1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi đáp án thi hết môn quản trị công nghệ

37 331 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 436 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa học: là hệ thống tri thức của loài người về quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy đây là hệ thống kiến thức, lý luận liên quan đến tự nhiên xã hội và tư duy

Trang 1

Câu hỏi thi hết môn Quản trị công nghệPHẦN LÝ THUYẾT

1 Phân tích tiến bộ KHKT và khái niệm Khoa học - Kỹ Thuật (2 điểm)

2 Hãy cho biết: vai trò của KHKT trong xã hội ngày nay (2 điểm)

3 Trình bày tiến bộ KHKT (2 điểm)

4 Phân tích quá trình phát triển của KHKT (2 điểm)

5 Trình bày nội dung ứng dụng KHKT trong doanh nghiệp (2 điểm)

6 Trình bày các khái niệm công nghệ đã được học (2 điểm)

7 Phân tích các bộ phận cấu thành công nghệ (2 điểm)

8 Phân loại công nghệ (2 điểm)

9 Trình bày chu kỳ sống của công nghệ (2 điểm)

10 Trình bày bảo vệ sở hữu trí tuệ cho công nghệ mới (2 điểm)

11 Hãy nêu những hiểu biết của mình về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, côngnghệ năng lượng mới và năng lượng tái sinh (2 điểm)

12 Trình bày , công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng mới và năng lượng tái sinh,công nghệ kỹ thuật cao mới có lợi cho môi trường (2 điểm)

13 Trình bày công nghệ vật liệu mới (2 điểm)

14 Trình bày KHCN không gian, KHKT hải dương, KHKT mềm (2 điểm)

15 Kế hoạch hoá và chương trình KH&CN của các nước mới công nghiệp hoá (NICs) (2điểm)

16 Kế hoạch KHCN của các nước đang chuyển đổi (2 điểm)

17 Trình bày bối cảnh chuyển giao công nghệ (2 điểm)

18 Trình bày khái niệm chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ (2điểm)

19 Trình bày Hợp đồng chuyển giao công nghệ (2 điểm)

20 Trình bày phân loại chuyển giao công nghệ (2 điểm)

21 Phân tích quan điểm của bên công cấp công nghệ (2 điểm)

22 Phân tích quan điểm của bên tiếp nhận công nghệ (2 điểm)

23 Trình bày những cản trở và thúc đẩy chuyển giao công nghệ (2 điểm)

24 Thế nào là công nghệ phù hợp (2 điểm)

25 Phương pháp đánh giá công nghệ trong KD (2 điểm)

26 Trình bày tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ (2 điểm)

27 Trình bày độ tin cậy của máy móc và cách tính (2 điểm)

28 Trình bày bảo dưỡng dự phòng (2 điểm)

29 Trình bày Khái niệm chu kỳ sản xuất (2 điểm)

30 Trình bày dòng sản xuất nối tiếp (2 điểm)

31 Trình bày dòng sản xuất song song (2 điểm)

32 Trình bày dòng sản xuất kết hợp (2 điểm)

33 Trình bày khái niệm và các đặc điểm chính của dây truyền sản xuất (2 điểm)

34 Phân loại dây truyền sản xuất (2 điểm)

35 Trình bày dây truyền sản xuất một đối tượng và nhiều đối tượng (2 điểm)

PHẦN BÀI TẬP

(Các số liệu có thể được điều chỉnh)

Trang 2

Bài tập 1 Hóy tớnh: (2 điểm)

1- Tính độ tin cậy của hệ thống?

2- Thử đánh giá xem có nhất thiết phải bổ sung đẩy đủ cả 7 bộphận thay thế hay không? Nếu không thì cần bổ sungnhững bộ phận nào và tính toán chứng minh?

Mỗi lần hỏng doanh nghiệp lỗ trung bình 5.000.000 đ Nếu hợp

đồng sửa chữa với xĩ nghiệp cơ khí thì số lần hỏng máy trung bình sẽ

là 0,5 lần/ tháng và doanh nghiệp cần bỏ ra 2.500.000 đ Hãy cho biếtdoanh nghiệp nọ có cần hợp đồng sửa chữa hay không? Tại sao?

Trang 3

Bài 5 (2 điểm)

Một công ty có 5 máy hoạt động độc lập thỉnh thoảng lại bị hỏng.Chi phí bảo dỡng dự phòng 5 máy trên là 1.000.000 đ/lần hỏng Nếu mỗilần máy hỏng công ty thiệt hại 2.500.000 đồng về sản xuất và chi phísửa chữa Có số liệu thống kê máy hỏng nh sau:

2, 2, 1 Hãy tính Tnt, Tss, Tkh biết một loạt chuyển dự kiến là 50 sản phẩm

Trang 4

Đáp án thi hết môn Quản trị công nghệ

(Dự kiến một đề gồm 4 câu lý thuyết và 1 bài tập)

PHẦN LÝ THUYẾT

1 Phân tích tiến bộ KHKT va khái niệm Khoa học - Kỹ Thuật (20 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Từ những năm 70 thế kỷ 20 trở lại đây, tiến bộ KHKT dần trở thành

nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế Quan niệm “KHKT là lực lượng

sản xuất thứ nhất” bắt đầu trở thành hiện thực Sự cạnh tranh trong thế giới

ngày nay trở thành cuộc cạnh tranh quốc lực tổng hợp, lấy kinh tế làm cơ sở,

lấy KHKt dặc biệt là KHKT cao để mở đường

*Quá trình nghiên cứu khoa học của con người đã diễn ra từ thời xa

xưa, nghiên cứu và sản xuất gắn liền với nhau

0,5

Vào những năm 60: khoa học- kỹ thuật là 2 vấn đề được tách riêng

và người ta quan niệm hoàn toàn khác

Khoa học: là hệ thống tri thức của loài người về quy luật phát triển

khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy (đây là hệ thống kiến thức, lý luận

liên quan đến tự nhiên xã hội và tư duy)

