1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại

16 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 45,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại Đáp án trắc nghiệp môn Quản trị thương mại

Trang 1

Bán hàng là sự chuyển hoá

hình thái giá trị của hàng hoá

từ hàng sang tiền, là cách

tiếp cận bán hàng dưới giác

độ:

Đáp án đúng là: một phạm trù kinh tế

Vì: Tiếp cận dưới giác độ là một phạm trù kinh tế, bán hàng được hiểu là sự chuyển hoá hình thái giá trị của hàng hoá từ hàng sang tiền (H-T)

Bán hàng với khối lượng lớn,

theo hợp đồng và thanh toán

không dùng tiền mặt là

những đặc điểm cơ bản của

hình thức:

bán buôn Vì: Bán buôn có những đặc điểm cơ bản là: bán với khối lượng lớn, theo hợp đồng và thanh toán không dùng tiền mặt Kết thúc quá trình bán buôn hàng hoá vẫn nằm trong lưu thông chưa bước vào tiêu dùng Do không phải lưu kho, bảo quản và sắp xếp hàng hoá tại cửa hàng nên giá bán buôn rẻ hơn và doanh số thường cao hơn so với bán lẻ

Các căn cứ để lập kế hoạch

chi phí lưu thông bao gồm:

tất cả các thông tin liên quan đến hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp

Vì: Để lập kế hoạch chi phí lưu thông, doanh nghiệp cần căn cứ vào các thông tin liên quan đến hoạt động lưu thông hàng hóa bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch lưu chuyển hàng hóa và các kế hoạch khác; thông tin về các hợp đồng mua bán hàng hóa doanh nghiệp đã ký kết cũng như kinh nghiệm của các đơn vị khác

Các đặc điểm hoạt động cơ

bản của vốn cố định là: thời gian sử dụng lâu, thường trên một năm và trong thời gian đó giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra

Vì: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Theo quy định hiện nay, tất cả tài sản có giá trị 30 triệu đồng và thời hạn sử dụng 1 năm trở lên là tài sản cố định Vốn cố định thường giữ nguyên hình thái vật chất và chuyển dần giá trị vào sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Các đặc điểm hoạt động cơ

bản của vốn lưu động là:

luôn biến đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền và ngược lại; trong thời gian một năm quay được nhiều vòng

Vì: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông

So với vốn cố định, vốn lưu động lưu chuyển nhanh hơn, luôn biến đổi hình thái giá trị từ hàng sang tiền và ngược lại, trong thời gian một năm quay được nhiều vòng

Các doanh nghiệp thực hiện

việc phân loại, chọn lọc,

đóng gói, vận chuyển, dự trữ,

bảo quản sản phẩm, hướng

dẫn sử dụng sản phẩm Đó

là thực hiện chức năng:

tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông

Vì: Thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, các doanh nghiệp thực hiện việc phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, dự trữ, bảo quản sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm

Các giao dịch nhằm mục

đích thương mại, được thực

hiện bằng phương pháp điện

tử trên mạng truy cập toàn

cầu được gọi là:

thương mại điện tử

Vì: Thương mại điện tử là các giao dịch nhằm mục đích thương mại, được thực hiện bằng phương pháp điện tử trên mạng truy cập toàn cầu (Internet) Thương mại điện tử là một phương thức kinh doanh mới phản ánh hoạt động thương mại được thực hiện trong một môi trường đặc biệt là mạng Internet, dựa trên nền tảng của công nghệ thông tin và nền kinh tế số hoá

Các hoạt động nghiệp vụ của

doanh nghiệp nhằm tác động

đến khâu sản xuất, khai thác

tạo nguồn hàng

Vì: Tạo nguồn hàng được định nghĩa là các hoạt động nghiệp vụ tác động đến

Trang 2

nhằm tạo ra nguồn hàng phù

hợp với nhu cầu của khách

hàng được gọi là:

khâu sản xuất, khai thác nhằm tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng, như: tổ chức sản xuất, khai thác; gia công; liên doanh, liên kết sản xuất và tiêu thụ

Các nghiệp vụ kinh doanh

thương mại chủ yếu bao

gồm:

mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch vụ khách hàng

Vì: Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của kinh doanh thương mại, xét theo quá trình kinh doanh, bao gồm: mua hàng, dự trữ, bán hàng và các hoạt động dịch

vụ khách hàng

Các nguồn lực doanh nghiệp

có thể huy động và sử dụng

trong kinh doanh thương mại

bao gồm:

vốn hữu hình, vốn vô hình và nguồn lực con người

Vì: Các nguồn lực doanh nghiệp có thể huy động và sử dụng trong kinh doanh thương mại bao gồm nhiều loại khác nhau, có thể khái quát thành 3 nhóm: vốn hữu hình (tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật ), vốn vô hình (mức độ nổi tiếng của nhãn hiệu, sự tín nhiệm của khách hàng ) và nguồn lực con người (tài năng, học vấn, kinh nghiệm, sự tận tụy, trung thành )

