Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn để trả lời những câu hỏi của SGK. Cho HS trình bày ý kiến và nhận xét[r]
Trang 1
Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tuần 1- tiết 1 Đề bài : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
.I/ Mục tiêu:
-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học ,biết nghe lời thầy ,yêu bạn
Học thuộc đoạn : sau 80 năm công học tập của các em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II / Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư cần học thuộc lòng
III / Các hoạt động dạy học :
A/ Kiểm tra bài cũ:
GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về phương
pháp học tập bộ môn
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
.2Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:
a/ Luyện đọc:
* 1 HS khá đọc toàn bài
*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược: Đọc giọng
nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu mến, tin
tưởng của Bác, nghỉ ngắt hơi ở những cụm
từ, câu dài
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 1
* Luyện đọc các từ khó: khai trường,
chuyển biến, giời , kiến thiết.
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 2:
* Yêu cầu đọc chú giải, đặt câu với từ cơ
đồ và kiến thiết để hiểu thêm về nghĩa.
* HS luyện đọc trong nhóm đôi
* 1 HS đọc toàn bài
* GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
Hỏi câu 1 : Bức thư này Bác viết vào lúc
nào?
-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với các ngày khai trường khác ?
Gọi 1 HS đọc đoạn 2:
Hỏi câu 2 : Sau CM Tháng Tám, nhiệm vụ
HS quan sát tranh và trả lời những câu hỏi của cô
HS khá đọc toàn bài,cả lớp đọc thầm
HS nghe
HS đọc nối tiếp từng đoạn
HS luyện phát âm
HS đọc nối tiếp.từng đoạn
HSđọc chú giải
Luyện đọc trong nhóm
1HS đọc toàn bài
1 HS đọc đoạn 1 -HS trả lời
-Ngày khai trường tháng 9 năm
1945 hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
Trang 2của toàn dân là gì?
Ghi : Cơ đồ
Giảng : Cơ đồ có nghĩa là sự nghiệp lớn,
nhưng ở đây, ý Bác muốn nói là đất nước
của ta, giang sơn VN ta
Hỏi câu 3 : Theo các em, để xây dựng cơ đồ
như mong muốn của Bác , ta phải làm gì?
*Để kiến thiết đất nước, xây dựng cơ đồ
VN, HS có trách nhiệm như thế nào?
* Vì sao trách nhiệm to lớn và nặng nề ấy
lại thuộc về các em, những học sinh của đất
nước?
Gọi 1 HS đọc toàn bài
Rút nội dung bài
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV đọc mẫu, nhấn giọng ở các từ: Xây
dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp ,
sánh vai ; nghỉ hơi sau các cụm từ: ngày
nay/ trông mong/ chờ đợi.
Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
d/ Hoạt động nối tiếp :
Hãy nói lên suy nghĩ của em sau khi đọc
thư của Bác/
Chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc
ngày mùa
Xây dựng lại cơ đồ theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
-HS trả lời
Hs phải cố gắng siêng năng học tập sánh vai cùng các cường quốc năm châu
Bác Hồ khuyên HS phải chăm học ,kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công đất nước VN mới
-HS trả lời _HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến , tin tưởng
Mỗi tổ cử 1 đại diện thi -HS luyện đọc
-3HS trả lời
Trang 3
Môn : Chính tả
Tuần 1- tiết 1 Đề bài : VIỆT NAM THÂN YÊU
I/ Mục tiêu
-Nghe viết đúng ,chính tả ;không mắc quá 5 lỗi trong bài : trình bày đúng hình
thức thơ lục bát
-Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúng bài tập 3
II / Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
III / Các hoạt động dạy học :
A/ Kiểm tra bài cũ:
GV nêu yêu cầu về môn học
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu
2 Hướng dẫn HS nghe viết:
GV đọc bài chính tả
Hỏi: Bài thơ nói về điều gì?
