1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông

201 974 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Tính Chất Cơ Bản Của Đất Phát Triển Trên Đá Bazan Phục Vụ Thâm Canh Cây Cà Phê Tỉnh Đắk Nông
Tác giả Nguyễn Tiến Sỹ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, PGS.TS Vũ Năng Dũng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Đất và Dinh Dưỡng Cây Trồng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 201
Dung lượng 14,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: ðất và Dinh dưỡng cây trồng

Mã số : 62 62 15 01 Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Hữu Thành

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi sự giúp ñỡ và các thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận án

Nguyễn Tiến Sỹ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành công trình này, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của Lãnh ựạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đắk Lắk, Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; tập thể và cá nhân những nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trong và ngoài ngành Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng ựến:

+ PGS.TS Nguyễn Hữu Thành, Trưởng Bộ môn Khoa học đất, Khoa Tài nguyên và Môi trường (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội) và PGS.TS

Vũ Năng Dũng, Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), những người Thầy hướng dẫn hết mực nhiệt tình, làm việc với tinh thần chu ựáo trách nhiệm cao, ựã chỉ dạy giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án

+ Lãnh ựạo và cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đắk Lắk ựã tạo ựiều kiện hết sức thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài nghiên cứu

+ PGS.TS đào Châu Thu, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; TS Nguyễn Văn Toàn, Phó Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp; TS Tôn Nữ Tuấn Nam, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên; TS Trình Công Tư, Trung tâm Nghiên cứu đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa) ựã có nhiều ý kiến ựóng góp, ựịnh hướng nghiên cứu hết sức quý báu giúp tôi thực hiện luận án

+ Tập thể lãnh ựạo và các thầy, cô của Khoa Tài nguyên và Môi trường

và Viện đào tạo Sau đại học thuộc Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

+ Cán bộ, công chức Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đắk Nông, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh đắk Nông ựã giúp ựỡ tôi rất nhiều trong quá trình ựiều tra số liệu, lấy mẫu ựất và bố trắ thắ nghiệm của ựề tài

Những người ựã giúp ựỡ, ựóng góp ý kiến và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành Luận án này

Tác giả luận án

Nguyễn Tiến Sỹ

MỤC LỤC

Trang 4

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

1.1.1 Vị trí kinh tế của cây cà phê ở nước ta 3

1.3.4 Vai trò của các chất trung, vi lượng ñối với cây cà phê 18

1.4.2 Yêu cầu của cây cà phê về ñất trồng 22 1.4.3 Tính chất một số loại ñất chính trồng cà phê 26 1.4.4 Kết quả nghiên cứu về sử dụng ñất trồng cà phê trên thế giới 29 1.4.5 Kết quả nghiên cứu về sử dụng ñất trồng cà phê ở nước ta 33 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

Trang 5

2.1 Nội dung nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp ựiều tra thu thập thông tin 39 2.2.2 Phương pháp ựiều tra, lấy mẫu ựất ngoài thực ựịa 39 2.2.3 Phương pháp bố trắ các thắ nghiệm ựồng ruộng 40

3.2 đánh giá thực trạng canh tác và hiệu quả sản xuất cà phê ở đắk Nông 51 3.2.1 Thực trạng canh tác cà phê ở đắk Nông 51 3.2.2 Hiệu quả sản xuất cà phê ở đắk Nông 57 3.3 đánh giá sự biến ựộng tắnh chất của ựất phát triển trên ựá bazan

3.4.2 đặc ựiểm khoáng vật sét trong ựất ựỏ phát triển trên ựá

3.4.3 Một số tắnh chất hóa học của ựất ựỏ phát triển trên ựá bazan

Trang 6

3.5 Xây dựng một số thí nghiệm khắc phục các yếu tố hạn chế chính ñối với thâm canh cây cà phê tỉnh ðắk Nông 113

3.5.2 Thí nghiệm về bón phân thích hợp cho cây cà phê 121 3.5.3 Thí nghiệm về nghiên cứu hiệu lực của kẽm ñối với cà phê 131

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Số thứ tự Chữ viết tắt Nghĩa của các từ viết tắt

Fd

Gb

Gt

Ht Kts Kht Ktñ Kktñ Kdt Nts

OM OCts P-ts (P2O5-ts) P-dt (P2O5-dt) P-ht (P2O5-ht) P-vcts (P2O5-vcts) P-hcts (P2O5-hcts) STT

S-ts

SO42--dt Vt-Ch Zn-ts Zn-dt

ðộ ẩm cây héo

ðộ ẩm ñồng ruộng Bảo vệ thực vật Dung tích hấp phụ Fenspat

Gibsit Gơtit Haluazit Kali tổng số Kali hòa tan Kali trao ñổi Kali khó trao ñổi Kali dễ tiêu ðạm tổng số Chất hữu cơ Các bon hữu cơ tổng số Lân tổng số

Lân dễ tiêu Lân hòa tan Lân vô cơ tổng số Lân hữu cơ tổng số

Số thứ tự Lưu huỳnh tổng số Lưu huỳnh dễ tiêu Vecmiculit - clorit hóa Kẽm tổng số

Kẽm dễ tiêu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang 8

STT Tên bảng Trang 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam (1980

1.2 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam (1990 - 2006) 5 1.3 Phân cấp ñộ phì nhiêu của ñất trồng cà phê 23 1.4 Mối tương quan giữa năng suất cà phê với một số chỉ tiêu hóa

1.5 ðoàn lạp bền trong nước và chất lượng vườn cà phê 27 1.6 Tỷ lệ sét vật lý trung bình trong một số loại ñất trồng cà phê 28 1.7 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong một số loại ñất trồng cà

3.1 Một số ñặc ñiểm vườn cà phê ở ðắk Nông 52 3.2 Tình hình ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và tưới nước

3.3 Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê (triệu ñồng/ha) 58 3.4 Phân loại ñất phát triển trên ñá bazan tỉnh ðắk Nông 61 3.5 Hiện trạng sử dụng ñất phát triển trên ñá bazan 62 3.6 Diện tích các loại ñất bazan hiện ñang trồng cà phê 63 3.7 Một số thông tin ñiều tra trên vùng ñất lấy mẫu 63 3.8 Ảnh hưởng của canh tác cà phê ñến tính chất vật lý ñất 64 3.9 Ảnh hưởng của canh tác cà phê ñến tính chất hóa học ñất 66

3.11 Một số tính chất vật lý của ñất nghiên cứu 72 3.12 Thành phần hạt kết của ñất ñỏ phát triển trên ñá bazan trồng cà

3.13 Hệ số kết cấu và hệ số phân tán của ñất nghiên cứu 77 3.14 Hàm lượng khoáng vật sét của ñất ñỏ phát triển trên ñá bazan 83 3.15 Một số tính chất hoá học của ñất nghiên cứu 85

Trang 9

3.16 Một số ựặc ựiểm của chất hữu cơ và mùn trong ựất ựỏ đắk Nông

3.17 Trữ lượng chất hữu cơ và mùn ở ựộ sâu 0 - 20 cm và 0 - 100 cm

của ựất ựỏ phát triển trên ựá bazan trồng cà phê tỉnh đắk Nông 89 3.18 đánh giá trạng thái mùn của ựất ựỏ phát triển trên ựá bazan trồng

3.24 Tương quan giữa các dạng kali với một số tắnh chất lý hóa học

3.33 Tỷ lệ ra hoa và ựậu quả ở các công thức thắ nghiệm 118 3.34 Năng suất cà phê trên ựất ựỏ bazan xã Nam Dong, huyện Cư Jút,

Trang 10

3.35 Hiệu quả kinh tế của các biện pháp giữ ẩm khác nhau 120 3.36 Tính chất lý hóa học ñất trước khi bố trí thí nghiệm 122 3.37 Tính chất hóa học ñất sau 3 năm làm thí nghiệm 124 3.38 Ảnh hưởng của phân bón ñến một số chỉ tiêu cấu thành năng suất

3.39 Hiệu suất phân bón P2O5 và K2O với cà phê trên ñất ñỏ bazan ở

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 ðồ thị ñường cong pF của ñất nghiên cứu 78 3.2 Giản ñồ kết quả chạy X-ray của 2 phẫu diện nghiên cứu 81 3.3 Biểu ñồ tỷ lệ % thành phần lân của ñất nghiên cứu 95 3.4 ðồ thị tương quan giữa thế năng kali với hàm lượng kali dễ tiêu 104 3.5 ðồ thị tương quan giữa lượng kali thêm vào và tỷ lệ kali cố ñịnh 106

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðắk Nông là tỉnh mới ñược thành lập ở vùng Tây Nguyên tách ra từ ðắk Lắk, có tài nguyên ñất ñai phong phú, ña dạng, ñặc biệt có 430.273 ha ñất bazan rất thuận lợi cho phát triển sản xuất cà phê, cao su, hồ tiêu và nhiều cây cây công nghiệp khác cho giá trị hàng hóa cao Trong những loại cây hiện có,

cà phê có diện tích lớn nhất với 66.527 ha, là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của tỉnh ðắk Nông, hàng năm ñóng góp hơn 80% giá trị xuất khẩu của tỉnh với khoảng 66.342 tấn cà phê nhân

Kinh tế - xã hội của ðắk Nông sẽ phát triển ổn ñịnh hơn, sản xuất nông lâm nghiệp sẽ ñạt hiệu quả cao và bền vững hơn, môi trường ñất ñai sẽ an toàn hơn, rủi ro sẽ ít xuất hiện hơn và quản lý môi trường ñất sẽ thuận lợi hơn nếu như có một giải pháp toàn diện và ñồng bộ, một chiến lược ñúng ñắn và kịp thời về quản lý sử dụng ñất bazan ñể phát triển cây cà phê (một cây trồng chiếm vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh)

Tuy nhiên, việc phát triển cây cà phê ở ðắk Nông trong những năm qua chưa thật hợp lý, chưa có những biện pháp bảo vệ ñất hữu hiệu, nặng về bóc lột ñất, ñã dẫn ñến ñất bazan bị thoái hóa, cạn kiệt nguồn dinh dưỡng mất khả năng sản xuất, nhiều diện tích cà phê cho hiệu quả kinh tế thấp Việc nghiên cứu một số tính chất cơ bản của ñất phát triển trên sản phẩm phong hóa từ ñá bazan trồng cà phê ở ðắk Nông nhằm tìm ra các yếu tố hạn chế, ảnh hưởng ñến sự suy thoái ñất bazan, cũng như hiệu quả sản xuất cà phê, từ ñó ñề xuất những giải pháp sử dụng ñất bazan, hạn chế sự suy thoái ñất, nâng cao hiệu quả sản xuất cà phê là rất cần thiết ñối với tỉnh ðắk Nông

Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu một

số tính chất cơ bản của ñất phát triển trên ñá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh ðắk Nông”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 13

- Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của ñất bazan trồng cà phê nhằm phát hiện các yếu tố hạn chế phục vụ sản xuất cà phê ở ðắk Nông

- Cung cấp căn cứ khoa học cho việc quản lý, sử dụng ñất trồng cà phê

và xây dựng quy trình bón phân thích hợp cho cà phê vối kinh doanh trên ñất bazan tỉnh ðắk Nông

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 ðối tượng nghiên cứu

+ ðất: nhóm ñất ñỏ bazan (Ferralsols) trồng cà phê

+ Cây trồng: cây cà phê vối kinh doanh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

ðề tài giới hạn nghiên cứu một số tính chất vật lý và hóa học cơ bản của nhóm ñất ñỏ phát triển trên ñá bazan (Ferralsols) trồng cà phê ở tỉnh ðắk

Nông

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cây cà phê ở nước ta

1.1.1 Vị trắ kinh tế của cây cà phê ở nước ta

Theo Henry (1931) [142], Phan Quốc Sủng (1987) [67] cây cà phê ựược các cha cố di thực vào Việt Nam từ năm 1857, trồng trong ựịa phận các nhà thờ ở Quảng Bình, Quảng Trị, Hà Nam và Kon Tum Vào ựầu thế kỷ 20, cây

cà phê ựược trồng trong các ựồn ựiền ở vùng Phủ Quỳ (Nghệ An), đắk Lắk

và Lâm đồng với diện tắch khoảng vài ngàn ha Sau năm 1954, cây cà phê ựược chú trọng phát triển mạnh ở miền Bắc Thời kỳ cực thịnh toàn miền Bắc

ựã có ựến 24 nông trường cà phê với diện tắch lên ựến 2 vạn ha (Trình Công

Tư, 1999) [71] Tại Tây Nguyên và miền đông Nam Bộ, nhờ có ựiều kiện khắ hậu và ựất ựai thắch hợp, nên cây cà phê ngày càng chứng tỏ vị thế chiến lược của mình Ở Việt Nam hiện nay, cây cà phê cho mặt hàng xuất khẩu có giá trị Trong hai thập niên vừa qua, diện tắch cà phê trong cả nước, nhất là ở vùng Tây Nguyên tăng nhanh, thu hút hàng chục vạn lao ựộng, ựồng thời tạo ra một khối lượng hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao, thu về nhiều ngoại tệ ựóng góp phần quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế quốc dân (Tôn Nữ Tuấn Nam, 1999) [39]

Trong 26 năm qua (1980 - 2006), diện tắch cà phê ở nước ta ựã tăng gần

24 lần, diện tắch thu hoạch gấp hơn 55 lần, năng suất gấp gần 2 lần và sản lượng gấp 107 lần (bảng 1.1) Hiện nay, nước ta sản xuất cà phê chủ yếu ựể xuất khẩu, tiêu dùng nội ựịa không ựáng kể Kim ngạch xuất khẩu tùy thuộc vào giá cả thị trường trên thế giới Vụ mùa 94 - 95 cả nước xuất khẩu ựược 218.000 tấn cà phê nhân thu về hơn 560 triệu USD (Giang và Lam, 1996) [99] Từ năm 1996 tới nay tuy giá cà phê trên thị trường thế giới có giảm, nhưng do sản lượng tăng nên kim ngạch xuất khẩu vẫn cao, năm 2006 ựạt 830 triệu USD (bảng 1.2) Theo thống kê của Tổ chức cà phê quốc tế (ICO), với lượng cà phê xuất khẩu vượt trên 200.000 tấn nhân, Việt Nam ựứng hàng thứ

Trang 15

6 trong số các nước sản xuất cà phê trên toàn thế giới và ở châu Á ñứng hàng thứ 2 chỉ sau Indonesia (ðoàn Triệu Nhạn, 1996) [51]

Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam

(1980 - 2006)

Diện tích (1.000 ha) Năm

Gieo trồng Cho thu hoạch

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1.000 tấn)

9,2 23,4 61,9 99,9 99,9 157,5 174,4 205,8 330,8 417,0 473,0 492,0 489,0 491,2 512,1 508,6

8,4 8,8 14,9 18,0 21,8 20,3 24,1 19,9 14,7 19,2 17,8 15,8 15,8 16,0 16,0 16,2

7,7 20,5 92,0 180,0 218,1 320,1 420,1 409,3 486,8 802,5 840,4 776,4 771,0 789,7 819,4 824,0

Ngu ồn: Tổng cục Thống kê (1980 – 2006)

Trong 16 năm qua (1990 - 2006), sản lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tăng 9 lần (bảng 1.2) Nhưng do cà phê của nước ta chủ yếu là cà phê vối, quy trình chế biến lại không ñược tuân thủ một cách chặt chẽ nên phẩm chất kém Giá bán cà phê Việt Nam thường thấp hơn cà phê cùng loại của thị trường thế giới (Hoàng Anh, 1996) [1] Do vậy, khối lượng hàng hóa xuất khẩu tăng song kim ngạch xuất khẩu tăng không tương ứng

Bảng 1.2 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam (1990 - 2006)

Năm Lượng xuất (1.000 tấn) ðơn giá (USD/tấn) Giá trị (triệu USD)

1990

1995

89,6 208,1

810 2.411

73

502

Trang 16

1.817 1.175 1.254 1.213

1.1.2.1 Miền Bắc chủ yếu trồng cà phê chè (Arabica)

Miền Bắc có mùa ựông lạnh và có những ựợt mưa phùn nên phát triển cà phê chè là chủ yếu Ở một số vùng nam khu IV cũ có nền nhiệt ựộ cao nên có thể trồng cà phê vối (Robusta) Nhưng những năm có mưa vào thời vụ ra hoa thì năng suất thấp, do ựó hiệu quả trồng cà phê vối không cao và không ổn ựịnh Có thể phân vùng cà phê chè (Arabica) phắa Bắc ra như sau:

* Vùng cà phê Việt Bắc - đông Bắc

Tập trung ở các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang và một phần tỉnh Phú Thọ Cây cà phê trồng ở các vùng này thường cho năng suất rất thấp do ựiều kiện ựất ựai hạn chế, nhiều nơi ựất có tầng canh tác mỏng và lẫn nhiều sỏi ựá, ắt hoặc không thắch hợp cho việc phát triển cây trồng này

* Vùng cà phê Tây Bắc

đây là vùng cà phê khá tập trung ở miền Bắc nước ta Ranh giới của vùng theo ựịa giới hành chắnh các tỉnh Lai Châu, Sơn La, điện Biên, Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình Toàn vùng Tây Bắc có thể phát triển tới 30.000 ha cà phê chè, hàng năm sản xuất từ 50 ựến 60 ngàn tấn cà phê nhân xuất khẩu với chất

Trang 17

lượng cao Ở vùng này còn nhiều cao nguyên ựất ựai chưa khai thác có thể là vùng sản xuất ra sản phẩm cà phê chè nổi tiếng

* Vùng cà phê Thanh - Nghệ - Tĩnh

đây là vùng cà phê nằm ở phắa đông dãy Trường Sơn Bắc và giáp biển qua một dải ựất ựồng bằng hẹp Cà phê ựược trồng tập trung ở các Nông trường Lam Sơn, Thống Nhất, Thắng Lợi (Thanh Hóa), Phủ Quỳ, Tây Hiếu, đông Hiếu, 1/5, 19/5, Cờ đỏ, 3/2 (Nghệ An) và Nông trường 20/4 (Hà Tĩnh) Tuy nhiên, năng suất cà phê ở ựây không ổn ựịnh do bị sâu ựục thân phá

và ựặc biệt là nấm gỉ sắt làm rụng lá dẫn ựến mất mùa

* Vùng cà phê Bình Trị Thiên

đây là dải ựất hẹp dọc theo dãy Trường Sơn Bắc nằm giữa ựèo Ngang và ựèo Hải Vân, khắ hậu mang tắnh chuyển tiếp giữa miền có mùa ựông lạnh và miền có mùa khô nóng Có 3 vùng quy hoạch trồng cà phê tập trung là vùng Tuyên Hóa, Minh Hóa và một phần Bố Trạch tỉnh Quảng Bình, vùng A Lưới

ở Thừa Thiên - Huế và vùng Khe Sanh - Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị Ở vùng này, cà phê chè và cà phê vối ựều sinh trưởng tốt, nhưng cần chú ý ựai rừng chắn gió vì hay có bão và gió tây khô nóng

1.1.2.2 Miền Nam chủ yếu trồng cà phê vối (Robusta)

* Vùng cà phê đông Trường Sơn

Vùng cà phê này không tập trung mà phân tán trên các cao nguyên nằm

ở phắa đông dãy Trường Sơn Nam Một số vùng lớn trồng cà phê ở ựây như Sơn Hòa, Ba Tơ (Quảng Ngãi), Vĩnh Sơn, Vĩnh Thạnh (Bình định), Vân Hòa, Sông Hinh (Phú Yên), Khánh Vinh (Khánh Hòa) Trồng cà phê ở vùng này cần chú ý cây ựai rừng và cây che bóng

* Vùng cà phê Tây Nguyên

đây là vùng cà phê lớn nhất nước ta, nằm ở phắa Tây dãy Trường Sơn Với 5 tỉnh đắk Lắk, đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum và Lâm đồng, sản lượng

cà phê vùng Tây Nguyên chiếm 85% tổng sản lượng cà phê cả nước Vùng cà phê Robusta Tây Nguyên có một ựặc trưng là hàng năm có một mùa khô rõ

Trang 18

rệt kéo dài từ tháng 12 qua các tháng 1, 2, 3 năm sau Cũng có năm mùa khô kéo dài 5 ựến 6 tháng, do ựó vấn ựề tưới cho cà phê là một yêu cầu bức thiết Những nơi có ựiều kiện tưới bảo ựảm có thể cho năng suất cao

* Vùng cà phê đông Nam Bộ

đây là vùng trồng thuần cà phê Robusta thuộc cực Nam của Tổ quốc, nằm chủ yếu ở 3 tỉnh: Bình Phước, đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu Cũng như ở Tây Nguyên, cà phê trồng ở vùng này cần ựược tưới nước trong mùa khô và năng suất cà phê thuộc loại cao (bình quân 2 tấn nhân/ha)

