ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA TÍNH LỒI CỦA METRIC KOBAYASHI TRÊN ĐA TẠP PHỨC TAUT Ngành: Toán giải tích Mã số: 8460102 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA
TÍNH LỒI CỦA METRIC KOBAYASHI
TRÊN ĐA TẠP PHỨC TAUT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ QUỲNH NGA
TÍNH LỒI CỦA METRIC KOBAYASHI
TRÊN ĐA TẠP PHỨC TAUT
Ngành: Toán giải tích
Mã số: 8460102
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Tuyết Mai
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn "Tính lồi của metric Kobayashitrên đa tạp phức taut" không có sự sao chép của người khác Khi viếtluận văn tôi có tham khảo một số tài liệu, tất cả đều có nguồn gốc rõ ràng
và được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Tuyết Mai Nếu
có vấn đề gì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Nga
TS Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trang 4Lời cảm ơn
Trước khi trình bày nội dung chính của luận văn, tôi xin gửi lời cảm ơnchân thành nhất tới TS Nguyễn Thị Tuyết Mai Cô đã dành nhiều thờigian, công sức để hướng dẫn, trả lời những thắc mắc và giúp đỡ tôi hoànthành bài luận văn này
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới bố, mẹ và các thành viêntrong gia đình đã luôn động viên, ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong trường Đạihọc Sư Phạm Thái Nguyên đã luôn nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôihoàn thành chương trình học và bảo vệ luận văn
Bản thân tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã có nhiều cốgắng, tuy nhiên những thiếu sót chắc chắn khó tránh được Tôi rất mongđược thầy cô và các bạn đọc chỉ cho những thiếu sót đó
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Học viên
Nguyễn Thị Quỳnh Nga
Trang 52.2 Tính lồi của metric Buseman – Kobayashi trên đa tạp phức taut 17
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Từ việc nghiên cứu metric Royden – Kobayashi và khoảng cách Kobayashitrên đa tạp phức taut, Masashi Kobayashi đã chứng minh được rằng đạohàm của khoảng cách Kobayashi bằng metric Buseman – Kobayashi Cụ thể
là định lý sau:
Nhờ kết quả này Masashi Kobayashi đã chứng minh được một điều kiệncần và đủ cho tính lồi của của metric Royden – Kobayashi trên đa tạp phứctaut sau:
lim
q,q0→p q6=q0
dM(q, q0)
d∗M(q, q0) = 1
Mục đích của luận văn này là nghiên cứu trình bày lại một cách chi tiết,
rõ ràng kết quả nghiên cứu của Masashi Kobayashi về tính lồi của metricRoyden – Kobayashi trên đa tạp phức taut
Với mục đích như trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo,nội dung chính của luận văn gồm 2 chương Trong chương 1, chúng tôi trìnhbày một số kiến thức cơ bản về đa tạp phức, đa tạp phức taut và khoảngcách Kobayashi trên đa tạp phức taut Chương 2, chúng tôi trình bày một
số kiến thức bổ sung, các bổ đề cơ sở và trình bày chi tiết, rõ ràng kết quảcủa Masashi Kobayashi về tính lồi của metric Royden – Kobayashi trên đatạp phức taut
Trang 7ánh xạ, nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
i) ϕ(U ) là tập mở trong Cn
ii) ϕ : U → ϕ(U ) là một đồng phôi
Họ A = {(Ui, ϕi)}i∈I các bản đồ địa phương của X được gọi là một tập
Trang 8atlas Mỗi lớp tương đương xác định một cấu trúc khả vi phức trên X, và
f : M → N được gọi là chỉnh hình trên M nếu với mọi bản đồ địa phương
(U, ϕ) của M và mọi bản đồ địa phương (V,ψ) của N sao cho f (U ) ⊂ V
thì ánh xạ
ψ ◦ f ◦ ϕ−1 : ϕ (U ) → ψ (V)
là ánh xạ chỉnh hình
ψ ◦ f ◦ ϕ−1 : ϕ (U ) → ψ (V)
là ánh xạ chỉnh hình
Trang 9Định nghĩa 1.2 ([1]) Giả sử f : M → N là song ánh giữa các đa tạp