Chốt ý
HS đọc thầm và chú ý các từ ngữ dễ viết sai
GV cho HS luyện viết các từ khó
GV lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát
Đọc cho HS viết
Đọc lại toàn bài cho HS dò
GV chấm bài 10 em, nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
*Tổ chức trò chơi thi tìm từ có âm: ng, ngh, g, gh, c,
k
GV chia lớp thành 3 nhóm, giao việc cho mỗi nhóm
và dành 3 phút cho các em tham gia
Chấm chọn đội về nhất
Hỏi : Qua trò chơi vừa rồi, hãy nhắc lại quy luật viết
các âm ngh, ng, g, gh, c, k
K, gh, ngh đi với các nguyên âm : e, ê, i
C, g, ng, đi với các nguyên âm còn lại
GV: Đó cũng chính là nội dung của bài tập 3, cho HS
làm bài tập 3 vào SGK bằng bút chì
Gọi 2 HS đọc lại bài tập 3
Cho cả lớp học nhẩm để thuộc quy tắc
4/ Củng cố , dặn dò:
Trò chơi: Nói nhanh nói đúng:
GV nêu thể lệ trò chơi
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt
HS nghe
HS nghe
HS đọc thầm
Ca ngợi đất nước và con người VN
Luyện viết bảng con các từ: mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
Câu 6 lùi vào lề 2 ô Câu 8 lùi vào lề 1 ô
Đầu mỗi dòng thơ và các danh từ riêng phải viết hoa -HS nêu yêu cầu BT 2
Tìm tiếng có âm gh, ngh, g,
gh, c, k điền vào chỗ trống của bài Ngày độc lập
HS viết từ vào thẻ và gắn vào bài viết sẵn
HS nói quy tắc
-HS tham gia chơi
Trang 4Môn : Luyện từ và câu
Tuần 1- tiết 1 Đề bài : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Mục tiêu
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau gần giống
nhau hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ,từ đồng nghĩa không hoàn toàn.(nội dung ghi nhớ)
Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập1,bt2( 2trong số 3từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa , theo mẫu bt3
II / Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập
- Phiếu học tập nhóm
III / Các hoạt động dạy học :
A/ Bài cũ
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Phần nhận xét:
Bài tập 1.
-Gọi HS đọc các từ in đậm
- GV treo bảng phụ ghi các từ in đậm
Hỏi: Hãy nhận xét về nghĩa của các từ
có trong 2 dòng trên
Đây là những từ đồng nghĩa Đồng
nghĩa gốc Hán là CÙNG
Vậy em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa
Cho HS trình bày ý kiến
GV chốt ý:
Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế
được cho nhau vì nghĩa của từ giống
nhau hoàn toàn
3/ Phần ghi nhớ:
Gọi 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ
HS học thuộc ghi nhớ tại lớp
4/ Phần luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV kiểm tra và chốt lại lời giải đúng:
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
yêu cầu 1 HS phải đặt 2 câu ,mỗi câu
chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa
.5/ Hoạt động nối tiếp
Hỏi : Thế nào là từ đồng nghĩa?
HS nghe
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
HS đọc thầm theo
Nghĩa của các từ giống nhau
-HS nhắc lại
HS thảo luận nhóm đôi Trình bày ý kiến:
Xây dựng = kiến thiết
Vàng xuộm, vàng lịm, vàng
Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nét # nhau ,không thay thế cho nhau được
HS đọc và học thuộc ghi nhớ
HS đọc bài tập
Làm bài trên bảng con:
-HS đọc bài tập nước nhà- non sông hoàn cầu- năm châu -Tham gia trò chơi theo nhóm:
Hs khá, giỏi đặt được 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được
Trang 5Môn : Kể chuyện
Tuần 1- tiết 1 Đề bài : LÝ TỰ TRỌNG
I/ Mục tiêu
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS tranh,kể được tồn bộ câu chuyện;
hiểu được ý nghĩa câu chuyện:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lịng yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng đội , hiên ngang , bất khuất trước kẻ thù
II / Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh, tranh minh hoạ.
III / Các hoạt động dạy học :
A/ Bài cũ
GV nêu yêu cầu mơn học
B/ Bài mới:
1Giới thiệu bài: Nêu tiểu sử của Lý Tự Trọng.
2/ Giáo viên kể chuyện
GV kể lần 1: chú ý chuyển giọng ở những
đoạn cho phù hợp
GV ghi tên các nhân vật cĩ trong chuyện lên
bảng : Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám
Lơ-grăng, luật sư
Giải nghĩa 1 số từ khĩ: Mít tinh, thành niên,
quốc tế ca
GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh
3/ Hướng dẫn HS kể chuyện:
Bài tập 1 :
nhận xét để chốt lại ý đúng
GV giúp hs chọn lời thuyết minh đúng ngắn
gọn , cơ đọng nhất
Bài tập 2
GV nĩi: Chỉ cần kể đúng cốt chuyện, GV cho
HS kể trong nhĩm
Tổ chức thi kể trước lớp
Chọn cá nhân kể hay nhất
Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm bốn để tìm
hiểu ý nghĩa câu chuyện ( bài tập 3)
4/ Củng cố , dặn dị:
GV : Thể hiện lịng kính phục và biết ơn anh
Lý Tự Trọng, ngày nay, nhiều thành phố trong
cả nước đã đặt tên anh cho những con đường,
những mái trường
Dặn : Về nhà kể chuyện cho người thân nghe
HS nghe
HS nghe
HS theo dõi và ghi nhớ
HS quan sát tranh
-HS nêu yêu cầu BT -HS thuyết minh theo tranh -HS đọc yêu cầu
HS kể theo nhóm -HS thi kể chuyện
Hs khá giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động
* Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lịng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thùâ
-HS trả lời
Trang 6Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009
Tuần 1- tiết 2 Đề bài : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I/ Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạntrong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của
cảnh vật
-Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa )
II / Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK
- Tranh vẽ cảnh làng quê trong ngày mùa của các hoạ sĩ
III / Các hoạt động dạy học :
A/ Kiểm tra bài cũ:
B/ Dạy bài mới:
2 Giới thiệu:
3Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:
a/ Luyện đọc:
*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược: Đọc giọng
nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu
mến,nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu
vàng khác nhau
* GV phân đoạn: 4 đoạn ( như SGV
-GV theo dõi nhắc nhở
* GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài
:Hỏi câu 1: Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó
Phân biệt : vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm, vàng ối, vàng xọng, vàng giòn, vàng
mới, chín vàng , vàng tươi…
câu 2 -Em thích màu vàng nào nhất,chọn
từ chỉ màu vàng đó và cho biết cảm giác
của em về màu sắc đó?
Hỏi: Thời tiết trong ngày mùa như thế
nào?
Ghi: Hanh hao
Giảng: Hanh hao là từ láy gợi tả không
khí nóng, gợi cảm giác oi bức , khó chịu
Hỏi: câu3 Chi tiết nào về con người làm
cho bức tranh thêm đẹp và sinh động?
Ghi: Mải miết
giảng: Thế nào là Mải miết? Tìm từ đồng
HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong thư của Bác gửi cho HS
HS quan sát tranh và trả lời những câu hỏi của cô
-1HS khá đọc toàn -HS đọc nối tiếp lần 1
-HS đọc nối tiếp lần 2
* Luyện đọc các từ khó: sương sa,,vàng xuộm, chuỗi tràng hạt, đượm, mải miế
* Yêu cầu đọc chú giải
-HS luyện đọc nhóm đôi
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng
ối, vàng xọng, vàng giòn, vàng mới, chín vàng , vàng tươi Thời tiết trong bài được miêu tả rất đẹp -HS trả lời
Quang cảnh không có cảm giác héo tàn ,hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông
.ngày không nắng không mưa -Mải miết là không ngừng , không nghỉ,
mê say
Trang 7nghĩa với từ này.
Hỏi:câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với quê hương?
Gọi 1 HS đọc toàn bài
Rút nội dung chính :
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn
4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
GV chọn đọc 1 đoạn mẫu
Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
d/ Hoạt động nối tiếp
Bài văn khiến em có cảm giác gì về quê
hương?
Chuẩn bị bài sau: Nghìn năm Văn hiến
-Mải mê, mê mải, miệt mài…
Phải rất yêu quê hương tranh quê rất sinh động
Bức tranh ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động , thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con người và quê hương.
Luyện đọc theo hướng dẫn của cô Đọc nối tiếp
Thi đọc diễn cảm
HS trả lời câu hỏi
Môn : Tập làm văn
Tuần 1- tiết 1 Đề bài : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài , thân bài , kết luận.(Nội dung ghi nhớ)
- chỉ rỏ được ba phần của bài Nắng trưa.(mục III)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ , phiếu học tập nhóm
Trang 8III/ Các hoạt động dạy học :
I/ Bài cũ:
Giới thiệu yêu cầu và nội dung của
môn học
II/ Bài mới:
1/ Giới thiệu : xem SGV.
2/ Phần nhận xét:
Bài tập 1:
Gọi 1 HS đọc bài Hoàng hôn trên
sông.
Yêu cầu HS đọc thầm phần giải nghĩa
từ khó trong bài
HS xem tranh hoàng hôn trên sông
Hương
Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm 3
phần của bài văn tả cảnh
Cho HS trình bày
GV nhận xét và chốt ý
Bài tập 2:
GV nhắc HS chú ý sự khác biệt về
thứ tự miêu tả của 2 bài văn
GV nhận xét và chốt ý:
3/ Phần ghi nhớ:
4/ Phần luyện tập:
5/ Ho ạt động nối tiếp
Hỏi: Bài văn tả cảnh có mấy phần?