Kỹ thuật: là kết quả của khoa học biểu hiện ở việc sản xuất và sử

dụng công cụ lao động, nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và công

nghệ (công nghệ tự động như robốt thay thế con người trong nhiều lĩnh

vực)

Khoa học Tri thức sự sáng tạo của tri thứclà phát hiện

 Kỹ thuật sự sáng tạo của kỹ thuật  Phát minh

1,0

Qua quá trình phát triển của khoa học-kỹ thuật, chúng ta thấy rằng

thời gian từ khi nghiên cứu đến khi đưa ra ứng dụng thực tiễn đang có xu

hướng giảm

- Đầu thế kỷ 20: Từ nguyên lý đến ứng dụng thực tế mất 30 năm

- Giữa thế kỷ 20: Từ nguyên lý đến ứng dụng thực tế mất 10 năm

- Cuối thế kỷ 20: Từ nguyên lý đến ứng dụng thực tế mất 5 năm

VD: 0,3 đ

0,5

2 Trình bày vai trò của KHKT (20 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Từ những năm 70 trở lại đây, tiến bộ KHKT dần dần trở thành nhân

tố quyết định sự phát triển của kinh tế Người ta coi khoa học kỹ thuật là lực

lượng sản xuất thứ nhất Chúng ta thấy rằng, trong các lĩnh vực đều có áp

dụng của khoa học kỹ thuật

-Lĩnh vực sản xuất: Đó chính là máy móc, thiết bị được sử dụng để

sản xuất ra sản phảm Nó có sự thay đổi thường xuyên Nhiều doanh nghiẹp

nhà nước còn sử dụng những máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu từ những thập

0,5

Trang 5

kỷ 70 - 80 Nhiều doanh nghiệp cũng đã biết chú trọng đầu tư vào những

thiết bị công nghệ hiện đại hơn, tiên tiến hơn

-Lĩnh vực dịch vụ: Cảng Hải Phòng với công việc vận chuyển, bốc

xếp, bảo quản hàng hoá có sự xuất hiện của khoa học - kỹ thuật như hệ

thống cần cẩu, xe nâng hàng, thiết bị bảo quản

-Lĩnh vực thương mại: Sử dụng công nghệ bán hàng (Bán hàng tự

động, tính tiền tự động, hệ thống điện thoại thẻ ) đạt hiệu quả cao

( Coi khoa học-kỹ thuật là mũi nhọn hàng đầu)

Vai trò khoa học-kỹ thuật:

-Khoa học - kỹ thuật là ngành mũi nhọn - tập trung để phát triển kinh

tế

Chúng ta biết học thuyết lợi thế so sánh của Ricacdo, ông cho rằng: ở

bất kỳ nước nào cũng tìm ra cho mình 1 lĩnh vực, 1 sản phẩm có lợi nhất (bán

được, cạnh tranh được) để xuất khẩu

Do đó, việc tập trung phát triển khoa học - kỹ thuật cũng là 1 lĩnh vực

mà 1 số nước đang áp dụng như: Nhật Bản, Hàn quốc, Đài Loan, ấn Độ thuộc

Châu á Đó là những sản phẩm như: máy tính, tivi, tủ lạnh, phần mềm Người

ta thấy rằng giá trị của nó đem lại cao hơn rất nhièu so với những nước chỉ phát

triển nông nghiệp hay xuất khẩu thô nguyên liệu (1 máy tính > 1 tấn thóc)

(Thời gian sản xuất)

-Khoa học-kỹ thuật là ngành mũi nhọn giúp cho các nước kém phát

triển và đang phát triển rút ngắn khoảng cách với các nước thông qua việc đi

tắt đón đầu

Để có được 1 sản phẩm mới phải trải qua 3 giai đoạn:

-Tăng cường lợi thế thương mại cạnh tranh:

Khoảng cách trình độ phát triển khoa học-kỹ thuật giữa các nước

giảm sẽ giúp cho việc cạnh tranh về chiến lược và giá cả hàng hoá giữa các

nước cân bằng hơn

-Nâng cao được năng lực công nghệ cho đất nước

Cùng với việc chuyển giao công nghệ: không chỉ là chuyển giao về

máy móc, thiết bị mà còn là các bí quyết, trình độ quản lý, sử dụng công

nghệ, kinh nghiệm  là tiền đề cho việc nghiên cứu, phát triển và cải tiến

những công nghệ đó trong việc ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh

Trang 6

Nội dung trả lời Điểm (2,0)

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật là quá trình hoàn thiện sản phẩm, đổi

mới không ngừng và nhanh chóng công cụ lao động, năng lượng, nguyên

vật liệu, công nghệ và tổ chức sản xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa

học và nghiên cứu ứng dụng nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

nhất

0,5

- Sự phát triển khoa học kỹ thuật trải qua nhiều giai đoạn, thu hút sự

tham gia của nhiều nhà khoa học (thể hiện qua sơ đồ)

Trong từng giai đoạn tồn tại các kỹ thuật khác nhau và nó được thực

hiện bởi các đối tượng khác nhau Trong các giai đoạn các nhà nghiên cứu,

ứng dụng có mối quan hệ gắn bó với nhau, thúc đẩy nhanh quá trình tiến bộ

*Giai đoạn kinh tế sức người

Thời gian: bắt đầu từ khi xuất hiện nền văn minh nhân loại, kéo dài

liên tục mấy ngàn năm đến TK19

Đặc điểm: Con người sử dụng kỹ thuật nguyên thuỷ như: cày, cuốc,

búa làm công cụ lao động chính, sử dụng xe ngựa, thuyền gỗ làm

phương tiện đi lại Chủ yếu dựa vào việc phát triển ngành sản xuất thứ nhất

(đó là sản xuất nông nghiệp) Hiện nay vẫn tồn tại ở một số khu vực trên thế

giới: bản, làng của người dân tộc thiểu số

VD: 2 điểm

0,4+0,2

*Giai đoạn kinh tế tài nguyên

Thời gian từ thế kỷ 19 đến nay

Đặc điểm: lúc này xuất hiện nhiều cuộc cách mạng kỹ thuật

-Công cụ lao động hiện đại ra đời thay thế con người như: máy móc

Kü thuËt t×m kiÕm C¸c nhµ nghiªn cøu

Kü thuËt øng dông C¸c nhµ kü thuËt

Khoa häc qu¶n lý C¸c nhµ kinh tÕ vµ

kü thuËt

Sö dông

Tham gia

Trang 7

thiết bị, công nghệ, ứng dụng rô bốt trong sản xuất Phương tiện giao

thông: ô tô, máy bay, tàu hoả, tàu thuỷ

Do đó, làm cho năng suất lao động tăng rất nhanh, đồng thời tốc độ

khai thác tài nguyên rất mạnh (làm thiếu hụt tài nguyên thiên nhiên, phong

trào coi máy móc là kẻ thù của lao động chân tay) Dẫn đến sự tách biệt giữa

các ngành: Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, thương mại

VD: 2 điểm

*Giai đoạn kinh tế tri thức (Xu hướng mới)

Là nền kinh tế phát triển dự trên sự chiếm hữu và phân phối tài

nguyên tri thức (đây là nguồn tài nguyên dồi dào và phong phú)

-Tài nguyên tri thức thay thế cho tài nguyên tự nhiên đang dần bị cạn

kiệt

-Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và ứng dụng ngày càng mạnh

mẽ tạo nên cuộc cách mạng mới: Cuộc cách mạng công nghiệp

Trong nền kinh tế cũ người lao động chủ yếu dùng sức lao động

chân tay để phát triển sản xuất (có kỹ thuật nhưng chỉ là những thao tác đơn

giản) Nền kinh tế tri thức, người lao động kết hợp lao động trí óc, lao động

chân tay và KHKT để phát triển sản xuất

VD: 2 điểm

0,5+0,2

5 Trình bày nội dung ứng dụng KHKT trong doanh nghiệp (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Môi trường: Trong khi các nước phát triển: chủ yếu xuất khẩu các

sản phẩm chế tạo (sản phẩm hoàn chỉnh) hay xuất khẩu công nghệ Thì đối

với các nước đang phát triển: chủ yếu xuất khẩu hàng nguyên khai, chưa

qua chế biến

 Lợi thế về tài nguyên không đủ để giúp nền kinh tế tăng trưởng,

mà phải chủ yếu nhờ vào công nghệ Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện

của mỗi đất nước, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức thuê, mua

các công nghệ hiện đại

VD: 0,2 điểm

5+2

Mục đích: Tạo được thế mạnh trên thị trường bằng những sản phẩm

có năng lực làm thoả mãn nhu cầu ngưòi tiêu dùng về số lượng, chất lượng

và kiểu dáng, tính thẩm mỹ của sản phẩm với chi phí sản xuất thấp hơn các

sản phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh

Nội dung ứng dụng khoa học kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong

doanh nghiệp:

- Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có

- Mua sắm thiết bị mới, đổi mới quá trình công nghệ sản xuất

-Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản

xuất

- Liên kết ứng dụng khoa học kỹ thuật trong và ngoài nước

1,0+0,3

Trang 8

- Tích cực đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học trên cơ sở đảm

bảo vật chất thỏa đáng cho họ

-Nâng cao trình độ quản lý trong đó trong đó chú trọng vai trò quản lý kỹ

thuật

- Tăng cường đầu tư vốn

- Thực hiện các hợp đồng nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ

thuật giữa các doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu

VD: 0,3 điểm

6 Trình bày các khái niệm công nghệ đã được học (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Tổ chức phát triển công nghệ LHQ (UNIDO)

Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp, bằng cách sử

dụng các nghiên cứu và xử lý nó một cách có hệ thống và có phương pháp.

-Uỷ ban kinh tế và xã hội châu á &Thái Bình Dương (ESCAP)

Công nghệ là hệ thống kiến thức về qui trình và kỹ thuật dùng để

chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức,

thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, thông tin, dịch vụ công

nghiệp và dịch vụ quản lý

Trong Luật khoa học và công nghệ của VN

Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công

cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm.

1,0

Thực ra trong các khái niệm đề cập đến 4 khía cạnh:

-Công nghệ là máy biến đổi: là khả năng làm ra đồ vật

-Công nghệ là một công cụ: do công nghệ là một sản phẩm do con

người tạo ra, con người có thể làm chủ được nó

-Công nghệ là kiến thức: vì kiến thức khoa học kỹ thuật là nền tảng

của công nghệ

-Công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện thân của nó: công nghệ dù

là kiến thức song vẫn có thể mua bán được, do công nghệ nằm ngay trong

Bất kỳ công nghệ nào cũng gồm 4 thành phần, các thành phần này 1,0

Trang 9

tác động qua lại lẫn nhau để thực hiện quá trình biến đổi mong muốn

-Yếu tố kỹ thuật bao gồm: công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện và

cấu trúc hạ tầng, những vật thể này làm thành dây chuyền để thực hiện quá

trình biến đổi (dây chuyền công nghệ)

Yếu tố con người bao gồm kiến thức, kinh nghiệm tích luỹ trong quá

trình hoạt động và các tố chất của con người như: tính sáng tạo, khả năng

phối hợp, đạo đức lao động…

Yếu tố tổ chức bao gồm những quy định trách nhiệm, quyền hạn,

mối quan hệ, sự phối hợp của cá nhân và quy trình đào tạo, bố trí sắp xếp

thiết bị nhằm sử dụng tốt yếu tố kỹ thuật và con người

Yếu tố thông tin: bao gồm các thông tin về con người, kỹ thuật và tổ

chức

VD: Thông tin về kỹ thuật như: thông số về đặc tính của thiết bị, số liệu vận

hành thiết bị, dữ liệu thiết kế các bộ phận kỹ thuật

Các thành phần có quan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau, nếu không

hiểu chức năng và mối tương hỗ giữa các thành phần có thể dẫn đến việc

đầu tư không đồng bộ, làm cho máy móc không phát huy hết khả năng

Để dây chuyền công nghệ có thể hoạt động đuợc, cần có sự liên kết

giữa phần kỹ thuật, con người, thông tin Con người làm cho máy móc hoạt

động, con người có thể cải tiến, mở rộng tính năng Do mối tương tác giữa

phần kỹ thuật, con người, thông tin nên khi phần kỹ thuật được nâng cấp thì

phần con người và thông tin cũng phải nâng cấp tương ứng Trong công

nghệ sản xuất con người có 2 chức năng: điều hành và hỗ trợ Trong đó điều

hành gồm: vận hành máy móc, giám sát máy móc hoạt động, còn hỗ trợ

gồm: bảo dưỡng, bảo đảm chất lượng, quản lý sản xuất Phần tổ chức đóng

vai trò điều hòa, phối hợp 3 thành phần trên, nó là công cụ quản lý: lập kế

hoạch, tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự, động viên thúc đẩy và kiểm soát hoạt

động trong công nghệ

1,0

8 Phân loại công nghệ (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

-Dựa trên cơ sở của một công ty người ta phân loại như sau:

+Công nghệ cốt lõi: là loại công nghệ trung tâm của tất cả hoặc hầu

hết các sản phẩm của công ty Kiến thức trong lĩnh vực này nằm trong các

phòng thi nghiệm của bộ phận R&D

+Công nghệ bổ sung: là công nghệ thiết yếu được thêm vào khi triển

khai sản phẩm

+Công nghệ thứ yếu: là công nghệ không nhất thiết phải đưa vào sản

phẩm nhưng ứng dụng của nó góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh

+Công nghệ đang nổi lên: là những công nghệ mới nhưng có ý nghĩa

lâu dài đối với sản phẩm của công ty

0,5+0,2

Trang 10

VD: 0,2 điểm

-Phân theo tính chất công nghệ

+Công nghệ sản xuất: tạo ra các sản phẩm vật chất như các phát

minh về sản phẩm vật chất, dây truyền sản xuất

+Công nghệ dịch vụ: tạo ra các sản phẩm dịch vụ, dựa trên cơ sở các

sản phẩm vật chất có sẵn do con người tạo ra, hoặc do tự nhiên kết hợp với

tư duy chất xám +Công nghệ thông tin: các phần mềm

VD: 0,2 điểm

0,5+0,2

-Phân loại theo mức độ hiện đại:

+Công nghệ cổ điển

+Công nghệ hiện đại

-Phân loại theo đặc thù

Khái niệm: Chu kỳ sống công nghệ là khoảng thời gian từ khi công nghệ

được hình thành và bán trên thị trường cho đến khi nó bị thị trường đào thải 0,2

Chu kỳ sống của công nghệ chia theo kết cấu gồm: phần cứng và

phần mềm

-Đối với công nghệ phần cứng: được coi giống như hàng hóa thông

thông thường nên chu kỳ sống của công nghệ giống như của sản phẩm

Giai đoạn nghiên cứu (A): hình thành sản phẩm từ các ý tưởng Sản

phẩm mới hoặc 1 quá trình mới được ra đời trên kết quả hoạt động của việc

nghiên cứu và phát triển Trong phòng thí nghiệm các ý tưởng mới được

hình thành do sức kéo của thị trường hoặc sức đẩy của áp lực trong nghiên

cứu, giai đoạn này doanh nghiệp chỉ có chi phí chứ chưa có doanh thu

Giai đoạn giới thiệu (B): sản phẩm bắt đầu đưa ra thị trường nhưng

khối lượng bán còn thấp, chưa có lợi nhuận hoặc lợi nhuận còn thấp

Giai đoạn phát triển (C): tốc độ bán hàng tăng nhanh

Giai đoạn bão hòa (D): tỷ lệ % của thị trường sử dụng công nghệ đã

đạt đến đỉnh điểm, khối lương bán ra lớn

Giai đoạn suy thoái (E): số lượng bán giảm dần, xuất hiện các sản

phẩm ưu việt hơn hoặc do nhu cầu không còn nữa

Giai đoạn loại bỏ (F): không sử dụng công nghệ cũ để thay thế bằng

một công nghệ mới xuất hiện Thời gian thay thế nhanh hay chậm phụ thuộc

vào động lực thúc đẩy của thị trường

n

Lo¹i bá

Trang 11

Đối với công nghệ phần mềm: Các công nghệ đều có tham số thực

hiện, được biểu hiện bằng các thuộc tính như ô tô là tốc độ, động cơ hơi

nước là chu trình nhiệt, công suất sợi đốt của bóng đèn Tiến bộ công nghệ

là sự nâng cao những tham số này nên chu kỳ sống có hình S gồm 3 giai

đoạn

Giai đoạn bão hoà là khi công nghệ đã đạt đến giới hạn của nó (giới hạn về

vật lý) Như vậy, khi công nghệ đạt tới giới hạn tự nhiên của nó sẽ trở thành

công nghệ bão hòa và có khả năng thay thế hay loại bỏ

ý nghĩa của việc nghiên cứu chu kỳ sống công nghệ

-Trong thời gian tồn tại, công nghệ luôn luôn biến đổi về tham số

thực hiện, về quan hệ thị trường

-Để duy trì vị trí của mình các công ty phải tiến hành đổi mới sản

phẩm, thay thế công nghệ đang sử dụng đúng lúc khi có sự thay đổi trong

khoa học- công nghệ

-Doanh nghiệp khi đang sử dụng công nghệ cũng cần phải biết nó

đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống, điều này liên quan đến giá trị của

công nghệ, thời điểm thay đổi công nghệ

Trang 12

Cốt lõi của công nghệ mới hoặc ý tưởng mới là tri thức màcông nghệ hiện thân Những phương pháp bảo vệ sở hữu trí tuệ, bảo vệ công

nghệ

1 Đăng ký bằng phát minh (patent)

Người phát minh gửi những tài liệu kỹ thuật hợp pháp đểtrình lên cơ quan được chính phú uỷ quyền xét cấp các loại chứng chỉ và

bằng phát minh Các patent khi được cấp cho nhà phát minh sẽ ngăn cản các

cá nhân tập thể không có sở hữu hợp pháp patent được xây dựng, sử dụng

hoặc bán các sản phẩm công nghệ đã được đăng ký phát minh

Phát minh được cấp phải là mới, hữu ích, hoàn toàn không phải là sự

cải biên của một sự việc đã biết

Chi phí từ 5.000-20.000USD phụ thuộc mức độ quan trọng của

patent

1,5

2 Đăng ký quyền tác giả (bản quyền)

Tác dụng: ngăn cản việc sao chép trái phép công trình đã được đăng

ký bản quyền hoặc công bố vật mô phỏng công trình bởi bất kỳ một người

nào khác ngoài người có độc quyền tác giả

ở các nước thời gian độc quyền kéo dài suốt cuộc đời và cộng thêm

50 năm nữa, chi phí đệ trình ở Mỹ khoảng 150-300USD

0,2

3 Đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Các nhãn hiệu được đăng ký bảo vệ gồm các từ ngữ, các biểu tượng

và kiểu thiết kế nhãn hiệu đại diện cho nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch

vụ

Thời gian cho nhãn hiệu đăng ký tuỳ theo yêu cầu nhưng thường là

10 năm, sau đó có thể được gia hạn

0,2

4 Giữ kín các bí mặt công nghệ

Nhà phát minh hoặc doanh nghiệp có thể không dùng những cách

trên để bảo vệ hợp pháp sở hữu trí tuệ, họ có thể đang ký giữ kín bí mật

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin lấy kỹ thuật vi điện tử và kỹ thuật máy tính làm

cơ sở bao gồm kỹ thuật thu thập, xử lý, dự trữ, truyền thông và hàng loạt kỹ

thuật liên quan đến kỹ thuật truyền cảm, kỹ thuật đa chức năng, kỹ thuật

cáp quang, kỹ thuật mạch IC, kỹ thuật mạch lưới điện

1,0

Trang 13

Công nghệ thông tin hiện nay dược phản ánh tập trung trên “siêu xa

lộ thông tin” Việc xây dựng “ siêu xa lộ thông tin” khiến cho con người tận

dụng được tối đa tri thức, làm cho khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản

xuất thứ nhất

Công nghệ sinh học

Công nghệ sinh học chủ yéu bao gồm kỹ thuật lên men, kỹ thuật tế

bào, kỹ thuật chát xúc tác, kỹ thuật gen, kỹ thuật protein, trong đó kỹ thuật

gen là cốt lõi của công nghệ sinh học Dịch mật mã gen sẽ giải đáp được câu

đố về sinh học cho con người

0,5

Công nghệ nguồn năng lượng mới và năng lượng tái sinh

Công nghệ nguồn năng lượng mới và năng lượng tái sinh bao gồm

kỹ thuật phản ứng nhiệt hạch có điều khiển, năng lượng mặt trời, thuỷ triều,

sức gió, địa nhiệt và sinh vật trong đó kỹ thuật phản ứng nhiệt hạch có điều

khiển, kỹ thuật năng lượng mặt trời và phản ứng nhiêt hạch của mặt trời là

con đường có hy vọng giải quyết triệt để vần đề nguồn năng lượng của con

người

0,5

12 Hãy nêu những hiểu biết của mình về công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng mới

và năng lượng tái sinh, công nghệ kỹ thuật cao mới có lợi cho môi trường (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Công nghệ sinh học

Công nghệ sinh học chủ yéu bao gồm kỹ thuật lên men, kỹ thuật tế bào, kỹ

thuật chát xúc tác, kỹ thuật gen, kỹ thuật protein, trong đó kỹ thuật gen là

cốt lõi của công nghệ sinh học Dịch mật mã gen sẽ giải đáp được câu đố về

sinh học cho con người

0,5

Công nghệ nguồn năng lượng mới và năng lượng tái sinh

Công nghệ nguồn năng lượng mới và năng lượng tái sinh bao gồm

kỹ thuật phản ứng nhiệt hạch có điều khiển, năng lượng mặt trời, thuỷ triều,

sức gió, địa nhiệt và sinh vật trong đó kỹ thuật phản ứng nhiệt hạch có điều

khiển, kỹ thuật năng lượng mặt trời và phản ứng nhiêt hạch của mặt trời là

con đường có hy vọng giải quyết triệt để vần đề nguồn năng lượng của con

người

0,7

Công nghệ kỹ thuật cao mới có lợi cho môi trường

Công nghệ kỹ thuật cao mới có lợi cho môi trường nghiên cứu các kỹ

thuật cao nhằm giảm ô nhiẽm môi trường, duy trì cân bằng sinh thái Thông

qua mạng lưới thông tin, hạn chế tàu xe đi lại để giảm sự ô nhiễm, dùng

nguồn năng lượng sạch từ phản ứng nhiệt hạch để thay thế dầu và than,

dùng gen di truyền nuôi cấy giống tốt để giảm bớt phân hoá học và thuốc

sâu đều là kỹ thuật cao có lợi cho môi trường Kỹ thuật mô tơ hiệu suất cao,

0,8

Trang 14

kỹ thuật đốt than và dầu sạch, kỹ thuật dioxide carbon, kỹ thuật thay thế

Flu-o, kỹ thuật xử lý phế liệu và nước thải đều là kỹ thuật cao về môi trường

13 Trình bày công nghệ vật liệu mới (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Công nghệ vật liệu mới

Mục đích của công nghệ vật liệu mới là chế tạo vật liệu có tính năng đặc

biệt: chịu nhiệt độ siêu cao, chịu áp lực siêu cao, chịu cường độ siêu cao,

truyền tải thông tin cao tốc, siêu dẫn điện dưới nhiệt độ bình thường

0,5

Vật liệu mới chủ yếu có:

-Vật liệu kim loại mới như: hợp kim phi tinh thể có đặc tính cao về:

tính dẻo, có từ tính, bền, có cường độ chống lực kéo những vật liệu mới

này sẽ được đưa ra thị trường vào khoảng năm 2010

-Vật liệu gốm sứ mới như: gốm sứ Nami, Maoweimi có nhiều đặc

tính: bền, chịu nhiệt, cường độ cao, chống ăn mòn, không thấm nước Chế

tạo các động cơ bằng sứ không những giá thành thấp, tính năng được cải

thiện mà có thể giảm ô nhiễm

-Vật liệu hỗn hợp (cao phân tử) như: nhựa sợi các bon có tính năng

cao, loại này thay thế sợi thuỷ tinh hiẹn có làm giá thành của nhựa giảm

xuống, nó có thể sử dụng làm vỏ tàu, xe và vật liệu xây dựng

-Vật liệu phức hợp được tạo thành từ các chất kim loại, sứ màng sinh

vật và phân tử cao sử dụng vào 2 mục đích cường dộ cao và đa chức năng

- Vật liệu điện tử quang: lõi của máy tính hiện nay đều được gia

công chế tạo bằng silic hoặc thạch tín Vật liệu điện quang loại mới như linh

kiện để đạt được tính năng cao, tính an toàn và tuổi thọ cao phục vụ cho

máy tính quang điện thế hệ sau Có thể được đưa ra thị trường vào 2030

- Vật liệu siêu dẫn ở nhiệt độ cao: các đặc tính siêu dẫn chỉ xuất

hiện ở nhiệt độ cực thấp nhưng nếu sản xuất được loại vật liệu siêu dẫn ở

nhiệt độ cao thì sẽ có thay đổi mang tính cách mạng trong lĩnh vực năng

lượng và điện tử, có thể đưa ra vào 2030

- ứng dụng kỹ thuật Nami sẽ sản xuất ra hàng loạt vật liệu mới

như: răng có thể chắc như đá Trong tương lai sợi vải có thể có ống nhỏ để

tăng nhiệt hoặc làm mát, chế tạo thành quần áo điều hoà nhiệt độ Có thể

được dưa ra vào năm 2030

- Sử dụng công nghệ Nami là một trong những bước đột phá quan

trọng Với công nghệ này người ta có thể sử dụng hệ thống máy tính cá nhân

để chế tạo hoặc thay đổi các sản phẩm sử dụng hàng ngay bằng phân tích và

tái tạo cấu trúc phân tử từ đó chế tạo mọi vật bằng cách tạp hợp phân tử có

sẵn giải pháp này giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên đang cạn kiệt Công nghệ

này hiện nay đang được nghiên cứu và việc đưa ra không thể một sớm một

chiều

1,5

Trang 15

-14 Trình bày KHCN không gian, KHKT hải dương, KHKT mềm (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Khoa học công nghệ không gian

Khoa học kỹ thuật không gian sử dụng các loại công cụ hàng không

vũ trụ như vệ tinh, tên lửa vũ trụ để tiến hành thăm dò vũ trụ, tận dụng tài

nguyên không gian và nghiên cứu khoa học kỹ thuật khác Hiện nay kế

hoạch thu hút sự chú ý của nhiều người nhất là xây dựng trạm nghiên cứu

không gian quốc tế ISS tại độ cao hơn 300 km, xây dựng trạm nghiên cứu

trên mặt trăng, nếu dự án thành công, nhân loại sẽ xây dựng được phòng thí

nghiệm thiên nhiên siêu lớn có chân không siêu cao, nhiệt độ siêu thấp và

trạng thái cực nhẹ Đây sẽ là điều kiện tốt nhất để nghiên cứu phát triển

hạng mục khoa học kỹ thuật cao và thăm dò nguồn tài nguyên thiên nhiên

trên mặt trăng

Trạm điện dùng năng lượng mặt trời cỡ lớn vận hành trên quỹ dạo sẽ

cung cấp điện cho trái đất vào năm 2012, năm 2028 có thể xây dựng hoàn

thành cơ sở trên mặt trăng để con người có thể sống vĩnh cửu trên đó

1,0

Khoa học kỹ thuật hải dương

Là môn khoa học kỹ thuật lấy việc khai thác tài nguyên hải dương

đạt hiệu quả cao làm mục đích bao gồm: kỹ thuật khai thác khoáng sản như

dầu mỏ, khí tự nhiên và man-gan Kỹ thuật chống thiên tai như vệ tinh dự

báo biển động sẽ được sử dụng vào năm 2007 Việc nuôi trồng thực vật hải

dương giàu Protein sẽ được thương nghiệp hóa vào năm 2014 Trạm điện

thuỷ triều lên xuống có thể sử dụng vào năm 2020 Hiện nay tổng giá trị sản

phẩm kinh tế hải dương của quốc gia đạt khoảng 10% tổng giá trị sản phẩm

quốc nội

0,5

Khoa học kỹ thuật mềm

Là môn khoa học mang tính tổng hợp, nó vận dụng lý luận của khoa

học tự nhiên, khoa học xã hội, tiến hành nghiên cứu một cách tổng hợp các

hiện tượng kinh tế, xã hội hiện đại và các nhân tố tương quan Nó tận dụng

những thành quả mới của khoa học xã hội và nhân văn hiện nay biểu hiện

nổi bật của khoa học kỹ thuật mềm là việc nghiên cứu các hệ thống, từ việc

nhỏ như tập hợp các máy tính của một nhà máy thành hệ thống chế tạo

(CIMS) đến việc lớn như điều tiết vĩ mô kinh tế quốc gia

0,5

15 Kế hoạch hoá và chương trình KH&CN của các nước mới công nghiệp hoá (NICs)(2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Trang 16

