Y/c 1 số HS giải thích đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phân trong quá trình tính. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:[r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: Ngày 23 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ 2 ngày 01tháng 11 năm 2010
KHOA HỌC: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I YÊU CẦU:
-Hs biết nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ
-Giáo dục học sinh ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia
giao thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông
Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
- HS: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A BÀI CŨ: Phòng tránh bị xâm hại.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn học
sinh trả lời.
• Nêu một số quy tắc an toàn cá nhân?
• Nêu những người em có thể tin cậy,
chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm
hại?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
B.BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe.
2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, trực quan,
đàm thoại
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1,
2 trang 36 SGK, chỉ ra những vi phạm
của người tham gia giao thông trong
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét.
- Học sinh trả lời + mời bạn nhận xét.
Hoạt động nhóm, cả lớp.
- Học sinh hỏi và trả lời nhau theo gợi
ý?
• Chỉ ra vi phạm của người tham gia giao thông?
Trang 2từng hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
Giáo viên chốt: Một trong những
nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông
là do lỗi tại người tham gia giao thông
không chấp hành đúng luật giao thông
đường bộ (vỉa hè bị lấn chiếm, đi không
đúng phần đường quy định, xe chở
hàng cồng kềnh…).
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.
Phương pháp: Đàm thoại.
- Giáo viên sưu tầm một tai nạn giao
thông xảy ra ở địa phương hoặc được
nêu trên những phương tiện thông tin
đại chúng và kể cho học sinh nghe.
Kết luận: Nguyên nhân xảy ra tai
nạn giao thông:
• Người tham gia giao thông không
chấp hành đúng luật giao thông.
• Các điều kiện giao thông không an
toàn.
• Phương tiện giao thông không an
toàn.
Hoạt động 3: Quan sát, thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, trực quan,
giảng giải.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau
cùng quan sát các hình 3, 4, 5 trang 37
SGK và phát hiện những việc cầm làm
đối với người tham gia giao thông được
thể hiện qua hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các
biện pháp an toàn giao thông.
• Tại sao có vi phạm đó?
• Điều gì có thể xảy ra đối với người tham gia giao thông?
-Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong nhóm khác trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh khác kể về 1 số tai nạn giao
thông.
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến tai
nạn giao thông.
Hoạt động nhóm , cá nhân.
Hình 3: Học sinh được học về luật giao thông.
- Hình 4: 1 học sinh đi xe đạp sát lề
đường bên phải và có đội mũ bảo hiểm.
- Hình 5: Người đi xe thô sơ đi đúng
phần đường quy định.
- 1 số học sinh trình bày kết quả thảo
luận theo cặp.
- Mỗi học sinh nêu ra 1 biện pháp.
Trang 3 Giáo viên chốt.
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua (2 dãy) Trưng bày tranh ảnh
tài liệu sưu tầm và thuyết trình về tình
hình giao thông hiện nay.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
3 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Ôn tập: Con người và sức
khỏe.
Nhận xét tiết học
Học sinh thuyết trình.
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU:
Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân và so sánh số đô độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
Giải toán bằng cách tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị Bài tập cần làm B1,2,3,4 BS: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, phiếu bài tập 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A BÀI CŨ:
1 HS lên bảng làm bài tập
GV nhận xét cho điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Luyện tập:
2 HS lên bảng giải
Điền số thập phân thích hợp:
5m45cm = m 2dm 1cm = dm Lớp theo giõi nhận xét
Bài 1: Chuyển phân số thập phân thành
số thập phân, rồi đọc số đó
Gọi HS nêu kết quả và giải thích cách
làm HS chữa bài
GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Cho HS xác định y/c của bài tập
1 HS đọc y/cHS nêu cách làm
Nhận xét - Chữa bài -Thống nhất
GV chấm, nhận xét, chữa bài
4 HS lên bảng; Lớp làm bảng con a) 12 , 7
10
127
b) 0 , 65
100
65
c) 2 , 005 1000
2005
d) 0 , 008
1000
8
Kết quả đúng Ta có:
11,020 km = 11,2 km 11km 20m = 11,02 km
11020 m = 11,02 km Vậy các số đo độ dài ở câu b, c, d
Trang 4Bài 3: Y/c HS đọc đề.