Không gian tiếp xúc và phân thớ tiếp xúc của đa tạp phức
(U, φ, ∆m là bản đồ địa phương quanh x, tức là U là một lân cận của x
và φ : U → ∆ là ánh xạ song chỉnh hình Đặt φ = (z1, , zm) Khi đó,
(z1, , zm) là một hệ tọa độ chỉnh hình địa phương quang x
(x1, , xm, y1, , ym là hệ tọa độ địa phương thực quanh x, ở đó M được
Đặt
T M = [
x∈M
Trang 10Ta định nghĩa phép chiếu π : T M → M bởi điều kiện π(TxM ) = x Khi đó
Không gian phân thớ
hóa địa phương)
Trang 11Nếu E, X là các không gian phức và π là ánh xạ chỉnh hình toàn ánh,
gọi là phân thớ chỉnh hình
Trước khi định nghĩa đa tạp phức taut, ta ký hiệu
tồn tại dãy con hội tụ hoặc dãy con phân kì compact
compact địa phương, liên thông, đếm được thứ hai và compact hóa được
C0(Y, X∗) là compact tương đối, ở đó ký hiệu ∞ là điểm tại vô cùng của
tắc
Vì Hol(∆, X) là đóng trong C0(∆, X) nên điều này tương đương với
Hol(∆, X) ∪ {∞} ⊂ C0(∆, X∗) là compact
Trang 12đó, Hol(Y, X) là đồng liên tục với mỗi đa tạp phức Y
zν ⊂ Y và fν ⊂ Hol(Y, X) sao cho zν → z0 và d(fν(zν), fν(z0) ≥ ε với mọi
C0(Y, X∗) Vì nó là đồng liên tục tương ứng với d nên theo định lý
C0(Y, X) hoặc đến ánh xạ hằng∞, vìHol(Y, X) đóng trongC0(Y, X) Tồn
Trang 13Khi đó, g không thuộc C0(∆, X) ∪ {∞} và gν → g khi ν → ∞ Điều
Hol(∆, X) ∪ {∞} không compact trong C0(∆, X∗) dẫn đến mâu thuẫn.Định lý được chứng minh
Từ định lí trên ta có hệ quả sau:
ϕ∈F ϕ (∂, ∆) là compact tương đối trên
ϕ∈F ϕ (∂, ∆) ⊆ D không có dãy con nào trong dãy F phân kì
ϕ∈F ϕ ∆ ⊆ D và D là giảlồi
Ta có bổ đề sau:
ii) Tích của hai đa tạp taut là một đa tạp taut
phức taut
p1 : X1 × X2 → X1
Trang 14p2 : X1 × X2 → X2
là các phép chiếu lên thành phần thứ nhất và thành phần thứ hai của
Hol (∆, X1 × X2) = Hol (∆, X1) × Hol (∆, X2)
Do đó ta có khẳng định ii)
taut
Trước hết, chúng tôi giới thiệu giả khoảng cách Kobayashi
Hol(D, X) là tập tất cả các ánh xạ chỉnh hình từ D vào X, được trang bị
điểm a1, a2, , ak của D và dãy cách ánh xạf1, , fk trongHol(D, X) thỏamãn
fi(0) = pi−1, fi(ai) = pi, ∀i = 1, , k
Trang 15Khi đó, dX : X × X → R là một giả khoảng cách trên X và gọi là giả
Định lý sau đây cho ta tính chất của khoảng cách Kobayashi
dX (x, y) ≥ dY (f (x) , f (y)) ∀x, y ∈ X
Chứng minh Tính giảm khoảng cách của giả khoảng cách Kobaysashi là
thì f ◦ α cũng là dây chuyền chỉnh hình nối f (x) và f (y) trong Y
Bây giờ, ta chứng minh tính lớn nhất của giả khoảng cách Kobayashi
α = {fi ∈ Hol(D, Z), ai ∈ D, i − 1, , k}
fi(0) = pi−1, fi(ai) = pi
với f (y) nên ta có
d0(x, y) ≤
kX
i=1
d0(fi(0), fi(ai)) ≤
kX
i=1
ρ(0, ai)
Trang 16Theo định nghĩa giả khoảng cách Kobayashi ta có
dX (x, y) ≥ dY (f (x) , f (y)) ∀x, y ∈ X
Vậy định lý được chứng minh
d∗M(p, q) = inf
f {δ(a, b)|∃f ∈ Hol(∆, M ), a, b ∈ ∆, f (a) = p, f (b) = q},
Theo đinh nghĩa này, chúng ta dễ dàng thấy rằng
d∗M(p, q) ≥ d(2)M(p, q) ≥ ≥ d(`)M(p, q) ≥ ≥ dM(p, q)
một miền lồi
dM(p, q) = d∗M(p, q) với mọi q ∈ U
Trang 17Ví dụ 1.3 ([2]) Vì nếu D là miền lồi trong Cm thì d∗D = dD nên mọi điểm
Trang 18Chương 2
TÍNH LỒI CỦA METRIC
KOBAYASHI TRÊN ĐA TẠP
PHỨC TAUT
Trong chương này, chúng tôi nghiên cứu metric Royden-Kobayashi vàkhoảng cách Kobayashi trên một đa tạp phức taut Chúng ta chứng minhrằng đạo hàm của khoảng cách Kobayashi trùng với metric BusemannKobayashi Điều này cho chúng ta điều cần và đủ cho tính lồi của met-ric Royden-Kobaysshi
phức taut
Chúng ta nhắc lại ký hiệu:
∆ = {ζ ∈ C|, |ζ| < 1}
Hol(∆, M ) = f : ∆ → M |f là ánh xạ chỉnh hình
Trang 19Định nghĩa 2.1 ([2]) Cho M là một đa tạp phức m- chiều Khi đó,
b
Trang 20Mệnh đề sau đây cho ta các tính chất của giả metric Royden-Kobayashitrên đa tạp phức.
(i) FM(ξ) ≥ 0 với mỗi ξ ∈ TpM;
(ii) FM(λξ) = |λ|FM(ξ) với mỗi λC;
Trang 21Định nghĩa 2.6 ([2]) Một metric Hermitian trên phân thớ vector phức E
hp(η, ¯ζ) = hp(ζ, ¯η)
Một đa tạp Hermitian là một đa tạp phức với một metric Hermitian trênkhông gian tiếp xúc chỉnh hình của nó
đó U ⊂ T M là một lân cận mở nhỏ của 0 ∈ TpM Nếu tồn tại giới hạn
lim
u→υ t→0
dM(q, exp tu)
DdM(υ) = lim
u→υ t→0
dM(q, exp tu)
ξ ∈ TpM, trong đó υ = ξ + ξ thì DdM là một giả metric trên M
DdD(p, ξ) = lim
(q,η)→(p,ξ) t→0
dD(q, q + tη)
2 |t| .
Trang 22lim
(q,η)→(p,ξ) t→0
dM(q, q + tη)
2 |t| ≤ FD(p, ξ),
trên đa tạp phức taut
Masashi Kobayashi đã chứng minh được một kết quả quan trọng về đạohàm của khoảng cách Kobayashi đó là đạo hàm của khoảng cách Kobayashitrùng với metric Busemann Kobayashi Điều này cho chúng ta điều cần và
đủ cho tính lồi của metric Royden-Kobaysshi Để trình bày kết quả này củaMasashi Kobayashi ta cần một số khái niệm sau:
d∗M(p, q) = ρ(0, t)
d
dζ|ζ = 0
= ξ
ξ ∈ TpM không nhất thiết tồn tại
M.Y.Pang đã chứng minh được kết quả sau:
Trang 23Định lý 2.1 (M.Y Pang [3]) Cho D ⊂ Cm là một miền chứa điểm gốc,
{pn} ⊂ D và {qn} ⊂ D là các dãy hội tụ tới điểm gốc Giả sử fn ∈ O (∆, D)
(0, f0(0)) Hơn nữa đồng nhất sau là đúng:
zj
2
qn và δ(0, tn) = d∗(pn, qn) Rõ ràng tn → 0 khi n → ∞
Trang 25F (f0(0)) ≤ 1 và vì ε > 0 trong bất đẳng thức được chọn tùy ý, ta có
F (f0(0)) = 1 Điều đó chứng tỏ f là cực trị theo hướng của f0(0)
Để chứng minh đẳng thức trong định lý, ta nhắc lại
qn− pn
tv
≤ ε2
+
≤ε
Điều này là mâu thuẫn, vì vậy chúng ta hoàn thành chứng minh khẳngđịnh thứ nhất của định lý
Trang 29Chúng ta cố định một metric Hermitian h trên M Ta có các công thứcsau:
lim
u→v t→0
ϕ(exp tu) − ϕ(q)
lim
u→v t→0
ϕ(exp tu) − ϕ(q)kϕ(exp tu) − ϕ(q)k =
d∗M(exp tu)
|t|
= lim
u→v t→0
ϕ(exp tu) − ϕ(q)kϕ(exp tu) − ϕ(q)k
L0kξkh < FM(ξ)
ξ1, , ξn ∈ TpM thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) ξ1, , ξn là độc lập tuyến tính trên R;
nPj=1
ξj;
nPj=1
FM(ξj)
Trang 30Bổ đề 2.2 ([2]) Cho p là một điểm thuộc M Khi đó, tồn tại một hằng số
L > 0 thỏa mãn điều kiện sau: Với bất kỳ ξ ∈ TpM, lấy ξ1, , ξn ∈ TpM
kξkh ≤ L
nX
j=1
FM(ξj) ≥ L0
nX
j=1
FM(ξj) ≥ L0
nX
q1 = q, q2, , ql,ql+1 = q0 ∈ M sao cho d(l)M(q, q0) =
lPj=1
d∗M(qj, qj+1)
điểm q1 = q, q2, , ql,ql+1 = q0 ∈ M sao cho dlM(q, q0) =
lPj=1
d∗M(qj, qj+1)
Trang 31Chứng minh Vì M là taut, M là hyperbolic (tức là dM là khoảng cách và
{q ∈ M |dM(q, p) < R} Khi đó, tồn tại một hằng số r > 0 thỏa mãn
ϕ−1(Bk.k(0, r)) ⊂ W, trong đó Bk.k(0, r) = {z ∈ Cm| kzk < r}
Đặt V = ϕ−1(Bd
Bk.k(0,r)(0,R4)) Với bất kỳ hai điểm q, q0 ∈ V, tồn tạil + 1
điểm q1 = q, q2, , ql,ql+1 = q0 ∈ M sao cho dlM(q, q0) =
lPj=1
≤ 3
4R.