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê

Cây cà phê cần dinh dưỡng ựể tạo quả và hàng năm ựã lấy ựi khỏi ựất một lượng chất dinh dưỡng nhất ựịnh Ngoài khối lượng chất dinh dưỡng lấy

ựi ựể cho sản phẩm thu hoạch, cây cà phê còn cần dinh dưỡng ựể tạo ra cành

lá mới (bộ tán cây) hàng năm

đối với cà phê kinh doanh, nhu cầu dinh dưỡng cho sinh trưởng cũng rất quan trọng, vì hàng năm ựều phải loại bỏ phần nào các cành, thân già cỗi, thay thế bằng các cành non trẻ dự trữ cho vụ kế tiếp Một phần cành lá già sau khi rụng xuống hay bị cắt tỉa sẽ ựược trả lại cho ựất, một phần khác bị mang

ra khỏi ựồng ruộng qua việc vệ sinh ựồng ruộng Việc phân tắch thành phần chất dinh dưỡng trong các bộ phận của cây là một trong những cơ sở ựể xác ựịnh nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê (Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng, 1999) [45], (Phan Kim Hồng Phúc, 2000) [55]

Theo Goto và Pahau (dẫn theo Ripperton và cộng sự, 1938 [121]; De Geus, 1967 [12]) một tấn cà phê nhân Arabica lấy ựi từ ựất 45,5 kg N, 7,67 kg

P2O5 và 37,9 kg K2O, trong vỏ thóc là 2,27 kg N, 0,30 kg P2O5 và 1,87 kg

K2O, trong vỏ thịt là 15,33 kg N, 3,67 kg P2O5 và 27,40 kg K2O Theo Roelofsen và Coolhass (dẫn theo Clifford và Willson, 1987) [95] một tấn cà phê nhân Robusta ựã lấy ựi từ ựất 35 kg N, 6 kg P2O5, 50 kg K2O, 4 kg CaO,

4 kg MgO Theo Bheemaiah (1992) [92], lượng dinh dưỡng lấy ựi từ sản

Trang 19

phẩm thu hoạch chỉ bằng 1/3 tổng số dinh dưỡng mà cây cần ñể nuôi quả và

bộ khung tán

Lượng dinh dưỡng có trong 1.000 kg nhân cà phê (bao gồm vỏ quả) biến ñộng từ 30 kg N, 3,75 kg P2O5 và 36,5 kg K2O (Forestier, 1969) [140] ñến 40,83 kg N, 5,27 kg P2O5 và 49,6 kg K2O (Trương Hồng, 1999) [18]

Theo Gros (1967) [141], Lương ðức Loan và Lê Hồng Lịch (1997) [32]

N, P, K là những yếu tố phân bón quan trọng nhất ñối với cà phê, trong ñó ñạm có ảnh hưởng trực tiếp ñến số cành hữu hiệu; lân tham gia kích thích mầm, hình thành các ñốt trên cành; còn kali cần cho sự tạo quả và cải thiện chất lượng sản phẩm Theo Giffir và Evans (1981) [100], sự thiếu hụt một vài yếu tố dinh dưỡng nào ñó ñều làm cho cây sinh trưởng không bình thường Lượng dinh dưỡng cây cà phê lấy ñi không những chỉ phục vụ cho yêu cầu làm ra sản phẩm mà còn phải phục vụ cho yêu cầu sinh trưởng của cây Thường thì cành lá rụng và cành lá cắt bỏ sau mỗi vụ ñược ñể lại trên ñồng ruộng ñã trả lại một nguồn dinh dưỡng ñáng kể cho ñất Canell và Kimeu (dẫn theo De Geus, 1967) [12] nhận thấy một cây cà phê thành thục lấy ñi từ ñất hàng năm khoảng 100 g N, 13,6 g P2O5, 120,4 g K2O, 48,6 g CaO, 16,4 g MgO/cây, nhưng phần lớn trả lại cho ñất do quá trình tạo hình, tỉa cành và rụng lá ðối với cà phê cho năng suất cao, trên 90% lượng N, P, K và Mg hấp thu từ ñất ñược cung cấp cho quả, nhưng Ca chỉ 39% (Trương Hồng, 1999) [20] Tất cả lá cà phê trên cây ñang mang quả ñều giàu Ca, và hầu hết bộ phận hóa gỗ ñều kiệt P (Trương Hồng và Tôn Nữ Tuấn Nam, 1996) [21], (Trương Hồng và Phan Quốc Sủng, 1998) [22]

So với lá non, mầm hoa và quả non giàu dinh dưỡng, ñặc biệt P và Mg Khi quả lớn, hàm lượng dinh dưỡng theo chất khô trong quả giảm, trừ K Hàm lượng dinh dưỡng trong lá cao hơn trong thân và rễ Cành cà phê giàu P hơn lá già và rễ Lá non giàu dinh dưỡng hơn lá già, trừ Ca

Theo tính toán của Iyengar và Awatramani (1975) [104] yêu cầu dinh dưỡng của cà phê chè cần 375 kg/ha N; 37,5 kg/ha P2O5 và 450 kg/ha K2O

Trang 20

trên cơ sở tốc ñộ tăng khối lượng chất khô hàng năm là 5 kg/cây với hàm lượng dinh dưỡng trung bình của thân, cành, lá, quả là 2,5% N, 0,11% P và 2,49% K (P = P2O5 x 0,44; K = K2O x 0,83)

Nguyễn Sỹ Nghị (1982) [53] khi theo dõi thành phần dinh dưỡng quả cà phê qua các giai ñoạn phát triển cho thấy N và K trong quả tăng nhanh vào thời kỳ quả lớn Vì vậy, những triệu chứng thiếu N, K thể hiện rõ vào thời kỳ này nếu không ñược bón bổ sung kịp thời Trong vỏ quả và hạt, N và K chiếm

tỷ lệ cao nhất trong số các chất dinh dưỡng, do ñó giữ vai trò quyết ñịnh trong việc tạo nên quả cà phê Các thành phần P2O5, CaO, MgO và S cũng chiếm một số lượng khá lớn

Trong hạt cà phê nhân hàm lượng ñạm cao hơn kali, nhưng trong vỏ quả khô hàm lượng kali gấp hơn hai lần ñạm, do vậy một tấn cà phê nhân Robusta (kể cả vỏ quả khô) trong ñiều kiện canh tác tại ðắk Lắk ñã lấy ñi của ñất vào khoảng 40,83 kg N, 4,97 - 5,58 kg P2O5 , 49,6 kg K2O, 8,20 kg CaO, 3,38 kg MgO và 4,22 kg S (Tôn Nữ Tuấn Nam, 1995) [36], (Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng, 1999) [45]

Theo Catini và Moraes (dẫn theo Malavolta, 1990) [148] nhu cầu các chất dinh dưỡng của cây cà phê tăng lên qua từng năm và tăng cao vào năm thứ 3, 4, ñặc biệt là N và K Hiện tượng khủng hoảng dinh dưỡng ở các vườn

cà phê tuổi thứ 3, 4 xảy ra lúc bắt ñầu mang quả nhiều mà phân bón không ñáp ứng ñủ nhu cầu dinh dưỡng của cây Như vậy, có thể thấy N và K là 2 nguyên tố ñược cây cà phê dùng nhiều nhất cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển, ñặc biệt trong thời kỳ mang quả Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước ñều cho thấy N và K có tác dụng rất tốt trong việc chữa trị bệnh khô cành, khô quả, có mối tương quan nghịch giữa bệnh này và tỷ lệ N, K trong lá Bệnh giảm khi hàm lượng N và K trong lá lần lượt ñạt 2,5% và 1,5% (Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng, 1999) [45]

Theo Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng (1994) [41] nhu cầu phân bón còn phụ thuộc vào chế ñộ canh tác Trong thâm canh tăng năng suất cà phê,

Trang 21

nếu áp dụng ựồng bộ các biện pháp kỹ thuật, ựặc biệt là ép xanh, làm bồn sẽ làm tăng hiệu lực phân bón

1.3 Sử dụng phân bón cho cà phê

1.3.1 Sử dụng phân ựạm cho cây cà phê

đạm (N) là một thành phần quan trọng của diệp lục quyết ựịnh ựến hoạt ựộng quang hợp Theo Srivastava (1980) [125] N là một trong những nguyên

tố hình thành nên những cơ quan chủ yếu của thực vật N tham gia vào thành phần của rất nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng quyết ựịnh các hoạt ựộng sinh

lý, sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng N có mặt trong thành phần của axit nucleic, các axit amin, protein, tham gia cấu trúc chất nguyên sinh Yoneyama và Yoshida (1978) [133] cho rằng cây ựồng hóa N dưới dạng

NO3-, NO2- và NH4+ cũng như dưới dạng amin và một số gốc hữu cơ khác đối với cà phê vối, Snoeck và Reffye (dẫn theo De Geus, 1967 [12] và Wrigley, 1986 [132]) cho rằng năng suất tăng ựồng thời với số ựốt mang quả,

mà số ựốt mang quả lại tương quan thuận với lượng N bón vào Theo De Geus (1967) [12] ựạm cũng làm tăng số hoa/ựốt

Kết quả ựiều tra trên các vườn cà phê ở đắk Lắk cho thấy: những vườn

cà phê ựược bón quá nhiều ựạm so với kali (tỷ lệ N/K2O từ 3,5 ựến 5) cây cà phê phát triển mạnh cành lá, lá có màu xanh hơi ựen và năng suất nhân thấp (Nguyễn Văn Sanh, 1991) [62], (Nguyễn Tri Chiêm, 1993) [8]

Theo De Geus (1967) [12] một ha cà phê sau khi thu hoạch ựã lấy ựi từ ựất ắt nhất là 135 kg N/ha/năm đáp ứng ựủ nhu cầu N là ựiều cực kỳ quan trọng ựối với quá trình sinh trưởng sinh dưỡng cũng như khả năng cho thu hoạch của cây cà phê Cà phê ở giai ựoạn còn non cần nhiều N và P, còn cà phê ở thời kỳ thu hoạch cần nhiều N và K Trường hợp thiếu N cây cà phê sinh trưởng kém Trên cây cà phê không bị che bóng, những lá non nhất có màu xanh ô liu, màu vàng sáng, thậm chắ chuyển sang trắng bạc Lá hoặc một phần lá bị che bóng có màu xanh nhạt Thiếu N nghiêm trọng kắch thước lá và chồi bị nhỏ ựi (Cibes và Sanuels, 1955) [94], (Vaidyanathan và cộng sự,

