Nhắc lại đồ thị hàm số y = ax a ≠ 0 Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng x;fx trên mặt phẳng tọa độ được gọi là đồ thị của hàm số y=fx.. Vậy đường thẳng OA là đồ t[r]
Trang 2y = ax
Nhắc lại đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x;f(x)) trên mặt phẳng tọa độ được gọi là đồ thị của hàm số y=f(x).
Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) là một đường thẳng đi qua góc tọa độ
Cách vẽ: cho x=1 y =
A(1;a) thuộc đồ thị hàm số y = ax
Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số y=ax
a
Trang 31/Đồ thị của hàm số y=ax+b (a0)
y
1 2 3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A B
C A’
B’
C’
Bài tập 1: Biểu diễn các điểm sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ:
A(1; 2); B(2; 4); C(3; 6)
A’(1; 2+3); B’(2; 4+3); C’(3; 6+3)
Chứng minh:
Tứ giác A’ABB’ là hình bình hành (vì
có cặp cạnh đối song song và bằng nhau)
A’B’//AB Tương tự: Ta chứng minh được B’C’// BC
Ta có A,B,C thẳng hàng suy ra A’, B’, C’ thẳng hàng theo Tiên đề Ơclit
Nhận xét: Nếu A, B, C cùng nằm trên đường thẳng (d) thì A’, B’, C’ cùng nằm trên 1 đường thẳng (d’) song song với (d)
Có A’A // B’B (cùng Ox) A’A = B’B = 3 (đơn vị)
Trang 4Bài tập 2: Tính giá trị y tương ứng của các hàm số y = 2x và y = 2x + 3
theo giá trị đã cho của biến x rồi điền vào bảng sau:
x -4 -3 -2 -1 -0,5 0 0,5 1 2 3 4
y = 2x
y = 2x + 3
y = 2x+3
1/Đồ thị của hàm số y=ax+b (a0)
Trang 51/Đồ thị của hàm số y=ax+b (a0)
Đồ thị của hàm số y = ax+b (a 0)) là một đường thẳng:
Đồ thị của hàm số y = ax+b (a 0)) còn được coi là đường thẳng y = ax + b; b được gọi là tung độ gốc của đường thẳng.
- Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b;
- Song song với đường thẳng y = ax, nếu (b 0)); trùng với đường thẳng y = ax, nếu b = 0).
Tổng quát:
Chú ý:
Trang 62/ Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b (a
0)
Khi b = 0 thì hàm số có dạng y = ax (a 0)
Đồ thị của hàm số y = ax (a 0) là đường thẳng đi qua gốc tọa
độ O(0;0) và điểm A(1;a)
Khi b = 0) thì y = ax (a 0)) Đồ thị của hàm số y = ax là
đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0);0)) và điểm A(1;a).
Cách xác định hai giao điểm của đồ thị với 2 trục tọa độ như sau:
Cho x=0 y =
ta được điểm A(0;b) là giao điểm của đồ thị với trục tung
b
Cho y=0 x =
ta được điểm là giao điểm của đồ thị với trục hoành
Ta vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B Đường thẳng này
chính là đồ thị của hàm số y = ax + b (a 0).
Cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất y = ax + b với trường
hợp a 0) và b 0)
Bước1:
+ Cho x = 0) thì y = b, ta được điểm A(0); b) thuộc trục tung Oy.
+ Cho y=0) thì x = ta được điểm thuộc trục hoành Ox.
Bước2: Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B ta được đồ thị của
hàm số y = ax + b.
Trang 7Củng cố
Để vẽ đồ thị hàm số y = ax+b (a 0), ta có thể tìm hai điểm bất kỳ khác của đồ thị như sau:
Cho x = 1, tính được y = a + b, ta có điểm A(1; a+b)
Cho x = -1, tính được y = -a + b, ta có điểm B(-1; b-a)
Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B ta được đồ thị của hàm số
y = ax+b (a 0)
Trang 8* Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3
A
B
y = 2x - 3
D C
y = 2
x - 3
Cho x=0 y=-3, ta được điểm A(0;-3)
* Vẽ đồ thị hàm số y = -2x + 5
Cho x=0 y=5, ta được điểm C(0;5)
Bài tập 3: Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3 và y = -2x + 5
Trang 9y = 2
x - 3
y = 2x - 3
A
C
Bài tập 3: Hãy vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 3 và y = -2x + 5
* Vẽ đồ thị của hai hàm số y = 2x – 3 và y = -2x + 5 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.
Trang 10Hướng dẫn học ở nhà
• Học kỹ lý thuyết và xem lại bài tập đã làm ở lớp.
• Thực hiện các bài tập 15, 16, 17 SGK trang 51.