Việc xây dựng kế hoạch giáo dục đào tạo trong năm học và những năm tới là một việc rất cần thiết và quan trọng.Vì vậy xây dựng kế hoạch là công việc của nhà trường, nhưng thực hiện được [r]
Trang 1KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GD-ĐT
NĂM HỌC 2011 – 2012 TRƯỜNG THCS QUẢNG TRUNG
Tháng 9, 2011
Trang 2
Năm học 2011-2012 là năm học triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm
kỳ 2011-2016 là năm học thực hiện chủ đề “Đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục- Đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
công cuộc, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước” Thực hiện Chỉ thị
3398/BGD ĐT ngày 12/08/2011 về nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2011-2012, thực hiện Công văn số 5358/BGD ĐT-GDTH ngày 12/08/2011 về hướng
dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục năm học
2011-2012 và các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học của UBND tỉnh và Sở GD-ĐT Quảng Bình, Phòng GD-
ĐT Quảng Trạch.
Tóm tắt kế hoạch
Trang 3Tóm tắt kế hoạch
Năm học 2011-2012 tiếp tục thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành “ Xây dựng
trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “ Học tập và làm theo tấm gương của Hồ Chí Minh”, “ Năm học
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới
quản lý tài chính”, “ Nói không với tiêu cực trong thi
cử và bệnh thành tích trong Giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và học sinh ngồi nhầm lớp” Đặc biệt nhà trường từng bước xây dựng và phát triển
nhằm đạt chuẩn Quốc gia vào năm 2013
Trang 4
Tóm tắt kế hoạch
Căn cứ tình hình thực tế của trường và những kết quả đạt được trong năm học qua nhà trường đề ra kế hoạch phát triển giáo dục năm học 2011-2012 gồm có 5 phần:
Phần 5: Thông tin tài chính.
Trang 52 Nâng cao CSVC: Các phòng chức năng, phòng học bộ
môn, đóng mới bàn ghế phòng thực hành thí
nghiệm Tăng trưởng Thiết bị phục vụ dạy học, máy
vi tính phục vụ dạy Tin học và ứng dụng CNTT cho CBGV Xây dựng được tràn Wed của trường
3 Ổn định đội ngũ về số lượng và cơ cấu: Từng bước
nâng chuẩn đội ngũ, nâng cao chất lượng chuyên
môn 100%, trên chuẩn 68,1% 100% giáo viên biết
sử dụng thành thạo CNTT trong dạy học Giáo viên Giỏi huyện 01 đồng chí
Trang 8Thi tuyển vào THPT xếp thứ 70 toàn tỉnh (tăng 2 hạng), 16 toàn huyện (tăng 01 hạng so với năm học 2010-2011) Điểm TB 3 môn >5.0 điểm(trong đó: môn Toán
Học sinh đạt cấp tỉnh: 06 giải (Văn hóa 02; Casio
01; Internet 01; năng khiếu 02)
Học sinh đạt cấp huyện: 11 giải( 06 giải văn hóa; 1 giải Casio; 1 giải toán trên mạng; 01 giải hùng biện tiếng anh; 02 giải năng khiếu)
Tóm tắt kế hoạch
Trang 95 Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý cho BGH
và các tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu
các tổ chức đoàn thể, có khả năng quản lý nhà
trường bằng CNTT.
6 Hiệu trưởng và các thành viên bộ phận tài vụ nắm vững nguyên tắc tài chính, đổi mới quả lý tài chính theo luật tài chính hiện hành, đảm bảo công khai, minh bạch, chi tiêu đúng mục đích có hiệu quả.
7 Các mục tiêu, chi tiêu và kế hoạch hoạt động của năm học được xây dựng và từng bước phấn đấu theo các chi tiêu trung hạn đã đặt ra.