GV củng cố cách đổi đơn vị đo
Bài 4: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
? Bài toán thuộc dạng toán nào? Giải
như thế nào?
HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
GV nhận xét, chấm điểm
C CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:
GV tổng kết tiết học
Dặn HS làm BT 1, 2, 3, 4 (VBT) Ôn
tập để chuẩn bị kiểm tra
đều bằng 11,02 km
2 HS lên bảng, lớp làm nháp.
4m85cm = 4,85m
72 ha = 0,72 km2
HS có thể giải 1 trong 2 cách Đó
là "Rút về đơn vị " hoặc "tỉ số"
Bài giải:
Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học toán là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng)
Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là:
15 000 x 36 = 540 000 (đồng)
Đáp số: 540 000 đồng
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T1)
I YÊU CẦU:
Đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm bài đã học, tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/ phút; Thuộc 2 - 3 bài thơ, hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài văn thơ
Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm Việt Nam – Tổ quốc
em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên
HS khá giỏi đọc được các bài thơ văn và nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 1 đến tuần 9
Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A BÀI CŨ:
Gọi HS trả lời câu hỏi
GV nhận xét, ghi điểm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Ôn luyện tập đọc và HTL:
GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
Gọi HS đọc trong SGK (hoặc HTL) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
HS nhận xét
HS bốc thăm và cho xem lại bài 1-2 phút
Trang 5GV đặt 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
vừa đọc
GV cho điểm theo hướng dẫn HS nào
không đạt y/c, GV cho các em về nhà
luyện đọc lại
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 2 : Lập bảng thống kê các bài thơ
đã học của tuần 9- tuần 10
GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động
nhóm 4
Gọi HS đọc lại kết quả
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Nhận xét, dặn HS chưa kiểm tra đọc,
HTL hoặc chưa đạt y/c về nhà tiếp tục
luyện đọc để tiết sau kiểm tra
HS lên bảng đọc to, cả lớp nghe
HS trả lời câu hỏi
1 nhóm làm vào bảng phụ còn các nhóm khác làm vào phiếu nhỏ
Đại diện nhóm trình bày
1-2 HS nhìn vào bảng đọc lại
Ngày soạn: Ngày 29 tháng 10 năm 2010
Ngày dạy: Thứ 3 ngày 02 tháng 11 năm 2010
TOÁN: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ I)
I YÊU CẦU:
HS làm đúng theo yêu cầu của đề kiểm tra:
Viết số thập phân, giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân, so sánh số thập phân, đổi số đo diện tích Giải toán quan hệ tỉ lệ
Bổ sung: Giáo dục HS tính tự giác trong thư cử
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Đề kiểm tra
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Gv phát đề HS làm bài vào giấy kiểm tra
A ĐỀ BÀI
Bài 1 : Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
1) Phân số nào có thể viết thành phân số thập phân?
A
25
19
B
9
5
C
3
5
D
6 1
2) Chữ số 8 trong số thập phân 2,186 chỉ giá trị là :
A
1000
8
B
10
8
C
100
8
D 8 3) Số thập phân gồm : bốn mươi hai đơn vị, hai phần mười, sáu phần nghìn được viết là:
Trang 6A 42,026 ; B 42,26 ; C 42,206; D 42,602
4) 7dm2 240 mm2 = ? cm2
A 72,4cm2 B 700,24cm2 C 700,240cm2 D 702,4cm2
5) Số mười bảy phẩy bốn mưới hai viết như sau:
A 107,402 B 17,402 C 17,42 D 107,42
Bài 2 Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính
7
4 1
3
2
3
Bài 3 : (>,<,=)?