Đó là những phần nào?
Thứ tự miêu tả của bài văn tả cảnh có
thể như thế nào?
Ghi nhớ những điều vừa học, quan
sát cảnh buổi sáng hoặc buổi trưa
trong công viên hay ngoài đường phố
HS nghe
HS đọc bài tập
HS đọc thầm phần giải nghĩa từ
HS xem tranh
Thảo luận nhóm đôi:
Mở bài: Từ đầu … yên tĩnh này Thân bài: Từ Mùa thu…ch ấm dứt Kết bài: Phần còn lại
HS đọc yêu cầu
Cho HS thảo luận nhóm 4
HS lắng nghe 2HS đ ọc Yêu cầu HS đọc thầm bài văn Nắng trưa và làm bài cá nhân
Cho HS trình bày ,lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
HS trả lời
Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Mục tiêu:
- Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 số màu nêu trong bt1)và đặt câu với với một từ tìm được ở bt1(bt2)
-Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ , phiếu học tập nhóm
Trang 9III/ Các hoạt động dạy học :
A/ Bài cũ
Thế nào là từ đồng nghĩa, cho ví dụ
Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho
ví dụ
Tìm từ đồng nghĩa với: mênh mông
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của
tiết học
2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:.
Tổ chức trò chơi : Phát hiện nhanh từ đồng
nghĩa
GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm tìm từ
đồng nghĩa chỉ 1 màu khác nhau
HS tham gia trò chơi trong 5 phút
GV chấm chọn đội thắng cuộc
Nhận xét và chốt ý
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc bài tập.
Cho HS đặt câu ( làm miệng )
Lượt 1: Đặt câu với từ tự chọn
Lượt 2: HV chỉ định từ cho HS đặt
Nhận xét
Bài 3:
GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn Cá Hồi
vượt thác
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn từ cần
điền
GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn từ đó
GV nhận xét, sửa bài
,3/ Hoạt đ ộng nối tiếp
Nhận xét tiết học
Dặn: Làm lại bài tập 1 và 3 vào vở nhà
HS trả lời
HS nghe và nhận xét câu trả lời của bạn
1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
HS tham gia trò chơi:
Nhóm 1: Từ chỉ màu xanh:
Nhóm 2: Từ chỉ màu đỏ:…
Nhóm 3: Từchỉ màu trắng:
Nhóm 4: Từ chỉ màu đen:
HS đặt câu với các từ đồng nghĩa
HS lắng nghe và nhận xét ,sửa chữa câu của bạn
-HS đọc yêu cấu BT
Gọi 1HS đọc đoạn văn
Thảo luận nhóm đôi:
Chọn từ điền vào chỗ trống Giải thích vì sao chọn từ đó
HS trình bày bài làm
Gọi 1,2 đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu -Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm
trên cánh đồng (BT1)
-Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (Bt2)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ , phiếu học tập nhóm
- Tranh ảnh cảnh công viên, đường phố trong những thời điểm khác nhau III/ Các hoạt động dạy học :
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
a/ Bài cũ:
-Bài văn tả cảnh có mấy phần Đó là
những phần nào?
-Thứ tự miêu tả trong 1 bài văn tả cảnh
có thể như thế nào?
b/ Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1:Gọi 1 HS đọc bài tập.
Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn để trả
lời những câu hỏi của SGK
Cho HS trình bày ý kiến và nhận xét
GV chốt:
Tác giả đã sử dụng nhiều giác quan để
quan sát và tả nhiều sự vật khác nhau liên
quan đến cảnh
Bài tập 2: gọi 1 HS đọc bài tập
GV treo tranh sưu tầm cho HS quan sát
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, ghi
những điều đã quan sát thành 1 dàn ý vào
phiếu học tập nhóm
Cử đại diện các nhóm trình bày
GV tổ chức nhận xét và bổ sung
3/ Hoạt đ ộng nối tiếp :
Nhận xét tiết học
Dặn HS hoàn chỉnh dàn ý của bài tập 2
vào vở
HS trả lời
HS nghe
HS đọc bài tập
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trình bày trước lớp ý kiến của mình Tác giả đã sử dụng nhiều giác quan để quan sát và tả nhiều sự vật khác nhau liên quan đến cảnh
Tác giả tả các sự vật: Vòm trời, giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo, mặt Tác giả quan sát bằng các giác quan: Xúc giác ( làn da), thị giác ( mắt)
HS đọc bài tập Quan sát tranh
Thảo luận nhóm 4 để hình thành dàn ý tả cảnh
Đại diện nhóm trình bày trước lớp