Tóm tắt kế hoạch
Trang 108 Nhu cầu tài chính: 1.781.000.000đ
- Chi thường xuyên: 1.689.400.000đ
Trong đó:
Chi lương và phụ cấp: 1.356.400.000đ Các khoản đóng góp: 228.000.000đ Chi công việc: 105.000.000đ
- Chi đầu tư phát triển: 105.400.000đ
Tóm tắt kế hoạch
Trang 11Phần I/ Phân tích thực trạng
Thuận lợi: Được lãnh đạo Đảng chính quyền, các
tổ chức Đoàn thể ở địa phương thường xuyên
quan tâm giúp đỡ đặc biệt đối với ngành GD.
Được hội cha mẹ học sinh cùng chia sẻ khó khăn thuận lợi với nhà trường và quyết tâm ủ ng
hộ nhà trường từng bước nâng cao chất lượng
toàn diện thể hiện rõ trong công tác xã hội hóa
GD.
Số lượng đội ngũ giáo viên theo biên chế đủ
ở các bộ môn và tâm huyết với nghề nghiệp, CSVc
cơ bản đủ đảm bảo cho hoạt động dạy học.
Trang 12Phần I/ Phân tích thực trạng
Khó khăn: Đời sống nhân dân còn nghèo
(210/345 học sinh trong diện hộ gia đình nghèo
và cận nghèo), kinh tế địa phương khó khăn và
một địa phương chuyên sản xuất nông nghiệp.
Địa bàn xã phức tạp có vùng đi lại phải chủ yếu vào phương tiện đò ghe (Thôn Công Hòa)
Trình độ văn hóa, nhận thức còn chênh lệch trong một xã giữa các thôn.
Việc duy trì số lượng học sinh thiếu tính bền vững (năm học 2010-2011 bỏ 09 học sinh), CSVC, trang thiết bị, nội thất chưa đáp ứng được nhu
cầu dạy học hiện nay.
Trang 13Trường có nhà vệ sinh cho học sinh, riêng các phòng chức năng còn thiếu và chưa đúng theo quy định.
- Đánh giá chung về CSVC:
Trang 141 TIẾP CẬN GIÁO DỤC:
a Về cơ sở vật chất:
+ Ưu điểm:
Có 14 phòng học kiên cố(Trong đó 12 phòng dạy học, 02 phòng làm Thư viện-Thiết bị)
Có 05 phòng nhà cấp 4 hiện sử dụng làm phòng Đội, phòng Y tế học đường, phòng học Nhạc,
phòng sinh hoạt tổ chuyên môn bàn ghế học
sinh, giáo viên, bảng, hệ thống điện nước cơ bản đáp ứng cho học sinh, giáo viên giảng dạy và học tập.
Bảo quản sử dụng CSVC cơ bản tốt
PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 15PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 16Nẵng (Khối 8), 01 học sinh chuyển đi Huế (khối 7)) số học sinh duy trì trong năm là 345/345 học sinh Hạn chế tối đa việc học sinh bỏ học Học
sinh có hoàn cảnh khó khăn, thuộc diện nghèo và cận nghèo 210 học sinh, con thương binh 01 em, học sinh khuyết tật 04 em (khối 9: 02 em; khối 6:
02 em), học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ 02 em.
PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 17về sự quan tâm học tập còn hạn chế so với các thôn khác trong địa bàn xã.
PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 18- BGH: 02 người đạt chuẩn 01; trên chuẩn 01.
- Giáo viên: 22 người (trong đó 01 TPT; 01 HĐ Tin)
Trang 192 CHẤT LƯỢNG:
a Phát triển giáo viên:
Nhận xét:
+ Ưu điểm:
Số lượng đủ đáp ứng nhu cầu giảng dạy.Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, tinh thần trách nhiện đảmbảo yêu cầu trong giai đọan hiện nay
+ Hạn chế:
Một số giáo viên nằm trong độ tuổi sinh đẻ, hay ốmđau, công tác xa gia đình nên ảnh hưởng không nhỏ đếnhiệu quả công tác Đặc biệt trình độ Tin học, Ngoại ngữcòn hạn chế nhất là đối với các giáo viên tuổi từ 50 tuổitrở lên (Tỷ lệ nữ: 13/29 chiếm 44.8%)
PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 21- Chất lượng mũi nhọn học sinh:
Cấp huyện: 05 giải văn hóa.
