trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai; không thấy được nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng là giải phóng dân tộc mà nặng về đấu tranh giai cấp; kh[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC NINH
Trường THPT Quế Võ số 2
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn thi: Lịch sử lớp 12
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3 điểm):
Vì sao khi ra đi tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc đã chọn nước Pháp là nước đầu tiên để người đặt chân đến? Trình bày những hoạt động của Người tại đất nước này những năm trước khi có Đảng (1930)?
Câu 2 (3 điểm):
Vì sao năm 1929, ở nước ta lại diễn ra cuộc đấu tranh xung quanh vấn đề thành lập đảng cộng sản? Kết quả của của cuộc đấu tranh đó là gì?
Câu 3 (3 điểm):
Trong thời kỳ vận động Cách mạng tháng Tám (1939 - 1945), Hội nghị nào đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương Vì sao, Đảng ta phải chuyển hướng chỉ đạo chiến lược? Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng được đề ra trong Hội nghị đó như thế nào?
Câu 4 (3 điểm):
Nêu những hoạt động chủ yếu của Chủ tịch Hồ Chí Minh (từ tháng 9 – 1945 đến tháng 12 - 1946) trong công cuộc xây dựng đất nước và đấu tranh bảo vệ tổ quốc?
Câu 5 (2 điểm):
Anh (chị) hãy làm rõ mối quan hệ giữa chiến thắng Điện Biên Phủ và Hiệp định Giơ – ne – vơ về việc kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương?
Câu 6 (3 điểm):
Nêu những sự kiện chính của Chiến tranh thế giới thứ hai (từ 2/1943 đến 8/1945)
và tác động của nó đối với cách mạng Việt Nam trong thời gian này?
Câu 7 (3 điểm):
Từ công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 2000), anh (chị) hãy liên
hệ với công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 – 1991)?
-HẾT - Thí sinh không được sử dụng tài liệu
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
Trường THPT Quế Võ số 2
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2011 – 2012
Môn thi: Lịch sử lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 * Nguyên nhân NbAQ chọn Pháp
- Nước Pháp đã tiến hành thắng lợi cuộc CMTS 1789 Đây là cuộc CMTS
triệt để nhất ở châu Âu
- Thực dân Pháp là kẻ đang thống trị dân tộc ta Chúng tăng cường vơ vét, bóc
lột nhân dân ta nặng nề Đấu tranh giải phóng dân tộc là yêu cầu cấp bách
- Các cuộc đấu tranh của nd ta cuối XIX đầu XX theo những còn đường khác
nhau đều bị đàn áp đẫm máu Yêu cầu bức thiết cần tìm ra một con đường mới
- Được hấp thụ nền VM Pháp, NAQ muốn sang nước Pháp để xem sự thật
đằng sau khẩu hiệu “TD_BĐ_BA” mà Pháp đang rêu rao như thế nào, xem
nhân dân thế giới làm cách mạng ra sao?
