Kiến thức: Nhận biết được một số loài các nước mặn, ngọt; kể tên được một số con vật sống dưới nước.. Kĩ năng: Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy.[r]
Trang 1- Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3 và số 6.
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
2 Kĩ năng: Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đờ sống hàng ngày
3 Thái độ: HS biết quý thời gian
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV dùng mô hình đông hồ, cho HS quan
sát và trả lời xem đồng hồ chỉ mấy giờ
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng (5p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi sau đó
làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Viết giờ hoặc phút vào chỗ chấm
thích hợp (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- HS thực hiện theo yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả
- Kết quả:
C 5 giờ rưỡi
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu miệng kết quả
- HS nêu yêu cầu
- HS làm, nêu kết quả
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi
- HS báo cáo kết quả
- Nhận xét
Trang 21 Kiến thức: Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đề có tài riêng Tôm cứu được bạn
qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
3 Thái độ: Hứng thú với môn học
* QTE (HĐ2)
- Quyền được kết bạn
- Bạn bè có bổn phận yêu quý và giúp đỡ nhau
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS đọc thuộc bài Bé nhìn biển
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Cho HS đọc nối tiếp câu:
- Luyện đọc nối tiếp đoạn: hướng dẫn
HS đọc nhấn giọng vào các từ tả biệt
tài của Cá Con
- GV chia đoạn, yêu cầu HS đọc nối
+ Ví dụ: nắc nỏm, mái chèo, bánh lái
- HS đọc nối tiếp câu
- HS luyện đọc nhấn giọng các câu
+ Vút cái nó đã quẹo phải, bơi một lát
Cá Con lại uốn đuôi sang phải Thoắt cái nó lại quẹo trái Tôm Càng thấy vậy phục lăn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thi đọc đoạn
Trang 3+ Đuôi Cá Con có ích lợi gì?
+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?
+ Kể lại việc Tôm Càng Cứu Cá Con?
+ Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?
* QTE: Em có muốn đựơc kết bạn
nhiều không? Khi bạn em gặp khó
khăn thì em có giúp đỡ không?
+ Chào và tự giới thiệu tên và nơi ở
+ Vừa là mái chèo vữa là bánh lái.+ Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể
1 Kiến thức: Biết nói tên và nêu ích lợi của 1 số cây sống dưới nước Nhận biết
được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bàn ở đáy nước
2 Kĩ năng: Hình thành cho HS kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
3 Thái độ: Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây.
* MTBĐ: GV liên hệ với một số loài thực vật biển (các loài rong biển, tảo biển,
rừng ngập mặn) (HĐ1)
*ADPPBTNB: - Giúp học sinh tìm tòi kiến thức từ đó tự rút ra được nội dung bài
học
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống dưới nước
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối
Trang 4- Kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
- Kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quang cùng bảo vệ cây cối
III Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT,UDCNTT
- HS: SGK, VBT
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (2p)
GV gọi HS TL lại 1 số CH trong bài “một số
loại cây sống trên cạn?”
+Kể tên 1 số loài cây sống trên cạn mà em biết?
+ Kể tên 1 số cây sống trên cạn cho quả
(làm thức ăn, thuốc)
- Nhận xét tuyên dương những HS TL đúng
2 Bài mới: (30p)
a Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự nhiên
bài học hôm nay đó là “Một số loại cây
sống dưới nước”.
b Hoạt động 1: Nhận biết các loài cây sống
dưới nước (ADPPBTNB)
Mục tiêu : Nhận biết được nhóm cây sống trôi
nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu
vào bùn ở đáy nước
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV nêu tình huống có vấn đề
- GV hỏi : Hãy kể một số loài cây sống trên
dưới nước?
? Vậy theo em các loại cây nói trên cây nào
thuộc nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và
nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước.
Bước 2 : Suy nghĩ ban đầu
HS ghi nhanh các dự đoán của cá nhân vào vở
ghi chép (2 phút)
Nhóm trưởng tổng hợp lại ý kiến của nhóm
Đại diện các nhóm trình bày GV ghi nhanh ý
kiến của các nhóm
+ Em làm thế nào để biết các loại cây đó thuộc
vào nhóm nào gì?
+ HS đề xuất các hình thức như tìm hiểu : Vd:
trên Internet, xem tivi, trên sách, báo)
Bước 3 : Tiến hành thực nghiệm
- Các nhóm tiến hành quan sát các bức tranh về
- HS trả lời câu hỏi
+ Kể tên 1 số cây sống trên cạn :táo, na, đu đủ
+ Kể tên 1 số cây làm thuốc, thức ăn: ngô, đỗ tương, tía tô, sả
- Đại diện nhóm trình bày
+ Cây sống trên mặt nước: bèo tây,
+ Cây có rễ bám bùn ở đáy nước: cây sen, cây súng, cây raucần…
- Hs quan sát tranh và ghi lại kết
Trang 5những loài cây sống dưới nước và ghi lại kết quả
(3phút)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Bước 4 : So sánh kết quả với dự đoán ban đầu
- GV + HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu.