Cấp tỉnh: 01 giải văn hóa
Trang 22c Phát triển chương trình giảng dạy:
Chương trình giảng dạy hiện nay một số môn chưa
thực sự khoa học (Môn Ngữ văn lớp 6 đến lớp 9, bài viết hai tiết tách ra hai tuần, môn Công nghệ 7,8 dạy 25
tiết/kỳ nên khó khăn thực hiện thời khóa biểu, việc giảm tải chương trình cần có hướng dẫn cụ thể vì một số bài bỏ nhưng khung phân phối chương trình vẫn giữ nguyên
(Ngữ văn 9))
Trang 233 QUẢN LÝ:
+ Ưu điểm:
Xây dựng kế hoạch hàng năm cụ thể, đúng định hướng,
đảm bảo phát triển Chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo kế
hoạch kỳ, tháng, tuần một cách nghiêm túc.
Phát huy dân chủ, tôn trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp Đảng, chính quyền và của ngành GD.
Thực hiện đổi mới công tác quản lý trường học bằng những việc làm (tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ và lý luận chính trị ).
Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch, có hiệu quả đặc biệt
công tác tư vấn sau kiểm tra.
PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 243 QUẢN LÝ:
Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường nghiêm túc, đúng quy dịnh hiện hành Thực hiện chế độ chính sách của
Đảng, nhà nước đối với CBGVNV đầy đủ, kịp thời.
Tham mưu tích cực và có hiệu quả trong công tác xã hội hóa giáo dục ở địa phương.
Công tác kiểm tra của BGH được duy trì thường xuyên, công tác quản lý lưu trữ hồ sơ sổ sách công văn đi đến thực hiện nghiêm túc, chế độ thông tin báo cáo đảm bảo cũng như thực hiện chế độ chính sách cho CBGVNV, học sinh kịp thời và được công khai một các dân chủ.
Phối kết hợp với các đoàn thể, ban ĐDCM HS một các thường xuyên nên đã góp phần hạn chế phần nào việc HS bỏ học.
cũng như trình độ ứng dụng sử dụng CNTT, Ngoại ngữ.
PHẦN I/ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Trang 251 TIẾP CẬN.
* Mục tiêu 1: Phát triển mạng lưới và phổ cập GD Các kết quả đạt được:
viên, học sinh, trang thiết bị chủ yếu của Thiết bị, Thưviện
Trang 26“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Tổ chức phụ đạo bồi dưỡng học sinh yếu kém, Khá giỏi ngay đầu năm học để giảm tỷ lệ học sinh yếu
kém.
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, hội cha mẹ học sinh giáo dục vận động học sinh bỏ học đến
trường và tổ chức điều tra phổ cập tu chỉnh bộ hồ
sơ và cập nhật số liệu kịp thời
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 271 TIẾP CẬN
* Mục tiêu 2: Xây dựng cải tạo khuôn
viên tăng trưởng CSVC thiết bị dạy học.
Làm sân trường bê tông 280m2, mua 06 máy vi tính và làm nhà vệ sinh tự hủy cho
học sinh trị giá trên 80.000.000đ .
Trang 28Lên lớp 2 đợt: 98.0% Ở lại 8: Khối 6: 03 em; Khối 7:
01 em; Khối 8: 04 em
Tốt nghiệp nghề 100%, TN THCS 97.3%, thi vào THPT có những chuyển biến tích cực về thứ hạng (Thứ 17 toàn huyện, 72 toàn tỉnh)
+ Phổ cập THCS đạt 85.9%, tuyển sinh vào lớp 6 đạt 100% (100/100)
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 29đua do ngành đề ra Tổ chức ký cam kết đối với HS toàn trường đồng thời đảm bảo thông tin 2 chiều kịp thời cũng như công tác thi đua.