790 ha ……79km2 500kg ……… 0,5tấn
542m …… 4,9km 60 000 m2 …… 51 ha
Bài 4 : Một bếp ăn dự trữ đủ gạo cho 120 người ăn trong 20 ngày, thực tế đã có 150
người ăn Hỏi số gạo dự trữ đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn mỗi người như nhau)
B ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Bài 1 : (4đ) - Câu 1,2 mỗi câu 0,5 điểm Câu 3,4,5 mỗi câu 1 điểm.
1) A 2) C 3) C 4) D 5) C
Bài 2 ( 1đ) 174 113 117 7721 3321 11021
3
2
Bài 3 : ( 2đ) Đúng mỗi bài được 0,5 điểm
790 ha < 79km2 500kg = 0,5tấn
542m < 4,9km 51 ha > 60 000 m2
Bài 4 : ( 3đ) - Tóm tắt 0,5 điểm Đáp số 0,5 điểm
- Mỗi lời giải và phép tính đúng được 1 điểm
Bài giải
120 người: 20 ngày
150 người: .? ngày
Bài giải
Số ngày để một người ăn hết số gạo đó là:
120 x 20 = 2400 ( ngày)
Số ngày để 150 người ăn hết số gạo đó là:
2400: 150 = 16 (ngày)
Đáp số: 16 ngày
CHÍNH TẢ: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T2)
I YÊU CẦU:
Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nghe - viết đúng đoạn văn Viết đúng bài chính tả khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi.Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường
Trang 7Bổ sung: GD ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường xung quanh và ý thức rèn chữ, giữ vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 1 đến tuần 9
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
A BÀI CŨ:
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Kiểm tra tập đọc và HTL:
GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
Gọi HS đọc trong SGK (hoặc HTL) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
GV đặt 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài
vừa đọc
GV cho điểm theo hướng dẫn HS nào
không đạt y/c, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại
HS bốc thăm và cho xem lại bài
1-2 phút
HS lên bảng đọc to, cả lớp nghe
HS trả lời câu hỏi
3 Nghe - viết chính tả
a, Tìm hiểu nội dung
Gọi 1HS đọc bài văn: Nỗi niềm giữ
nước giữ rừng và phần chú giải
?Tại sao tác giả lại nói chính người đốt
rừng đang đốt cơ man nào là sách?
? Vì sao những người chaan chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ nước
giữ rừng?
? Bài văn cho em biết điều gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó:
Y/c HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn
H/dẫn HS luyện viết từ khó, từ dễ vào
bảng con
c,Viết chính tả :
GV nhắc HS chú ý ngồi đúng tư thế, ghi
tên bài, cách viết hoa tên riêng
GV đọc cho HS viết
Gv đọc HS dò lại bài
4.Chấm chữa bài
2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
HS trả lời:
Vì sách làm bằng bột nứa, bột của rừng
Vì rừng cầm trịch cho mực nước sông Hồng, sông Đà
Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước
HS tìm, viết tiếng, từ khó: bột nứa, cầm trịch, canh cánh
HS nghe hướng dẫn
HS nghe - viết
HS soát lại bài
Trang 8GV chấm khoảng 7-10 bài.
GV nhận xét, chữa lỗi phổ biến lên bảng
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ
những từ tìm được trong bài Tiếp tục ôn
bài chuẩn bị cho tiết kiểm tra giữa kì I
HS đổi vở cho nhau để kiểm tra lẫn nhau
LỊCH SỬ: BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP.
I YÊU CẦU:
- Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
- Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A BÀI CŨ:
+ Em hãy tường thuật lại cuộc tổng
khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội ngày 19/8/1945?
+Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám có ý
nghĩa như thế nào đối với dân tộc ta?
- Nhận xét, đánh giá, ghi điểm
B BÀI MỚI:
1, Giới thiệu bài: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn
Độc lập
2, Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS đọc SGK và xem
tranh minh hoạ
- Cả lớp cùng GV nhận xét, tuyên dương
- GV kết luận:
3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:
- Nêu diễn biến của buổi lễ tuyên bố độc lập
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
+ Buổi lễ bắt đầu khi nào?