Các yếu tố của môi trường

kinh doanh vi mô:

ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau Vì: Môi trường kinh doanh vi mô ảnh hưởng đến các doanh nghiệp khác nhau theo những mức độ khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ của các doanh nghiệp với các đối tác hữu quan của môi trường này

Cam kết của người mua và

người bán về quyền và nghĩa

vụ của mỗi bên trong mối

quan hệ trao đổi hàng hóa

được gọi là:

hợp đồng mua bán hàng hóa

Vì: Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa chính là cam kết của hai bên về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hóa

Cân nhắc lựa chọn rủi ro

mua bảo hiểm; Cân nhắc số

tiền bảo hiểm để bảo hiểm

đúng cho hàng hóa tài sản;

Lựa chọn điều kiện bảo hiểm

có lợi; Chọn hãng bảo hiểm

có uy tín là những biện

pháp doanh nghiệp có thể

thực hiện nhằm:

giảm chi phí mua bảo hiểm Vì: Chi phí mua bảo hiểm: ngoài các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội), để đề phòng những rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh, doanh nghiệp phải có các khoản chi phí để mua bảo hiểm hàng hóa, tài sản, vận chuyển Để giảm các khoản chi phí này, doanh nghiệp cần cân nhắc lựa chọn hình thức, điều kiện bảo hiểm phù hợp cũng như nhà cung cấp dịch vụ uy tín

Chiến lược kinh doanh

thương mại bao gồm các nội

dung về:

mục tiêu và định hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ dài và

hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đó

Vì: Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có mục tiêu của nhà kinh doanh trong một thời kỳ dài và hệ thống chính sách, biện pháp, điều kiện để thực hiện mục tiêu đề ra

Chiến lược kinh doanh

thương mại có vai trò: giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với môi

trường kinh doanh và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh

Vì: Chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện qua các vai trò: giúp nhà kinh doanh thấy rõ mục tiêu và định hướng kinh doanh; nắm bắt cơ hội; huy động và sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả; thích nghi với môi trường kinh doanh và phòng tránh rủi ro trong kinh doanh

Chi phí lưu thông trong kinh chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản xếp dỡ, chi phí bán hàng, chi phí hao

Trang 3

doanh thương mại bao gồm: hụt và chi phí quản trị kinh doanh thương mại.

Vì: Theo khoản mục chi phí, chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ; Chí phí bán hàng; Chi phí hao hụt và chi phí quản lý hành chính

Chi phí mua hàng trong kinh

doanh thương mại được hiểu

là:

khoản tiền trả cho các đơn vị nguồn hàng về số hàng đã mua

Vì: Chi phí mua hàng là khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi trả cho các đơn vị nguồn hàng về số hàng đã mua Khoản chi phí này phụ thuộc vào khối lượng và cơ cấu hàng hóa đã mua và đơn giá của một đơn vị hàng mua

Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa

bán ra kỳ kế hoạch thường

được xác định bằng phương

pháp:

thống kê kinh nghiệm hoặc tổng hợp

Vì: Hai phương pháp thường được sử dụng để xác định chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra kỳ kế hoạch là phương pháp tổng hợp và phương pháp thống

kê kinh nghiệm

Chỉ tiêu khối lượng hàng hóa

mua vào kỳ kế hoạch có thể

được xác định căn cứ vào:

chỉ tiêu khối lượng hàng hóa bán ra và dự trữ của kỳ kế hoạch

Vì: Sử dụng phương pháp cân đối, có thể xác định chỉ tiêu khối lượng hàng hóa mua vào kỳ kế hoạch thông qua 3 chỉ tiêu: khối lượng hàng hóa bán ra kỳ

kế hoạch; khối lượng hàng hóa dự trữ đầu kỳ và khối lượng hàng hóa dự trữ cuối kỳ kế hoạch

Chỉ tiêu phản ánh mức độ dự

trữ hàng hóa bình quân trong

kỳ so với khối lượng (hoặc

doanh số) bán ra trong kỳ

được gọi là:

cường độ dự trữ hàng hóa

Vì: Cường độ dự trữ hàng hóa là chỉ tiêu nói lên mức độ dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ bằng bao nhiêu (%) phần trăm so với khối lượng (hoặc doanh số) bán ra trong kỳ Chỉ tiêu này được xác định bằng tỷ lệ phần trăm của Khối lượng (giá trị) hàng hóa dự trữ bình quân trong kỳ so với Khối lượng (giá trị) hàng hóa bán ra trong kỳ của doanh nghiệp