Về GD văn hóa: Dạy học đáp ứng yêu cầu sát với HS, phân công CBGV kèm cặp giúp đỡ HS yếu kém nhằm nâng cao chất lượng Thực hiện tốt công tác BDPĐ HS, công tác ra đề thi, coi thi, chấm thi và đánh giá HS.
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 30Giải cấp huyện: 08 giải.
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 333 QUẢN LÝ.
* Mục tiêu 6: Tạo mọi điều kiện cho CBGVNV
được tham gia các lớp tập huấn học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức
học tập các văn bản hướng dẫn nhiệm vụ năm học.
+ Kết quả đạt được: Có 03 đ/c tốt nghiệp Đại
Học.
+ Các hoạt động:
Bố trí sắp xếp công việc hợp lý cho CBGVNV, động viên giúp nhau để CBGV được theo học các lớp nâng cao.
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 343 QUẢN LÝ.
* Mục tiêu 7: Xây dựng quy chế và quản lý hoạt động
theo quy chế, xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch.
vụ kế hoạch năm học mới.
Tổ chức Hội nghị CBCC đầu năm, phân công phần hành trong BGH, tổ CM trong việc tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và quy chế.
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 353 QUẢN LÝ.
* Định hướng giải quyết và lộ trình thực hiện.
Tiếp tục tuyên truyền các tổ chức đoàn thể và nhân dân làm tốt công tác XHHGD để xây dựng
CSVC theo yêu cầu đổi mới GD.
Tăng cường xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ đảm bảo tiêu chuẩn, nâng cao năng lực
toàn diện, đầu tư mũi nhọn đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo HS yếu kém.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý
PHẦN II/ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC NĂM 2010-2011 VÀ
CÁC KHÓ KHĂN VÀ THÁCH THỨC
Trang 36khuôn viên, mua thêm máy vi tính.
thảo, chuyên đề đổi mới PPDH.
phù hợp với điều kiện nhà trường, phù hợp với yêu cầu đổi mới.
Trang 39độ Ngoại ngữ A, Tin học A trở lên.
Xếp loại GV 30% giỏi, 64% khá, 6.0% trung bình, không có yếu kém.
Có từ 02 GV trở lên đạt GVG cấp huyện.
PHẦN III/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRUNG HẠN
Trang 40Thi vào THPT hàng năm thứ 70 trên tỉnh, 15 toàn huyện.
PHẦN III/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRUNG HẠN
Trang 41lý luận chính trị từ trung cấp trở lên.
100% CBQL, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể phải có trình
độ A ngoại ngữ, Tin học trở lên, có khả năng quản
lý nhà trường có hiệu quả.
Thanh kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần/GVNV/năm, chuyên đề 2 đến 3 lần GV/năm.
PHẦN III/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TRUNG HẠN
Trang 421 TIẾP CẬN
* Mục tiêu 1: Quy mô trường lớp.
Duy trì số lượng 100%, đảm bảo tính vững chắc kết quả phổ cập GDTHCS đã đạt được 85.9% trở lên
+ Các chỉ tiêu:
1.1 Quy mô 10 lớp, 345 học sinh, bình quân trên 34hs/lớp
Khối 6: 72 học sinh Khối 7: 100 học sinh
Khối 8; 76 học sinh khối 9: 97 học sinh
Duy trì số lượng HS trong năm 345/345 (trừ trường hợp chuyển trường, ốm đau )
1.2 Huy động 100% HS hoàn thành chương trình Tiểu học vào lớp 6(69/69 em trong đó có 02 HS khuyết tật)
1.3 Duy trì chuẩn PC GDTHCS: đạt 86.0% trở lên
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 43PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 44sinh, phối hợp phụ huynh – nhà trường – xã hội
trong giáo dục HS đồng thời làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, quan tâm học sinh có hoàn cảnh khó khăn như tổ chức quyên góp trong CBGVNV- học
sinh ửng hộ những học sinh khó khăn trong năm
học, trong nhà trường.
