ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ VÂN ANH SỰ THÁC TRIỂN CỦA CÁC ÁNH XẠ PHÂN HÌNH VỚI GIÁ TRỊ TRÊN NHỮNG ĐA TẠP PHỨC KHÔNG K�HLER LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
SỰ THÁC TRIỂN CỦA CÁC ÁNH XẠ PHÂN HÌNH VỚI GIÁ
TRỊ TRÊN NHỮNG ĐA TẠP PHỨC
KHÔNG K�HLER
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ VÂN ANH
SỰ THÁC TRIỂN CỦA CÁC ÁNH XẠ PHÂN HÌNH VỚI GIÁ
TRỊ TRÊN NHỮNG ĐA TẠP PHỨC
KHÔNG K�HLER
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả trình bày trong luận văn này là trungthực và không trùng lặp với các đề tài đã công bố Tôi cũng xin cam đoan rằngcác tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái nguyên, tháng 04 năm 2016
Học viên
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 4U
Trang bìa phụ
M C C
Trang
L i cam đoan i
Mục lục ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 3
1.1 Không gian phức 3
1.2 Đa tạp phức
4 1.3 Hàm chỉnh hình, hàm phân hình
6 1.4 Metric Hermit trên đa tạp phức
7 1.6 Hàm đa điều hòa
7 1.7 Dòng 8
1.8 Miền giả lồi 9
1.9 Mặt cầu
9 Chương 2 SỰ THÁC TRIỂN CỦA CÁC ÁNH XẠ PHÂN HÌNH VỚI GIÁ TRỊ TRÊN NHỮNG ĐA TẠP PHỨC KHÔNG K HLER 10
2.1 Ánh xạ phân hình và không gian chu trình 10
2.1.1 Không gian chu trình gắn với một ánh xạ phân hình 10
2.1.2 Tính giải tích của C f và cách xây dựng G f 14
2.2 Thác triển kiểu Hartogs của một ánh xạ phân hình
29 2.2.1 Tổng quát của lí thuyết đa thế vị 29
2.2.2 Thác triển kiểu Hartogs của một ánh xạ phân hình từ một hình Hartogs H n1 r vào một không gian phức lồi đĩa
Trang 535
KẾT UẬN 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 6Trong luận văn này, tôi nghiên cứu vấn đề sau: Giả sử, cho một tập con
mở khác rỗng , ánh xạ f thác triển trên Vậy, giá trị cực đại nào của ̂ sao cho f thác triển phân hình trên ̂ ?
Vấn đề này được gọi là thác triển kiểu Hartogs Nếu ̂ với mọi f lấy giá trị trong X và mọi gốc (khác rỗng) U thì ta nói rằng định lý thác triển kiểu Hartogs vẫn đúng với các ánh xạ phân hình vào trong X này Với , tức là
với các hàm chỉnh hình, định lý thác triển kiểu Hartogs được chứng minh bởi F.Hartogs Nếu , tức là các hàm phân hình, kết quả được chứng minhbởi E Levi Từ đó, định lý thác triển kiểu Hartogs được chứng minh ít nhất hailần cho nhiều trư ng hợp tổng quát chứ không riêng những hàm chỉnh hìnhhay hàm phân hình
Để hệ thống lại các kết quả chính về sự thác triển của các ánh xạ phânhình với giá trị trên những đa tạp phức không K hler, tôi trình bày trong haichương của luận văn:
Chương 1: Trình bày những kiến thức cơ sở về không gian phức, hàmchỉnh hình, hàm phân hình, đa tạp phức, tập giải tích, đa điều hòa dưới,phủ, mặt cầu
Chương 2: Trình bày lại một cách chi tiết rõ ràng các kết quả nghiên cứuvềsự thác triển của các ánh xạ phân hình với giá trị trên những đa tạp phứckhông K hler
Trang 7Để hoàn thành luận văn một cách hoàn chỉnh, em luôn nhận được sựhướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của TS Nguyễn Thị Tuyết Mai (Đại học sưphạm - ĐH Thái Nguyên) Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
cô và xin gửi l i tri ân nhất của em đối với những điều cô đã dành cho em
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Phòng Đào tạo sau Đại học, quýthầy cô giảng dạy lớp Cao học K22A (2014 – 2016) Trư ng Đại học Sư phạm– Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cho em hoàn thành khóa học
Em xin gửi l i cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những ngư i
đã luôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện luận văn
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng trong luận này không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong có được những ý kiến đóng góp của các thầy cô
và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 8Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Không gian phức
1.1.1 Định nghĩa không gian phức
Định nghĩa 1.1: Xét không gian Oclit n chiều chẵn R2n , các điểm của nó là các
bộ có thứ tự 2n số thực x1, x 2n Ta đưa vào trong đó cấu trúc phức bằng
cáchđặt z v x v ix nv (v 1, n) Ta thư ng kí hiệu x nv y v nên
z v x v iy v (v 1, , n) Không gian mà điểm là những bộ n số phức (hữuhạn) z z1, z n z v sẽ gọi là không gian phức n chiều và kí hiệu Đặc
biệt, khi n = 1, ta có là mặt phẳng số phức Có thể xem rằng, với n tùyý,
không gian là tích n mặt phẳng phức ⏟
.