Chức năng dự trữ hàng hóa

của kinh doanh thương mại

nhằm thỏa mãn nhu cầu của

khách hàng liên quan đến:

số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa Vì: Chức năng dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại giúp thỏa mãn đầy đủ, kịp thời các nhu cầu về hàng hóa của khách hàng liên quan đến số lượng, chủng loại hàng hóa, thời gian và địa điểm giao nhận hàng hóa

Có bao nhiêu dạng kênh để

doanh nghiệp lựa chọn sử

dụng trong bán hàng?

4 Vì: Có 4 dạng kênh cơ bản để doanh nghiệp lựa chọn sử dụng khi bán hàng

Đó là: kênh trực tiếp; kênh gián tiếp có 1 trung gian là người bán lẻ; kênh gián tiếp có 2 trung gian là người bán buôn, người bán lẻ; và kênh gián tiếp có 3 trung gian là người bán buôn, người bán lẻ và người môi giới

Cơ cấu của vốn lưu động

trong kinh doanh thương mại

có thể được xem xét trên ba

mặt nào?

Hình thái hiện vật, quyền sở hữu vốn và kế hoạch hóa

Vì: Cơ cấu của vốn lưu động ở doanh nghiệp thương mại là tỷ lệ phần trăm (%) của các loại vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn Cơ cấu của vốn lưu động cũng được xem xét trên ba mặt: về hình thái hiện vật, về quyền sở hữu vốn và về mặt kế hoạch hóa

Cơ cấu vốn lưu động định

mức trong kinh doanh

thương mại thường:

chiếm đại bộ phận trong vốn lưu động

Vì: Về mặt kế hoạch hóa, cơ cấu vốn lưu động định mức ở doanh nghiệp thương mại chiếm đại bộ phận trong vốn lưu động định mức

Có thể tiếp cận để phân loại phạm vi, cách thức tiếp cận chiến lược kinh doanh và phân cấp quản trị doanh

Trang 4

chiến lược kinh doanh theo

các tiêu chí:

nghiệp

Vì: Chiến lược kinh doanh có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như theo phân cấp quản trị doanh nghiệp, theo phạm vi của chiến lược kinh doanh, theo cách thức tiếp cận chiến lược kinh doanh và một số tiêu thức khác

Đa dạng hóa kinh doanh là

dạng thời cơ kinh doanh

trong đó doanh nghiệp bán:

sản phẩm mới trên thị trường mới hoặc tham gia vào lĩnh vực kinh doanh mới

Vì: Thời cơ kinh doanh xuất hiện từ môi trường kinh doanh Có nhiều thời cơ kinh doanh xuất hiện, tập trung ở 4 dạng cơ bản:

Để đánh giá một cách đầy

đủ, toàn diện ảnh hưởng của

môi trường kinh doanh,

doanh nghiệp nên sử dụng:

kết hợp 2 ma trận đánh giá các yếu tố nội vi và ngoại vi

Vì: Ma trận đánh giá các yếu tố nội vi đánh giá các yếu tố bên trong doanh nghiệp, còn ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Do vậy, để đánh giá đầy đủ và toàn diện các yếu tố của môi trường kinh doanh cần sử dụng kết hợp cả 2 ma trận này

Để giảm chi phí lưu thông

trong kinh doanh thương

mại, doanh nghiệp phải:

giảm tất cả các khoản mục cấu thành chi phí lưu thông

Vì: Theo khoản mục, chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại bao gồm: chi phí vận tải, bốc dỡ; chi phí bảo quan, thu mua, tiêu thụ; chi phí hao hụt và chi phí quản lý hành chính Vì vậy, để giảm chi phí lưu thông trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần giảm cả 4 khoản mục chi phí trên

Để hoàn thiện các nghiệp vụ

kinh doanh thương mại,

doanh nghiệp cần:

tuyển chọn và đào tạo nhân viên; xây dựng quy trình nghiệp vụ và tạo dựng môi trường làm việc phù hợp

Vì: Để hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần phải thực hiện nhiều biện pháp, trong đó có tuyển chọn và đào tạo nhân viên phù hợp với yêu cầu công việc, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ; đầu tư điều kiện làm việc chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu công việc

Để lựa chọn và quyết định

chiến lược kinh doanh,

doanh nghiệp cần:

chọn tiêu chuẩn chung; chọn thang điểm và cho điểm cho các tiêu chuẩn

Vì: Quy trình lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh bao gồm: lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh các chiến lược kinh doanh đã xây dựng; chọn thang điểm cho các tiêu chuẩn và cho điểm từng tiêu chuẩn để lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh phù hợp nhất

