1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Đại hội đại biểu hội cha mẹ học sinh năm học 2011-2012

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 15,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn để trả lời những câu hỏi của SGK. Cho HS trình bày ý kiến và nhận xét[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009

Tuần 1- tiết 1 Đề bài : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

.I/ Mục tiêu:

-Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết ,ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Hiểu nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học ,biết nghe lời thầy ,yêu bạn

Học thuộc đoạn : sau 80 năm công học tập của các em ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II / Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư cần học thuộc lòng

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ:

GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về phương

pháp học tập bộ môn

B/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

.2Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:

a/ Luyện đọc:

* 1 HS khá đọc toàn bài

*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược: Đọc giọng

nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu mến, tin

tưởng của Bác, nghỉ ngắt hơi ở những cụm

từ, câu dài

* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 1

* Luyện đọc các từ khó: khai trường,

chuyển biến, giời , kiến thiết.

* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 2:

* Yêu cầu đọc chú giải, đặt câu với từ cơ

đồ và kiến thiết để hiểu thêm về nghĩa.

* HS luyện đọc trong nhóm đôi

* 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc diễn cảm toàn bài

b/ Tìm hiểu bài:

Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1

Hỏi câu 1 : Bức thư này Bác viết vào lúc

nào?

-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì

đặc biệt so với các ngày khai trường khác ?

Gọi 1 HS đọc đoạn 2:

Hỏi câu 2 : Sau CM Tháng Tám, nhiệm vụ

HS quan sát tranh và trả lời những câu hỏi của cô

HS khá đọc toàn bài,cả lớp đọc thầm

HS nghe

HS đọc nối tiếp từng đoạn

HS luyện phát âm

HS đọc nối tiếp.từng đoạn

HSđọc chú giải

Luyện đọc trong nhóm

1HS đọc toàn bài

1 HS đọc đoạn 1 -HS trả lời

-Ngày khai trường tháng 9 năm

1945 hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

Trang 2

của toàn dân là gì?

Ghi : Cơ đồ

Giảng : Cơ đồ có nghĩa là sự nghiệp lớn,

nhưng ở đây, ý Bác muốn nói là đất nước

của ta, giang sơn VN ta

Hỏi câu 3 : Theo các em, để xây dựng cơ đồ

như mong muốn của Bác , ta phải làm gì?

*Để kiến thiết đất nước, xây dựng cơ đồ

VN, HS có trách nhiệm như thế nào?

* Vì sao trách nhiệm to lớn và nặng nề ấy

lại thuộc về các em, những học sinh của đất

nước?

Gọi 1 HS đọc toàn bài

Rút nội dung bài

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

GV đọc mẫu, nhấn giọng ở các từ: Xây

dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi đẹp ,

sánh vai ; nghỉ hơi sau các cụm từ: ngày

nay/ trông mong/ chờ đợi.

Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn

d/ Hoạt động nối tiếp :

Hãy nói lên suy nghĩ của em sau khi đọc

thư của Bác/

Chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc

ngày mùa

Xây dựng lại cơ đồ theo kịp các nước khác trên hoàn cầu

-HS trả lời

Hs phải cố gắng siêng năng học tập sánh vai cùng các cường quốc năm châu

Bác Hồ khuyên HS phải chăm học ,kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công đất nước VN mới

-HS trả lời _HS khá giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái trìu mến , tin tưởng

Mỗi tổ cử 1 đại diện thi -HS luyện đọc

-3HS trả lời

Trang 3

Môn : Chính tả

Tuần 1- tiết 1 Đề bài : VIỆT NAM THÂN YÊU

I/ Mục tiêu

-Nghe viết đúng ,chính tả ;không mắc quá 5 lỗi trong bài : trình bày đúng hình

thức thơ lục bát

-Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúng bài tập 3

II / Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ:

GV nêu yêu cầu về môn học

B/ Bài mới:

1 Giới thiệu

2 Hướng dẫn HS nghe viết:

GV đọc bài chính tả

Hỏi: Bài thơ nói về điều gì?

Chốt ý

HS đọc thầm và chú ý các từ ngữ dễ viết sai

GV cho HS luyện viết các từ khó

GV lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát

Đọc cho HS viết

Đọc lại toàn bài cho HS dò

GV chấm bài 10 em, nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

*Tổ chức trò chơi thi tìm từ có âm: ng, ngh, g, gh, c,

k

GV chia lớp thành 3 nhóm, giao việc cho mỗi nhóm

và dành 3 phút cho các em tham gia

Chấm chọn đội về nhất

Hỏi : Qua trò chơi vừa rồi, hãy nhắc lại quy luật viết

các âm ngh, ng, g, gh, c, k

K, gh, ngh đi với các nguyên âm : e, ê, i

C, g, ng, đi với các nguyên âm còn lại

GV: Đó cũng chính là nội dung của bài tập 3, cho HS

làm bài tập 3 vào SGK bằng bút chì

Gọi 2 HS đọc lại bài tập 3

Cho cả lớp học nhẩm để thuộc quy tắc

4/ Củng cố , dặn dò:

Trò chơi: Nói nhanh nói đúng:

GV nêu thể lệ trò chơi

Nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tốt

HS nghe

HS nghe

HS đọc thầm

Ca ngợi đất nước và con người VN

Luyện viết bảng con các từ: mênh mông, bay lả, nhuộm bùn

Câu 6 lùi vào lề 2 ô Câu 8 lùi vào lề 1 ô

Đầu mỗi dòng thơ và các danh từ riêng phải viết hoa -HS nêu yêu cầu BT 2

Tìm tiếng có âm gh, ngh, g,

gh, c, k điền vào chỗ trống của bài Ngày độc lập

HS viết từ vào thẻ và gắn vào bài viết sẵn

HS nói quy tắc

-HS tham gia chơi

Trang 4

Môn : Luyện từ và câu

Tuần 1- tiết 1 Đề bài : TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/ Mục tiêu

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau gần giống

nhau hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ,từ đồng nghĩa không hoàn toàn.(nội dung ghi nhớ)

Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập1,bt2( 2trong số 3từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa , theo mẫu bt3

II / Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập

- Phiếu học tập nhóm

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Bài cũ

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Phần nhận xét:

Bài tập 1.

-Gọi HS đọc các từ in đậm

- GV treo bảng phụ ghi các từ in đậm

Hỏi: Hãy nhận xét về nghĩa của các từ

có trong 2 dòng trên

Đây là những từ đồng nghĩa Đồng

nghĩa gốc Hán là CÙNG

Vậy em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa

Cho HS trình bày ý kiến

GV chốt ý:

Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

được cho nhau vì nghĩa của từ giống

nhau hoàn toàn

3/ Phần ghi nhớ:

Gọi 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ

HS học thuộc ghi nhớ tại lớp

4/ Phần luyện tập:

Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

GV kiểm tra và chốt lại lời giải đúng:

Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

yêu cầu 1 HS phải đặt 2 câu ,mỗi câu

chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa

.5/ Hoạt động nối tiếp

Hỏi : Thế nào là từ đồng nghĩa?

HS nghe

1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

HS đọc thầm theo

Nghĩa của các từ giống nhau

-HS nhắc lại

HS thảo luận nhóm đôi Trình bày ý kiến:

Xây dựng = kiến thiết

Vàng xuộm, vàng lịm, vàng

Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm có nét # nhau ,không thay thế cho nhau được

HS đọc và học thuộc ghi nhớ

HS đọc bài tập

Làm bài trên bảng con:

-HS đọc bài tập nước nhà- non sông hoàn cầu- năm châu -Tham gia trò chơi theo nhóm:

Hs khá, giỏi đặt được 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được

Trang 5

Môn : Kể chuyện

Tuần 1- tiết 1 Đề bài : LÝ TỰ TRỌNG

I/ Mục tiêu

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS tranh,kể được tồn bộ câu chuyện;

hiểu được ý nghĩa câu chuyện:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lịng yêu nước,dũng cảm bảo vệ đồng đội , hiên ngang , bất khuất trước kẻ thù

II / Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh, tranh minh hoạ.

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Bài cũ

GV nêu yêu cầu mơn học

B/ Bài mới:

1Giới thiệu bài: Nêu tiểu sử của Lý Tự Trọng.

2/ Giáo viên kể chuyện

GV kể lần 1: chú ý chuyển giọng ở những

đoạn cho phù hợp

GV ghi tên các nhân vật cĩ trong chuyện lên

bảng : Lý Tự Trọng, tên đội Tây, mật thám

Lơ-grăng, luật sư

Giải nghĩa 1 số từ khĩ: Mít tinh, thành niên,

quốc tế ca

GV kể lần 2 kết hợp chỉ tranh

3/ Hướng dẫn HS kể chuyện:

Bài tập 1 :

nhận xét để chốt lại ý đúng

GV giúp hs chọn lời thuyết minh đúng ngắn

gọn , cơ đọng nhất

Bài tập 2

GV nĩi: Chỉ cần kể đúng cốt chuyện, GV cho

HS kể trong nhĩm

Tổ chức thi kể trước lớp

Chọn cá nhân kể hay nhất

Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm bốn để tìm

hiểu ý nghĩa câu chuyện ( bài tập 3)

4/ Củng cố , dặn dị:

GV : Thể hiện lịng kính phục và biết ơn anh

Lý Tự Trọng, ngày nay, nhiều thành phố trong

cả nước đã đặt tên anh cho những con đường,

những mái trường

Dặn : Về nhà kể chuyện cho người thân nghe

HS nghe

HS nghe

HS theo dõi và ghi nhớ

HS quan sát tranh

-HS nêu yêu cầu BT -HS thuyết minh theo tranh -HS đọc yêu cầu

HS kể theo nhóm -HS thi kể chuyện

Hs khá giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động

* Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lịng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thùâ

-HS trả lời

Trang 6

Thứ tư ngày 26 tháng 8 năm 2009

Tuần 1- tiết 2 Đề bài : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA I/ Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm một đoạntrong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của

cảnh vật

-Hiểu nội dung : Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa )

II / Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Tranh vẽ cảnh làng quê trong ngày mùa của các hoạ sĩ

III / Các hoạt động dạy học :

A/ Kiểm tra bài cũ:

B/ Dạy bài mới:

2 Giới thiệu:

3Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu:

a/ Luyện đọc:

*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược: Đọc giọng

nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu

mến,nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ màu

vàng khác nhau

* GV phân đoạn: 4 đoạn ( như SGV

-GV theo dõi nhắc nhở

* GV đọc diễn cảm toàn bài

b/ Tìm hiểu bài

:Hỏi câu 1: Kể tên những sự vật trong bài

có màu vàng và từ chỉ màu vàng đó

Phân biệt : vàng xuộm, vàng hoe, vàng

lịm, vàng ối, vàng xọng, vàng giòn, vàng

mới, chín vàng , vàng tươi…

câu 2 -Em thích màu vàng nào nhất,chọn

từ chỉ màu vàng đó và cho biết cảm giác

của em về màu sắc đó?

Hỏi: Thời tiết trong ngày mùa như thế

nào?

Ghi: Hanh hao

Giảng: Hanh hao là từ láy gợi tả không

khí nóng, gợi cảm giác oi bức , khó chịu

Hỏi: câu3 Chi tiết nào về con người làm

cho bức tranh thêm đẹp và sinh động?

Ghi: Mải miết

giảng: Thế nào là Mải miết? Tìm từ đồng

HS đọc bài và trả lời câu hỏi trong thư của Bác gửi cho HS

HS quan sát tranh và trả lời những câu hỏi của cô

-1HS khá đọc toàn -HS đọc nối tiếp lần 1

-HS đọc nối tiếp lần 2

* Luyện đọc các từ khó: sương sa,,vàng xuộm, chuỗi tràng hạt, đượm, mải miế

* Yêu cầu đọc chú giải

-HS luyện đọc nhóm đôi

vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng

ối, vàng xọng, vàng giòn, vàng mới, chín vàng , vàng tươi Thời tiết trong bài được miêu tả rất đẹp -HS trả lời

Quang cảnh không có cảm giác héo tàn ,hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông

.ngày không nắng không mưa -Mải miết là không ngừng , không nghỉ,

mê say

Trang 7

nghĩa với từ này.

Hỏi:câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với quê hương?

Gọi 1 HS đọc toàn bài

Rút nội dung chính :

c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn văn

4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

GV chọn đọc 1 đoạn mẫu

Luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi

d/ Hoạt động nối tiếp

Bài văn khiến em có cảm giác gì về quê

hương?

Chuẩn bị bài sau: Nghìn năm Văn hiến

-Mải mê, mê mải, miệt mài…

Phải rất yêu quê hương tranh quê rất sinh động

Bức tranh ngày mùa toàn màu vàng với vẻ đẹp đặc sắc và sống động , thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với con người và quê hương.

Luyện đọc theo hướng dẫn của cô Đọc nối tiếp

Thi đọc diễn cảm

HS trả lời câu hỏi

Môn : Tập làm văn

Tuần 1- tiết 1 Đề bài : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH

I/ Mục tiêu

- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài , thân bài , kết luận.(Nội dung ghi nhớ)

- chỉ rỏ được ba phần của bài Nắng trưa.(mục III)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , phiếu học tập nhóm

Trang 8

III/ Các hoạt động dạy học :

I/ Bài cũ:

Giới thiệu yêu cầu và nội dung của

môn học

II/ Bài mới:

1/ Giới thiệu : xem SGV.

2/ Phần nhận xét:

Bài tập 1:

Gọi 1 HS đọc bài Hoàng hôn trên

sông.

Yêu cầu HS đọc thầm phần giải nghĩa

từ khó trong bài

HS xem tranh hoàng hôn trên sông

Hương

Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm 3

phần của bài văn tả cảnh

Cho HS trình bày

GV nhận xét và chốt ý

Bài tập 2:

GV nhắc HS chú ý sự khác biệt về

thứ tự miêu tả của 2 bài văn

GV nhận xét và chốt ý:

3/ Phần ghi nhớ:

4/ Phần luyện tập:

5/ Ho ạt động nối tiếp

Hỏi: Bài văn tả cảnh có mấy phần?