-> Vì những lý do trên, 5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc bắt đầu ra đi tìm đường
cứu nước và Người chọn Pháp là nước đầu tiên đặt chân đến Lúc đầu Người
hoạt động trong phong trào công nhân Pháp
* Hoạt động ở Pháp
- 1917, CMT Mười thắng lợi, NAQ về Pháp để tiện nghiên cứu, học tập
CMT Mười Năm 1919, đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai…
- 7/1920 đọc LC của Lê nin đăng trên báo Nhân đạo của ĐXH Pháp Người
tìm ra con đường giải phóng cho dân tọc – con đường CMVS
- 12/1920, Người dự ĐH XVIII Đảng XH Pháp, bỏ phiếu tán thành gia nhập
QTIII, tham gia sáng lập ĐCS Pháp, trở thành người CS
- 1921, cùng một số người yêu nước ở Angieri, Maoroc… thành lập Hội Liên
hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pa ri, sáng lập báo Người cùng khổ, là chủ
nhiệm kiêm chủ bút, viết nhiều bài cho các báo khác như Nhân đạo, Đời sống
công nhân… Đặc biệt là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp
0.25 0.25 0.25 0.25
0.25
0.25 0.5 0.5 0.5
Câu 2 Tại sao năm 1929 diễn ra cuộc đấu tranh xung quanh vấn đề thành lập Đảng
- Cuối năm 1928 – đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát
triển mạnh mẽ theo khuynh hướng vô sản Phong trào công nhân ngày càng
chuyển mạnh sang đấu tranh tự giác Sự phát triển của phong trào đấu tranh ở
nước ta làm cho những hoạt động của Hội VNCM Thanh niên trở nên hạn
hẹp Yêu cầu cần thành lập đảng cộng sản
- Bắc Kỳ là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi (nhiều trung tâm công nghiệp,
công nhân đông, gần TQ – được sự chỉ đạo của Tổng bộ nên hoạt động của
0.5
0.5
Trang 3Hội VNCM Thanh niên mạnh mẽ nhất ), nên yêu cầu đặt ra cấp thiết hơn.
Do đó, tháng 3 năm 1929, một số Hội viên tiên tiến ở Bắc kỳ họp tại số nhà
5D-Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên
- Tuy nhiên, những người đang hoạt động ở nước ngoài (Tổng bộ) không
theo dõi sát sao tình hình, thấy được thực tiễn của cách mạng nước ta; những
hội viên ở Nam kỳ chưa thấy được sự cần thiết thành lập đảng Do vậy, tại
Đại hội của VNCM Thanh niên lần thứ nhất (5/1929) tại Quảng Châu nên đề
nghị thành lập Đảng của đại biểu Bắc kỳ đã không được chấp nhận Đại biểu
Bắc kỳ đã bỏ Đại hội về nước chuẩn bị thành lập Đảng
* Kết quả:
- Tháng 6/1929, các đại biểu Bắc Kỳ họp tại số nhà 312, Khâm Thiên (Hà
Nội) quyết định thành lập Đông Dương Cộng sản đảng
- Trước tình hình đó, tháng 7 năm 1929, những Hội viên còn lại quyết định
thành lập An Nam Cộng sản Đảng
- Sự phân hóa của Hội VNCM Thanh niên đã tác động mạnh mẽ tới Tân Việt
Cách mạng đảng Tháng 9/1929, những hội viên tiên tiến của Tân Việt quyết
định thành lập Đông Dương Cộng sản liên đoàn
- Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở nước ta cuối năm 1929 là xu thế phát
triển tất yếu của cách mạng nước ta, thúc đẩy phong trào đấu tranh của nhân
dân ta ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn
- Tuy nhiên, khi ra đời các tổ chức cộng sản đã công kích nhau, tranh giành ảnh
hưởng của nhau, cách mạng nước ta có nguy cơ chia rẽ lớn Nhận thấy điều này,
tháng 1/1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập, chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức
cộng sản thành lập một đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
0.5
0.25 0.25 0.25
0.25
0.5
Câu 3 * Khẳng định: đó là Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông
Dương tháng 11/1939
* Nguyên nhân chuyển hướng:
- Hạn chế Luận cương tháng 10/1930: Không thấy được mâu thuẫn cơ bản nhất
trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai;
không thấy được nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng là giải phóng dân tộc mà
nặng về đấu tranh giai cấp; không thấy được thái độ chính trị và khả năng cách
mạng của TSDT, TTS trí thức và địa chủ vừa và nhỏ nên chưa tập hợp được mặt
trận dân tộc rộng rãi
- Tháng 9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, nước Pháp tham chiến Tháng
0.5
0.5
0.25
Trang 46/1940, Pháp bại trận, bị phát xít Đức chiếm đóng.
- Khi chiến tranh bùng nổ, thực dân Pháp tăng cường vơ vét bóc lột nhân dân Đông
Dương, đàn áp các lực lượng cách mạng Chúng ra lệnh “Tổng động viên”, thực hiện
“Chính sách kinh tế chỉ huy” nhằm vơ vét tối đa sức người, sức của của nhân dân Đông
Dương vào cuộc chiến tranh của chúng Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và
tay sai của nó ngày càng sâu sắc Nhiệm vụ giải phóng dân tộc trở nên bức thiết hang đầu
- Đứng trước những thay đổi của tình hình thế giới và trong nước từ khi Chiến tranh
thế giới thứ hai bùng nổ, ĐCS Đông Dương đã kịp thời có chủ trương, nhiệm vụ
đấu tranh thích hợp Hai tháng sau khi chiến tranh bùng nổ, BCHTW ĐCS Đông
Dương đã họp tại Bà Điểm – Hóc Môn – Gia Định, từ ngày 6-8/11/1939 dưới sự
chủ trì của TBT Nguyễn Văn Cừ
* Nội dung chuyển hướng của Hội nghị:
- Hội nghị xác định nhiệm vụ chiến lược trước mắt của cách mạng Đông Dương là
giải phóng dân tộc nhằm làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lập
- Khẩu hiệu cách mạng: Tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất”, chỉ nêu khẩu hiệu
tịch thu ruộng đất của đế quốc, tay sai, chống địa tô cao, thuế nặng Thay khẩu hiệu
“Thành lập chính phủ công – nông – binh” bằng khẩu hiệu “Lập chính quyền DCCH”
- Hình thức đấu tranh: Chuyển từ đấu tranh hợp pháp công khai sang đấu tranh bí mật, bất
hợp pháp, trực tiếp lật đổ ách thống trị của đế quốc, phong kiến, giành độc lập dân tộc
- Về lực lượng: Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất Dân tộc Phản đế
Đông Dương (gọi tắt là Mặt trận phản đế Đông Dương) thay cho Mặt trận Dân chủ
Đông Dương, nhằm đoàn kết các tầng lớp nhân dân có tinh thần yêu nước Các
đoàn thể quần chúng lấy tên là “Hội phản đế”
* Nhận xét: Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 đánh
dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng, đề cao nhiệm vụ giải phóng
dân tộc, đưa cách mạng nước ta bước vào thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân
tộc Các Hội nghị Trung ương tháng 11/1940, đặc biệt Hội nghị Trung ương 8
(5/1941) tiếp tục phát triểm, bổ sung và hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng được
đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939
0.25
0.25
0.25 0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 4 - Ngày 2-9-1945, tại Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính
phủ lâm thời nước VNDCCH đọc “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa”, nhà nước cộng hòa đầu tiên ở Đông Nam Á
- Một tuần sau khi nước VNDCCH ra đời, ngày 8/9/1945, Hồ Chủ tịch dã công bố
lệnh Tổng tuyển cử tự do trong cả nước Trên cơ sỏ đó, cuộc tổng tuyển cử bầu
Quốc hội đã được tổ chức vào ngày 6-1-1946
- Ngày 2-3-1946, tại phiên họp đầu tiên của Quốc hội, hồ Chí Minh đã đứng ra
0.25
0.25
Trang 5thành lập Chính phủ Liên hiệp Kháng chiến;phụ trách Ban dự thảo Hiến pháp.