Nội dung trả lời Điểm (2,0)

Các nước mới công nghiệp hoá ở châu á đều xây dựng và thực thi

các kế hoạch dài hạn thúc đẩy phát triển KH&CN của đất nước Kế hoạch

và chương trình KH&CN là bộ phận hợp thành của kế hoạch phát triển kinh

tế-xã hội quốc gia

Trong những năm 90, Hàn Quốc chuyển từ cải tiến công nghệ sang

phát triển năng lực nội sinh trong sáng tạo KH&CN Do đó, kế hoạch

KH&CN của Hàn Quốc tập trung vào thúc đẩy nghiên cứu cơ bản và phát

triển các lĩnh vực công nghệ chiến lược, phát triển nguồn nhân lực KH&CN,

tăng nguồn tài chính nhà nước cho NC&PT (đạt 5% GDP cho R&D trước

năm 2000), phát triển 5 khu công nghệ thành những trung tâm để thu hút

công nghệ hiện đại của thế giới

Mới đây, chính phủ Hàn Quốc đã xây dựng xong một kế hoạch đổi

mới gọi là chương trình quốc gia phát triển cao (HANP) kết thúc vào năm

2000 Chương trình này có 2 nhóm dự án NC&PT:

1 Dự án phát triển công nghệ sản phẩm: có mục tiêu phát triển

những công nghệ cần cho các sản phẩm đặc thù có thể chiếm một phần quan

trọng trong thị trường công nghiệp thế giới và làm cho Hàn Quốc có khả

năng cạnh tranh với các nước có nền công nghệ tiên tiến trên thế giới vào

đầu thế kỷ XXI

2 Dự án phát triển công nghệ cơ bản có tính chất tự lực, tự chủ

hướng vào những công nghệ chủ đạo "hạt giống" cần thiết cho phát triển

kinh tế-xã hội

1,0

ở Đài Loan cũng như Singapore cũng đã xây dựng và thực hiện kế

hoạch và chương trình phát triển công nghệ 5 năm và 10 năm Chính phủ

Đài Loan bằng hỗ trợ về tài chính và phát triển nhân lực KH&CN, xây dựng

những trung tâm NC&PT tiên tiến trong các trường đại học, hướng những

tiềm lực này vào phát triển công nghiệp theo hướng thương mại hoá hoạt

động NC&PT Chính phủ Singapore cũng đề ra chương trình phát triển

những lĩnh vực KH&CN chủ chốt như tin học, điện tử, vi điện tử, công nghệ

chế tạo, công nghệ vật liệu, công nghệ sinh học, năng lượng, nước, môi

trường-tài nguyên, nông nghiệp và công nghệ thực phẩm, khoa học y dược

Malaysia, Thailan cũng như Philippine đang cố gắng trở thành

những con rồng trong những năm 2000 đều tiến hành thực hiện kế hoạch và

chương trình KH&CN phục vụ cho tăng trưởng kinh tế-xã hội và bảo vệ môi

trường Malaysia tập trung nguồn lực thực hiện các chương trình chủ yếu

như công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và gia công kim loại, công nghệ

điện tử và máy tính Philippine cũng đang tiến hành thực hiện chương trình

quốc gia phát triển KH&CN 10 năm, gọi tắt là STAND Philippine 2000

Chương trình quốc gia này hướng vào các sản phẩm mới, dịch vụ ưu tiên,

các chương trình KH&CN như vi điện tử, laser, công nghệ sinh học, khoa

học vật liệu và công nghệ thông tin phục vụ cho phát triển công nghiệp, các

ngành kinh tế then chốt, các vùng lãnh thổ quan trọng của đất nước trong cơ

chế thị trường STAND được định hướng theo thị trường, lấy khu vực tư

nhân làm chủ đạo, theo kế hoạch trung hạn và ngắn hạn

1,0

Trang 17

16 Kế hoạch KHCN của các nước đang chuyển đổi (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Nước Nga trong quá trình cải tổ từ cơ chế quản lý tập trung, bao cấp

sang cơ chế thị trường, nhà nước đang quyết tâm xoá tận gốc kiểu kế hoạch

hoá tập trung trước đây Hiện nay, trong KH&CN nhà nước chỉ xác định các

hướng ưu tiên, xây dựng kịch bản phát triển trình chính phủ, tổng thống,

DUMA xem xét, thông qua Nhà nước chỉ quản lý vĩ mô và sau đó thông

qua hệ thống các chương trình, dự án để thực hiện các mục tiêu phát triển

KH&CN theo định hướng dài hạn và trung hạn dựa trên các kịch bản phát

triển, có tính tới các yếu tố phát triển bền vững, phục vụ cho phát triển kinh

tế, xã hội và nhân văn

Các nước Đông Âu hiện nay cũng đang chuyển mạnh sang cơ chế

thị trường Cơ chế kế hoạch hoá KH&CN cũng thay đổi theo 2 cấp (vĩ mô

và vi mô) như Hungary, Ba lan, CH Sec nhà nước chỉ định hướng ưu tiên

cho các chương trình KH&CN quốc gia mang tính chất trọng điểm, liên

ngành Các chương trình, dự án được đa dạng hoá về các nguồn tài chính

Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí cho quá trình đổi mới công nghệ