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 451 TIẾP CẬN
* Mục tiêu 2: Cơ sở vật chất.
Đôị, phòng Y tế đầu tư mua sắm thêm Thiết bị dạy
học, sách Thư viện, bàn ghế GV-HS, trồng thêm cây
cảnh, tôn tạo khuôn viên trường.
+ Các chỉ tiêu:
2.1 Tu sữa dãy nhà cấp 4, nhà văn phòng.
Chỉnh trang khuôn viên, trang bị bổ sung CSVC cho phòng Đội và phòng Y tế.
2.2 Tu sữa hệ thống điện ở các phòng học, phòng chức năng, mua sắm thêm Thiết bị dạy học, sách báo Thư
viện, máy vi tính với tổng kinh phí đầu tư tất cả
92.000.000đ.
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 46Tham mưu tốt cho chính quyền, hội cha mẹ học sinh huy đọng mọi nguồn lực để tăng trưởng CSVC Cũng như
tham mưu cho Đảng ủy, HĐND có nghị quyết cụ thể về tăng trường CSVC
Thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm kê tài sản theo quy định của nhà nước và sử dụng có hiệu quả kinh phí
thường xuyên của nhà trường theo tinh thần tiết kiệm
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 47Tổ chức tuyển, hợp đồng GVNV nghiêm túc, minh bạch theo đề án được cấp trên phê duyệt.
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 482 CHẤT LƯỢNG
* Mục tiêu 4: Chất lượng đội ngũ CBGVNV.
chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho CBGVNV.
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 49PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 50PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 51Tổ chức dự giờ thăm lớp, trao đổi học hỏi kinh nghiệm.
Thao giảng thực tập 2 tiết/năm đối với GV, dự giờ 01 tiết trở lên trên tuần, sử dụng CNTT trên lớp.
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 52Tổ chức cho Gv đăng ký thi GVG trường, cụm, huyện
và xây dựng điển hình GV dạy tốt
Tổ chức các hội thảo cấp trường, cụm để chọn GV tham gia giỏi huyện
Tạo mọi điều kiện cho CBGVNV tự học tập và BD thường xuyên
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 532 CHẤT LƯỢNG
* Mục tiêu 5: Chất lượng toàn diện.
+ Nội dung: Nâng cao chất lượng GD toàn diện HS
5.3 Thi vào THPT giữ vững thứ hạng hiện có và tiếp tục cải thiện thứ hạng cấp huyện, cấp tỉnh trong kỳ thi tới (16 toàn huyện, 70 toàn tỉnh) và tỷ lệ dự thi đạt 85.0% số lượng học sinh
5.4 100% học sinh từ khối 6 đến khối 9 học Tin học tự chọn (345/345)
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 542 CHẤT LƯỢNG
* Mục tiêu 5: Chất lượng toàn diện.
5.5 Học lực:
5.5 Học lực:
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012
Trang 552 CHẤT LƯỢNG
* Mục tiêu 5: Chất lượng toàn diện.
- Mũi nhọn học sinh giỏi văn hoá:
Cấp huyện: Văn hóa 06 giải Casiô 01 giải Giải toán trên mạng internet 01 giải Thi hùng biện tiếng Anh 01 giải
Về năng khiếu Thể dục - Thể thao: 02 giải.Cấp tỉnh: Văn hóa 02 giải Casiô 01 giải Giải toán trên mạng internet 01 giải
Về năng khiếu Thể dục - Thể thao: 01 giải
PHẦN IV/ CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH
HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM HỌC 2011-2012