượng, chất lượng, bao bì, đóng gói, mã hiệu của hàng hóa xem có trùng khớp vớihợp đồng hay không Nếu thấy vi phạm ngay lập tức lập biên bản tại cảng và chờ xử

Trang 21

lý hoặc nếu nhận hàng từ container thì khi mang về kho cần tiến hành kiểm tra Nếuphát hiện thấy dấu hiệu không đúng tiêu chuẩn như yêu cầu thì Biên bản giám định

có sự chứng kiến của bên Mua, hãng vận tải, Công ty bảo hiểm Biên bản giám địnhphải có chữ ký của các bên và đây là cơ sở để bên Mua khiếu nại, đòi bồi thườngbên có liên quan Khi nhận hàng NK cần kiểm tra kỹ niêm phong kẹp chì trước khi

dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận chuyển

2.2.5 Thanh toán

Nếu hợp đồng NK quy định thanh toán bằng L/C

- Mở L/C: Khi hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng

từ, thì việc đầu tiên và rất quan trọng đối với người NK để thực hiện hợp đồng

mà hai bên đã thỏa thuận là tiến hành mở L/C Căn cứ để mở L/C là hợp đồngTMQT mà hai bên đã ký kết Để tiến hành mở L/C người NK phải đến ngânhàng làm đơn xin mở L/C trả tiền cho người XK (đơn theo mẫu in sẵn củatừng ngân hàng) và nộp tiền ký quỹ Đơn xin mở L/C là cơ sở pháp lý để giaiquyết tranh chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/C và người xin mở L/C, đồngthời cũng là cơ sở để ngân hàng mở L/C cho bên XK

- Kiểm tra chứng từ: Sau khi L/C có hiệu lực, người XK sẽ tiến hành giao hàng,đồng thời gửi bộ chứng từ đến cho người NK Người NK phải tiến hành kiểmtra bộ chứng từ Nếu bộ chứng từ phù hợp thì người NK nhận chứng từ đểnhận hàng và thanh toán tiền hàng, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chốinhận chứng từ

Nếu hợp đồng NK quy định thanh toán bằng phương thức nhờ thu

Khi nhận chứng từ ở ngân hàng, doanh nghiệp NK phải kiểm tra các chứng

từ Nếu chứng từ phù hợp theo hợp đồng hai bên đã ký kết thì chấp nhận trả tiềnhoặc trả tiền để nhận chứng từ nhận hàng Nếu chứng từ không phù hợp theo quyđịnh của hợp đồng thì người NK có thể từ chối thanh toán Việc vi phạm hợp đồngcủa người XK sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết

Trang 22

Nếu hợp đồng NK quy định thanh toán bằng phương thức chuyển tiền

Khi nhận được bộ chứng từ do người XK chuyển đến, tiến hành kiểm tra,nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu ngân hàngchuyển tiền để trả tiền cho người XK, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chốinhận chứng từ

Nếu HĐNK quy định thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền

Đến kỳ hạn thanh toán, người NK đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thựchiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký quỹ 100%giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác Sau khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng

từ do người XK chuyển đến nếu thấy phù hợp thì ngân hàng chấp nhận chứng từ vàthanh toán cho bên XK, đồng thời chuyển chứng từ đó đến cho người NK để tiếnhành nhận hàng

2.2.6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải phápmang tính pháp lý thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của các bên khiếu nại.Trong thực hiện hợp đồng thường có các trường hợp khiếu nại như sau:

- Người Mua khiếu nại người Bán hoặc người Bán khiếu nại người Mua:

Người mua có quyền khiếu nại người bán khi người bán vi phạm bất cứ điềukhoản quy định về nghĩa vụ của người bán trong hợp đồng Người bán có quyềnkhiếu nại người mua vi phạm các điều khoản quy định trong hợp đồng Để khiếunại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm: Đơn khiếu nại, bằng chứng

về sự vi phạm và các chứng từ khác có liên quan

- Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm:

Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên chở viphạm hợp đồng chuyên chở.Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn khiếu nại, các chứng từkèm theo gửi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chởtrong thời gian ngắn nhất Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo

hiểm khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên

Trang 23

Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU CAMERA QUAN SÁT TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ FUTECH 3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần công nghệ Futech

3.1.1 Khái quát chung về công ty

Tháng 3 năm 2008, Công ty cổ phần công nghệ Futech chính thức được thànhlập bởi các kỹ sư Tự động hóa Đại học Bách Khoa với nhiều năm kinh nghiệm kinhdoanh thiết bị bảo vệ, camera quan sát và các hệ thống tích hợp phần mềm Với giấyphép kinh doanh số 0102681598 do Sở kế hoạch - Đầu tư Hà Nội cấp

- Tên công ty: Công ty cổ phần công nghệ Futech

- Tên giao dịch: Futech Technology Joint Stock Company

- Tên viết tắt: Futech.,JSC

- Trụ sở: Số 11B – Tập thể thí nghiệm Sông Đà - Tân Triều - Thanh Trì - HàNội

- Văn phòng: Số 65 - Ngõ 172 - Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội

Trang 24

Tổng số cán bộ công nhân viên:

Từ 8 thành viên sáng lập ra công ty, sau 5 năm hoạt động, số nhân viên công ty đãtăng lên 36 nhân viên chính thức Trong đó:

 Số cán bộ có trình độ đại học và trên đại học là 20 người, chiếm 55,56% tổng

số lao động của doanh nghiệp Trong đó có 14 kỹ sư và 6 cử nhân

 Số cán bộ có trình độ cao đẳng là 10 người, chiếm 27,78% tổng số lao độngcủa doanh nghiệp

 Số cán bộ có trình độ trung cấp là 6 người, chiếm 16,66%

3.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

3.1.3.1 Kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu

Công ty chuyên nhập khẩu các thiết bị bảo vệ, camera quan sát, đầu đọc thẻthông minh, máy chấm công…từ thị trường nước ngoài về phân phối, bán lẻ tại thịtrường Việt Nam Hoạt động kinh doanh các sản phẩm nhập khẩu là hoạt động cốtlõi, gắn liền với quá trình hình thành và phát triển của công ty

Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay:

- Camera quan sát

- Đầu đọc thẻ thông minh

- Hệ thống kiểm soát vào ra-chấm công

- Hệ thống báo động báo cháy

- Hệ thống chuông cửa có hình

Mặt hàng của công ty kinh doanh chủ yếu nhập khẩu từ hai thị trường chính

là Hàn Quốc và Malaysia Ngoài ra công ty còn nhập khẩu ở một số thị trường như:Trung Quốc, Đài Loan, Singapore,…

3.1.3.2 Tư vấn, lắp đặt các sản phẩm tự nghiên cứu chế tạo

Nghiên cứu chế tạo cũng là một hoạt động cốt lõi của công ty Tuy hoạt độngsau nhưng giá trị mà nó mang lại cho công ty là không hề nhỏ

Các sản phẩm chính là:

- Hệ thống nhà thông minh

- Hệ thống soát vé tự động

Trang 25

- Hệ thống hỗ trợ y tá trực bệnh viện

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chung

Thế mạnh của công ty vẫn là cung cấp các sản phẩm camera quan sát, thiết bịbảo vệ, nghiên cứu chế tạo các công nghệ mới thay thế nhập ngoại Công ty đã khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Để bảo vệcho các sáng chế của mình, công ty đã đăng ký bản quyền cho các phần mềm tại Cụcbản quyền Tác giả Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảngdưới đây:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Futech trong 3 năm 2010 - 2012

(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán.)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh thu và chi phí của doanh nghiệp tăng đềuqua các năm Năm 2008, kinh tế thế giới xảy ra khủng hoảng nhưng không ảnhhưởng nhiểu đến nền kinh tế Việt Nam Do đó tuy mới tham gia vào thị trường, công

ty gặp không quá nhiều khó khăn nên vẫn đem lại lợi nhuận

Bước sang năm 2009, 2010 nền kinh tế của Việt Nam đã dần dần đi vào ổnđịnh, hoạt động kinh doanh của các công ty nói chung và của Futech nói riêng đã trên

đà hồi phục và phát triển Doanh thu trong năm 2012 tăng hơn 82% so với năm 2011,

và tăng gần gấp 3 lần so với năm 2010 và lợi nhuận cũng tăng tương ứng

Như vậy, có thể thấy công ty cổ phần công nghệ Futech đã cơ bản đạt đượcmục tiêu ban đầu đề ra.Đạt được thành công như vậy là do quyết định đúng đắn, sựthành tâm nhất trí của toàn thể cán bộ trong công ty

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty CP công nghệ Futech 3.2.1 Kết quả hoạt động nhập khẩu theo mặt hàng nhập khẩu

Mặt hàng nhập khẩu của công ty bao gồm:

- Camera quan sát

- Máy chấm công

- Đầu đọc thẻ thông minh

Ngày đăng: 17/03/2015, 23:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Website của Công ty cổ phần công nghệ Futech: http://www.futech.com.vn 8. TS. Dương Hữu Hạnh – Thanh toán quốc tế Link
1. PGS.TS Doãn Kế Bôn (năm 2010) - Giáo trình quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế - NXB Chính trị- hành chính Khác
2. PGS.TS Võ Thanh Thu – Hướng dẫn thực hành kinh doanh XNK tại Việt Nam Khác
3. PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên – Giáo trình thanh toán tín dụng quốc tế Khác
4. TS. Đào Thị Bích Hòa – Giáo trình kỹ thuật thương mại quốc tế Khác
5. PGS.TS Nguyễn Thị Quy – Cẩm nang giải quyết tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C Khác
6. Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần công nghệ Futech năm 2010, 2011, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Futech trong ba năm - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Futech trong ba năm (Trang 6)
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Futech trong 3 năm 2010 - 2012 - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Futech trong 3 năm 2010 - 2012 (Trang 26)
Bảng 3.3. Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm theo từng thị trường - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech
Bảng 3.3. Kim ngạch nhập khẩu sản phẩm theo từng thị trường (Trang 27)
Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện HĐNK của Công ty cổ phần công nghệ Futech - Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu camera quan sát từ thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần công nghệ Futech
Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện HĐNK của Công ty cổ phần công nghệ Futech (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w