Chuẩn eisenman trên đa tạp phức
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM VIỆT ĐỨC
THÁI NGUYÊN – 2009
Trang 4MỤC LỤC
Mở đầu ……… 2
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị 1.1 Nhóm tự đẳng cấu của Bn ……… 4
1.2 Metric vi phân Royden-Kobayashi 8
Chương 2: Các khoảng cách bất biến và chuẩn Eisenman trên B n 2.1 Các khoảng cách bất biến trên Bn……… 20
2.2 Chuẩn Eisenman trên Bn ……… 32
Chương 3: Chuẩn Eisenman trên đa tạp phức 3.1 Các định nghĩa……… 36
3.2 Một số tính chất của Ek……… 37
3.3 Dạng thể tích trên đa tạp ……… 40
3.4 Độ đo Eisenman trên đa tạp ……… 41
3.5 Đa tạp hypebolic k- độ đo……… 42
3.6 Một số tính chất 43
3.7 Trường hợp k = 1 45
3.8 Công thức tích 48
Kết luận ……… 51
Tài liệu tham khảo ……… 52
Trang 5Luận văn được chia làm ba chương
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
Chương này trình bày các tính chất của nhóm tự đẳng cấu của Bn và metric vi phân Royden-Kobayashi làm cơ sở để trình bày các kiến thức ở các chương tiếp theo
số tính chất của chúng Phần tiếp theo của chương là trình bày về chuẩn Eisenman trên Bn và các tính chất của chuẩn Eisenman trên Bn
Chương 3 Chuẩn Eisenman trên đa tạp phức
Trong chương này chúng tôi đã trình bày khái niệm và một số tính chất của chuẩn Eisenman trên một đa tạp phức Ngoài ra còn trình bày một số khái niệm như dạng thể tích nội tại Eisenman, độ đo Eisenman trên đa tạp, hyperbolic k-
độ đo Phần cuối chương xét cụ thể trường hợp E1
và chứng minh công thức tích của chuẩn Eisenman trên các đa tạp phức
Luận văn được hoàn thành tại khoa Toán Trường Đại Học Sư Phạm Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Phạm Việt Đức Tôi xin bày
tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành đến người Thầy của mình
Trang 6Nhân đây cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến các thầy, cô trong tổ bộ môn Giải tích Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô phản biện đã cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này, tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Toán, Khoa sau Đại học Trường Đại học Sư Phạm Đại học Thái Nguyên và những người thân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên luận văn này không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2009
Lưu Thị Nhàn
Trang 7
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Nhóm tự đẳng cấu của B n
1.1.1 Định nghĩa
B n r z n: z r ở đây là chuẩn Euclid
Với aB n( )r ta định nghĩa ma trận r( )a cấp n n như sau:
Trang 81.1.2.3 Nhóm Aut B r ( n( )) các tự đẳng cấu của n
Từ đó ta có điều phải chứng minh
Trang 91.1.2.7 Ta có
Γ a = r -v a Γ a +r v a I = a a+v a I Thật vậy, ta có
a
r v r r r
1 1 1
= Γ a + v a - r I
v a r r 1
Trang 10
.
-1 r
Trang 11
1 r
d g = rd g h = r dg dh
h a
Trang 12Chúng ta định nghĩa metric vi phân Kobayashi:
Trang 13Lấy h : r M là ánh xạ chỉnh hình sao cho h ' 0 x
suy ra f h : r N là ánh xạ chỉnh hình sao cho f h ' 0 f x
Trang 141.2.6 Định lý
Cho M là đa tạp phức thế thì metric vi phân Kobayashi FM : T M là nửa liên tục trên có nghĩa với mọi T M và mọi 0 thế thì tồn tại lân
Trang 15cận U của trong T M sao cho:
F F với mọi U Chứng minh
Trang 16Vì H là song chỉnh hình quanh O nên chúng ta có thể lấy V sao cho
vì vậy F M là nửa liên tục trên tại x O x.
Để chứng minh F M nửa liên tục trên tại O x chúng ta cố định W là lân cận
Đặt
K=y T M :y W; y 1
Vì K là compact trong T M \O và F M là nửa liên tục trên K suy ra F M đạt
cực đại A trên K, lấy L A với mọi 0, đặt:
Trang 17Ta chỉ việc chỉ ra với mọi số r ' 0, r tồn tại ánh xạ chỉnh hình
phương g1: r ' 1 m M1 sao cho g1 r'O f1 thế thì tập con giải tích 1 1
Trang 181.2.8 Định nghĩa
Giả sử X là một không gian phức, x và y là hai điểm tuỳ ý của X Hol(D,X) là tập hợp tất cả các ánh xạ chỉnh hình từ D vào X, được trang bị tôpô compact
mở Xét dãy các điểm p 0 = x , p 1, , p k = y của X, dãy các điểm a 0 , a 1, , a k
của D và dãy các ánh xạ f 0 , f 1, , f k trong Hol(D,X) thoả mãn
fi 0 pi1, f ai i pi, i 1, , k
Tập hợp p0, , p ak, 1, , ak, f1, , fk thoả mãn các điều kiện trên được
gọi là một dây chuyền chỉnh hình nối x và y trong X
trong đó x y, là tập tất cả các dây chuyền chỉnh hình nối x và y trong X
cách Kobayashi trên không gian phức X
Nếu X không liên thông, ta định nghĩa dX x y , với x, y thuộc các thành
phần liên thông khác nhau
1.2.9 Định nghĩa
Không gian phức X gọi là không gian hyperbolic (theo nghĩa Kobayashi )
nếu giả khoảng cách Kobayashi d X là khoảng cách trên X, tức là
Trang 19trong đó infimun được lấy theo tất cả các đường cong trơn từng khúc
Giả sử : 0,1 X là đường cong C từng khúc nối x và y trong X
Khi đó f : 0,1 Y cũng đường cong Ctừng khúc nối f(x) và f(y) trong Y Từ đó ta nhận được (1)
Để chứng minh chiều ngược lại, ta lấy 0 tuỳ ý Khi đó có đường cong
Ctừng khúc : 0,1 X từ x tới y sao cho
' 0
Trang 20Theo tính chất “Nếu X là đa tạp phức, thì FX là hàm nửa liên tục trên TX
Nếu X là không gian phức hyperbolic đầy thì F X liên tục” thì .
Trang 21Lấy U , , Dm là hệ toạ độ địa phương chỉnh hình quanh p với
Trong bất kỳ trường hợp nào ta cũng có lân cận Ip của p và đường cong
Trang 22với s s , ' I'p Theo định nghĩa d ta có
Thực hiện phép chia đoạn [0,1] như sau: 0 s0 s1 sk 1 mà làm mịn
của (3) và s - sj j-1 với mọi j Lấy pj 0,1 sao cho 1, '
' 1
Trang 23Chương 2 CÁC KHOẢNG CÁCH BẤT BIẾN VÀ CHUẨN EISENMAN TRÊN Bn
2.1 Các khoảng cách bất biến trên B n
Trang 241- a 1- b 1- a <
1- ab , hoặc
2 2 t
2
2 2
2 t
2 2
2
1- a 1- b
T b =
1-1- ab 1- b
Trang 25v) Giả sử g z =T f a f Ta -1 z . Khi đó g B : n Bm và g 0 0, do đó theo
2.1.3 Khoảng cách hyperbolic trên B n
Trước tiên ta nhắc lại một số khái niệm
Cho X , là không gian metric Với A X (hoặc A X ) và r 0
2 2 , 1
.
1 1
i j n
Trang 27g u u Chứng minh
i i
ij 2
2 2 2 , 1
2 2 2
1
i j k
i j z
Trang 282 2 2
r 2
2 2
2
2
2 2 2
2
2
2 2 2
2
2 2
r - z r
= a z z + r - z I b
r - z r
= a z z b + r - z a b
r - z r
2
0 , 1
1
, 1
Trang 29h z
h u h v u v Thực vậy, giả sử w=h z Khi đó w
Trang 30Với mỗi a và b trong B n tồn tại duy nhất đường cong nối a và b sao cho độ
dài của nó lấy theo ds2 xác định a b , Đường cong này gọi là đường trắc địa
n m
Trang 32 1 1; 1 212 ; ; 1 21
n a
Ta có thoả mãn i), ii) là hiển nhiên thoả mãn iii) vì nó là khoảng cách
Riemann và vì B A r , là compact tương đối nếu A là bị chặn
Ta chứng minh tính duy nhất
Giả sử là một khoảng cách trên n
B mà thoả mãn i) ii) và iii) Lấy
1,0, ,0
e Với 0 r 1 xác định h r 0, re Do i) ta suy ra h là liên tục Do ii), là hoàn toàn xác định bởi h
a) Ta chứng minh h là tăng chặt
Trang 33Cho 0 t 1 Khi đó z tz là ánh xạ chỉnh hình từ n
theo ii) ta có h tr h r Vậy h là không giảm Nếu h là không tăng chặt thì
có r0 và s với r0 r0 s 1 và h r 0 t h r 0 với 0 t s Vì là khoảng cách, r0 0 và ta có thể giả thiết h r h r 0 với 0 r r0
Với n , lấy
0
n
r r sao cho 0
thuẫn với iii) Vậy h là tăng nghiêm ngặt
a
n a
n a
Trang 34Theo b) K là lồi, đối xứng qua đường thẳng te t Nếu K là điểm đơn
re thì nó phải chứa một điểm trong của B 0; , gọi là y’, do đó
re
re r s e T r s e ii
s e
r rs s
r
Trang 35Vì h là tăng chặt nên h là khả vi với hầu hết r Gọi r0 là một hằng số r như vậy
0 0
1
1 1
s h
1
s h
h r s h r r s r
s s
h r
Vậy h r ' tồn tại và bằng
2
' 0 1
h r
γ a,b = log = h' 0 λ a,b
1- ρ a,b
Mệnh đề được chứng minh hoàn toàn
2.2 Chuẩn Eisenman trên B n
Trang 37tích vô hướng định nghĩa bởi
Trang 38và cho u u1, , ,2 uk là cơ sở trực chuẩn của L
k i
i j
k
λ 0; f v = detC λ 0; f u
detC f u f u detC u u
Trang 39Chương 3 CHUẨN EISENMAN TRÊN ĐA TẠP PHỨC
không gian con phức k chiều của T pM Nếu là metric Hermit trên TM, nó có
Trang 40Cho k là một số nguyên bất kì, k = 1,…,n, và giả sử k ,
Trang 41a a
Khi đó
Trang 42Ở trên nếu ta không yêu cầu f 0 p thì ta cần lấy chuẩn 2 ứng với
.) E 1 là bình phương metric Royden- Kobayashi (xem [8])
.) Nếu thay B k trong vế phải định nghĩa E k bởi B l (với l k) thì kết quả tương tự (Xem 2.9 (ii) [5])
Trang 43) Hàm : k 0,
k M
E D là nửa liên tục trên
Chứng minh
Với k n, Eisenman đã chứng minh trong bổ đề 2.5 [5]
Trường hợp tổng quát với k tuỳ ý được suy ra từ Royden (Xem [8])
.) Nói chung E k không liên tục (xem[6])
.) Với k = n, En có thể định nghĩa như sau:
Cho w , ,w1 n là toạ độ phức quanh p M Khi đó
và df(0) không suy biến }
ii) Ta có thể dùng dạng thể tích của metric Bergman trên Bn thay cho n trong định nghĩa trên
Trang 443.3.3 Định nghĩa
Cho A là đa tạp con phức k chiều của một tập mở U M(gọi là đa tạp con
A
Với p A và w , ,w1 k là toạ độ địa phương quanh p sao cho
và df(0) không suy biến và df T B 0 k T Ap
Điều này chứng tỏ định nghĩa 3.3.3 không phụ thuộc vào việc chọn bản đồ toạ
độ địa phương w , ,w1 k quanh p
Chú ý rằng Ek là nửa liên tục trên Vì thế M
Trang 45con phức k chiều của đa tạp M gọi là độ đo Eisenman Trong [5] Eiseman đã đưa
ra độ đo Borel khác trên mỗi tập A như sau:
Cho k là độ đo Borel trên Bk, xác định bởi phép lấy tích phân lấy theo phần
tử thể tích của metric Bergman trên Bk
Trên đa tạp phức n chiều tuỳ ý ta có Ik Cn k, Ik
Với n = k, Bổ đề được chứng minh bởi Eisenman ([5], mệnh đề 2.13) Chứng
minh tổng quát được lập luận tương tự như của Eisenman và áp dụng tính nửa liên tục trên của Ek
3.5 Đa tạp hypebolic k- độ đo
3.5.1 Định nghĩa
Một đa tạp phức n chiều M được gọi là hyperbolic k-độ đo nếu với mỗi đa tạp con phức địa phương k chiều A của M, A ta có I Ak 0
Trường hợp k = n thì M được gọi là hyperbolic độ đo
có hằng số dương cK sao cho
Trang 46Trường hợp k = n thì M được gọi là hyperbolic độ đo mạnh
Một đa tạp phức M được gọi là Ek hypebolic nếu E pk , 0 mỗi pM và
Đa tạp phức M được gọi là hầu hypebolic nếu tồn tại đa tạp con thực sự
V M sao cho M là hypebolic tại mỗi điểm của M V\ , theo nghĩa với mỗi
tập con compact K của M V\ tồn tại một hằng số dương c sao cho k
Trang 47df với D B0k1 k1 thoả mãn Vì và df 1, nên tồn
tại một vectơ tiếp xúc u của Bk+1
tại 0 sao cho u 1 và df u k11
0
' k k
D B
sao cho nó trực giao với u Đặt ' u Ta có thể coi '
.
' ' '
Trang 48k k
k k
và df 1 mâu thuẫn với M
3.7 Trường hợp k = 1
3.7.1 Bổ đề
Cho M là một đa tạp phức hyperbolic, p M Khi đó tồn tại một hằng số
dương c p sao cho
E p1 ; cp, T Mp , 1
Chứng minh
Giả sử không tồn tại hằng số cp như trên thì có các điểm pi M , i T Mp
với pi p , i sao cho
Trang 49Theo định lý Ascoli, tồn tại dãy con ik sao cho
Cho M là đa tạp phức thì M là E 1 – hyperbolic nếu và chỉ nếu M là
hyperbolic theo nghĩa Kobayashi
Chứng minh
Đặt E p1 ; E p ; Ta biết rằng M là đa tạp hyperbolic nếu và chỉ nếu
giả khoảng cách Kobayashi d M là khoảng cách, trong đó
Trang 50 ; LM ; '
b M
a l
Trang 51M k
N l
Trang 52Nếu cần bằng phép biến đổi unita trên k+1
(và trên Bk+1) Ta có thể giả thiết
Trang 53giảm của chuẩn Eisenman qua các ánh xạ chỉnh hình (Mệnh đề 2.2.3.)
3.Trình bày khái niệm chuẩn Eisenman trên đa tạp phức và chứng minh được một định nghĩa tương đương với khái niệm này (Mệnh đề 3.2.1.) Đồng thời chứng tỏ chuẩn Eisenman trên k luôn bằng 0 (Mệnh đề 3.2.2.)
4 Trình bày các khái niệm dạng thể tích trên đa tạp, độ đo Eisenman trên đa tạp, đa tạp hyperbolic k- độ đo
5 Chứng minh một số tính chất của chuẩn Eisenman trên đa tạp như tính chất giảm qua ánh xạ chỉnh hình (Định lí 3.6.1.), tính chất tích (Định lí 3.8)
6 Trình bày trong trường hợp k=1 thì tích E1 – hyperbolic tương đương với tính hyperbolic theo nghĩa Kobayashi của một đa tạp phức
Trang 54TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phạm Việt Đức, Mở đầu về lý thuyết các không gian phức hyperbolic,
NXB ĐHSP, 2005
sĩ Toán học, ĐHSP Hà Nội, 2006
[3] Đỗ Đức Thái, Cơ sở Lý thuyết hàm Hình học, NXB ĐHSP, 2003
[4] Nguyễn Doãn Tuấn và Nguyễn Thị Thảo, A High-Dimensional version
of the Brody parametrization Lema, Proceedings of CFCA.Vol.5,2001,
163-175
[5] A Eisenman, Intrinsic measures on complex manifold and holomorphic
mappings, Mem.Amer.Math.Soc.No.96 Amer.Math.Soc Provindence, R.I,
1970
[6] Ian Graham and H Wu, Some remarks on the intrinsic measures of
Eisenman, Tran.Amer.Math.Soc.Vol.288, No2, April 1985
[7] IanGraham, Intrinsic measures and holomorphic retracts,Parafic journal of
mathematics.Vol 130, No 2, 1987
[8] J.Nuguchi and T.Ochiai (1990), Geometric Function Theory in Several
Complex Variables,Translation ò Math Monographs, Amer Math
Soc.,80