Trang 22

1963) [127], (ðoàn Triệu Nhạn và Vũ Khắc Nhượng, 1989) [52], (Malavolta, 1990) [111] Theo ðoàn Triệu Nhạn (1982) [48] khi hàm lượng N trong lá cà phê vối từ 1,5 - 2,2% là có hiện tượng thiếu N Nguyễn Tri Chiêm (1993) [8] cho rằng hàm lượng N trong lá cà phê vối từ 2,8 - 3,5% vào ñầu vụ mưa thì có thể ñạt năng suất trên 4 tấn nhân/ha, nhưng khi hàm lượng ñạm trong lá quá cao thì năng suất giảm

Theo Lương ðức Loan và cộng sự (1997) [28], [31] việc bón từ 45 - 135

kg N/ha làm tăng 25% số cặp cành, tăng 16% khối lượng rễ Ojeniyi (1987) [115] cho biết khi tăng N và P thì khối lượng rễ tăng lên ñáng kể Còn Krishnamuthy và Iyengar (1976) [107] cho rằng hàm lượng N trong lá cà phê tăng lên thì hàm lượng kali và canxi trong lá giảm ñi

Kết quả nghiên cứu của Martin (1988) [110] cho thấy, bón phân ñạm sulphat làm chua ñất ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng cà phê chè ở thời kỳ kiến thiết cơ bản Tuy nhiên theo Tôn Nữ Tuấn Nam (1993) [34] sử dụng phân ñạm sunphat có thể cải thiện ñược kích cỡ hạt cà phê nhân sống, cải thiện năng suất hơn so với bón urê, song nếu bón liên tục có thể làm ñất chua Các kết quả nghiên cứu ở trong và ngoài nước ñều cho thấy sinh trưởng

và năng suất cà phê luôn có phản ứng thuận rất rõ với N Cà phê không có cây che bóng cần nhiều N hơn cà phê trồng có cây che bóng Cà phê cần nhiều N nhất vào mùa mưa ñể phát triển quả, tạo cành lá mới dự trữ cho năm sau Nếu thiếu N, các lóng phát triển kém, lá non có màu xanh nhạt hay hơi vàng N từ

lá già di chuyển ñến lá non một cách dễ dàng nhưng không có sự di chuyển ngược lại, do ñó nếu thiếu ñạm lá già rụng sớm Triệu chứng vàng lá này xuất hiện nhiều ở những vườn cà phê sai quả, thiếu hệ thống cây che bóng, bón phân không ñủ, thậm chí ngay cả những vườn bón phân ñầy ñủ nhưng vẫn có biểu hiện thiếu N tạm thời (hiện tượng khô cành quả) rất khó hồi phục (Bùi Văn Sỹ, 2005) [61]

Cũng có nhiều tranh luận về số lần bón ñạm trong năm ñể ñạt ñược năng suất cao nhất Trương Hồng (1999) [19] cho rằng bón 4 lần trong năm (1 lần

Trang 23

vào mùa khô và 3 lần vào mùa mưa) cho năng suất cao nhất Nghiên cứu của Malavolta (1990) [111] cho kết quả như sau: ở công thức không bón, năng suất 100%; bón 200 kg N/ha/năm, chia 2 lần, năng suất tăng 150%; bón 1 lần

200 kg N/ha/năm, năng suất tăng 115%; bón 200 kg N/ha/năm, chia 4 lần, năng suất tăng 200% Vũ Cao Thái (1999) [76] cũng cho rằng bón 4 lần trong năm theo tỷ lệ ñầu mùa mưa 25 - 30%, giữa mùa mưa 30 - 35%, cuối mùa mưa 25 - 30%, ñầu mùa khô 5 - 15% sẽ cho năng suất cao Nhưng thông thường vào mùa khô ở Tây Nguyên tình trạng thiếu nước nghiêm trọng luôn xảy ra, vậy bón phân ñạm vào lúc nào? hơn nữa ñối với cây cà phê vối yêu cầu phải có khoảng thời gian khô hạn ít nhất là 2 tháng sau thu hoạch ñể thực hiện quá trình phân hóa mầm hoa Theo Trình Công Tư (1996) [69] thì việc lựa chọn thời ñiểm bón phân ñạm vào mùa khô là một vấn ñề khá hấp dẫn, làm sao cây cà phê vẫn phân hóa mầm hoa mà sinh trưởng vẫn khoẻ ñể tạo cành dự trữ cho năm sau

Theo ñiều tra của Bùi Văn Sỹ (2003) [60], với cà phê chè trồng ở khu vực phía Bắc thì lượng N bón hàng năm mới chỉ ñáp ứng 40 - 50% nhu cầu của cây nên năng suất thấp, vườn cây kém bền vững Trong khi ñó ở phía Nam thì kết quả ñiều tra của Trương Hồng (1995) [17] cho biết có nhiều hộ bón quá nhiều N, với lượng bón ñến 300 - 500 kg N/ha

1.3.2 Sử dụng phân lân cho cây cà phê

Theo Trương Hồng (1999) [18] lân (P) ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống tế bào, là thành phần nòng cốt của chất nucleoproteid, trong ñó P liên kết chặt chẽ với ñạm Vì vậy cây tăng trưởng hình thành nhiều tế bào mới, mô mới phải có thêm nhiều nucleoproteid nên cần cả ñạm và lân Những hợp chất phức tạp tham gia vào quá trình hô hấp và quang hợp ñều có chứa lân Lân xúc tiến sự ra rễ giúp cây hút khoáng, ñặc biệt cà phê con giai ñoạn kiến thiết

cơ bản rất nhạy cảm với lân Các hợp chất cao năng: ADP, ATP ñều chứa lân, giúp cây hút nước, khoáng và trao ñổi, vận chuyển nguyên liệu lên lá ñể tham gia vào quá trình tổng hợp protein, axit nucleic, gluxit, lipit,… tạo ñiều kiện

Trang 24

tăng cường hình thành các loại vitamin làm cho phẩm chất các hạt giống tốt khi bón ñủ lân Thiếu lân cây hút ñạm vào và bị tích lũy trong lá ở dạng ñạm khoáng nhiều chưa chuyển thành dạng protid ñược tạo môi trường dinh dưỡng thuận lợi cho việc phát triển của nhiều loại nấm bệnh (Lê Văn Căn, 1978) [7] Theo Trương Hồng (1995) [16] cây cà phê thiếu lân sẽ phát triển kém, còi cọc, chậm lớn, lá cứng, màu sắc xạm lại, không ánh kim, rễ kém phát triển, ñặc biệt là cây thụ phấn, thụ tinh kém, hạt lép hay rụng quả sớm

Theo De Geus (1967) [12] cây cà phê non có phản ứng mạnh nhất ñối với P Thiếu P, rễ sinh trưởng chậm, gỗ không thể hình thành ñầy ñủ Trong giai ñoạn cà phê thành thục, phản ứng của cà phê không rõ ñối với P, song P ñặc biệt quan trọng ñối với sự tạo thành quả và hạt cà phê ðối với cây cà phê con (thời kỳ kiến thiết cơ bản), tỷ lệ N : P2O5 : K2O thích hợp là 1 : 2 : 1, có nghĩa là cần chú ý ñến lân nhiều hơn

ðối với cà phê ở giai ñoạn vườn ươm, lân ñược sử dụng nhiều và cho kết quả rõ rệt Phan Thị Hồng ðạo (1986) [13] tiến hành thí nghiệm trộn 2% lân Văn ðiển vào bầu ñất ươm cà phê cho kết quả cây cà phê con giai ñoạn vườn ươm sau 5 tháng có khối lượng chất khô của bộ rễ non tăng 95% và phần thân

lá trên mặt ñất tăng 60% so với ñối chứng không bón lân Khi trồng mới cà phê bón lót phân hữu cơ trộn với 100% lượng lân ngay từ ñầu là một biện pháp tối ưu nhất, vừa giảm số công bón phân, ñồng thời còn làm tăng hiệu lực của phân lân và phân hữu cơ nữa Lương ðức Loan (1996) [27] bón lân cho

cà phê trên ñất bazan có nền hữu cơ cao cũng làm tăng hiệu lực của lân, tăng

hệ số sử dụng lân và làm giảm lượng ñạm tạo ra 1 tấn sản phẩm Trên ñất có bón 15 tấn phân chuồng thì bón lân làm tăng năng suất 13,3%, hệ số sử dụng phân lân là 23,8% và tiết kiệm 24,8 kg N ñể tạo ra 1 tấn cà phê nhân

Nguyễn Khả Hòa (1995) [15] kết luận P làm tăng sinh trưởng, năng suất

cà phê rõ rệt Mức năng suất cao nhất ở liều lượng 200 kg P2O5/ha tăng 143%

so với mức không bón

Trang 25

ðất bazan thường giàu P tổng số, nghèo P dễ tiêu Các kết quả nghiên cứu cho thấy việc giải phĩng P dễ tiêu từ P tổng số nhờ việc bĩn phân chuồng hay vùi chất xanh thực vật sẽ cải thiện đáng kể lượng P hữu cơ trong vườn cà phê (Lương ðức Loan, 1991 [26]; Tơn Nữ Tuấn Nam, 1995 [35])

ðối với cà phê chè trên đất đỏ bazan vùng Tây Nguyên, việc bĩn P theo

tỷ lệ 3 : 2 : 3 làm cho cây sinh trưởng tốt hơn cơng thức bĩn P theo tỷ lệ thấp

3 : 1 : 3 (Tơn Nữ Tuấn Nam và cộng sự, 1997 [42]; Tơn Nữ Tuấn Nam, 1998 [38]; Tơn Nữ Tuấn Nam và cộng sự, 1998 [44])

Triệu chứng thiếu lân thường xuất hiện ở các lá già trên cành mang quả

Lá cĩ màu vàng sáng, dần chuyển sang màu hồng rồi đỏ đậm hoặc nâu tía dọc theo gân chính Lúc đầu phát triển ở một phần lá (thường là đầu lá) sau lan ra tồn bộ lá rồi rụng (Anon, 1957) [134], (Malavolta, 1990) [111]