- 2HS trả lời
HS nghe
- 2 HS ngồi cạnh nhau miêu tả
- 3 HS lần lượt lên bảng miêu tả kết hợp chỉ vào tranh minh hoạ
- Các nhóm tiến hành thảo luận và nêu được:
+ Buổi lễ bắt đầu đúng 14 giờ + Các sự việc chính diễn ra trong
Trang 9+Trong buổi lễ diễn ra các sự việc chính nào?
+ Buổi lễ kết thúc ra sao?
- Cả lớp cùng GV nhận xét
- GV kết luận
4 Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV hỏi: Cho biết nội dung chính của hai đoạn
trích bản Tuyên ngôn Độc lập
- GV kết luận
5Hoạt động 4: Thảo luận cả lớp
2/ 9/ 1945?
C Củng cố, dặn dò:
- Ngày 2/ 9/ 1945 là ngày kỉ niệm gì của dân
tộc ta?
- Nhận xét giờ học
- Đọc tư liệu
- Chuẩn bị cho bài học sau
buổi lễ:
+ Bác Hồ và các vị trong chính Phủ lâm thời bước lên lễ đài chào nhân dân Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
- 2HS đọc lại đoạn trích của Tuyên
- HS: Khẳng định quyền độc lập tự
do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam
- Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập ngày 2/ 9/ 1945 đã khẳng định quyền độc lập của dân tộc ta với toàn thế giới
Thứ tư : Nghỉ dạy
Ngày soạn: Ngày 01tháng 11 năm 2010
Ngày dạy: Thứ 5 ngày 03 tháng 11 năm 2010
TOÁN: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU:
Biết cộng hai số thập phân Giải bài toán với phép cộng hai số thập phân
Bổ sung: Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác và vận dụng điều đã học vào cuộc sống Bài tập cần làm: Bài tập 1, bài 2a,c, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình vẽ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 10Gọi HS làm bài tập.
GV nhận xét cho điểm
B BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài: Ghi đề
2) Luyện tập
làm như thế nào?
Học sinh làm bài 3, lớp nhận xét
Bài 1: Tính rồi so sánh giá trị của a+b
và b+a
? Muốn tính được giá trị của biểu thức a
+ b và b + a ta làm như thế nào?
? Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng đó như thế nào?
a + b… b + a rồi tự nêu tính chất
GV Giới thiệu tính chất giao hoán, sử
dụng tính chất để tính nhanh
Bài 2 a,c : Thực hiện tính cộng rồi dùng
tính chất giao hoán để thử lại
Củng cố tính chất giao hoán trong phép
cộng
Bài 3 : Gọi đọc đề
Muốn tính được chu vi mảnh vườn đó ta
làm như thế nào?
Gọi HS nêu lại công thức tính chu vi?
Củng cố công thức tính chu vi HCN
Hướng dẫn HS giải bài toán với số thập
phân Gv nhận xét, chấm điểm
Bài 4 :( Nếu còn thời gian, cho HS khá,
giỏi giải)
Giải toán: Tìm số trung bình cộng
C CŨNG CỐ - DẶN DÒ
? Muốn cộng hai số thập phân ta làm
như thế nào? Nhận xét tiết học Chuẩn bị:
Bài “Tổng nhiều số thập phân”
Học sinh làm bài
ta thay chữ bằng số
2 HS lên bảng, lớp làm vào sách
5,7 + 6,24 = 11,94 6,24 + 5,7 = 11,94
HS nêu lại tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân
a + b = b + a
2 HS lên bảng, lớp bảng con
a) 9,46 thử lại: 3,8 3,8 9,46 13,26 13,26 Học sinh đọc đề
1 HS lên bảng, Lớp làm bài vào vở Chiều dài hình chữ nhật là:
16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Chu vi hình chữ nhật đó là:
(24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m)
Đáp số: 82m
Học sinh đọc đề
Học sinh lên bảng làm bài, lớp chữa bài
TẬP ĐỌC: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I (Tiết 5 )
I YÊU CẦU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và
bước đầu có giọng đọc phù hợp
* Ghi chú: HS khá giỏi đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: