Giáo viên: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi - Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh - Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữtheo đúng chủ
Trang 1Tuần 20Ngày soạn: 17 /01 / 2021
Ngày dạy 7B: / 01 / 2021
Bài 19 – Tiết 77: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của tục ngữ vềcon người và xã hội
2 Về năng lực:
a Năng lực chung:
-Tự chủ & tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằngbản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ýchính
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữcảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.Tự học, giao tiếp, sángtạo
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhậncông việc phù hợp với bản thân
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tinliên quan đến vấn đề;
b Năng lực chuyên biệt:
* Đọc hiểu:
- Đọc, hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Nhận biết được một số yếu tố nghệ thuật có trong các câu tục ngữ: Vần, hìnhảnh so sánh, ẩn dụ
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về con người và xã hộivào thực tế đời sống
* Nói và nghe:
- Giải nghĩa được các câu tục ngữ trong chủ đề bằng ngôn ngữ của cá nhân
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình họctập, tự tin khi nói trước nhiều người
- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lạiđược nội dung đó
- Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết đượctính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài
- Có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước: Biết tôn trọng những giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp của dân tộc.
Trang 2- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng
hiểu biết
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Loa trợ giảng
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Bảng phụ, phiếu học tập, một số câu tục ngữ cùng chủ đề
III Tiến trình tổ chức các hoạt động:
- Nhiệm vụ: Tìm và đọc các câu tục ngữ liên quan đến con người hoặc xã hội
mà em đã biết, giải nghĩa sơ lược
- Phương án thực hiện:
+ Thực hiện trò chơi “Đố vui”
+ Luật chơi: Mỗi đội có 3 hs tham gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt đọccác câu tục ngữ theo đúng chủ đề
+ chuẩn bị tinh thần thi đấu
+ thực hiện trò chơi theo đúng luật
* Giáo viên:
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh
- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu 2 đội lần lượt trình bày các câu tục ngữtheo đúng chủ đề Hết tg thì dừng lại
3 Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh mỗi đỗi thống kê và báo cáo số lượng câu tục ngữ đã đọc đượctrong thời gian quy định
4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập
+ kết quả làm việc
+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)
Trang 3=> Vào bài: Như các em vừa thấy có rất nhiều câu tục ngữ về nhiều lĩnh vựckhác nhau Vậy người bình dân Việt Nam nhìn nhận và đúc kết những gì về chínhmình và cuộc sống xã hội của mình qua những câu tục ngữ ? Chúng ta sẽ tìm hiểutrong bài học hôm nay.
b Nội dung: Học sinh đọc lưu loát văn bản, suy nghĩ
tìm chủ đề của văn bản, giải nghĩa một số từ ngữ khó
Căn cứ vào chủ đề phân chia bố cục văn bản hợp lí
c Sản phẩm hoạt động: nội dung hs trình bày miệng
trước lớp và phiếu học tập của nhóm
d Tổ chức thực hiện:
1 Giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, dựa vào
việc soạn bài ở nhà thực hiện các yêu cầu sau:
- Nội dung cơ bản của các câu tục ngữ trong văn bản
- Học sinh: Dựa trên kết quả soạn bài, lần lượt thực
hiện các yêu cầu, chuẩn bị ý kiến trình bày
- Giáo viên: Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh
- Chia 3 nhóm: (Như phần nội dung)
3 Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung:
I Tìm hiểu chung:
1 Chủ đề:
- Tục ngữ về con người và xãhội
2 Đọc; Chú thích; Bố cục
- Bố cục: 3 nhóm:
+Tục ngữ về phẩm chất conngười (câu 1 -> 3)
+ Tục ngữ về học tập tu dưỡng
Trang 4-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng và nhấn mạnh
=> Những bài học kinh nghiệm về con người và xã hội
là một nội dung quan trọng của tục ngữ
HĐ 2: Đọc, hiểu văn bản (25 phút)
a Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được nội dung ý nghĩa,
cách vận dụng và một số hình thức nghệ thuật của các
câu tục ngữ về chủ đềcon người và xã hội
b Nội dung: Học sinh đọc các câu tục ngữ, trao đổi
thảo luận với các bạn trong nhóm nêu được nội dung ý
nghĩa, cách vận dụng từng câu
c Sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả làm việc trên
phiếu học tập và cử đại diện thuyết trình sản phẩm tước
lớp
d Tổ chức hoạt động:
1 Giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân rồi hoạt
động thảo luận theo nhóm, ghi kết quả thảo luận trên
phiếu học tập các nội dung sau:
- Nêu biện pháp nghệ thuật, nội dung ý nghĩa trong mỗi
câu tục ngữ (1, 3, 5, 8, 9)?
- Nêu giá trị kinh nghiệm mà mỗi câu thể hiện
+ Nêu các trường hợp cụ thể có thể ứng dụng mỗi câu
- Cách làm: theo gợi ý trong phiếu học tập
- Học sinh tiếp nhận: Lắng nghe yêu cầu cần thực hiện
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Làm việc cá nhân -> thảo luận nhóm ->
thống nhất ý kiến trên phiếu học tập
- Giáo viên: Quan sát, gợi ý cho hs cách làm, hỗ trợ học
sinh nếu cần
* Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Một mặt người là cách nói hoán dụ dùng bộ
phận để chỉ toàn thể: của là của cải vật chất, mười mặt
của ý nói đến số của cải rất nhiều
->Tạo điểm nhấn sinh động về từ ngữ và nhịp điệu
=> Khẳng định sự quí giá của người so với của Người
quí hơn của
- Phê phán những trường hợp coi của hơn người hay an
ủi động viên những trường hợp “của đi thay người”
- Nêu quan niệm cũ về việc sinh nhiều con
- Người ta là hoa đất
- Người sống đống vàng
Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm
- Đói-rách là cách nói khái quát về cuộc sống khổ cực,
(câu 4 -> 6)+ Tục ngữ về quan hệ ứng xử(câu 7-> 9)
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về phẩm chất con người :
Trang 5thiếu thốn; sạch-thơm là chỉ phẩm giá trong sáng tốt
đẹp mà con người cần phải giữ gìn
- Có vần, có đối –> làm cho câu tục ngữ cân đối, dễ
thuộc, dễ nhớ
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù quần
áo rách vẫn giữ cho sạch, cho thơm
- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống
trong sạch; không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạm
tội
=> Khuyên người ta dù đói khổ, thiếu thốn cần giữ lối
sống trong sạch không làm việc xấu xa; Cần giữ gìn
phẩm giá trong sạch, không vì nghèo khổ mà bán rẻ
lương tâm, đạo đức
Vận dụng: Tự nhủ, tự răn bản thân; nhắc nhở người
- Ý nghĩa: Khẳng định vai trò, công ơn to lớn của thầy
=> Khuyên con người phải biết kính trọng thầy và tìm
thầy mà học
Bài học nào được rút ra từ câu tục ngữ: Phải tìm thầy
giỏi mới có cơ hội thành đạt; Không được quên công
ơn của thầy
Câu 8: - Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra hoa
quả; kẻ trồng cây là người trồng trọt, chăm sóc cây để
cây ra hoa kết trái
- Nghĩa của câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen: hoa quả ta dùng đều do công sức người
trồng, vì vậy ta phải nhớ ơn họ
+ Nghĩa bóng: cần trân trọng sức lao động của con
người, không được lãng phí Biết ơn người đi trước,
không được phản bội quá khứ
=> Nhắc nhở con người luôn sống theo đạo lí biết ơn
đối với các thế hệ đi trước
- Vận dụng: Thể hiện tình cảm của con cháu đối với
ông bà, cha mẹ; của học trò đối với thầy cô giáo Lòng
biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ đã
chiến đấu hi sinh dể bảo vệ đất nước
- Liên hệ: Uống nước nhớ nguồn.
Câu 9: - 1 cây đơn lẻ không làm thành rừng núi; nhiều
cây gộp lại thành rừng rậm, núi cao
=> Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; 1 người không
thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ giải
Câu 1:
- So sánh, hoán dụ, đối lập đểnói lên giá trị của con người:Con người bao giờ cũng quýhơn của cải vật chất
-> Khẳng định tư tưởng coitrọng giá trị của con người
Câu 3:
- Có vần, có đối để thể hiệnphẩm giá con người: Dù nghèokhổ, thiếu thốn nhưng phảisống trong sạch
- Giá trị: + khẳng định, đề caođạo đức, lối sống trong sạchthanh cao, không bị cám dỗbởi vật chất
+ giáo dục con người lòng tựtrọng biết vươn lên trên hoàncảnh
2 Tục ngữ về học tập, tu dưỡng
Câu 5: Không thầy đố mày
làm nên
- Ý nghĩa: Khẳng định vai trò,
công ơn to lớn của thầy
=> Khuyên con người phảibiết kính trọng thầy và tìmthầy mà học
Trang 6quyết được những khó khăn trở ngại dù là to
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng: khẳng định sức
mạnh của tinh thần đoàn kết
=> nhắc nhở con người về bài học, lối sống đoàn kết
Bài học về sức mạnh của tình đoàn kết (Tránh lối sống
cá nhân; cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm
việc)
3 Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm 1 trình bày 2 câu đầu
- Đại diện nhóm 2 trình bày câu 5
- Đại diện nhóm 3 trình bày câu 8,9
=> Các nhóm khác lắng nghe
4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung:
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
HĐ 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản
b Nội dung của hoạt động: Học sinh nêu được nội
dung, nghệ thuật chính của văn bản, chỉ ra nét đặc sắc
của nghệ thuật được sử dụng trong văn bản
c Sản phẩm hoạt động: Học sinh trình bày miệng bằng
kĩ thuật trình bày 1 phút
d Tổ chức thực hiện:
1 Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân: Khái quát
những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các
- Giáo viên quan sát, gợi mở để học sinh thực hiện
được yêu cầu
* Dự kiến sản phẩm:
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; Sử dụng các
phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ…; Tạo vần, nhịp
cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
- Các câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của
nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân, xử thế
3 Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên gọi học sinh trả lời, lắng nghe, chuẩn bị
quả nào thì ta phải nhớ đếncông ơn của người đã gâydựng nên thành quả đó, phảibiết ơn người đã giúp mình
- Giá trị: Nhắc nhở con ngườiluôn sống theo đạo lí biết ơnđối với các thế hệ đi trước
Câu 9: Một cây làm chẳng nên
non
Ba cây chụm lại nên hòn núicao
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ,tượng trưng: khẳng định sứcmạnh của tinh thần đoàn kết
=> nhắc nhở con người về bàihọc, lối sống đoàn kết
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật:
Sử dụng cách diễn đạt ngắngọn, cô đúc; Sử dụng các phép
so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ,ngữ…; Tạo vần, nhịp cho câu
Trang 7nhận xét câu trả lời của học sinh
- Học sinh trình bày, học sinh khác bổ sung
2 Nội dung, ý nghĩa:
- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra nhận xét, lời khuyên
về những phẩm chất, lối sống
mà con người cần có
* Ghi nhớ: sgk/ Tr13
C/ Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về tục ngữ và mở rộng hiểu biết đó
b Nội dung: Học sinh cảm nhận được nội dung ý nghĩa của một câu tục ngữtrong chủ đề
c Sản phẩm: Học sinh ghi nội dung cảm nhận ra phiếu học tập cá nhân, trìnhbày miệng trước lớp
- Học sinh: Trình bày trên giấy nháp
- Giáo viên: Giáo viên quan sát, động viên học sinh
- Dự kiến sản phẩm: Một đoạn văn nêu đủ nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của 1 câu tục ngữ
3 Báo cáo, thảo luận:
Giáo viện gọi 2 đến 3 học sinh trình bày trước lớp
4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, nhấn mạnh yêu cầu
D/ Hoạt động vận dụng
a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được giá trị của tục ngữ khi vận dụng vào lời
ăn tiếng nói hàng ngày
b Nội dung: Học sinh đặt được câu có chứa một trong những câu tục ngữ vừahọc trong một đoạn hội thoại
c Sản phẩm: Học sinh đặt câu trên bảng phụ hoặc phiếu học tập, trình bày,phân tích trước lớp
d Tổ chức hoạt động
1 Giao nhiệm vụ học tập:
- GV nêu yêu cầu học sinh làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu:
Hãy tìm một tình huống mà em có thể một vận dụng một câu tục ngữ trong bài cho hợp lí? Đặt nó trong một đoạn hội thoại cụ thể?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: lắng nghe nắm vững yêu cầu
2 Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 8- HS suy nghĩ, trình bày vào vở ở nhà
- Giáo viên nhắc nhở, động viên học sinh hoàn thành bài tập
3 Báo cáo và đánh giá kết quả vào tiết học sau.
Ý kiến và kí duyệt của TTCM Ngày tháng 01 năm 2021
*****************************************************************
Tuần 20Ngày soạn: 17 /01 / 2021
- HS nắm được khái niệm câu rút gọn
- Hiểu được tác dụng của rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
2 Về năng lực:
a Năng lực chung:
-Tự chủ & tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các
nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằngbản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ýchính
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữcảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.Tự học, giao tiếp, sángtạo
+ Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhậncông việc phù hợp với bản thân
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: + Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới; biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau
+ Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề;
b Năng lực chuyên biệt:
* Đọc hiểu:
- Đọc, hiểu, phân tích các ví dụ để khai thác tìm hiểu kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm của câu rút gọn
- Vận dụng được ở mức độ nhất định việc rút gọn câu trong thực tế đời sống
* Nói và nghe:
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình họctập, tự tin khi nói trước nhiều người
Trang 9- Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã trao đổi, thảo luận và trình bày lạiđược nội dung đó
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách rút gọn câu
- Có ý thức sử dụng câu rút gọn phù hợp khi nói, viết
3 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường,
trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm, nghiêm túc trong tìm hiểu, học tập.
II Phương tiện và học liệu:
- Loa, mic trợ giảng
- Kế hoạch bài dạy
- sgk, sgv, tài liệu tham khảo khác
- Học liệu: phiếu học tập, bảng phụ, sơ đồ
III Tiến trình tổ chức các hoạt động Dạy- Học:
a) Mẹ mua cho em mấy quyển vở mới
b) Buổi sáng, em đi học, chiều em tự ôn bài
c) Hàng cây bị bão quật đổ ngả nghiêng
d) Lớp trưởng thông báo:
- Về thôi
- Học sinh tiếp nhận: Quan sát các câu Vd trên bảng phụ
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Phân tích cấu trúc câu trên phiếu học tập theo yêu cầu
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
* Dự kiến sản phẩm: Các câu đã phân tích ngữ pháp
3 Báo cáo, thảo luận:
- Học sinh lần lượt trình bày các câu đã phân tích ngữ pháp
4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trong các câu trên câu (2)
ở VD d không có CN Những câu như vậy được gọi là câu rút gọn Vậy đặc điểm vàcách dùng chúng như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
B/ Hoạt động hình thành kiến thức:
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm rút gọn câu
a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là rút gọn
câu và câu rút gọn là sản phẩm của thao tác rút gọn
+ lí giải được tại sao lại lược bỏ thành phần đó
c Sản phẩm: Phiếu học tập trình bày kết quả thảo
- Cấu tạo của 2 câu ở vd 1 có gì khác nhau?
- Từ "chúng ta" đóng vai trò gì trong câu?
- Như vậy 2 câu này khác nhau ở chỗ nào? Tìm
những từ ngữ có thể làm CN trong câu a?
- Theo em, vì sao CN trong câu a được lược bỏ ?
* VD 2:
- Trong những câu in đậm dưới đây, thành phần nào
của câu được lược bỏ?
- Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in đậm
để chúng được đầy đủ nghĩa?
- Tại sao có thể lược như vậy ?
* Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi nhóm đã
trả lời đủ các câu hỏi
Trang 11* VD1:
- Câu b có thêm từ chúng ta -> Làm CN
- Câu a vắng CN, câu b có CN
- Những từ ngữ có thể làm CN trong câu a: Chúng
ta, chúng em, người ta, người VN.
- CN trong câu a được lược bỏ vì câu tục ngữ là lời
khuyên chung cho tất cả mọi người dân Việt Nam, là
lời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thống của dân
tộc Việt Nam
* VD2:
- Câu a lược VN; Câu b lược cả CN, VN
- Thêm những từ ngữ thích hợp vào các câu in đậm
để chúng được đầy đủ nghĩa:
a �Rồi ba bốn người, sáu bảy người / đuổi theo nó.
b �Ngày mai, tớ / đi Hà Nội
Tại sao có thể lược như vậy ?
3 Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết
quả
- Nhóm khác bổ sung
4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Nêu được hoàn cảnh giao tiếp và lí giải được vì sao
không nên rút gọn câu trong mỗi trường hợp
c Sản phẩm: phần trình bày miệng của học sinh
trước lớp hoặc trên bảng phụ
d Tổ chứcthực hiện:
mở VN
b Chúng ta / học ăn, học nói,
CN VNhọc gói, học mở
-> (a) lược bỏ chủ ngữ
(b) có CN
- Thêm CN vào câu (a) : Chúng
ta, chúng em, người ta, ngườiVN
<=> (a) lược bỏ chủ ngữ ->Ngụ ý hành động, đặc điểm nóitrong câu là của chung mọingười
*Ví dụ2:
a, Hai ba người đuổi theo nó
Rồi ba bốn người, sáu bảy người �lược VN.
b, Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai �lược cả CN
và VN
=> Làm cho câu gọn hơn,nhưng vẫn đảm bảo lượngthông tin truyền đạt
* Kết luận:
- Rút gọn câu là lược bỏ 1 sốthành phần của câu
- Mục đích:
+ làm cho câu gọn hơn, thôngtin nhanh, tránh lặp từ
+ ngụ ý hành động, đặc điểmnói trong câu là của chung mọingười
3 Ghi nhớ: SGK (15 ).
II Cách dùng câu rút gọn:
Trang 121 Giao nhiệm vụ học tập:
- Giáo viên treo bảng phụ chứa ví dụ sgk
- Yêu cầu hs quan sát ví dụ thảo luận cặp đôi thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Ở VD mục (1): Những câu in đậm thiếu thành phần
nào? Có nên rút gọn câu như vậy không ? Vì sao ?
- Ở VD mục (2): Em có nhận xét gì về câu trả lời
của người con ?
- Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn ở
các VD 1,2?
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: Làm việc cá nhân, trao đổi cặp đôi, trình
bày kết quả trên phiếu học tập
- Giáo viên: Quan sát, vấn đáp, động viên và hỗ trợ
3 Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên gọi hs đại diện cặp trình bày ý kiến ->
học sinh khác bổ sung hoặc nêu ý kiến của mình kết
quả
- Nhóm cặp trình bày kết quả trao đổi, cặp khác bổ
sung
Gv: Các em cần lưu ý không nên rút gọn câu tùy tiện
nhất là khi giao tiếp với người lớn, người bề trên
(ông, bà, cha mẹ, thầy, cô …) nếu dùng thì phải kèm
theo từ tình thái : dạ, ạ, … để tỏ ý thành kính
4 Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Khi rút gọn câu cần chú ý gì?
- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai
hoặc không hiểu đầy đủ nội dung câu nói; Không
biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
VD 2: … Bài kiểm tra toán.
-> Sắc thái biểu cảm chưa phùhợp
VD1, VD2 => Không nên rútgọn câu
* Kết luận:
Khi rút gọn câu cần chú ý:
- Không làm cho người đọc,người nghe hiểu sai hoặc hiểukhông đầy đủ nội dung
- Không biến câu nói thành cộclốc khiếm nhã
3.Ghi nhớ2: sgk (16 ).
Trang 13C/ Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học vào việc thực
hành luyện tập làm các bài tập
b Nội dung: Học sinh nghiên cứu yêu cầu của từng
bài tập làm việc cá nhân và hợp tác với bạn để giải
bài tập
c Sản phẩm: Học sinh trình bày miệng, trình bày vào
phiếu học tập thuyết trình trước lớp
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn ?
Những thành phần nào của câu được rút gọn ? Rút
Bài 3: Cho biết vì sao trong thơ, ca dao thường có
nhiều câu rút gọn như vậy ?
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Lắng nghe yêu cầu
2.Thực hiện nhiệm vụ:
Bài 1: Cách thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân
-trình bày miệng trước lớp
Bài 2:
Cách thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân -> làm
việc nhóm -> thống nhất kết quả vào phiếu học tập ->
đại diện trình bày trước lớp
Bài 3: Trao đổi cặp đôi, ghi kết quả vào phiếu học
tập
Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ hs thực hiện
các bài tập
3 Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên lần lượt gọi một số hs hoặc đại diện hs
một số nhóm trình bày kết quả
- Hs báo cáo dựa trên nội dung đã chuẩn bị
4 Kết luận, nhận định::
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên nhấn mạnh nội dung đúng -> hs chữa
vào vở
III
Luyện tập:
Bài 1 (16 )
b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôitằm ăn cơm đứng
Câu b, c �Rút gọn CN
- Mục đích: những câu tục ngữnêu quy tắc ứng xử chung chomọi người nên có thể rút gọnchủ ngữ, làm cho câu trở nêngọn hơn
Bài 2 (16 ):
a Tôi bước tới
Tôi dừng chân
Tôi cảm thấy chỉ có mộtmảnh
�Những câu trên thiếu CN,
câu cuối thiếu cả CN và VN chỉ
có thành phần phụ ngữ
b Thiếu CN (trừ câu 7 là đủ CV, VN )
- Người ta đồn rằng
Quan tướng cưỡi ngựa
Người ta ban khen
Người ta ban cho
Quan tướng đánh giặc
Quan tướng xông vào
Quan tướng trở về gọi mẹ
� Làm cho câu thơ ngắn gọn,
Trang 14a Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào tình huống gioa tiếpthực tế
b Nội dung: Học sinh nêu được một số trường hợp có thể sử dụng hoặckhông nên sử dụng câu rút gọn khi giao tiếp ở trường, ở nhà
c Sản phẩm: Học sinh trình bày miệng các tình huống sử dụng hoặc không sửdụng câu rút gọn
d Tổ chức thực hiện:
1 Giao nhiệm vụ học tập:
Gv nêu nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân
Nêu một số trường hợp có thể sử dụng hoặc không nên sử dụng câu rút gọnkhi giao tiếp ở trường, ở nhà?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ: Nắm vững yêu cầu của mỗi bài tập