Tháng 11-1946, Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH được Quốc hội thông qua
- Người phát động phong trào tăng gia sản xuất, khai hoang phục hóa, đồng thời
kêu gọi nhân dân cả nước “nhường cơm, sẻ áo”, lập “Hũ gạo cứ đói”, “Ngày đồng
tâm”… để chống “giặc đói”
- Ngày 8/9/1946, Hồ Chủ tịch ký sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ và kêu gọi
toàn dân tham gia phong trào xóa nạn mù chữ để chống “giặc dốt”
- Phát động “Tuần lễ vàng”, kêu gọi nhân dân quyên góp, ký sắc lệnh phát hành tiền
giấy Việt Nam, khó khăn về tài chính được giải quyết
- Kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ, chi viện cho cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp của nhân dân Nam Bộ
- Ngày 6/3/1946, HCT ký với chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ, đẩy 20 vạn quân
Tưởng về nước, buộc chính phủ Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do, có thời
gian hòa bình củng cố xây dựng chính quyền Tiếp đó, ngày 14/9/1946, ký với
chính phủ Pháp Tạm ước để có them thời gian chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến
- Ngoài ra, 5/1946 Ký sắc lệnh đổi tên VQ đoàn thành QUân đội Quốc gia Việt Nam
- NV, chỉ trong năm đầu tiền sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch cùng TW
Đảng và Chính phủ lãnh đạo nhân dân ta giải quyết được những khó khăn đối nội, đối
ngoại và tích cực chuẩn bị về mọi mặt cho cuộc kháng chiến lâu dài Ngày 19/12/1946,
Hồ Chủ tịch đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.5
0.25 0.5
Câu 5 Mối quan hệ giữa Chiến thắng Điện Biên Phủ với Hiệp định Giơ ne vơ….
- Đây là sự phối hợp chặt chữ giữa hai cuộc đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao
- Chiến thắng ĐBP đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Na – va, giáng một đòn nặng nề vào
ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông
Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi,
buộc chúng phải ký Hiệp định Giơ ne vơ về cuộc chiến tranh ở Đông Dương
- Việc ký Hiệp định Giơ ne vơ là biểu hiện ý chí hòa bình của ta Trong suốt cuộc
đấu tranh giành độc lập, ta luôn luôn neu cao ý chí hòa bình trong việc giải quyết
vấn đề Việt Nam với Chính phủ Pháp, ý chí hòa bình của ông cha ta từ xưa cũng
như của nhân dân ta ngày nay là ý chí hòa bình trong độc lập tự do Thực tế lịch sử
nước ta đã chứng minh rằng, chỉ có thể đánh bại ý chí xâm lược của kẻ địch thì
chúng mới chịu thương lượng thực sự để chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
Thắng lợi ở bàn hội nghị chỉ có thể đạt được khi chúng ta đã có thắng lợi to lớn trên
chiến trường Thắng lợi ở ĐIện Biên Phủ có tác dụng to lớn đối với thắng lợi của
Hội nghị Giơ ne vơ
- Chiến thắng ở Điện Biên Phủ và thắng lợi của Hội nghị Giơ ne vơ kết thúc cuộc
0.25 0.25
0.5
Trang 6kháng chiến trường kỳ của nhân dân ta, mở ra một lỷ nguyên mới, trong đó Miền
Bắc được hòa bình, tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội, nhân dân Miền Nam tiếp tục
hoàn thành cách mạng dân tộc nhân dân, tiến tới hòa bình thống nhất nước nhà
- Hội nghị Giơ ne vơ về Đông Dương cùng với chiến thắng ĐIện Biên Phủ còn là sự cổ
vũ lớn đối với nhân dân các nước thuộc địa, nửa thuộc địa đang đấu tranh giải phóng dân
tộc, làm cho họ tin tưởng vào tiền đồ của cuộc đấu tranh giành độc ập của mình
0.5
0.5
Câu 6 * Những sự kiện của Chiến tranh thế giới thứ hai (2/1943 – 8/1945):
- Tháng 2/1943, Liên Xô giành thắng lợi ở Xtalingrat, từ đây quân Đồng Minh chuyển
sang phản công trên khắp các mặt trận
- Đầu năm 1945, Hồng quân Liên Xô trên đường tiến đánh Béc lin – sào huyệt cuối
cùng của phát xít Đức, một loạt các nước châu Âu được giải phóng
- Ngày 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương
- Tháng 8 năm 1945, để uy hiếp quân đội phát xít Nhật, Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử
xuống Hi rô si ma và Nagasaki Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô mở cuộ tấn công và
trong 1 tuần lễ tiêu diệt hơn 1 triệu quân tuộc đạo quân Quan Đông của Nhật Ngày
15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng Minh không điều kiện
* Tác động của nó đến cách mạng Việt Nam trong thời gian nói trên:
- Cuối tháng 2/1943, BTV Trung ương họp ở Võng La, Hội nghị vạch ra kế hoạch cụ
thể cho công việc chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang Từ đó, công cuộc chuẩn
bị khởi nghĩa tiến hành gấp rút
- Ngay trong đêm Nhật đảo chính Pháp, BTV Trung ương ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn
nhau và hành động của chúng ta”, phát động cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề
cho tổng khởi nghĩa
- Ngay từ ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật sắp đầu hàng Đồng Minh, Trung ương
Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, ngay đêm
đó, UBKNTQ tuyên bố “quân lệnh số 1”, phát lệnh tổng khởi nghĩa Ngay sau đó, Hội
nghị toàn quốc của Đảng (họp ngày 14-15/8) và Đại hội Quốc dân (họp ngày
16-17/8/1945), đã bàn nhiều vấn đề quan trọng của cách mạng Trong thời gian từ
14-18/8/1945, cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền đã thắng lợi trong phạm vi cả nước
0.25 0.25
0.5
0.25
0.25
0.5
Câu 7 * Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc:
- Hoàn cảnh:
+ Từ 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định do việc thực hiện
đường lối, mà mở đầu là thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng” Dẫn đến nạn đói
diễn ra trầm trọng từ năm 1966-1976, thực hiện cuộc “Đại Cách mạng văn hóa vô
sản”, khiến kinh tế tiếp tục giảm sút, tranh giành quyền lực gay gắt, KHKT, giáo
dục bị chậm lại, chính trị mất ổn định
0.25
Trang 7+ Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1973 đã làm cho Trung Quốc càng gặp
nhiều khó khăn, khủng hoảng Hoàn cảnh trên đòi hỏi Trung Quốc phải tiến hành
đổi mới, cải cách…
+ Tháng 12/1978, Trung ương ĐCSTQ đã vạch ra đường lối mới, tiếp tục được bổ
sung, phát triển và nâng lên thành “Đường lối chung” qua các Đại hội XII, XIII…
Nội dung:
+ Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách – mở cửa
+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường XHCN mang đặc sắc trung Quốc
+ Kiên trì 4 nguyên tắc: CNXH; chuyên chính dân chủ nhân dân; CN Mác –
Leenin, tư tưởng Mao Trạch Đông, đường lối Đặng tiểu Bình; ĐCS lãnh đạo
+ Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh
- Thành tựu: GDP tăng hàng năm 8%; năm 200, GDP đạt trên 1000 tỉ USD, đời
sống nhân dân được cải thiện KHKT cũng đạt được nhiều thành tựu Đến năm
2003, TQ đã phóng thành công 5 tàu vũ trụ, và lần cuối cùng đã nhà du hành
Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ Địa vị quốc tế được nâng cao, Trung
Quốc đã thu hồi được Hồng Công và Ma Cao…
* Liên hệ:
- Liên Xô trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt nhiều thành tựu, nhưng còn
hạn chế do đường lối sai lầm, từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1973, gặp nhiều
khó khăn, suy thoái
- Từ năm 1985, Liên Xô tiến hành Cải tổ (Muộn hơn TQ), khi tiến hành Cải tổ lại
thực hiện đường lối sai lầm: đa nguyên, đa đảng, chuyển sang nền kt thị trường vội
vã khi chưa có mầm mống kinh tế mới, không có sự quản lý của nhà nước…
- Kết quả là, Công cuộc CC-MC của TQ thành công, công cuộc của LX thất bại,
Cuối thập niên 80 Liên Xô lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng Năm 1991, sau
cuộc đảo chính Gooc ba chố thất bại, Liên Xô sụp đổ
0.25
0.25 0.25 0.25 0.25 0.5
0.25 0.5
0.25