1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GAL5TUAN 10 ckn knsgtbvmt

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 62,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi như sau: - Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của việc làm được mô tả trong hình, sau đó tìm hiểu thêm những việc nê[r]

Trang 1

Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2012.

- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 trongSGK

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuậtđược sử dụng trong bài

- GDKNS:

+ Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê).

+ Hợp tác(kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê).

+ Thể hiện sự tự tin(thuyết trình kết quả tự tin).

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Giới thiệu bài: Nêu mục đích tiết

học và cách bốc thăm bài đọc

B Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1:

- Cho HS chuẩn bị trong khoảng 4-5':

Đọc lại các bài tập đọc và học thuộc

lòng

- Yêu cầu HS bốc thăm và trả lời câu hỏi

về nội dung bài (Cứ em trước lên đọc và

trả lời thì em sau lên bốc thăm và chuẩn

H: Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả

của các bài thơ ấy ?

- Yêu cầu HS tự làm bài trong VBT

- HS nối tiếp đọc từng chủ điểm

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- Đọc lại bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nêu chủ điểm và tên bài

+ VN- tổ quốc em; Cánh chim hoà bình; Con người với thiên nhiên.

+ Sắc màu em yêu của Phạm Hổ.

+ Bài ca về trái đất của Định Hải.

+ Ê-mi-li, con của Tố Hữu.

+ Tiếng đàn ba- la-lai- ca trên sông Đà của Quang Huy.

+ Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh

- Làm bài và trình bày bài làm

Trang 2

Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung

VN- Tổ

quốc em

Sắc màu em yêu

Phạm Đình Ân

Em yêu tất cả những sắc màu gắn vớicảnh vật con người trên đất nước VNCánh chim

hoà bình

Bài ca về trái

Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìntrái đất bình yên không có chiến tranhÊ-mi-li, con Tố Hữu

Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước bộquốc phòng Mĩ để phản đối cuộc chiếntranh XL của Mĩ ở VN

Con người

với thiên

nhiên

Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà

Quang Huy

Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gáiNga chơi đàn trên công trường thuỷđiện sông Đà vào một đêm trăng đẹpTrước cổng

trời

Nguyễn ĐìnhÁnh

Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của một vùngcao

- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số"

- Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

bài tập 2 trong VBT

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới

a Giới thiệu bài :

- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

- HS nhận xét bài bạn làm

Trang 3

- Gọi 1 số em lần lượt đọc.

* Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: ?

Muốn biết những số nào bằng 11, 02

km ta làm thế nào?

- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng

- GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao

các số đo trên đều bằng 11,02km

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 3:

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi

1HS đọc bài làm trước lớp rồi nhận xét

và cho điểm HS

- Mời 1 em giải thích cách làm

- NX và KL bài làm đúng

* Bài 4:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV : Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV hỏi : Biết giá tiền của một hộp đồ

dùng không đổi, khi ta gấp số hộp đồ

dùng cần mua lên một số lần thì số tiền

phải trả sẽ thay đổi như thế nào ?

- GV : Có thể dùng những cách nào để

giải bài toán này ?

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2

cách trên

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu rõ đâu

là bước “rút về đơn vị” , đâu là bước

“tìm tỉ số” trong Bài giải của mình

- HS đọc các số thập phân viết được

- Chuyển các số đo về dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-mét và rút ra kết luận.

- 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- Một số em giải thích cách làm

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập 1 HS đọcbài làm trước lớp, cả lớp theo dõi và nhậnxét

a) 4m85cm = 4,85mb) 72ha = 0,72km²

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- HS : Bài toán cho biết mua 12 hộp đồ dùng hết 180000 đồng.

- Bài toán hỏi : Mua 36 hộp đồ dùng như thế thì hết bao nhiêu tiền ?

- HS : Biết giá tiền của một hộp đồ dùng không dổi, khi ta gấp số hộp đồ dùng cần mua bao nhiêu lần thì số tiền phải trả sẽ gấp lên bấy nhiêu lần.

- Có thể dùng 2 cách để giải bài toán.

Trang 4

+ Kĩ năng phân tích, phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn.

+ Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trang 40;41 (SGK)

- Sưu tầm các hình ảnh về thông tin về một số tai nạn giao thông

III Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho trình bày ghi nhớ bài học trước

- NX và ghi điểm

2 Hướng dẫn các hoạt động.

* Hoạt động 1: Nguyên nhân gây tai nạn

giao thông.

- GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh,

thông tin về tai nạn giao thông đường bộ

của HS

- GV nêu yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Các

em hãy kể cho bạn nghe về tai nạn giao

thông mà em đã từng chứng kiến hoặc sưu

tầm được Theo em, nguyên nhân nào dẫn

đến tai nạn giao thông đó?