Theo ðồn Triệu Nhạn và Vũ Khắc Nhượng (1989) [52] hàm lượng P trong lá từ 0,05 - 0,07% là thiếu trầm trọng Wrigly (1988) [131], Trương Hồng (1995) [16] cho biết hiện tượng thiếu P thường xuất hiện ở vườn cà phê sai quả, trong điều kiện hạn hán, đất mặt khơ hoặc trên đất sét pha thịt màu đỏ

bị ngập nước tạm thời do mưa nhiều Theo nghiên cứu chẩn đốn dinh dưỡng của Nguyễn Văn Sanh (1997) [63] bĩn lân vào tháng 5 đến tháng 7 mới thấy tích lũy trên lá cao nhất

1.3.3 Sử dụng phân kali cho cây cà phê

Kali là một trong ba nguyên tố mà cây trồng cần nhiều nhất, nhưng nghiên cứu về kali cịn rất ít vì kali rất linh động Kali khơng tham gia vào cấu tạo thành phần cấu trúc hay hợp chất của thực vật, nhưng kali cần thiết trong hầu hết các tiến trình thiết yếu nhằm giữ vững đời sống của cây trồng Hoạt động quang hợp và hơ hấp xảy ra là do tiến trình hoạt động của các men và enzym Kali đĩng vai trị then chốt trong sự hoạt hĩa hơn 60 enzym trong cây Nhờ cĩ tính di động cao nên kali cĩ chức năng vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan tích lũy như quả, hạt, thân, củ,… do vậy làm tăng năng suất, phẩm chất nơng sản, tăng độ lớn của hạt và giảm rụng quả do thiếu dinh

Trang 26

dưỡng Kali làm tăng áp suất thẩm thấu nhờ vậy tăng khả năng hút nước của

rễ, ñiều khiển hoạt ñộng của khí khổng giúp cây quang hợp ñược cả trong ñiều kiện thiếu nước Kali ñóng vai trò quan trọng trong sự phân chia tế bào

Do tác ñộng ñến quá trình quang hợp và hô hấp nên kali ảnh hưởng ñến việc trao ñổi ñạm và protit

Theo Lê Văn Căn (1978) [7], kali có tác dụng ñiều hòa mọi quá trình trao ñổi chất và các hoạt ñộng sinh lý, ñiều chỉnh ñặc tính lý hóa học của keo nguyên sinh chất Kali giúp quá trình quang hợp ñược bình thường, tăng cường sự vận chuyển hydrat cacbon từ lá sang các bộ phận khác Kali có tác dụng hoạt hóa các men, tăng khả năng tổng hợp protein Trong cây cà phê, kali tập trung nhiều ở lá và hạt

Trình Công Tư (1996) [70] cho rằng phân kali hầu như ít có ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản Khi tăng lượng kali từ

25 - 75 kg K2O/ha trên nền ñạm và lân không ñổi thì các chỉ tiêu như chiều cao cây, ñường kính tán, chu vi gốc, số cặp cành, khối lượng rễ,… ñều thay ñổi không ñáng kể Tuy nhiên ñối với cà phê kinh doanh kali lại có tác dụng mạnh ñến sinh trưởng và năng suất Lê Ngọc Báu (1997) [4] ñiều tra trên các nông hộ sản xuất cà phê có năng suất bình quân > 5 tấn nhân/ha thì mức bón kali khá cao từ 400 - 500 kg K2O/ha gấp 2 ñến 2,5 lần so với quy trình Một

số thí nghiệm khác bón gấp 3 lần so với quy trình thì năng suất không còn tương quan với lượng kali bón nữa

Theo De Geus (1967) [12], một ha cà phê sinh trưởng và phát triển bình thường hàng năm lấy ñi từ ñất ít nhất cũng là 145 kg K2O Cây cà phê cần nhiều kali, ñặc biệt trong thời kỳ phát triển của quả, nhất là vào giai ñoạn thành thục và giai ñoạn quả chín Trong quá trình phát triển quả, tỷ lệ kali trong lá có thể giảm ñi ñáng kể vì nó di chuyển tới quả ñể cung cấp cho quá trình tích lũy chất khô Nếu quả quá nhiều, chúng cần nhiều kali, trong khi ñất không ñủ cung cấp thì nguyên tố này di chuyển từ lá vào quả Do vậy, kali trong lá giảm ñến mức tối thiểu và có thể làm rụng lá, khô cành

Trang 27

Thiếu kali cũng thường xuất hiện ở lá già, biểu hiện bằng những sọc vàng hơi ñỏ, sau chuyển thành các vệt chết nâu ñen và ñen dọc theo rìa lá là ñiểm xuất phát Vệt nâu ñen lan rộng ra và cuối cùng làm cho lá rụng (ðoàn Triệu Nhạn và Vũ Khắc Nhượng, 1989) [52] Theo Forestier (1969) [140] hàm lượng kali thích hợp trong lá là 2,0 - 2,2% vào ñầu mùa mưa, 1,9 - 2,1% vào giữa mùa mưa

Khi bị thiếu kali trầm trọng, quả rụng nhiều, cành trên cây mảnh khảnh

dễ bị khô, chết Liều lượng kali vừa phải từ 150 - 300 kg K2O/ha sẽ ổn ñịnh năng suất cà phê khoảng 3 - 4 tấn nhân/ha Trong các mối tương tác thì mối tương tác N - K là chặt chẽ nhất (Bùi Văn Sỹ, 2005) [61]

Theo Trương Hồng (1999) [19] bón kali 4 lần trong năm vào các tháng

3, 5, 8, 11 cho năng suất cao nhất và khác biệt có ý nghĩa so với bón 3 lần, nhưng không khác biệt so với bón 5 lần

Phan Quốc Sủng (1996) [68] cho rằng mỗi năm có thể bón kali từ 3 - 4 lần Nếu bón 3 lần trong năm thì lượng phân sử dụng mỗi lần vào các thời gian như sau: 30% vào tháng 3 - 4, 40% vào tháng 6 - 7 và 30% vào tháng 10

- 11 Các nghiên cứu của nhiều tác giả ñều ủng hộ bón ñạm vào mùa khô giúp cây sinh trưởng mạnh tạo cành dự trữ cho năm sau Nhưng bón kali vào mùa khô thì hầu như chưa thấy có ý kiến nào ủng hộ

Trình Công Tư (1996) [70] theo dõi tỉ lệ cây bị sâu ñục thân và rệp vảy xanh tấn công trên cà phê cho thấy khi gia tăng lượng bón kali từ 25 - 75 kg

K2O/ha, có thể giảm tỉ lệ sâu ñục thân từ 3,4% xuống 0,6% và cây bị rệp vảy xanh giảm từ 5,9% xuống 1,8%

Trong ñất kali tồn tại ở các dạng hòa tan, hấp thu trao ñổi trong các phức

hệ keo khoáng và keo mùn (kali trao ñổi), ở dạng tinh thể khoáng vật nguyên sinh và thứ sinh (kali không trao ñổi) và kali trong thành phần chất hữu cơ (Phan Quốc Sủng, 1987) [67]

1.3.4 Vai trò của các chất trung, vi lượng ñối với cây cà phê

Trang 28

Cây cà phê trồng trên các loại ñất thường có nhu cầu về các nguyên tố trung, vi lượng như sau: lưu huỳnh, canxi, magiê, kẽm,… Tuy số lượng không yêu cầu cao như các nguyên tố ña lượng nhưng thiếu nó thì cây biểu hiện ra trạng thái bên ngoài và ảnh hưởng ñến năng suất khá rõ Nhiều nghiên cứu cho rằng tùy theo loại ñất có nguồn gốc và quá trình hình thành khác nhau mà các yếu tố trung và vi lượng sẽ có ảnh hưởng khác nhau ñến năng suất cà phê

+ Vai trò của lưu huỳnh: thiếu lưu huỳnh sẽ sinh ra bệnh bạc lá, cây mất màu xanh không thực hiện quang hợp, năng suất giảm sút Việc sử dụng thường xuyên phân urê, lân Văn ðiển, KCl lâu ngày sẽ gây nên hiện tượng thiếu lưu huỳnh Espinosa (1967) (dẫn theo Y’ Kanin Hðơk, 2002) [89], khi nghiên cứu vai trò của lưu huỳnh ñối với cà phê ñã kết luận lưu huỳnh là nguyên tố quan trọng, thiếu lưu huỳnh ảnh hưởng ñến sự tổng hợp protein, làm giảm lượng diệp lục, giảm nghiêm trọng khả năng sinh trưởng, dẫn ñến quá trình ra hoa muộn hoặc ngăn cản sự ra hoa

Theo nghiên cứu của Tôn Nữ Tuấn Nam (1999) [39] thì phần lớn ñất trồng cà phê của Việt Nam thiếu lưu huỳnh ðất ñỏ bazan tuy có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn một số loại ñất khác, ñạt từ 300 - 700 ppm nhưng không

ñủ ñể bảo ñảm cho cây cà phê sinh trưởng, phát triển tốt và tác giả ñề nghị bón bổ sung từ 30 ñến 60 kg S/ha/năm bằng cách dùng phân amôn sunphat (SA), là loại phân có chứa 24% lưu huỳnh, ñể thay thế một phần phân urê Trình Công Tư (1999) [71] cũng khuyến cáo nên sử dụng phân ñạm dưới dạng SA với mức 100 kg/ha ñể giải quyết vấn ñề thiếu lưu huỳnh của cà phê trên ñất ñỏ bazan Tây Nguyên

+ Vai trò của canxi: canxi là thành phần của màng tế bào nằm dưới dạng canxi pectate rất cần thiết cho sự phân chia tế bào, ñồng thời giúp màng tế bào vững chắc duy trì áp suất thẩm thấu bên trong màng tế bào Canxi tham gia cấu tạo nên các chất gian bào Các quá trình trao ñổi chất, hô hấp, quang hợp, vận chuyển các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa nitơ ñều có sự tham gia của

Trang 29

canxi Canxi cĩ tác dụng điều chỉnh độ chua của dịch bào bằng cách trung hịa các axit hữu cơ trong cây và cĩ tác động đối kháng với các nguyên tố khác như kali, magiê, tạo lập sự cân bằng giữa các nguyên tố đĩ Do vậy, thiếu canxi lá non biến dạng, lá nhỏ cĩ màu xanh thẫm khơng bình thường, lá cuộn lại, các chồi tận cùng suy thối, sinh trưởng của rễ bị suy yếu, cổ rễ thường bị gãy, chồi và hoa thường rụng sớm, thân yếu sinh trưởng kém Khi nghiên cứu

về hàm lượng canxi trong lá, Forestier (1969) [140] cho rằng chỉ số này thay đổi tùy theo tuổi cà phê, tuổi cây cao thì hàm lượng canxi lớn, biến động từ 1

- 2% và khoảng thích hợp là 1,2 - 1,6% Theo Krishnamurthy và Iyengar (1976) [107] những đất cĩ hàm lượng sắt, nhơm cao, pH thấp (< 4,2), khả năng cố định P lớn, bĩn vơi sẽ làm tăng hàm lượng P dễ tiêu trong đất Những đất cĩ pH cao (> 5,6) bĩn vơi sẽ làm giảm P dễ tiêu Phan Quốc Sủng (1987) [67] cho biết bĩn vơi cho cà phê sẽ cải thiện tính chất lý hĩa của đất và tăng

độ bền vững đồn lạp

+ Vai trị của magiê: magiê là một thành phần của diệp lục nên nĩ đĩng vai trị rất quan trọng trong quá trình quang hợp hình thành gluxit Magiê cĩ tác dụng kích thích sự hút lân của cây cà phê Magiê cũng tham gia vào thành phần của enzym để hoạt hĩa các chất cĩ liên quan tới hơ hấp và chuyển hĩa năng lượng Thiếu magiê lá thường cĩ vệt vàng hoặc bị sọc trắng, vệt xuất hiện ở giữa lá rồi lan dần ra viền lá tạo thành những vệt nối đuơi nhau như chuỗi hạt, thường xuất hiện trên lá già trước Theo Võ Minh Kha (1996) [24], hàm lượng magiê trong cây gần bằng lưu huỳnh và cao hơn phospho Theo Malavolta (1990) [111] trong 1 tấn cà phê nhân cĩ chứa 4,5 kg MgO Vũ Cao Thái (1999) [76] cho biết thiếu magiê phiến lá xuất hiện những vùng xanh, các gân lá cĩ màu xanh đen, rồi phát triển thành các vệt màu xanh ơ liu lan từ giữa lá ra phía ngồi Trong trường hợp thiếu magiê, cách chữa hiệu quả nhất

là phun dung dịch MgSO4 1 - 2% từ 3 - 7 lần trong năm

+ Vai trị của kẽm: thiếu kẽm lá bị cong keo, ngọn bị rụi, tạo thành chùm

lá bé trên cành non, gân lá cịn xanh nhưng phiến lá úa vàng, cây sinh trưởng

Trang 30

chậm lại, quá trình tổng hợp các chất phot pho, protein bị rối loạn Tôn Nữ Tuấn Nam và cộng sự (1998) [43] khi nghiên cứu ảnh hưởng của kẽm ựến cà phê vối ở đắk Lắk cho thấy cung cấp ZnSO4 cho vườn cây có thể chữa trị bệnh xoắn lá, rụt ngọn ZnSO4 còn làm giảm tỷ lệ rụng quả, tăng năng suất cà phê trong nhiều trường hợp và có chiều hướng cải thiện kắch cỡ hạt Từ ựó tác giả ựề nghị hàng năm nên cung cấp một lượng kẽm nhất ựịnh bằng cách phun qua lá là tốt nhất Theo Oliveir và De Hag (1981) [116], pha kẽm với ựạm dùng ựể phun qua lá làm tăng năng suất cà phê rõ rệt

Theo René Coste (1996) [145] dường như cây cà phê không có những yêu cầu xác ựịnh ựối với bản chất các loại ựất Cà phê có thể trồng trên ựất sét pha cát có nguồn gốc ựá hoa cương của vùng hạ xứ Côte dỖIvoire và Cameroon, trên ựất có nguồn núi lửa (ựôlerit, tro, tuf, bazan) hoặc cả trên ựất bồi như ở bờ biển phắa đông Madagaxca Krishnamurthy và Ramaiah (1985) [108], Ramaiah (1985) [119] cho rằng ựất trồng cà phê Ấn độ gồm ựất phát triển trên ựá diệp thạch, gơnai, granit và một số loại ựất khác có thành phần cơ giới từ sét pha ựến sét nặng Kết cấu ựất và ựộ dày tầng ựất có tầm quan trọng rất lớn vì cây cà phê có năng lực phát triển bộ rễ rất mạnh Ở Brazil, tại những

Trang 31

vùng đất cĩ độ màu mỡ dưới trung bình, nhưng cĩ lý tính đặc biệt, đã tạo điều kiện cho rễ của cây cà phê phát triển mạnh Ở những vùng đất chặt, bí hoặc nơng, rễ cọc bị ngắn, các rễ khác chỉ lan rộng ở tầng đất mặt và khơng sâu quá

30 cm (De Geus, 1967) [12]

Theo Nguyễn Tri Chiêm và ðồn Triệu Nhạn (1974) [9] đất bazan được coi là loại đất lý tưởng nhất để trồng cà phê do khơng chỉ cĩ tầng canh tác dày, mà cịn cĩ các tính chất vật lý hết sức thích hợp với yêu cầu của cây cà phê ðất bazan thường cĩ cấu tượng đồn lạp bền vững, độ tơi xốp cao (60 - 65%), dung trọng thấp (0,8 - 1,0 g/cm3), thốt nước nhanh, thống khí, khả năng giữ ẩm tốt So với nhiều loại đất trồng khác nhau, hàm lượng các chất dinh dưỡng khống trong đất bazan thường khơng cao, đặc biệt là lân và kali

dễ tiêu thấp, nhưng đất bazan cĩ chứa hàm lượng các nguyên tố vi lượng như

Bo, Fe, Zn, Cu,… khá phong phú rất cần cho cây cà phê để tạo ra chất lượng cao (Hồng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999) [78] ðứng sau đất bazan là loại đất đỏ phún xuất khác như đất phát triển trên đá pocfia cũng thích hợp cho việc trồng cà phê ðất phát triển trên đá pocfia thường chặt, khơng tơi xốp bằng đất đỏ bazan, khả năng giữ nước kém hơn, nhưng nếu cĩ các biện pháp canh tác thích hợp thì cây cà phê vẫn cĩ khả năng sinh trưởng tốt và cho năng suất cao Một số loại đất khác như đất phát triển trên diệp thạch, diệp thạch mica, diệp thạch vơi,… tuy khơng cĩ tính chất vật lý lý tưởng như đất đỏ phát triển trên đá bazan hoặc đất phát triển trên đá pocfia nhưng vẫn cĩ thể trồng

cà phê được (Hồng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999) [78]

Việt Nam cĩ khoảng gần 2 triệu ha đất đỏ bazan nằm trên nhiều vùng khí hậu khác nhau và chủ yếu đều được quy hoạch để trồng cà phê như các vùng Phủ Quỳ (Nghệ An), Khe Sanh, Hướng Hĩa (Quảng Trị), Tây Nguyên, ðồng Nai,… ðắk Nơng cĩ diện tích đất bazan trồng cà phê là 66.424 ha (tính đến năm 2006), đây là yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế của tỉnh

1.4.2 Yêu cầu của cây cà phê về đất trồng

Trang 32

Cà phê là loại cây lâu năm có bộ rễ khoẻ, phàm ăn, ñòi hỏi ñất tốt ñể phát triển và cho năng suất cao So với các loại cây lâu năm khác, bộ rễ của cây cà phê rất háo khí vì vậy ñòi hỏi ñất trồng phải tơi xốp và có khả năng thoát nước tốt tạo ñiều kiện thuận lợi cho bộ rễ phát triển

Các nhà nghiên cứu ñất trồng cà phê ñều nhất trí cho rằng ñối với cà phê thì lý tính ñất quan trọng hơn hóa tính ñất Thực tế cho thấy thành phần hóa học của ñất có thể thay ñổi ñược bằng cách bón phân, cải tạo ñất,… Nhưng ñối với tính chất vật lý của ñất thì cần phải trải qua một thời gian rất dài và rất khó cải tạo Loại ñất tốt ñể trồng cà phê là loại ñất phải có tầng canh tác dày, tầng sâu tối thiểu là 70 cm Một số loại ñất có tầng sâu như ñất ñỏ bazan, bộ

rễ cà phê có thể ăn sâu và hút ñược nước, các chất dinh dưỡng khoáng ở ñộ sâu tới 3,5 m Ngược lại nếu tầng ñất quá mỏng, bộ rễ cây cà phê không có khả năng ăn sâu nên cây chịu hạn kém Thực tế cho thấy một số vườn cà phê trồng trên các loại ñất bị kết von tầng canh tác mỏng, mặc dù trong 3 - 4 năm ñầu cây sinh trưởng rất tốt, nhưng khi bước vào giai ñoạn kinh doanh cây mới biểu hiện thiếu dinh dưỡng, khô cành, rụng quả do bộ rễ kém phát triển (Hoàng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999) [78]

Ngoài tầng sâu, ñộ tơi xốp của ñất cũng là một yêu cầu hết sức quan trọng ñối với cây cà phê Do bộ rễ có ñặc tính là rất háo khí nên ñất trồng phải thoáng khí, không bị ngập úng, giữ nước tốt trong những tháng mùa khô nhưng lại thoát nước tốt trong những tháng mùa mưa ðất bị nén chặt, thoát nước kém bộ rễ sẽ kém phát triển, ñặc biệt là hệ thống rễ tơ bị thối chết do thiếu ôxy Nhiều nhà khoa học nghiên cứu về lý tính ñất cho cây cà phê ñều kết luận: tính chất vật lý của ñất quan trọng hơn là nguồn gốc ñịa chất Loại ñất tốt nhất cho việc trồng cà phê là ñất có tầng mặt tương ñối dày, tơi xốp, nước ngầm ở ñộ sâu tối thiểu là 100 cm, ñộ xốp khoảng 64%, dung trọng 0,9 g/cm3 và tỷ trọng bằng 2,54

Về mặt hóa tính, các kết quả nghiên cứu về nhu cầu phân bón ñều khẳng ñịnh ñạm và kali là hai nguyên tố dinh dưỡng khoáng mà cây cà phê cần với

Trang 33

lượng cao nhất Trong giai ñoạn cây còn nhỏ, ñang hình thành các bộ phận cành lá mới và sự phát triển của bộ rễ thì nhu cầu của cây ñối với nguyên tố lân và ñạm cũng rất cao Bên cạnh hàm lượng tổng số các chất dinh dưỡng khoáng trong ñất thì hàm lượng các chất dễ tiêu là chỉ số quan trọng ñể ñánh giá ñộ phì nhiêu thực tế của ñất trồng, ñặc biệt ñối với ñất ñỏ bazan là loại ñất

có khả năng cố ñịnh lân cao, vì ñây là dạng mà cây mới thực sự hút ñược Dựa vào kết quả nghiên cứu nhiều năm, Viện Nghiên cứu Cà phê ñã ñưa

ra bảng phân cấp ñất trồng ñối với cây cà phê như bảng 1.3

Bảng 1.3 Phân cấp ñộ phì nhiêu của ñất trồng cà phê

Cấp ñộ phì ñất Chỉ tiêu

< 2,5

< 0,12

< 4,0

< 10,0

Nguồn: Hoàng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999 [78]

Hàm lượng mùn và các chất hữu cơ trong ñất cũng là những chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá ñộ phì nhiêu của ñất Hàm lượng mùn càng cao thì ñất càng tơi xốp và có khả năng giữ các chất dinh dưỡng khoáng càng cao Yêu cầu ñất trồng cà phê phải có hàm lượng mùn trên 3% Nếu ñất có hàm lượng mùn quá thấp, trước khi trồng cà phê phải có biện pháp cải tạo ñất bằng các loại cây phân xanh, ñậu ñỗ,… hoặc phải ñầu tư nhiều phân chuồng lúc trồng mới ñể ñảm bảo cho cây sinh trưởng tốt

Theo Livens (1951) [143], hàm lượng mùn là chỉ tiêu quan trọng nhất ñối với ñất trồng cà phê Arabica Mùn cung cấp dinh dưỡng cho cây cà phê, tạo sự thoáng khí và nâng cao tính ñệm, làm giảm tác hại của ñộ chua của ñất Wrigly (1988) [131] cũng cho rằng cà phê Arabica ưa ñất giàu mùn, giàu chất dinh dưỡng, ñộ chua thấp, tổng lượng lân ít quan trọng nhưng lại là yếu tố cần thiết, ñặc biệt cho giai ñoạn ra hoa

Trang 34

Theo Nguyễn Sỹ Nghị (1982) [53] các loại ựất có hàm lượng ựạm tổng

số từ 0,15 - 0,20%, lân tổng số từ 0,08 - 0,10% (P2O5), kali tổng số từ 0,10 - 0,15% (K2O), hàm lượng mùn tối thiểu là 2% tương ựối thắch hợp với cây cà phê Tuy nhiên, cần xác ựịnh hàm lượng dinh dưỡng trên dưới dạng dễ tiêu vì

nó có hiệu lực thực tế ựối với cây cà phê đánh giá ựộ phì của ựất trồng cà phê, Vũ Cao Thái (1989) [75] ựã ựưa ra khoảng pH và mức dinh dưỡng thắch hợp như sau: pH từ 3,5 ựến 5,5, các bon hữu cơ > 1,62%, ựạm tổng số N > 0,10%, lân dễ tiêu P2O5 > 5 mg/100 g ựất Theo Nguyễn Tri Chiêm và cộng

sự [10], [11], [88] cây cà phê sinh trưởng tốt, cho năng suất cao khi hàm lượng lân dễ tiêu trong ựất lớn hơn 6 mg/100 g ựất Nguyễn Tử Siêm và Lương đức Loan (1987) [65] thì cho rằng ngưỡng thắch hợp về lân dễ tiêu ựối với cà phê là 8 - 10 mg P2O5/100 g ựất Ngoài các yếu tố ựa lượng như N, P,

K, cây cà phê còn cần một số nguyên tố dinh dưỡng trung và vi lượng khác, trong ựó ựặc biệt là các nguyên tố S, Zn, Ca, Mg, Bo,Ầ

Về pH của ựất, theo Willson (1987) [129], [130] trồng cây cà phê trên ựất trong khoảng 4 < pH < 8 mới mang lại hiệu quả kinh tế cao Forestier (1969) [140] xác ựịnh cây cà phê sinh trưởng tốt trong giới hạn pH từ 5,4 ựến 5,5 Robinson (1959) [122] cho rằng ựộ pH thắch hợp ựối với cà phê Arabica

là 5,2 - 6,2 Theo Nguyễn Sỹ Nghị (1982) [53], Ngô Văn Hoàng (1992) [23], Coste (1992) [96] cà phê vẫn có thể phát triển tốt ở pH ựất 4,5 - 5 Khi ựất quá chua, khả năng di ựộng của Mn++ cao gây ựộc cho cà phê (Nguyễn Khả Hòa, 1994) [14] Theo Ramaiah (1985) [119] pH tốt nhất cho sinh trưởng của cà phê là 6,0 - 6,5 Krishnamurthy và Iyengar (1976) [107] cho rằng những ựất

có hàm lượng sắt, nhôm cao, pH thấp (< 4,2), khả năng cố ựịnh lân lớn, bón vôi sẽ làm tăng hàm lượng lân dễ tiêu trong ựất Những ựất có pH cao (> 5,6) bón vôi sẽ làm giảm hàm lượng lân dễ tiêu

Nghiên cứu của Vũ Cao Thái (1985) [74] cho thấy cây cà phê rất thắch hợp với ựất chua nhẹ, trong phạm vi pH từ 4,5 - 5,5, giới hạn dưới của cây là 3,5 và giới hạn trên là 6,5 Các ựiều tra nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Cà

Trang 35

phê cho thấy hầu hết các mẫu ñất lấy từ vườn cà phê vùng Tây Nguyên ñều hơi chua, ñộ chua trao ñổi pHKCl phổ biến nằm trong khoảng 4,0 - 5,5 (Hoàng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999) [78] Theo Trần Kim Loang (2002) [33], ñộ

pH ñất là một trong những yếu tố quan trọng liên quan ñến sự phát sinh bệnh

từ ñất vì pH có thể ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nấm bệnh trong ñất ðồng thời pH ñất còn gây ảnh hưởng gián tiếp qua quá trình chuyển biến hóa học hay sinh học ñất vì pH liên quan ñến ñộ di ñộng, dễ tiêu của một số nguyên tố trong ñất, ví dụ như pH thấp dẫn ñến sự tăng nồng ñộ nhôm di ñộng gây thối rễ cây tạo tiền ñề cho nấm bệnh xâm nhập

Kết quả nghiên cứu về tiêu chuẩn ñất thích hợp cho cà phê của Nguyễn Tri Chiêm và ðoàn Triệu Nhạn (1974) [9] cho thấy năng suất cà phê có tương quan chặt chẽ với hàm lượng chất hữu cơ và ñạm tổng số, còn ñối với P và K thì năng suất cà phê tương quan với P2O5 dễ tiêu và K2O dễ tiêu chặt hơn là với P2O5 tổng số và K2O tổng số (bảng 1.4)

Bảng 1.4 Mối tương quan giữa năng suất cà phê với một số chỉ tiêu hóa học ñất

Chỉ tiêu hóa học ñất Hệ số tương quan (r) Chất hữu cơ (%)

Ngu ồn: Nguyễn Tri Chiêm và ðoàn Triệu Nhạn, 1974 [9]

Nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn (1997) [82] cũng kết luận là năng suất cà phê có tương quan với hàm lượng chất hữu cơ, ñạm tổng số, lân dễ tiêu và kali dễ tiêu

Phần lớn cà phê ở ðắk Nông ñược trồng trên ñất ñỏ bazan ðây là loại ñất lý tưởng ñể trồng cà phê, với các ñặc tính vật lý thích hợp như cấu tượng

Trang 36

đồn lạp bền vững, độ tơi xốp cao, thốt nước nhanh (Lê Ngọc Báu, 1993) [3] Tuy nhiên đất trồng cà phê ở ðắk Nơng thường phân bố ở nơi hơi dốc (3 -

80) Theo ðồn Triệu Nhạn (1990) [50] việc chống xĩi mịn bằng cách làm ruộng bậc thang hẹp theo đường đồng mức hoặc trồng các băng cây phân xanh ở Phủ Quỳ, Nghệ An cĩ thể áp dụng ở ðắk Nơng

Tĩm lại, các tác giả đều nhất trí rằng đất tốt cho cây cà phê là đất cĩ tầng canh tác dày, thốt và giữ ẩm tốt, tơi xốp, độ chua nhẹ, giàu hữu cơ, hàm lượng các chất dinh dưỡng dễ tiêu cao

1.4.3 Tính chất của một số loại đất chính trồng cà phê

* ðồn lạp bền trong nước

ðồn lạp bền trong nước là một chỉ tiêu chỉ ra mức độ bền vững, ổn định của kết cấu đất khi gặp những tác động cơ giới như cày bừa, làm đất, mưa to, giĩ lớn,… Trên đất đỏ bazan tầng mặt (0 - 20 cm) ở các vườn cà phê sinh

Trang 37

trưởng tốt lượng đồn lạp cĩ cấp hạt to > 0,25 mm đạt trung bình 66,05%, trong khi đĩ ở các vườn xấu loại này chỉ đạt 59,34% (bảng 1.5)

Bảng 1.5 ðồn lạp bền trong nước và chất lượng vườn cà phê

Cấp hạt (%) >5mm 5-3mm 3-1mm 1-0,25mm <0,25mm

Cà phê sinh trưởng tốt 5,37 5,80 15,56 38,97 33,95

Cà phê sinh trưởng kém 2,24 4,25 15,54 37,30 40,66

Ngu ồn: Hồng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999 [78]

* Thành ph ần cơ giới

Thành phần cấp hạt trong đất giữ vai trị quan trọng trong việc giữ nước, giữ phân, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây ðối với cây cà phê là loại cây lâu năm, cĩ nhu cầu dinh dưỡng suốt mọi thời kỳ trong năm thì đất sét pha thịt là loại đất thích hợp nhất Theo Tơn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng (1999) [45] tỷ lệ sét vật lý cao nhất ở đất nâu đỏ hình thành trên đất bazan, tỷ

lệ sét thấp nhất tìm thấy trên đất xám phát triển trên đá granit (bảng 1.6)

Bảng 1.6 Tỷ lệ sét vật lý trung bình trong một số loại đất trồng cà phê

Một số nhà khoa học cho rằng độ dày tối thiểu cần cho sự phát triển bộ

rễ cà phê là 70 cm Theo Tơn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng (1999) [45] các vườn cà phê cho năng suất cao > 5 tấn nhân/ha đều cĩ độ dày tầng đất mặt > 1

m Cà phê trồng trên đất cĩ tầng mặt mỏng phải đầu tư chăm bĩn rất cao và khơng hiệu quả kinh tế bằng việc trồng trên đất cĩ tầng mặt dày, tơi xốp ðất

Trang 38

nâu ñỏ và nâu vàng phát triển trên ñá bazan có tầng ñất mặt trung bình dày >

70 cm rất thích hợp cho việc trồng cà phê

1.4.3.2 Tính chất hóa học

Các loại ñất có nguồn gốc ñịa chất khác nhau không những khác nhau về

lý tính mà còn rất khác nhau về hóa tính Những chỉ tiêu nông hóa ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và năng suất của cây cà phê gồm hàm lượng hữu cơ trong ñất, ñạm, lân dễ tiêu và kali dễ tiêu (bảng 1.7)

ðất bazan thoái hóa là loại ñất trồng cây lương thực thực phẩm nhiều năm cho thu hoạch kém, phải bỏ hoang Loại ñất này tuy vẫn giữ ñược một số ñặc tính vật lý khá tốt, tầng canh tác dày nhưng ñộ phì nhiêu thấp hơn hẳn ñất bazan tốt Hàm lượng hữu cơ giảm mạnh, ñạt 2,68%, ñạm, lân dễ tiêu và kali

dễ tiêu ñều thấp hơn hẳn ñất bazan tốt Trong các loại ñất, ñất xám bạc màu phát triển trên granit có hàm lượng dinh dưỡng kém hơn cả ðất hầu như nghèo toàn diện, hàm lượng hữu cơ trong ñất chỉ ñạt 1,67%, lân dễ tiêu 1,87 mg/100 g ñất và kali dễ tiêu 9,68 mg/100 g ñất Riêng kali tổng số trong ñất

có trị số cao hơn các loại ñất khác do ñá mẹ giàu kali (Hoàng Thanh Tiệm và cộng sự, 1999) [78]

Bảng 1.7 Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong một số loại ñất

trồng cà phê khác nhau

ðất Bazan tốt Bazan thoái hóa

ðỏ vàng phát triển trên ñá phiến

Xám phát triển trên granit

4,73 2,68 0,16 0,18 0,03 3,50 11,00

4,40 2,83 0,15 0,12 0,03 3,75 10,50

4,70 1,67 0,12 0,10 0,18 1,87 9,68

Ngu ồn: Tôn Nữ Tuấn Nam và Trương Hồng, 1999 [45]

Trang 39

Như vậy về tính chất hóa học, kết quả bảng 1.7 cho thấy: ñất ñỏ phát triển trên ñá bazan có mức ñộ thích hợp cao nhất ñối với cây cà phê so với các loại ñất khác, tiếp ñến là ñất ñỏ vàng phát triển trên ñá phiến, và sau cùng là ñất xám phát triển trên ñá granit, khả năng cung cấp dinh dưỡng thấp, ít thích hợp cho sinh trưởng phát triển của cây cà phê

1.4.4 Kết quả nghiên cứu về sử dụng ñất trồng cà phê trên thế giới

Theo Fried và Broeshar (1967) [98], Chandler và cộng sự (1968) [93], Raju và cộng sự (1982) [118] trên thế giới cà phê ñược trồng trên nhiều loại ñất khác nhau như ñất phát triển trên phiến sét, ñá vôi, bazan, diệp thạch, gơnai, granit,… trong ñó ñất nâu ñỏ phát triển trên ñá bazan ñược xem là thích hợp nhất Những nước có diện tích cà phê trên ñất bazan nhiều là Indonesia, Costa Rica, Ethiopia, Colombia, Nicaragoa, Philipin, Việt Nam

Về chế ñộ bón phân: theo René Coste (1960) [144] ñạm, lân, kali là 3 yếu tố dinh dưỡng ña lượng vô cùng cần thiết cho ñời sống cây cà phê Nhu cầu của cây cà phê về ñạm, lân, kali rất lớn trên các loại ñất, song với từng thời kỳ sinh trưởng sự ñòi hỏi ñạm, lân, kali ở mức ñộ khác nhau

Trên ñất Latosols ở Brazil, Malavolta (theo trích dẫn của De Geus [12])

và Moraes (theo trích dẫn của Malavolta, 1990) [111] nhận thấy cà phê chỉ phản ứng với lân khoảng 10%, trong khi ñó với kali tới 90% Theo Malavolta (1990) [148] cũng tại Brazil trước khi trồng mới người ta bón lót cho mỗi hố

Trang 40

Loué (theo trích dẫn của De Geus [12]) khi nghiên cứu phân bón cho cà phê trên ñất granit-gơnai ở Côte d’Ivoire cho thấy cà phê phản ứng rõ với lân Hiệu lực của kali lại không rõ vì hàm lượng kali trong vùng ñất này không thiếu mà cũng không giàu, tỷ lệ phân kali/ñạm (K2O/N) thích hợp trong khoảng bằng 2

Khuyến cáo của Krishnamurthy và Ramaiah (1985) [109] về việc bón phân cho cà phê ở Ấn ðộ là bổ sung 35 g DAP/cây khi chúng có 4 - 5 cặp lá Trên mỗi ha trồng cà phê, năm kiến thiết cơ bản ñầu tiên bón 45 kg N - 30 kg

P2O5 - 60 kg K2O, các năm 2 và 3 bón 60 kg N - 45 kg P2O5 - 60 kg K2O ðối với cà phê kinh doanh, ñể ñạt năng suất 1 tấn nhân/ha cần bón 160 kg N - 120

kg P2O5 - 160 kg K2O, chia ñều thành 2 lần vào tháng 3 và tháng 10 Theo báo cáo hàng năm ở Kenya [90] một nghiên cứu về phân bón ñược tiến hành ở Meru cho thấy hiệu lực của ñạm và lân giảm mạnh tương ñương với không bón phân (ñối chứng) và năng suất giảm so với chỉ bón ñạm ñơn ñộc

Tại Cameroon, công thức chuẩn ñể bón phân cho cà phê chè vùng Kivu

do cơ quan sản phẩm nông nghiệp Castermansville ñề nghị nhằm duy trì năng suất cà phê hàng hóa hàng năm ñạt 1.500 kg/ha (mật ñộ 1.500 cây/ha) là 150

kg N, 100 kg P2O5, 75 kg K2O, 75 kg MgO/ha/năm (De Geus, 1967) [12] Tại Burundi dựa vào kết quả của các thí nghiệm phân bón, Coussement

và cộng sự (theo trích dẫn của De Geus [12]) ñã ñề nghị lượng phân bón cho

cà phê chè 120 g N, 20 g P2O5, 40 - 50 g K2O/cây/năm

Donavar (theo trích dẫn của De Geus) [12]) kiến nghị bón phân ở các vùng trồng cà phê ở Dimbabue như sau: cà phê năm thứ 4 trở ñi 450 - 500 kg/ha loại phân canxi amonnitrat 26%, 115 - 170 kg supe lân kép 38% nếu không phủ ñất thì bón thêm 115 - 170 kg KCl Nơi nào có triệu chứng thiếu kẽm thì bón vãi kẽm sunphat (ZnSO4) trộn vào ñất

Tại Bờ Biển Ngà theo Snoeck (1988) [124] ñối với cà phê kiến thiết cơ bản chỉ bón urê vào tháng 5 và tháng 10, với lượng 43 - 109 - 174 - 194 kg/ha cho các năm 1 - 2 - 3 - 4 Vào thời kỳ kinh doanh, sử dụng phân N - P - K (12

Ngày đăng: 23/11/2013, 10:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam (Trang 15)
Bảng 1.7. Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong một số loại ủất - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 1.7. Hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong một số loại ủất (Trang 38)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh ủầu tư phõn bún, thuốc bảo vệ thực                     vật và tưới nước trên vườn cà phê - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh ủầu tư phõn bún, thuốc bảo vệ thực vật và tưới nước trên vườn cà phê (Trang 63)
Bảng 3.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phờ (triệu ủồng/ha) - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phờ (triệu ủồng/ha) (Trang 66)
Bảng 3.4. Phõn loại ủất phỏt triển trờn ủỏ bazan tỉnh ðắk Nụng - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.4. Phõn loại ủất phỏt triển trờn ủỏ bazan tỉnh ðắk Nụng (Trang 69)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của canh tỏc cà phờ ủến tớnh chất vật lý ủất - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của canh tỏc cà phờ ủến tớnh chất vật lý ủất (Trang 72)
Bảng 3.10. Thụng tin chung về ủất nghiờn cứu - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.10. Thụng tin chung về ủất nghiờn cứu (Trang 80)
Hỡnh 3.1. ðồ thị ủường cong pF của ủất nghiờn cứu - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
nh 3.1. ðồ thị ủường cong pF của ủất nghiờn cứu (Trang 87)
Bảng 3.20. Thành phần lõn vụ cơ của ủất ủỏ phỏt triển                      trờn ủỏ bazan trồng cà phờ tỉnh ðắk Nụng - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.20. Thành phần lõn vụ cơ của ủất ủỏ phỏt triển trờn ủỏ bazan trồng cà phờ tỉnh ðắk Nụng (Trang 102)
Bảng 3.21. Khả năng hấp phụ lõn của ủất ủỏ phỏt triển                                trờn ủỏ bazan trồng cà phờ tỉnh ðắk Nụng - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.21. Khả năng hấp phụ lõn của ủất ủỏ phỏt triển trờn ủỏ bazan trồng cà phờ tỉnh ðắk Nụng (Trang 105)
Hình 3.4. ðồ thị tương quan giữa thế năng kali với hàm lượng kali dễ tiêu - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Hình 3.4. ðồ thị tương quan giữa thế năng kali với hàm lượng kali dễ tiêu (Trang 113)
Bảng 3.38. Ảnh hưởng của phõn bún ủến một số chỉ tiờu cấu - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.38. Ảnh hưởng của phõn bún ủến một số chỉ tiờu cấu (Trang 134)
Bảng 3.41. Ảnh hưởng của bún kẽm ủến tỷ lệ rụng quả - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.41. Ảnh hưởng của bún kẽm ủến tỷ lệ rụng quả (Trang 142)
Bảng 3.42. Ảnh hưởng của bún kẽm ủến năng suất cà phờ - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
Bảng 3.42. Ảnh hưởng của bún kẽm ủến năng suất cà phờ (Trang 144)
Hình  ảnh  cây  cà - Nghiên cứu một số tính chất cơ bản của đất phát triển trên đá bazan phục vụ thâm canh cây cà phê tỉnh đăk nông
nh ảnh cây cà (Trang 171)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w