1.1.2 Không gian phức chuẩn tắc
Định nghĩa 1.2: Cho E là một không gian vecto phức Một giả chuẩn p trên E
là một ánh xạ từ E vào tập các số thực không âm thỏa
mãn:
(i) p( ) p( ) p( ) với mọi a, b E
(ii) p( ) | |p( ) với mọi , với mọi a E
Giả chuẩn p trên E xác định một tôpô trên E (* p( ) + là mộtlân cận mở của )
Không gian vecto phức E cùng với tôpô định nghĩa như trên được gọi làmột không gian giả chuẩn tắc
Nếu p là một chuẩn trên E thì không gian phức E được gọi là không gian
Trang 9phức chuẩn tắc.
Nói một cách khác, một không gian phức E là không gian phức chuẩn tắcnếu p thỏa mãn các điều kiện (i) và (ii) và điều kiện sau:
Trang 10(iii) p( ) nếu và chỉ nếu a = 0.
1.1.3 Không gian phức khả quy
Định nghĩa 1.3: Một cặp ( ) được gọi là một không gian vành phức nếu:
1 X là một không gian tôpô;
2 là một bó -đại số địa phương trên X
Định nghĩa 1.4:Một không gian phức khả quy là một không gian vành phức
( ) mà có những tính chất sau:
1 X là một không gian Hausdorff;
2 Với mọi điểm có một lân cận mở ( ) và một tập giải tích
A sao cho ( | ) ( ( ))
(A nằm trong một tập mở B
một bó ideal của A)
):=(( /(A)|A, trong đó (A) là
Định nghĩa 1.6: Họ (V i ,i ) của M được gọi là một tập bản đồ giải tích
(atlas) của M nếu các điều kiện sau được thỏa mãn
i) V i là một phủ mở của M,
Trang 11một cấu trúc khả vi phức trên M M cùng với cấu trúc khả vi phức trên nó được
gọi là một đa tạp phức n chiều.
Ví dụ: Cho D
bản đồ địa phương D, Id D .
t miền Khi đó, D là một đa tạp phức n chiều với
Định nghĩa 1.7: Cho U là một miền trong ập con V của U là
một đa tạp con nếu với mọi z trong U có một lân cận U
* ( ) ( ) +
Định nghĩa 1.9: Một tập A trong đa tạp phức được gọi là một tập giải tích
(địa phương) nếu M là tập các không điểm chung của một họ hữu hạn các hàm chỉnh hình trong một lân cận của mỗi điểm của nó
Nhận xét:
Trang 12n n
+ Mọi miền D là tập giải tích trong nhưng nó là tập con giải
tch trong chỉ khi D
Trang 13n n
U = {x
+ Mọi tập giải tích (địa phương) trên một đa tạp phức là tập con giải tích của một lân cận của nó
Định nghĩa 1.10: Một tập giải tích A được gọi là khả quy nếu tồn tại các tập
con giải tích sao cho:
1 ;
Nếu A không khả quy thì A được gọi là bất khả quy.