Đó là những phần nào?

Thứ tự miêu tả của bài văn tả cảnh có

thể như thế nào?

Ghi nhớ những điều vừa học, quan

sát cảnh buổi sáng hoặc buổi trưa

trong công viên hay ngoài đường phố

HS nghe

HS đọc bài tập

HS đọc thầm phần giải nghĩa từ

HS xem tranh

Thảo luận nhóm đôi:

Mở bài: Từ đầu … yên tĩnh này Thân bài: Từ Mùa thu…ch ấm dứt Kết bài: Phần còn lại

HS đọc yêu cầu

Cho HS thảo luận nhóm 4

HS lắng nghe 2HS đ ọc Yêu cầu HS đọc thầm bài văn Nắng trưa và làm bài cá nhân

Cho HS trình bày ,lớp và GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng

HS trả lời

Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/ Mục tiêu:

- Tìm các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 số màu nêu trong bt1)và đặt câu với với một từ tìm được ở bt1(bt2)

-Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài học

- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , phiếu học tập nhóm

Trang 9

III/ Các hoạt động dạy học :

A/ Bài cũ

Thế nào là từ đồng nghĩa, cho ví dụ

Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, cho

ví dụ

Tìm từ đồng nghĩa với: mênh mông

B/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của

tiết học

2/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1:.

Tổ chức trò chơi : Phát hiện nhanh từ đồng

nghĩa

GV chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm tìm từ

đồng nghĩa chỉ 1 màu khác nhau

HS tham gia trò chơi trong 5 phút

GV chấm chọn đội thắng cuộc

Nhận xét và chốt ý

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc bài tập.

Cho HS đặt câu ( làm miệng )

Lượt 1: Đặt câu với từ tự chọn

Lượt 2: HV chỉ định từ cho HS đặt

Nhận xét

Bài 3:

GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn Cá Hồi

vượt thác

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn từ cần

điền

GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn từ đó

GV nhận xét, sửa bài

,3/ Hoạt đ ộng nối tiếp

Nhận xét tiết học

Dặn: Làm lại bài tập 1 và 3 vào vở nhà

HS trả lời

HS nghe và nhận xét câu trả lời của bạn

1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

HS tham gia trò chơi:

Nhóm 1: Từ chỉ màu xanh:

Nhóm 2: Từ chỉ màu đỏ:…

Nhóm 3: Từchỉ màu trắng:

Nhóm 4: Từ chỉ màu đen:

HS đặt câu với các từ đồng nghĩa

HS lắng nghe và nhận xét ,sửa chữa câu của bạn

-HS đọc yêu cấu BT

Gọi 1HS đọc đoạn văn

Thảo luận nhóm đôi:

Chọn từ điền vào chỗ trống Giải thích vì sao chọn từ đó

HS trình bày bài làm

Gọi 1,2 đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I/ Mục tiêu -Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm

trên cánh đồng (BT1)

-Lập được dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày (Bt2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ , phiếu học tập nhóm

- Tranh ảnh cảnh công viên, đường phố trong những thời điểm khác nhau III/ Các hoạt động dạy học :

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

a/ Bài cũ:

-Bài văn tả cảnh có mấy phần Đó là

những phần nào?

-Thứ tự miêu tả trong 1 bài văn tả cảnh

có thể như thế nào?

b/ Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1:Gọi 1 HS đọc bài tập.

Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn để trả

lời những câu hỏi của SGK

Cho HS trình bày ý kiến và nhận xét

GV chốt:

Tác giả đã sử dụng nhiều giác quan để

quan sát và tả nhiều sự vật khác nhau liên

quan đến cảnh

Bài tập 2: gọi 1 HS đọc bài tập

GV treo tranh sưu tầm cho HS quan sát

Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, ghi

những điều đã quan sát thành 1 dàn ý vào

phiếu học tập nhóm

Cử đại diện các nhóm trình bày

GV tổ chức nhận xét và bổ sung

3/ Hoạt đ ộng nối tiếp :

Nhận xét tiết học

Dặn HS hoàn chỉnh dàn ý của bài tập 2

vào vở

HS trả lời

HS nghe

HS đọc bài tập

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Trình bày trước lớp ý kiến của mình Tác giả đã sử dụng nhiều giác quan để quan sát và tả nhiều sự vật khác nhau liên quan đến cảnh

Tác giả tả các sự vật: Vòm trời, giọt mưa, sợi cỏ, gánh rau, bó huệ, bầy sáo, mặt Tác giả quan sát bằng các giác quan: Xúc giác ( làn da), thị giác ( mắt)

HS đọc bài tập Quan sát tranh

Thảo luận nhóm 4 để hình thành dàn ý tả cảnh

Đại diện nhóm trình bày trước lớp

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w