Suy nghĩ ban đầu Kết quả thực
- GV hướng dẫn HS chia nơi sống của loài cây
sống dưới nước thành 2 nhóm
Bước 5 : Kết luận + mở rộng.
=> Có nhiều loài cây sống dưới nước Nhưng
một số cây một số cây lại sống trôi nổi trên mặt
nước còn một số cây lại có rễ bám sâu vào bùn
đất
* MTBĐ: Có nhiều loại cây sống dưới nước,
trong đó có một số cây sống trôi nổi, một số cây
có rễ bám vào bùn dưới đáy nước để sống (VD
như : rong, rêu, tảo biển )
c) Trưng bày tranh ảnh(vật thật) một số loài
cây sống dưới nước (8p)
- GV cho HS trưng bày tranh ảnh, vật thật
d) Trò chơi " thi kể tên cây" (8p)
- GV phổ biến luật chơi: lần lượt 1 HS đội 1 rồi
1 HS đội 2 kể tên các loài cây sống dưới nước
Đến đội nào không kể được là thua cuộc
3 Củng cố, dặn dò (5p)
* KNS: Với những loài cây sống dưới nước
chúng ta phải chăm sóc, bảo vệ chúng như thế
Trang 6Tiết 127: TÌM SỐ BỊ CHIA
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết số chia và thương.
- Biết tìm x trong các dạng bài tập: x : a = b
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, UDCNTT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập bài tập 3
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Ôn lại quan hệ giữa phép
- GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô vuông
Hỏi hai hàng có tất cả mấy ô vuông ta có
thể viết: 6 = 3 x 2
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ “Số bị chia
bằng thương nhân với số chia”
2.2 HĐ2: Giới thiệu cách tìm SBC chưa
biết (7p)
- GV nêu: Có phép chia
x : 2 = 5
- GV giải thích số x là SBC chưa biết chia
cho 2 được thương là 5
- GV vừa nói vừa ghi: Lấy 5 (là thương)
nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị
Trang 7x = 10
+ Kết luận: Muốn tìm một số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
2.3 HĐ3: Thực hành (17p)
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, 1 HS lên bảng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở đổi vở chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: HS nhớ lại nội dung bài đọc
2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu thích các nhân vật trong chuyện.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân
- Ra quyết định
- Thể hiện sự tự tin
III Đồ dùng
Trang 8- GV: Giáo án, Tranh sgk, UDCNTT
- HS: SGK
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Sơn Tinh,
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Kể lại từng đoạn truyện (15p)
* Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại
nội dung 1 bức tranh trong nhóm
+ Tôm Càng và Cá Con làm quen với
nhau trong trường hợp nào?
+ Hai bạn đã nói gì với nhau?
+ Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế
nào?
Tranh 2
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem như thế nào?
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- 8 HS kể trước lớp
- Chúng làm quen với nhau khi Tômđang tập búng càng
- Họ tự giới thiệu và làm quen
Cá Con: Chào bạn Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn Tớ là TômCàng
Cá Con: Tôi cũng sống dưới nướcnhư bạn
- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt trònxoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa làbánh lái đấy
- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹophải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắtkhiến Tôm Càng phục lăn
- Một con cá to đỏ ngầu lao tới
- Ăn thịt Cá Con
Trang 9+ Tôm Càng đã làm gì khi đó?
Tranh 4
+Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?
+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?
+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?
2.2 Kể lại câu chuyện theo vai (14p)
- GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
- Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII
- Nó búng càng, đẩy Cá Con vàongách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không?
- Cảm ơn bạn Toàn thân tôi có một
áo giáp nên tôi không bị đau
- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng
Họ nể trọng và quý mến nhau
- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Ngườidẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HSmặc trang phục để thể hiện
1 Kiến thức: Học sinh biết cách làm dây xúc xích trang trí bằng giấy thủ công.
2 Kĩ năng: Học sinh làm được dây xúc xích để trang trí.
3 Thái độ: GD HS có ý thức học tập, thích làm đồ chơi.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Dây xúc xích mẫu, quy trình gấp
- HS: Giấy, kéo, hồ dán, bút chì
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3p)
- Muốn làm được dây xúc xích ta thực hiện
qua những bước nào?