Định nghĩa 1.11: Tập con giải tích bất khả quy A của tập giải tch A được gọi
là thành phần bất khả quy của A nếu mọi tập con giải tch
Định nghĩa 1.12: Một hàm giá trị phức f xác định trên một tập con mở
D được gọi là chỉnh hình trên nếu với mỗi điểm w D có một lân cận mở U, w U D sao cho hàm f có một khai triển thành chuỗi lũy thừa
Trang 151.4 Metric Hermit trên đa tạp phức
Định nghĩa 1.14: Cho E là một bó vecto phức C trên một đa tạp (thực hoặc
phức) M Một cấu trúc Hermit hoặc metric Hermit h trên E là một C trư ngcác tích trong Hermit của các thớ của E
Cho M là một đa tạp phức, g là một cấu trúc Hermit trên TM g được gọi
là một metric Hermit trên M
Một đa tạp phức M cùng với một metric Hermit g trên nó được gọi
là một đa tạp Hermit
1.5 Phủ
Định nghĩa 1.15: Cho X, Y là các đa tạp phức, A là một tập đóng địa phương
trên X và f : A Y là ánh xạ hữu hạn, riêng, liên tục Bộ ba ( A, f ,Y ) được gọi một phủ giải tích trên Y nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
số tự nhiên k sao choA \ f 1 là một đa tạp phức trong X và
f : A \ f 1 Y \ là một phủ k-tầng song chỉnh hình đại phương(tức f là một ánh xạ song chỉnh hình địa phương mà mỗi thớ của nó gồm
k điểm)
Một phủ giải tch thư ng được viết như là một ánh
1.6 Hàm đa điều hòa
Định nghĩa 1.16: Giả sử D là miền trong C Một xác định trên D
2h
được gọi là điều hòa nếuh : 4 0
z z trên D
Định nghĩa 1.17: Hàm u : D ; )
nếu u thoả mãn hai điều kiện sau:
được gọi là điều hòa dưới trong miền D
Trang 16h : G R là điều hòa trong G và liên tục trong G ta có: nếu u h
trên G thì u h trên G
Ta có tiêu chuẩn điều hòa dưới sau:
Để hàm u nửa liên tục trên trong miền D là điều hòa dưới trong D cần và đủ
là với mỗi điểm z D , tồn tại r0 z
được gọi là đa điều hòa dưới nếu:
i) là nửa liên tục trên và không đồng nhất với trên mọi thành
phần liên thông của G;
ii) Với mỗi z0 G và a mà a 0 và với mỗi ánh xạ
: z0 az , hàm trên mỗi thành phần liên thông của
(là các miền trong ) hoặc bằng
hoặc là điều hòa dưới
Định nghĩa 1.19: Giả sử X là một không gian phức Hàm : X [ ; )
được gọi là hàm vét cạn nếu 1 [ ,
1.7 Dòng
Định nghĩa 1.20: Mỗi phần tử thuộc không gian đối ngẫu D ' mr M
(hay còn
Trang 18Định nghĩa 1.21: Cho là các dòng trên một đa tạp phức, ( ) là khônggian đối ngẫu của ( ), ( ), T p,q xác định như sau:
Khi đó các dòng T p,q được gọi là các dòng song chiều p, q .
1.8 Miền giả lồi
Định nghĩa 1.22: Cho M là một đa tạp phức và D là một miền con của M D
được gọi là giả lồi tại y D nếu có một lân cận U của y và một C 2
- hàm giátrị thực xác định trên U sao cho:
với mọi t 0 , D được gọi là giả lồi
D được gọi là giả lồi Levi (chặt) nếu D là compact trong M và D giả lồi (chặt) tại mọi điểm y D
1.9 Mặt cầu
Định nghĩa 1.23: Một mặt cầu (2-chiều) trong một đa tạp phức X là ảnh
của hình cầu têu chuẩn qua một ánh xạ chỉnh hình từ lân cận của vào X sao cho không tương ứng tới 0 trong X
Trang 19f | k
Chương 2
SỰ THÁC TRIỂN CỦA CÁC ÁNH XẠ PHÂN HÌNH VỚI GIÁ TRỊ TRÊN NHỮNG ĐA TẠP PHỨC KHÔNG K HLER
2.1 Ánh xạ phân hình và không gian chu trình
2.1.1 Không gian chu trình gắn với một ánh xạ phân hình
Trong luận văn này, ta sẽ sử dụng khái niệm và kết quả nghiên cứu từ líthuyết không gian chu trình mà Barlet đã đưa ra (xem [3] hoặc [6]) Tất cả cáckhông gian phức trong luận văn đều được giả thiết là chuẩn tắc, khả quy và cóthể đếm được tại vô cực Tất cả các chu trình, nếu không nói gì thêm, được giảthiết là có giá liên thông
Định nghĩa 2.1: Một k-chu trình giải tch trong một không gian phức Y là tổng
Z j n j Z j , trong đó Z j là một dãy hữu hạn địa phương các tập con giải tch (k chiều thuần túy) và n j là các số nguyên dương được gọi là các bội số của Z j
Cho X là không gian phức chuẩn tắc, khả quy được trang bị metric Hermit.
Cho một ánh xạ chỉnh hình f : A n k r,1 X Ta sẽ bắt đầu với không
gian của các chu trình gắn với f Cố định hằng số dương C và xét tập C f ,C củatất cả các k-chu trình giải tích Z trong Y : nk X sao cho:
Trang 20f A
r,1 k k
z
z
Trang 21(b) ( ) và giá | | của Z là liên thông.
Ta đặt C f : và chỉ ra rằng C f là một không gian giải tích hữuhạn chiều trong một lân cận của mỗi điểm của nó
Cho Z là một chu trình giải tích k chiều trong một không gian phứcchuẩn tắc, khả quy Y Trong phần này, Y là nk X Bằng một biểu đồ tọa
độ tương thích với Z, ta sẽ hiểu một tập mở V trong Y như là | | cùng
với một phép đẳng cấu j từ V vào một đa tạp con ̃ trong lân cận của k qsao cho ( ̅ ) | | Ta sẽ kí hiệu biểu đồ như vậy bởi V , j
Ảnh j Z
của chu trình Z qua phép đẳng cấu j chính là ảnh của tập giải tích
cơ bản cùng với các bội Đôi khi, theo Barlet, ta sẽ kí hiệu: k U , q B và gọi bộ bốn E V , j,U , B là thang tương thích với Z
Nếu pr : là phép chiếu tự nhiên, thì hạn chế
pr | j Z
: j Z k là phủ rẽ nhánh bậc d Số q phụ thuộc vào số chiều nhúng
của Y (hoặc X trong trư ng hợp này) Thỉnh thoảng, ta sẽ bỏ qua j trong phần
Trang 22trong đó, Sym d q là lũy thừa đối xứng thứ d của q
Điều này cho phép tabiểu diễn một chu
trình Z k q với | | ( ̅ ) như đồ thị của mộtánh xạ chỉnh hình d giá trị
Trang 23được gọi là một phủ tương thích.
Kí hiệu hợp WZ Lấy phủ V , j đủ nhỏ, ta có thể giả thiết rằng: (a) Nếu , thì trên mỗi thành phần bất khả quy của giao
Z , một điểm x1 được cố định sao cho: c1
hoặc tồn tại một lân cận
đa trụ 1k k của pr j x sao cho biểu đồ V j là thích
1 1 12 1 k q1 1
ứng với Z và được chứa trong V , trong đó
V12
được cho như phép nhúng j ,1
c2 hoặc điều này được thực hiện cho V2 1 thay vì V ;
có thể được thực hiện khi chiều nhúng
chiều nhúng của V , và c2 trong trư ng hợp ngược lại (xem [3], pp 91-92)
Trang 24là tập giải tích Banach của mọi tập
con giải tích d-tầng trên U B , chứa trong j Y Các tập con WZ cùng vớitôpô hội tụ đều
trên
H U , sym d B
xác định một (metric) tôpô trên không
gian chu trình C f , và tương đương với tôpô của các dòng (xem [6], [9])
Trang 25có thể được thay thế bởi một (nhiều) cấu trúc giải tch
khác nhiều tnh chất hơn Không gian giải tch mới này sẽ được kí hiệu bằng
H Y U , sym d B Tính chất chính của cấu trúc mới này là họ hằng đúng
H Y U , sym d B U ' sym d
B
là đẳng hướng trong
H U ', sym d B
với bất kì đa đĩa compact tương đối Trên thực tế, các họ đẳng hướng
Z s : s S được tham số hóa bởi các tập giải tch Banach theo định lí phépchiếu thay đổi của Barlet cố định
Định lý (Barlet): Nếu họZ : s S H U , sym d B
s Y
với bất kì thang E1 V1 , j1 ,U1 , B1
trong U B tương thích với Z , tồn tại0
một lân cận U của0 s0 trong S sao cho Z s : s U s là đẳng hướng trong V1 .
Điều này có nghĩa,trong trư ng hợp đặc biệt, ánh xạ:
Trang 26đây được hiểu theo nghĩa là một lân cận trong không gian phức Banach, trong
đó S được xác định như một tập con giải tích
Định nghĩa2.2: Một họ Z của các chu trình giải tch trong một tập mở W Y , được tham số hóa bởi một không gian giải tch Banach S được gọi là giải tích trong một lân cận của s0 S nếu với mọi thang E tương thích với Z thì tồn tại0một lân cận U của s0 sao cho họ Z s : s U là đẳng hướng.
Trang 272.1.2 Tính giải tích của C f và cách xây dựng G f
phủ hữu hạn V , j
thỏa mãn điều kiện (c) và (d) Đặt WZ Ta cần chỉ
ra rằng C f là một không gian giải tch có số chiều hữu hạn trong một lân cậncủa Z Ta xét hai trư ng hợp của V :
Trường hợp 1: Với V như trong (d): Nếu y V với
Tất cả H là những tập mở trong những tập con giải tch Banach phức
và với V của trư ng hợp 1, H có số chiều n và trơn Từ định lí
Barlet-Mazet, ta có nếu h : A S là đơn ánh chỉnh hình từ một tập giải tích hữu
hạn
chiều A vào một tập giải tích Banach S, thì
Banach hữu hạn chiều
h( A) cũng là một tập giải tích
x l
Với mọi thành phần bất khả quy của V , cố định một điểm
trên thành phần này (chỉ số dưới l biểu thị thành phần) và một đồ
thị
Trang 28Vβ ⊃
1 2
V 1 2V , thì trên mỗi thành phần bất khả quy của giao Z , một
điểm x1 được cố định sao cho:
Trang 29c1 hoặc tồn tại một lân cận đa trụ 1 k k của pr j x sao cho
1 1
đồ thị V j 12 1 1 1 k q là thích ứng với Z và được chứa trong 1 V , trong đó
V12được cho như phép
nhúng
j
1
c2 hoặc điều này được thực hiện cho V2 1 thay vì V
Đặt H l : H k , Sym d l p Để thuận tiện hơn cho việc trình
bày,
từ đây ta sẽ đưa vào một thứ tự các phủ hữu hạn V và viết V N
Xét các tích hữu hạn H và l H l Trong tch thứ hai, ta chỉlấy bội ba với Tích này là không gian giải tch Banach và theo định lí vềphép chiếu thay đổi của Barlet, với mỗi cặp , ta có hai ánh xạ chỉnh hình
: H l H l và : H l H l Hai ánh xạ này xác định haiánh xạ chỉnh hình , : H ,l H l Hạch A của cặp này, tức làtập h h với h h , chứa các chu trình giải tích trong lân cận WZ
của Z Hạch này là tập giải tích Banach, và hơn nữa, họ A là một họ giải tích
trong WZ theo định nghĩa 1.1
Trang 30ta xây dựng được một tập giải tích Banach A’ Ta có một ánh xạ chỉnh hình
K : A A' xác định bởi ánh xạ hạn chế Vi phân dK K của ánh xạ này là
một toán tử compact
Trang 31α
Ta sẽ chỉ ra rằng có ánh xạ ngược giải tch F : A' A Tính giải tích của
F , chính xác hơn, nó sẽ được xác định trong một số lân cận
của mỗi điểm của A’
như là một phần tử của H Điều này trực tiếp
xác định F trên toàn bộ H’ Tính giải tích là hiển nhiên
Đặt F : F : A' A F được xác định và giải tích trong một lân cận của mỗi điểm của A’ Hơn nữa, id - dKdF là Fredholm Vì
A' h H ' : id K F h
đa tạp phức hữu hạn chiều
Do đó, C f là một không gian giải tích hữu hạn chiều trong một lân cậncủa mỗi điểm của nó.C f ,C là các tập con mở của C f Chú ý rằng C1 C2 , tập
hợp C f ,C1 là một tập con mở của C f ,C2 Điều này kéo theo với mỗi thành phần
bất khả quy K C của C f ,C có duy nhất một thành phần bất khả quy K của C f chứa K C và hơn thế nữa, K C là một tập con mở của K Tổng quát, số chiều của
các thành phần bất khả quy của C
f
không bị chặn và không gian C f là rất lớn
Kí hiệu G f là hợp của các thành phần bất khả quy của
Trang 32C f mà chứa ít
nhất một chu trình bất khả quy hay nói cách khác, một chu trình có
với z n
Trang 33r
f
Kí hiệu Z f : Z a : a C f là họ phổ dụng Trong phần tiếp theo, kí hiệu
B k X là không gian Barlet các k-chu trình giải tích compact trong không gianphức X chuẩn tắc, khả quy
Bổ đề 2.2: Cho G f là hợp của các thành phần bất khả quy của C f mà chứa ít nhất một chu trình bất khả quy Khi đó:
1 Các chu trình bất khả quy tạo thành một tập con mở trù mật
0
G f
trong
2 Chiều của G f không lớn hơn n.
3 Nếu k 1 thì tất cả các thành phần bất khả quy, compact của các chu
(a) r q K với mọi r;
(b) vol C với mọi r;
Thì tồn tại một dãy con r
j và một tập giải tích riêng A q sao cho:
hội tụ trên metric Hausdorff tới một tập con giải tích của
q X q chiều thuần túy;
(2) , trong đó là đồ thị của một vài ánh xạ phân hình
: q X và là một tập con giải tích q-chiều thuần túy của q X
được ánh xạ bởi phép chiếu p1 trên A;
Trang 35 : C f C f biến mỗi chu trình Z
thành một chu trình có được từ Z này bằng cách xóa tất cả các thành phần được
Trang 36đánh dấu Ánh xạ là một ánh xạ giải tch Mỗi chu trình bất khả quy rõ ràng
là một điểm cố định của Do đó, tập hợp các điểm cố định là mở trong
Bây gi , ta sẽ chứng minh rằng mỗi điểm cố định Z của là mộtgiới hạn của các chu trình bất khả quy Trong phần tiếp theo, chú ý rằng cáctch : pev : Z f nk và : p ev 1 : C n hoàn toàn xác định
Trong đó p : nk X n là một phép chiếu tự nhiên và ev : Z nk X
là ánh xạ đánh giá tự nhiên Cho Z s
2 Lấy Z G0 , Z bất khả quy Lấy một lân cận V của Z,
V Re g G f chỉ bao gồm các chu trình bất khả quy Thì |V :V là nội
xạ và chỉnh hình Do đó dimG f n
3 Vì mỗi chu trình từ G f đều là một giới hạn của các đĩa giải tch nên nếu
k 1 thì tất cả các thành phần bất khả quy compact của chu trình trong G f
là
Trang 38C > 0 Z f ,C
Kí hiệu G f ,C là tập con mở của G f gồm có Z với vol Z C
Bây gi ,ta sẽ phát biểu và chứng minh bổ đề chính của bài, bổ đề 2.5
Từ gi trở đi, ta sẽ hạn chế họ phổ dụng Z f trên G f mà không thay đổi kí
hiệu Z f ,C : Z a : a G f ,C, Z f : và : Z f G f là phép chiếu tựnhiên Hơn nữa, Z f là không gian phức hữu hạn chiều Ta có một ánh xạ đánh
s0 trong V sao cho f thác triển phân hình tới V1 W1 .
Nhắc lại rằng, ta giả sử không gian phức X được trang bị metric Hecmit h.
Bổ đề 2.5: Cho X là một không gian phức, một ánh xạ chỉnh hình
2) Các khối của đồ thị của thác triển này bị chặn đều;
3) Tồn tại K compact , chứa f n k r,1 và f k
Trang 40là khối cực tiểu của một tập con giải tích
compact k chiều trong K, 0 theo bổ đề 2.3 Kí hiệu W là tập con mở lớnnhất của n sao cho f thác triển phân hình
rằng S l 1 \ S là đa cực và theo định lí Josefson, S cũng đa cực Đặc biệt, .
Xét không gian giải tích
c (1.3.3)
Trong đó 0 c 1 cố định Ở đây, C0 thỏa mãn vol f C0với mọi z n
Từ đó, theo bổ đề 1.2, các chu trình của
hóa Harvey-Shiffman của định lí của Bishop Do đó : G o n là riêng