Để quản lý tốt hàng hóa

trong kinh doanh thương

mại, doanh nghiệp cần:

hiểu biết tốt về hàng hóa và khách hàng, đồng thời tổ chức tốt quá trình vận động của hàng hóa

Vì: Để quản lý tốt hàng hóa trong kinh doanh thương mại, doanh nghiệp cần hiểu biết tốt về đặc điểm của hàng hóa; tổ chức tốt quá trình giao nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hóa; đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để tổ chức tốt quá trình vận động của hàng hóa từ nơi mua đến nơi bán

Để sử dụng vốn lưu động có

hiệu quả, doanh nghiệp cần

đáp ứng các yêu cầu:

sử dụng đúng mục đích, đúng phương hướng, đúng kế hoạch và có nhiều phương án khác nhau tùy tình hình thực tế

Vì: Các yêu cầu của sử dụng vốn lưu động có hiệu quả bao gồm: đảm bảo sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch, tính đến các phương án sử dụng vốn khác nhau và đảm bảo lợi nhuận theo dự tính

Để xác định chính xác mục

tiêu bán hàng, doanh nghiệp

Nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ chung của doanh nghiệp trong kinh doanh và Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài và bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng

Trang 5

cần làm những gì? đến hoạt động bán hàng

Vì: Để xác định mục tiêu bán hàng một cách chính xác và cụ thể, doanh nghiệp cần xuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ chung của doanh nghiệp trong kinh doanh và phân tích kỹ lưỡng các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến mục tiêu và khả năng đạt được mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần nghiên

cứu tác động của môi trường

kinh doanh vĩ mô để:

tìm kiếm cơ hội, lựa chọn phương án kinh doanh, dự đoán tác động đến hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp

Vì: Mục tiêu nghiên cứu các yếu tố của môi trường kinh doanh nói chung và môi trường kinh doanh vĩ mô nói riêng là nhằm tìm kiến cơ hội kinh doanh, dự đoán các tác động đến hoạt động kinh doanh thương mại và tìm phương án thích nghi với sự biến động của môi trường

Đối tượng tham gia kinh

doanh thương mại bao gồm: người mua, người bán và người trung gian

Vì: Tham gia vào quá trình kinh doanh thương mại có 3 đối tượng: người mua, người bán và người trung gian

Đối với mỗi doanh nghiệp,

các yếu tố của môi trường

kinh doanh vi mô:

có tính chất đặc thù tùy thuộc vào mối quan hệ của doanh nghiệp với các yếu tố của môi trường này

Vì: Môi trường kinh doanh vi mô có tính chất đặc thù đối với mỗi doanh nghiệp, tùy thuộc vào mối quan hệ của các doanh nghiệp với các đối tác hữu quan của môi trường này Các doanh nghiệp trong cùng ngành không có nghĩa là có môi trường vi mô tương tự nhau

Đứng trên giác độ hình

thành, vốn kinh doanh

thương mại bao gồm:

vốn đầu tư ban đầu và vốn bổ sung

Vì: Đứng trên giác độ hình thành, vốn kinh doanh thương mại bao gồm Vốn đầu tư ban đầu (phải có khi hình thành kinh doanh thương mại) và Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh thương mại

Dự trữ hàng hóa chuẩn bị là

lực lượng hàng hóa dự trữ

nhằm:

dự phòng để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hàng hóa trước khi bán Vì: Đối với những loại hàng hóa khi nhập hàng về doanh nghiệp phải có thời gian chuẩn bị mới bán được hàng thì còn phải tính thêm dự trữ chuẩn bị Dự trữ chuẩn bị thực sự cần thiết đối với những mặt hàng sau khi nhập kho cần phải trải qua các khâu phân loại, làm đồng bộ, sơ chế và chuẩn bị cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng

Dự trữ hàng hóa thường

xuyên của doanh nghiệp: biến động thường xuyên từ tối đa đến tối thiểu giữa hai chu kỳ nhập hàng.

Vì: Dự trữ hàng hóa thường xuyên luôn biến động từ tối đa đến tối thiểu Dự trữ thường xuyên đạt tối đa khi doanh nghiệp nhập hàng về và đạt tối thiểu trước kỳ nhập hàng tiếp sau

Dự trữ hàng hóa thường

xuyên đạt giá trị tối đa khi:

doanh nghiệp vừa nhập hàng về

Vì: Dự trữ hàng hóa thường xuyên của doanh nghiệp có đặc điểm là biến động thường xuyên từ tối đa đến tối thiểu Đại lượng này đạt giá trị tối đa khi doanh nghiệp vừa nhập hàng về và đạt giá trị tối thiểu ngay trước khi doanh nghiệp nhập hàng lần tiếp theo

Dự trữ hàng hóa trong kinh

doanh thương mại bao gồm

dự trữ tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất và dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại

Trang 6

các bộ phận:

Vì: Dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm 2 bộ phận chủ yếu: Dự trữ tiêu thụ của của doanh nghiệp sản xuất và dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp thương mại

Hệ thống thông tin về môi

trường kinh doanh của doanh

nghiệp bao gồm thông tin về:

môi trường kinh doanh vĩ mô, vi mô và nội bộ doanh nghiệp

Vì: Hệ thống thông tin về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp phải đầy đủ, cập nhật, bao gồm cả thông tin về môi trường vĩ mô, vi mô và thông tin về môi trường nội tại của doanh nghiệp

Hiệu quả của việc huy động

và sử dụng nguồn lực trong

kinh doanh thương mại phụ

thuộc chủ yếu vào:

tất cả các bộ phận, chiến lược, chính sách và mối quan hệ của doanh nghiệp

Vì: Hiệu quả của việc huy động và sử dụng nguồn lực trong kinh doanh thương mại phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tài năng của lãnh đạo doanh nghiệp,

bộ máy tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp, sự phát huy khả năng của mọi thành viên trong doanh nghiệp; kỷ luật, kỷ cương trong doanh nghiệp

Hình thức bán hàng tại kho

thích hợp với:

khách hàng có nhu cầu lớn, tiêu dùng ổn định và có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hoá

Vì: Theo địa điểm giao hàng, có các hình thức bán hàng là bán hàng tại kho, tại cửa hàng/quầy hàng và tại đơn vị tiêu dùng Trong đó, hình thức bán hàng tại kho (của doanh nghiệp hoặc của nhà cung ứng) thích hợp với những khách hàng có nhu cầu lớn, tiêu dùng ổn định và có sẵn phương tiện vận chuyển hàng hoá; sẽ giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả bán hàng

Kế hoạch dự trữ hàng hóa

của doanh nghiệp bao gồm:

chỉ tiêu hàng hóa dự trữ đầu kỳ và cuối kỳ kế hoạch

Vì: Kế hoạch dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp gồm: chỉ tiêu dự trữ hàng hóa đầu kỳ và chỉ tiêu dự trữ hàng hóa cuối kỳ

Kế hoạch kinh doanh - kỹ

thuật - tài chính trong kinh

doanh thương mại là:

toàn bộ các kế hoạch hoạt động kinh doanh thương mại trong kỳ kế hoạch Vì: Kế hoạch kinh doanh - kỹ thuật - tài chính trong kinh doanh thương mại là toàn bộ các kế hoạch hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch (thường là một năm)

Kế hoạch lưu chuyển hàng

hóa chính thức bắt đầu từ

khi:

phòng kinh doanh xây dựng, trình lên lãnh đạo doanh nghiệp để điều chỉnh và phê duyệt chính thức

Vì: Sau khi kế hoạch lưu chuyển hàng hóa được xây dựng bởi cán bộ phòng

Kế hoạch kinh doanh, ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ tiến hành xem xét và phê duyệt chính thức kế hoạch này

Kế hoạch lưu chuyển hàng

hóa dịch vụ thường được lập

bởi:

cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc hoặc phó giám đốc kinh doanh

Vì: Cán bộ phòng Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp thường được phân công nhiệm vụ xây dựng kế hoạch lưu chuyển hàng hóa

Kế hoạch lưu chuyển hàng

hóa là:

kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp

Vì: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là bảng tính toán tổng hợp những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở khai thác tối đa các khả năng có thể có của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Nó được coi là kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp

Trang 7

Kế hoạch lưu chuyển hàng

hóa là kế hoạch kinh doanh

cơ bản trong kinh doanh

thương mại vì:

phản ánh chức năng, nhiệm vụ và các nghiệp vụ cơ bản của kinh doanh thương mại và là căn cứ để xây dựng các kế hoạch khác trong kinh doanh thương mại Vì: Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp là bảng tính toán tổng hợp những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hóa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở khai thác tối đa các khả năng có thể có của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Nó được coi là kế hoạch kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp

Kênh nào giúp cho doanh

nghiệp có thể mở rộng thị

trường và mở rộng các mối

quan hệ trong kinh doanh

thương mại một cách hiệu

quả?

Kênh gián tiếp

Vì: Một trong những lợi thế của các kênh gián tiếp là giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường cũng như các mối quan hệ trong kinh doanh thương mại, nhất là đối với các thị trường và đối tác mà kênh trực tiếp không thể hoặc không hiệu quả để tiếp cận

Khác biệt cơ bản của bán

buôn so với bán lẻ là gì? Kết thúc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông

Vì: Bán buôn là bán khối lượng lớn cho đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc cho bạn hàng Bán buôn là bán cho nhà buôn, kết thúc hoạt động bán hàng của doanh nghiệp hàng hóa vẫn nằm trong khâu lưu thông

Khi nghiên cứu thị trường

nguồn hàng, doanh nghiệp

KHÔNG cần tìm hiểu thông

tin về:

khả năng dự trữ của doanh nghiệp

Vì: Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng, doanh nghiệp cần tìm hiểu về khả năng cung ứng của các loại nguồn cung khác nhau, tính chất và độ tin cậy của các loại nguồn hàng, nghiên cứu ưu nhược điểm của các nhà cung cấp tiềm năng để lựa chọn thị trường và lựa chọn đối tác (bạn hàng)

Khi thực hiện chính sách

phân phối hàng hóa, doanh

nghiệp phải đảm bảo các

nguyên tắc:

hiệu quả kinh tế; đồng bộ, liên tục và ưu tiên Vì: Khi thực hiện chính sách phân phối hàng hóa, doanh nghiệp cần vận dụng một cách hữu hiệu các nguyên tắc cơ bản là: hiệu quả kinh tế (coi trọng mục tiêu lợi nhuận), đồng bộ, liên tục (tính đến nhiều yếu tố khác nhau như giá mua, giá bán, vị trí địa lý của người mua, người bán, điều kiện vận chuyển, kho tàng đồng thời phải dự báo được tình hình tăng giảm cung cầu hàng hoá trên thị trường để dự kiến các biện pháp ứng xử các tình huống xảy ra) và ưu tiên (trong những trường hợp mất cân đối cục bộ cần ưu tiên lựa chọn đối tượng khách hàng để phân phối)

Khi thực hiện hoạt động

nghiệp vụ tạo nguồn, mua

hàng, nội dung đầu tiên

doanh nghiệp cần thực hiện

là:

nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ)

Vì: Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng ở thị trường bán (tiêu thụ) là nội dung đầu tiên doanh nghiệp cần thực hiện trong nghiệp vụ tạo nguồn, mua hàng, và là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện các nội dung tiếp theo như: Nghiên cứu thị trường nguồn hàng để lựa chọn nguồn hàng và đối tác kinh doanh; Đàm phán và ký kết hợp đồng tạo nguồn, mua hàng; Tổ chức thực hiện hợp đồng; Đánh giá kết quả và điều chỉnh

Khi tổ chức lực lượng bán

hàng, doanh nghiệp phải xác

định:

quy mô và cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng

Vì: Tổ chức lực lượng bán hàng của doanh nghiệp bao gồm các nội dung: Xác định quy mô lực lượng bán hàng và Xác định cơ cấu tổ chức lực lượng bán hàng (theo sản phẩm, vùng địa lý, đối tượng khách hàng hay kết hợp các tiêu thức này)

Trang 8

Khi xây dựng kế hoạch lưu

chuyển hàng hóa, chỉ tiêu kế

hoạch đầu tiên cần được tính

toán là:

chỉ tiêu về bán hàng

Vì: Bán hàng là mục tiêu trong kinh doanh thương mại Chỉ tiêu bán hàng là căn cứ để xác định chỉ tiêu mua hàng và dự trữ hàng hóa trong kinh doanh thương mại

Khi xây dựng kế hoạch mua

hàng, doanh nghiệp phải xác

định:

chủng loại, số lượng, cơ cấu, xuất xứ và nhà cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp

Vì: Trong kế hoạch mua hàng phải tính toán, cân nhắc, lựa chọn các loại hàng,

cơ cấu hàng hóa, nguồn hàng, bạn hàng tin cậy để bảo đảm an toàn vốn kinh doanh và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Khoảng cách giữa hai kỳ

nhập hàng liên tiếp của

doanh nghiệp được gọi là:

chu kỳ nhập hàng

Vì: Trong kinh doanh thương mại, chu kỳ nhập hàng được định nghĩa là khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp của doanh nghiệp (thường tính bằng ngày)

Kinh doanh thương mại là

hành vi: mua bán hàng hóa để kiếm lời

Vì: Kinh doanh thương mại là đầu tư tiền của, công sức, thời gian vào việc mua bán hàng hóa để kiếm lời

Kinh doanh thương mại thực

hiện chức năng cơ bản là:

lưu thông hàng hóa từ nguồn hàng đến lĩnh vực tiêu dùng

Vì: Chức năng cơ bản của kinh doanh thương mại là lưu thông hàng hóa từ nguồn hàng đến lĩnh vực tiêu dùng

Kinh doanh thương mại

trong cơ chế thị trường,

doanh nghiệp phải đối mặt

với:

tình hình cạnh tranh gay gắt, quyết liệt

Vì: Một đặc điểm của kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường là doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cạnh tranh khác Lập kế hoạch lưu chuyển

hàng hóa cần căn cứ vào:

thông tin về thị trường, môi trường kinh doanh cũng như chiến lược kinh doanh và năng lực hoạt động của doanh nghiệp

Vì: Để lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa một cách khoa học và chính xác, phải căn cứ vào:

- Thông tin về thị trường, môi trường kinh doanh như dự báo thị trường; nhu cầu khách hàng; tình hình đối thủ cạnh tranh

- Chiến lược kinh doanh của nghiệp

- Năng lực hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong kỳ báo cáo

Lựa chọn kênh bán và hình

thức bán là một nội dung

quan trọng của bán hàng khi

tiếp cận dưới giác độ:

một quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh

Vì: Bán hàng, tiếp cận dưới giác độ một quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, bao gồm các nội dung: Nghiên cứu hành vi mua sắm của khách hàng; Lựa chọn các kênh bán và các hình thức bán; Phân phối hàng hóa vào các kênh bán; Tiến trình quảng cáo, xúc tiến bán hàng; Thực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng; Đánh giá kết quả thu thập thông tin phản hồi để tiếp tục hoạt động buôn bán

Lực lượng hàng hóa dự trữ

chủ yếu (lớn nhất) của doanh

nghiệp để thỏa mãn thường

xuyên đều đặn các nhu cầu

của khách hàng giữa hai kỳ

dự trữ hàng hóa thường xuyên

Vì: Dự trữ hàng hóa thường xuyên được định nghĩa là lực lượng hàng hóa dự trữ chủ yếu (lớn nhất) của doanh nghiệp để thỏa mãn thường xuyên đều đặn các nhu cầu của khách hàng giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp

Trang 9

nhập hàng liên tiếp được gọi

là:

Lượng dự trữ chiếm chủ yếu

trong cơ cấu dự trữ hàng hóa

của doanh nghiệp là:

dự trữ thường xuyên

Vì: Dự trữ thường xuyên là lực lượng hàng hóa dự trữ chủ yếu (lớn nhất) của doanh nghiệp để thỏa mãn thường xuyên đều đặn các nhu cầu của khách hàng giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp

Lượng dự trữ hàng hóa tối đa

trong kinh doanh thương mại

của doanh nghiệp bằng:

Dự trữ thường xuyên tối đa + Dự trữ bảo hiểm + Dự trữ chuẩn bị

Vì: Dự trữ hàng hóa tối đa (Dmax) là dự trữ cao nhất có thể tính cho một loại hàng hóa hoặc tính cho các loại hàng hóa của doanh nghiệp Dự trữ hàng hóa tối đa được xác định bằng công thức: Dmax = Dcb + Dbh+ Dtx tối đa

Lượng hàng hóa được duy trì

ở mức cần thiết để bảo đảm

bán hàng liên tục khi bắt đầu

thời kỳ kế hoạch tiếp theo

mà chưa nhập được hàng hóa

về doanh nghiệp được gọi là:

dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch

Vì: Dự trữ hàng hóa cuối kỳ kế hoạch (Dck) là lượng hàng hóa được duy trì ở mức cần thiết để bảo đảm bán hàng liên tục khi bắt đầu thời kỳ kế hoạch tiếp theo mà chưa nhập được hàng hóa về doanh nghiệp Dck có thể được xác định bằng mức xuất bán bình quân của doanh nghiệp kỳ kế hoạch (tính bằng đơn vị hiện vật) nhân với thời gian dự trữ hàng hóa cần thiết (tính bằng ngày) của doanh nghiệp

Marketing hỗn hợp là: các công cụ có thể kiểm soát được của doanh nghiệp được sử dụng để chinh

phục khách hàng Vì: Để tiếp cận và chinh phục khách hàng, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống các công cụ mà mình có thể kiểm soát được, gọi chung là marketing hỗn hợp Marketing hỗn hợp thông thường được biết đến với 4 tham số: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến (4Ps) Với sự phát triển của khoa học marketing hiện nay, tùy thuộc vào lĩnh vực áp dụng của marketing, có thể có thêm nhiều công

cụ khác như con người, quy trình cung cấp hay danh tiếng của nhà cung cấp

Ma trận các yếu tố ngoại vi

được sử dụng để:

đánh giá các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì: Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi (Ma trận EFE - External Factor Evaluation Matrix) Ma trận này giúp chúng ta tóm tắt và đánh giá các ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ma trận các yếu tố nội vi

được sử dụng để:

đánh giá các ảnh hưởng của yếu tố bên trong đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vì: Ma trận đánh giá các yếu tố nội vi (IFE - Internal Factor Evaluation Matrix) Ma trận này đánh giá các yếu tố nội vi, tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu của các yếu tố chi phối hoạt động bên trong doanh nghiệp, đồng thời tạo cơ sở để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố đó

Ma trận SWOT được sử

dụng để đánh giá:

điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và cơ hội, nguy cơ từ môi trường kinh doanh bên ngoài

Vì: Ma trận SWOT đánh giá các yếu tố: Điểm mạnh (Strength), Điểm yếu (Weakneses) của doanh nghiệp và Cơ hội (Opportunities) và Nguy cơ (Threats) từ môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh

thương mại bao gồm:

tập hợp các yếu tố và điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thương mại của doanh nghiệp

Trang 10

Vì: Môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố và điều kiện bên trong và doanh nghiệp có ảnh hưởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nghiên cứu thị trường là

hoạt động doanh nghiệp cần

tiến hành thường xuyên để:

tìm kiếm thông tin về môi trường kinh doanh, khách hàng phục vụ việc ra quyết định

Vì: Mục đích của nghiên cứu thị trường là tìm kiếm thông tin phục vụ cho quá trình ra quyết định liên quan đến kinh doanh, trong đó có thông tin về khách hàng và môi trường

Nguồn hàng trong kinh

doanh thương mại được hiểu

là:

khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp đã và có khả năng huy động trong kỳ kế hoạch

Vì: Nguồn hàng là toàn bộ khối lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp đã và có khả năng huy động trong kỳ kế hoạch

Nhập hàng; Bảo quản và

chuẩn bị hàng hóa theo yêu

cầu; Bao gói và trưng bày

hàng hóa; Tổ chức nơi bán

hàng; Tiếp xúc với khách

hàng, quảng cáo và giới thiệu

hàng hóa; Giao hàng và

thanh toán; Tổ chức các hoạt

động dịch vụ sau bán hàng

là các hoạt động:

nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng Vì: Các hoạt động nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng tại cửa hàng, quầy hàng mà đại diện bán hàng phải thực hiện bao gồm rất nhiều công việc như: Nhập hàng; Bảo quản và chuẩn bị hàng hóa theo yêu cầu; Bao gói và trưng bày hàng hóa;

Tổ chức nơi bán hàng; Tiếp xúc với khách hàng, quảng cáo và giới thiệu hàng hóa; Giao hàng và thanh toán; Tổ chức các hoạt động dịch vụ sau bán hàng

Những kết quả cụ thể về bán

hàng mà doanh nghiệp mong

muốn đạt đến trong một thời

kì nhất định được gọi là gì?

mục tiêu bán hàng Vì: Mục tiêu bán hàng là những kết quả cụ thể về bán hàng mà doanh nghiệp mong muốn đạt đến trong một thời kì nhất định Đó là những kết quả, những kì vọng mà các nhà quản trị mong muốn đạt được trong tương lai

Những nhân tố ảnh hưởng

đến chi phí lưu thông trong

kinh doanh thương mại bao

gồm:

toàn bộ các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài và môi trường bên trong của doanh nghiệp

Vì: Chi phí lưu thông là chi phí lao động xã hội cần thiết trong quá trình lưu thông nhằm chuyển đưa hàng hóa từ nơi sản xuất hay đầu mối nhập khẩu đến nơi tiêu dùng Do đó, ảnh hưởng đến chi phí lưu thông bao gồm cả nhưng nhân tố chủ quan của môi trường kinh doanh nội bộ doanh nghiệp và cả những nhân tố khách quan thuộc môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp

Những yếu tố ảnh hưởng đến

hao mòn hữu hình của tài sản

cố định bao gồm:

đặc điểm của tài sản cố định và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp

Vì: Hao mòn hữu hình của tài sản cố định bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: điều kiện tự nhiên và môi trường; tính chất của tài sản cố định; chế độ sử dụng tài sản cố định, trình độ và tinh thần trách nhiệm của người sử dụng

Nội dung chủ yếu của kế

hoạch lưu chuyển hàng hóa

trong kinh doanh thương mại

gồm:

Đáp án đúng là: kế hoạch bán hàng, dự trữ hàng hóa và mua hàng của doanh nghiệp

Vì: Theo nội dung, kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm

3 kế hoạch thành phần: kế hoạch bán ra, kế hoạch dự trữ và kế hoạch mua vào

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w