trong khu vực doanh nghiệp Các dự án phát triển công nghệ cao được vay

ngân hàng với lãi xuất ưu tiên và miễn thuế Trong nghiên cứu cơ bản

thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn được chính

phủ khoanh 10-15% ngân sách chi phí cho NC&PT của nhà nước Cơ chế

đặt hàng, đấu thầu, hợp đồng KH&CN cũng như việc hình thành các quĩ

trong KH&CN được phát triển rộng rãi

0,8

Trung Quốc là một trong những nước có nhiều thành tựu trong quá

trình chuyển đổi nền kinh tế và giải phóng được tiềm năng sáng tạo Trong

hoạt động KH&CN cơ chế kế hoạch hoá và xây dựng các chương trình

KH&CN cũng đang được thay đổi theo hướng thị trường hoá và XHCN

mang mầu sắc Trung Quốc Trung Quốc coi kế hoạch 5 năm phát triển

KH&CN là một bộ phận hợp thành của kế hoạch phát triển kinh tế Kế

hoạch KH&CN của Trung Quốc được phân ra theo kế hoạch dài hạn, trung

hạn và ngắn hạn Kế hoạch dài hạn đựoc coi là kế hoạch tổng thể phát triển

KH&CN với kỳ hạn 7-10 và trên 10 năm Thí dụ: kế hoạch phát triển

KH&CN 12 năm (1996- 2010) Kế hoạch này quyết định những hướng

trọng điểm, chiến lược và các nội dung cơ bản của kế hoạch trung hạn

Đây là kế hoạch định hướng làm căn cứ để xây dựng kế hoạch trung hạn

và ngắn hạn về KH&CN Kế hoạch trung hạn 5 năm và kế hoạch ngắn hạn

2-3 năm là kế hoạch hành động được cân đối, tổng hợp và cụ thể hoá

những nhiệm vụ trọng điểm theo các điều kiện để thực hiện như tài chính,

nhân lực và các phương tiện Hiện nay, Trung Quốc có 3 cấp kế hoạch:

Nhà nước, ngành-địa phương và cơ sở Trong thời gian vừa qua, Trung

Quốc cũng đã hình thành và thực thi nhiều chương trình KH&CN sau:

1 Chương trình Phát triển công nghệ cao: bắt đầu từ cuối năm 1987

đã chọn lựa 15 hạng mục chủ yếu như công nghệ sinh học, kỹ thuật vũ trụ,

công nghệ thông tin, kỹ thuật laser, kỹ thuật tự động hoá, kỹ thuật năng

lượng mới và công nghệ vật liệu mới làm cơ sở để phát triển công nghệ

cao

1,2

Trang 18

2 Chương trình Bó đuốc: bắt đầu thực hiện từ năm 1988, với mục tiêu

triển khai công nghệ cao trong công nghiệp và trong các ngành kinh tế quốc

dân khác, theo các dự án khác nhau

3 Chương trình Đốm lửa: là chương trình phát triển công nghệ phục

vụ phát triển nông thôn và miền núi

4 Chương trình Phổ biến, nhân rộng các kết quả, thành tựu KH&CN :

nhằm vào mở rộng áp dụng các kế quả KH&CN đã nghiên cứu thành công

trong sản xuất và đời sống kinh tế-xã hội

17 Trình bày bối cảnh chuyển giao công nghệ (2,0 điểm)

Hướng dẫn trả lời:

Thế giới công nghiệp hoá đã chứng kiến sự chuyển hướng từ công nghiệp có

hàm lượng lao động lớn, nhiều vốn sang nền kinh tế dựa vào trị thức và

công nghệ Khi sự cạnh tranh ngày càng tăng lên thì công nghệ được coi là

nhân tố quan trọng, là một loại hàng hóa hàng đầu, nó là một thứ tài sản lớn

đối với doanh nghiệp Công nghệ còn là điều kiện sống còn để duy trì sức

cạnh tranh

0,5

Trong các thập kỷ 60, 70, nhiều doanh nghiệp thích tự mình phát

triển công nghệ, nhưng ngày nay khi hàm lượng công nghệ trong nhiều sản

phẩm ngày càng tăng, nhiều doanh nghiệp cho rằng tự phát triển gặp nhiều

khó khăn, chi phí đắt đỏ, và thậm chí phát triển chậm hơn so với những

thay đổi ngoài thị trường

0,5

Việc tìm kiếm các công nghệ từ bên ngoài sẽ rút ngắn thời gian phát

triển sản phẩm hoặc công nghệ ứng dụng đỡ tốn chi phí và thời gian nghiên

cứu và triển khai, ngoài ra tránh phát minh lại cái đã có Chúng ta thấy các

hãng như IBM, Apple, General Motor và BMW cộng tác công nghệ với

nhau cũng vì điều này

0,5

Trong thập kỷ 80 xuất hiện học thuyết kinh tế là “Công nghệ đã

được tạo ra, vì vậy đã có người chịu chi phí, các công ty khác có thể sử

dụng và khai thác để thu lợi nhuận, nhờ đó sẽ giúp cho kinh tế tăng trưởng”

một số chính phủ đã nhận thấy cơ hội tiềm tàng mà chuyển giao công nghệ

có thể đem lại Từ đó họ vạch ra rất nhiều chương trình tìm cách sử dụng

công nghệ đã được phát triển cho công nghiệp quốc phòng và vũ trụ, khuyến

khích sự hợp tác của các công ty để chia sẻ công nghệ vì lợi ích chung

0,5

18 Trình bày khái niệm chuyển giao công nghệ và đối tượng chuyển giao công nghệ (2,0điểm)

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành do sức kéo của thị trường hoặc sức đẩy của áp lực trong nghiên - Câu hỏi   đáp án thi hết môn quản trị công nghệ
Hình th ành do sức kéo của thị trường hoặc sức đẩy của áp lực trong nghiên (Trang 10)
Hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công - Câu hỏi   đáp án thi hết môn quản trị công nghệ
Hình th ức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công (Trang 19)
Sơ đồ hỏng hóc của máy móc thiết bị - Câu hỏi   đáp án thi hết môn quản trị công nghệ
Sơ đồ h ỏng hóc của máy móc thiết bị (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w