- Lưu ý cắt các nan giấy cho đều, thẳng,
- Bước 1: Cắt các nan giấy
- Bước 2: Dán các nan giấy
Trang 10màu sắc khác nhau để có thể sử dụng trang
trí góc học tập hoặc trang trí gia đình
1 Kiến thức: Làm được BT 2, 3 (a,b)
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui.
3 Thái độ: HS biết được “Vì sao các không biết nói”
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT, bảng phụ
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng viết một số từ do GV
yêu cầu
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn tập chép (6p)
- GV treo bảng phụ đọc
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Câu trả lời của Lân có gì đáng buồn
- GV đi quan sát, chỉnh sửa cho HS
- GV thu chấm - chữa bài
2.3 HĐ3: Hướng dẫn làm bài tập (7p)
Bài 2: Điền vào chỗ trống r/d; ưt/ưc
- GV treo bảng phụ - gọi HS đọc yêu cầu
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
- Nhận xét
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại - cả lớp đọc thầm.+ Vì sao cá không biết nói
+ Vì cho rằng miệng cá ngậm đầynước nên cá không biết nói
- HS tự tìm từ khó viết:
+ Ví dụ: Lân, Việt, nói,
- HS viết từ khó vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở
- Soát bài - chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 11- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 em lên bảng chữa bài
- HS cư xử lich sự hơn khi đứn nhà người khác
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi đến nhà người khác
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác
- Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi lịch sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đếnnhà người khác
III Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ, UDCNTT
- HS: VBT
IV Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (2p)
- Tuần trước các em đã thực hành giữa học
kì I cô không kiểm tra bài cũ
B Bài mới (30p)
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
+ Em sang nhà bạn chơi, đến giờ ti vi có
phim hoạt hình, nhưng lúc đó nhà bạn lại
không bật ti vi Em sẽ
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu và đọc các tìnhhuống
- Học sinh thảo luận, chuẩn bị đóngvai
- Các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét, nêu cách ứng xử
- Bình chọn bạn có cách ứng xử haynhất
Trang 122 HĐ2: Trò chơi: (đố vui) (14p)
- GV chia lớp thành 4 nhóm, chuẩn bị 2
tình huống về chủ đề đến chơi nhà người
khác
* Kết luận: Cần lịch sự khi đến nhà người
khác, đó là thể hiện nếp sống văn minh.
C Củng cố, dặn dò (5p)
* KNS: Khi đến nhà bạn bè, người quen
chơi em cần có thái độ như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- 2 nhóm cùng đố nhau: khi nhómnày nêu tình huống thì nhóm kia nêucách ứng xử
2 Kĩ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi
chảy toàn bài
3 Thái độ: HS biết thêm về con sông lớn của Việt Nam.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, UDCNTT
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Tôm Càng và Cá Con.
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
tiếp, mỗi HS đọc 1 câu
- Yêu cầu HS phát âm từ khó
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HSđọc cả bài sau đó lần lượt trả lời cáccâu hỏi Bạn nhận xét
- HS lắng nghe
- Cảnh đẹp ở Huế
- HS lắng nghe
- Mở SGK trang 72
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp bài
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó
cả lớp đọc đồng thanh
Trang 13- Yêu cầu HS nối tiếp câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
c Luyện đọc đoạn
- GV chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Ngoài ra các con cần nhấn giọng ở một
số từ gợi tả sau: nở đỏ rực, đường trăng
lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.
- Yêu cầu HS ngắt câu và luyện đọc câu
dài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc
từ đầu cho đến hết bài Giải nghĩa một số
từ khó
- GV chia nhóm 3 HS, yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm
d Thi đọc
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối
tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá nhân
+ Yêu cầu HS đọc thầm và gạch chân
dưới những từ chỉ các màu xanh khác
nhau của sông Hương?
- Gọi HS đọc các từ tìm được
+ Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?
+ Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như
thế nào?
+ Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi
ấy?
- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói
thêm về vẻ đẹp của sông Hương
+ Vào những đêm trăng sáng, sông
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đếnhết, mỗi HS chỉ đọc một câu
- HS lắng nghe Đọc nối tiếp đoạn
- Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt
nước.
- Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
- Đoạn 3: Phần còn lại
- HS ngắt và luyện đọc các câu:
- Bao trùm lên cả bức tranh/ là một
màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau://
- Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu Giảinghĩa từ
+ Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- HS đọc từ tìm được
+ Màu xanh thẳm do da trời tạo nên,màu xanh biếc do cây lá, màu xanhnon do những thảm cỏ, bãi ngô intrên mặt nước tạo nên
+ Sông Hương thay chiếc áo xanhhàng ngày thành dải lụa đào ửnghồng cả phố phường
+ Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên
bờ sông in bóng xuống mặt nước
- HS lắng nghe+ Dòng sông là một đường trăng lung