lX
j=1
d∗M(qj, qj+1)
Trang 32Chứng minh Vì M là taut nên FM là liên tục Khoảng cách Kobayashi dM
C0kϕ(q) − ϕ(q0)k ≤ dM(q, q0),
lPj=1
C0
lX
j=1
kϕ(qj) − ϕ(qj+1)k ≤
lX
j=1
≤
lX
Trang 33Bổ đề 2.5 ([2]) Với mỗi ε > 0 và mỗi số nguyên dương l ≥ 2m, tồn tại
d(l)M(q, q0) − 2FbM(ϕ−1∗ (p, ϕ(q0) − ϕ(q0))
< ε kϕ(q) − ϕ(q0)k
lPj=1
j=1
d∗M(q +
j−1X
k=0
ξk, q +
jX
j=1
d∗M(q +
j−1Pk=0
ξk, q +
jPk=1
j=1
d∗M(q +
j−1Pk=0
ξk, q +
jPk=1
Trang 34nX
2
lX
j=1b
Trang 35trong đó U ⊂ T M là một lân cận mở nhỏ của 0 ∈ TpM Nếu tồn tại giớihạn
lim
u→υ t→0
dM(q, exp tu)
DdM(υ) = lim
u→υ t→0
dM(q, exp tu)
|t|
= lim
u→υ t→0
dM(q, exp tu)kϕ(exp tu) − ϕ(q)k
dD(q, q + tη)
|t| = 2FbD(p, ξ)
Trang 36với mỗi ξ ∈Cm, nếu D là một miền taut trong Cm.
dM(q, q0)
d∗M(q, q0) = 1
Trang 37KẾT LUẬN
Luận văn "Tính lồi của metric Kobayashi trên đa tạp phức taut" đã trìnhbày được một số kết quả sau đây:
1 Trình bày một số kiến thức cơ bản về đa tạp phức, đa tạp phức taut
và khoảng cách Kobayashi trên đa tạp phức taut
2 Trình bày một số kiến thức cơ sở và trình bày chi tiết, rõ ràng kết quảnghiên cứu sau:
- Trình bày các tính chất của giả metric Buseman – Kobayashi (Mệnh đề
- Trình bày kết quả về thác triển ánh xạ chỉnh hình chính quy (Định lý
2.3)
- Trình bày lại một cách chi tiết, rõ ràng kết quả nghiên cứu của MasashiKobayashi chứng tỏ trên đa tạp phức taut đạo hàm của khoảng cách Kobayashi
này, M Kobayashi cũng đưa ra được một điều kiện cần và đủ cho tính lồicủa giả metric
- Trình bày được một kết quả nghiên cứu về ánh xạ chỉnh hình chính
Trang 38Tài liệu tham khảo
... văn " ;Tính lồi metric Kobayashi đa tạp phức taut& #34; trìnhbày số kết sau đây:1 Trình bày số kiến thức đa tạp phức, đa tạp phức taut
và khoảng cách Kobayashi đa tạp phức taut
2... rõ ràng kết nghiên cứu MasashiKobayashi chứng tỏ đa tạp phức taut đạo hàm khoảng cách Kobayashi
này, M Kobayashi đưa điều kiện cần đủ cho tính lồicủa giả metric
- Trình bày kết... kiến thức sở trình bày chi tiết, rõ ràng kết quảnghiên cứu sau:
- Trình bày tính chất giả metric Buseman – Kobayashi (Mệnh đề
- Trình bày kết thác triển ánh xạ chỉnh hình quy (Định