- GV ghi nhanh những nguyên nhân gây tai

nạn mà HS nêu lên bản: Phóng nhanh, vượt

ẩu; Lái xe khi say rượu; Bán hàng không

đúng nơi quy định; Không quan sát đường;

Trời mưa, đường trơn; Xe máy không có

đen báo hiệu…

- Hỏi: Ngoài những nguyên nhân bạn đã

kể, em còn biết những nguyên nhân nào

dẫn đến tai nạn giao thông?

-2 HS trình bày ghi nhớ bài trước

- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị củacác thành viên

- Thảo luận nhóm đôi

- Một số em nối tiếp trình bày nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông.

Trang 5

- Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân dẫn

đến tai nạn giao thông như: Người tham

gia giao thông không chấp hành đúng luật

giao thông đường bộ, các điều kiện giao

thông không an toàn: đường xấu, đường

quá chật, thời tiết xấu Phương tiện giao

thông không an toàn: quá cũ, thiếu các thiết

bị an toàn Nhưng chủ yếu nhất vẫn là ý

thức của người tham gia đường bộ chưa

tốt

* Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao

thông của người tham gia và hậu quả

của nó.

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm 4 như sau: Quan sát hình minh hoạ

trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận để:

+ Hãy chỉ ra vi phạm của người tham

gia giao thông

+ Điều gì có thể xảy ra với người vi

phạm giao thông đó?

+ Hậu quả của vi phạm đó là gì?

- GV đi giúp đỡ, hướng dẫn những nhóm

- Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân gây

tại nạn giao thông Có những tai nạn giao

thông không phải là do mình vi phạm nên

chúng ta phải làm gì để phòng tránh tai nạn

giao thông đường bộ, thực hiện an toàn

giao thông?

* Hoạt động 3: Những việc nên làm để

thực hiện an toàn giao thông.

Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi

như sau:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của việc làm

được mô tả trong hình, sau đó tìm hiểu

thêm những việc nên làm để thực hiện an

toàn giao thông

- Gọi nhóm cử đại diện lên trình bày kết

- Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là do sai phạm của những người tham gia giao thông.

- Hoạt động nhóm đôi

- 1 số nhóm báo cáo trước lớp, các nhóm

Trang 6

quả thảo luận của nhúm.

- Nhận xột, khen ngợi HS cú hiểu biết để

thực hiện an toàn giao thụng

3 Củng cố, dặn dũ.

- Yờu cầu HS thực hành đi bộ an toàn

- Cho HS nhắc lại những việc nờn làm để

phũng trỏnh tai nạn giao thụng đường bộ

khỏc bố sung ý kiến và đi đến thống nhất:Những việc nờn làm để thực hiờn an toàngiao thụng

+ Đi đỳng phần đường quy định

+ Học luật an toàn giao thụng đường bộ.+ Khi đi đường phải quan sỏt kĩ cỏc biểnbỏo giao thụng

+ Đi xe đạp sỏt lề đường bờn phải, đội mũbảo hiểm khi tham gia giao thụng

TIẾNG VIỆT

ễn tập (tiết 2)

I Mục tiờu:

- Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nghe-viết đỳng bài CT, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phỳt, khụng mắc quỏ 5 lỗi

- GDBVMT: Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án những ngời phá hoại môi

tr-ờng thiên nhiên và tài nguyên đất nớc.

II Đồ dựng dạy học:

- Phiếu ghi tờn cỏc bài tập đọc và học thuộc lũng

III Cỏc hoạt động dạy học:

A Giới thiệu bài:

- Nờu mục tiờu tiết học

B Bài mới:

1 Kiểm tra đọc: Tiến hành như tiết 1.

2 Bài 2.

- Mời 1 em đọc bài viết

- Cho HS giải nghĩa từ: cầm trịch, canh

cỏnh.

- Cho 3 em lờn bảng viết 1 số từ khú: cuốn

sỏch, bột nứa, cơ man, cầm trịch, đỏ lừ,

giữ rừng.

- Yờu cầu dưới lớp viết vào nhỏp và nhận

xột chữ viết của bạn

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc cho HS soỏt bài

- Đọc và trả lời cõu hỏi

Trang 7

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong ácc bài văn miêu ảt đã học (BT2)

- HS khá, giỏi nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy - học:

A Giới thiệu bài:

- Nêu Mục tiêu tiết học

B Bài mới:

1 Kiểm tra đọc: Tiến hành như tiết 1

2 Bài 2:

H: Trong các bài tập đọc đã học bài nào

là bài văn miêu tả?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Về nhà ôn lại danh từ động từ

+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa + Một chuyên gia máy xúc

+ Kì diệu rừng xnh + Đất Cà mau

Trang 8

Tiết 47:Cộng hai số thập phân

I Mục tiêu: Biết:

- Cộng các số thập phân

- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

- Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3

II Đồ dùng dạyy học:

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài:

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

- Nêu bài toán.

- GV vẽ đường gấp khúc ABC như

SGK lên bảng

- GV hỏi : Muốn tính độ dài của đường

gấp khúc ABC ta làm như thế nào ?

- Hãy nêu rõ tổng độ dài của AB và

- Cho HS đổi về số thập phân

- GV gọi HS trình bày kết quả tính của

ra đơn vị là xăng-ti-mét rồi tính, sau

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi

- HS nghe và nêu lại ví dụ

- Ta tính tổng độ dài của hai đoạn thẳng AB

Độ dài đường gấp khúc ABC là :

Trang 9

khi có được kết quả lại đổi về đơn vị

mét Làm như vậy rất mất thời gian, vì

vậy thông thường người ta sử dụng

cách đặt tính

- GV hướng dẫn và đặt tính, tính:

* Đặt tính : Viết 1,84 rồi viết 2,45 dưới

1,84 sao cho hai dấu phẩy thẳng cột,

các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột

với nhau

* Tính : Thực hiện phép cộng như cộng

các số tự nhiên

* Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột

với các dấu phẩy của các số hạng

- Cho HS nhận xét về kết quả của hai

cách thực hiện : Cách đặt tính thuận

tiện và cũng cho kết quả là 4,29

- GV yêu cầu HS so sánh hai phép tính

GV hỏi : Em có nhận xét gì về các dấu

phẩy của các số hạng và dấu phẩy ở

kết quả trong phép tính cộng hai số

4, 29m

- HS so sánh hai phép tính :1,84 + 2,45 và 184 + 245

+ Giống nhau về cách đặt tính và cách thựchiện cộng

+ Khác nhau ở một chỗ 1 phép tính có dấyphẩy, một phép tính không có

- Trong phép tính cộng hai số thập phân, dấu phẩy ở các số hạng và dấu phẩy ở kết quả thẳng cột với nhau.

- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, HS cả lớplàm vào giấy nháp

15,9+ 8,7524,6

- HS nêu, cả lớp theo dõi, nhận xét

* Đặt tính : Viết 15,9 rồi viết 8,75 dưới 15,9sao cho hai dấu phẩy thẳng cột, các chữ số ởcùng một hàng thẳng cột với nhau

* Thực hiện phép cộng như cộng với số tựnhiên

* Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng với cácdấu phẩy của các số hạng

Trang 10

- GV hỏi : Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể

nêu cách thực hiện phép cộng hai số

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên

bảng

- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép tính của mình

- GV hỏi : Dấu phẩy ở tổng của hai số

thập phân được viết như nào ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

* Bài 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và

thực hiện tính tổng hai số thập phân

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV có thể yêu cầu HS nêu rõ cách

tính

* Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài , sau đó yêu cầu HS nêu

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính.

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Bài giải

Tiến cân nặng là :32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Đáp số : 37,4 kg

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vàkiểm tra

Trang 11

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn giải bài tập.

Con người với thiênnhiên

Danh từ

Tổ quốc, đất nước,giang sơn, quốc gia,nước non, quêhương, quê mẹ,đồng bào, nông dân,công nhân

Hoà bình, trái đất,mặt đất, cuộcsống, tương lai,niềm vui, hữunghị, sự hợp tác,niềm mơ ước

Bầu trời, biển cả, sôngngòi, kênh rạch, mươngmáng, núi rừng, núi đồi,đồng ruộng, nương rẫy,vườn tược

Động từ, tính

từ

Bảo vệ, giữ gìn, xâydựng, kiến thiết,khôi phục, vẻ vang,giàu đẹp, cần cù,anh dũng, kiêncường, bất khuất

Hợp tác, bình yên,thanh bình, tháibình, tự do,hạnhphúc, hân hoan,vui vầy, sum họp,đoàn kết, hữunghị

Bao la, vời vợi, mênhmông, bát ngát, xanhbiếc cuồn cuộn, hùng vĩ,tươi đẹp, khắc nghiệt, laođộng, chinh phục, tôđiểm

Quê cha đất tổ, quêhương bản quán,chôn rau cắt rốn,

Bốn biển một nhà,vui như mở hội,

kề vai sát cánh,

Lên thác xuống ghềnh,góp gió thành bão, muônhình muôn vẻ, thẳng

Trang 12

Thành ngữ tục

ngữ

giang sơn gấm vóc,non xanh nước biếc,yêu nước thươngnòi, …

chung lưng đấucật, chung tay gópsức, chia ngọt sẻbùi,

cánh cò bay, cày sâucuốc bẫm, chân lấm taybùn,

*Bài 2:

- GV tổ chức cho HS làm bài tương tự bài 1.VD:

kết đoàn,liên kếtliên hiệp

bạn hữubầu bạn

bè bạn

bao labát ngátmênh mông

Từ trái

nghĩa

phá hoại tàn phátàn hại phá huỷhuỷ hoại huỷ diệt

bất ổnnáo độngnáo loạn

chia rẽphân tán

thù địch

kẻ thù

kẻ địch

chật chộichật hẹptoen hoẻn

+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp

+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng, cây công nghiệp được trồng nhiều ở miền núi

và cao nguyên

+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên ab3n đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta (lúa gạo, cá phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn)

- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp:lúa gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

- Học sinh khá, giỏi:

+ Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng: do đảm bảo nguồn thức ăn.+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 13

- Lược đồ nụng nghiệp Việt Nam.

- Cỏc hỡnh minh hoạ trong SGK

III Cỏc hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS trả lời 1 số cõu hỏi về nội dung

của ngành trồng trọt trong sản xuất nụng

nghiệp? Ngành trồng trọt chiếm bao

nhiờu phần trong giỏ trị sản xuất NN?

- KL: Trồng trọt là ngành sản xuất chớnh

trong nền nụng nghiệp nước ta Trồng trọt

nước ta phỏt triển mạnh hơn chăn nuụi,

chăn nuụi đang được chỳ ý phỏt triển

* HĐ 2: Yờu cầu HS thảo luận nhúm 6:

+ QS lược đồ hỡnh 1, đọc nội dung phần 1

+ Trả lời cỏc cõu hỏi trong SGK

(87-phần chữ in nghiờng)

- GV quan sỏt và giỳp đỡ cỏc nhúm hoàn

thành bài tập

- Mời 1 số nhúm trỡnh bày kết quả thảo

luận, GV nhận xột cõu trả lời :

H: Tại sao nước ta lại cú thể trồng nhiều

loại cõy như vậy?

H: Em biết gỡ về thành tựu xuất gạo của

nước ta?

H: Vỡ sao nước ta trồng nhiều cõy lỳa

gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu

nhiều nhất trờn thế giới?

- Trả lời cõu hỏi

- Tỏc dụng: Giỳp ta nhận xột về đặc điểmcủa ngành nụng nghiệp

- Ngành trồng trọt giữ 1 vai trũ quan trọng trong sản xuất nụng nghiệp.

- Thảo luận nhúm 6, đại diện nhúm nờu ýkiến Nhúm khỏc theo dừi và nhận xột, bổxung

- Vỡ khớ hậu…

- Nớc ta đợc xếp vào các nớc xuất khẩu gạo nhiều nhất trờn thế giới (thường xuyờn dứng thứ 2, năm 2005 dứng thứ 2 sau Thỏi Lan).

- Việt Nam cú thể trồng nhiều lỳa gạo và trở thành nước xuất khẩu goạ lớn hứ 2 trờn thế giới vỡ:

Cú cỏc đồng bằng lớn (Bắc Bộ, Nam Bộ); Đất phự sa màu mỡ; Người dõn cú nhiều

Trang 14

- Cho HS kể tên những cây trồng ở địa

phương

- KL những đặc điểm chính của ngành

trồng trọt

2 Ngành chăn nuôi:

H: Em biết gì về ngành chăn nuôi của

nước ta hiện nay?

H: Vì sao…?

- Yêu cầu HS thảo luân cặp để trả lời 2

câu hỏi trong SGK

- NX câu trả lời của HS và KL những nội

dung chính của Phần 2

3 Củng cố dặn dò:

- Cho HS nhắc lại một số nội dung của

bài học

- Gọi HS đọc phần tóm tắt cuối bài

kinh nghiệm trồng lúa.

Có nguồn nước dồi dào.

- Ngành chăn nuôi đang phát triển, số lượng gia súc gia cầm ngày càng tằng.

- NN: do nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng đảm bảo: ngô, khoai, sắn… và thức ăn chế biến sẵn phong phú, nhu cầu thịt sữa của nhân dân đang tăng…

- Thảo luận, một số cặp nêu ý kiến:

+ Trâu , bò được nuôi nhiều ở vùng núi + Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.

Thứ tư, ngày 07 tháng 11 năm 2012.

TIẾNG VIỆT

Ôn tập (Tiết 5)

I Mục tiêu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu

có giọng đọc phù hợp

- HS khá, giỏi đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu

cầu của bài

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc

Ngày đăng: 08/06/2021, 14:17

w