III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Giới thiệu bài: - Yêu cầu Hs nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở lớp + Ở Vương quốc Tương Lai; Lòng 4, 5.. [r]
Trang 1TUẦN LỄ THƯ 25 TỪ NGÀY 11/ 3 ĐẾN NGÀY 15/ 3/ 2013.
Dự sinh hoạt dưới cờ
Ôn bài hát tuần 24 –TĐN số 7.
Phong cảnh Đền Hùng.
Nghe– viết: Ai là thủy tổ loài người.
Kiểm tra định kì( giữa HKII) Lắp xe ben (T2)
L kết các câu trong bài bằng cách lặp lại từ ngữ.
Bài 50.
Cửa sông.
Ôn tập: Vật chất và năng lượng.
Cộng số đo thời gian.
Sấm sét đêm giao thừa.
Tả đồ vật ( Kiểm tra viết)
TT Mỹ thuật : Xem tranh Bác Hồ đi công tác
L kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ.
Trừ số đo thời gian
Tập viết đoạn đối thoại.
Châu Phi
Bài 46.
Luyện tập.
Ôn tập: Vật chất và năng lượng (TT)
Sinh hoạt tuần 23.
- GDKNS.
Trang 2Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2013
Tập đọc
Tiết 49: Phong cảnh Đền Hùng
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềmthành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- Trả lời được các câu hỏi SGK
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của
thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó?
+ Em hiểu câu ca dao sau NTN?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”
- 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi
của bài
- 1 HS giỏi đọc bài
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn,
- 1- 2 HS đọc toàn bài
-HS chú ý lắng nghe
- HS đọc lướt toàn bài
+ Tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núiNghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơithờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc VN.+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nướcVăn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng PhúThọ, cách đây khoảng 4000 năm
+ Có những khóm Hải Đường đâm bông rực đỏ,những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái làđỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo nhưbức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thônggià, giếng Ngọc trong xanh
+ Cảnh núi Ba Vì vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết SơnTinh, Thuỷ Tinh Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyềnthuyết Thánh Gióng Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớtruyền thuyết về An Dương Vương
+ Câu ca dao gợi ra một truyền thống tốt đẹp củangười dân Việt Nam: thuỷ chung, luôn luôn nhớ vềcội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răn mọi
Trang 3+ Bài văn ca ngợi điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Cả lớp và GV bình chọn
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, liên hệ, GD t/y
quê hương đất nước
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha
mẹ đến thăm Đền Hùng ; học tập lòng yêu
nước, giữ gìn truyền thống dân tộc
- Về nhà soạn bài : Vì muôn dân
người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ, không được quêncội nguồn
+ Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.
- 3 HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
- Nghe và viết đúng chính tả bài Ai là thuỷ tổ loài người
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng
II/ Đồ dùng daỵ - học:
- Giấy khổ to viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III/ Các hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết
bảng con: truyền thuyết, Chúa Trời, A- đam,
Ê-va, Bra- hma, Sác- lơ Đác- uyn,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS viết lời giải câu đố (BT 3 tiết chính tảtrước)
- HS theo dõi SGK
+ Bài chính tả cho chúng ta biết truyền thuyếtcủa một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loàingười và cách giải thích KH về vấn đề này
Trang 4- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
+ GV giải thích thêm từ Cửu Phủ (tên một loại
tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa)
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Lời giải:
- Các tên riêng trong bài là: Khổng Tử, Chu
Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương
Thái Công
- Những tên riêng đó đều được viết hoa tất cả
các chữ cái đầu của mỗi tiếng Vì là tên riêng
nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại
những lỗi mình hay viết sai
địa lí nước ngoài
- HS viết bài
- HS soát bài
- Một HS đọc ND BT2, một HS đọc phần chúgiải
- Chọn đúng và đầy đủ các chi tiết để lắp xe ben
- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển độngđược
- HS khéo tay lắp được xe ben theo mẫu xe lắp chắc chắn, chuyển động dễ dàng, thùng xe
nâng lên, hạ xuống được.
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của xe ben
II Đồ dùng dạy – học:
- Mẫu xe ben đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy – học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu các bước lắp xe ben ?
- Nhận xét, bổ sung
2 Bài mới
*Giới thiệu bài: nêu mục đích của bài
học - ghi đầu bài
Trang 5chi tiết theo sgk và xếp từng loại vào
nắp hộp
- Kiểm tra học sinh chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận.
* Gọi 1 HS đọc ghi nhớ trong sgk
+ Yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình
và đọc nội dung từng bước lắp
- Cho HS thực hành lắp ráp xe
* GV quan sát nhắc nhở Theo dõi uốn
nắn kịp thời những HS làm sai hoặc
+ Lắp tấm sau của chữ U vào phía sau
- Nhắc HS khi lắp xong cần: Kiểm tra
sản phẩm: Kiểm tra mức độ nâng lên,
hạ xuống của thùng xe
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT ở mục III
II/ Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm BT 1,2 (65) tiết
trước
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
Trang 6lời giải đúng.
bài và xem lại toàn bộ cách nối các vế
câu ghép bằng QHT, cách nối vế câu
bằng cặp từ hô ứng
trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung của 2
câu không ăn nhập với nhau vì mỗi câu nói đến một sựvật khác nhau
- HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó trao đổi với bạn
- Một số HS trình bày
+ Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ
đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về ND giữa 2
câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì
sẽ không tạo thành bài văn, đoạn văn
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Một số Hs trình bày
a) Từ trống đồng và Đông Sơn được dùng lặp lại để
liên kết câu
b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp
lại để liên kết câu
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã hoc và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian
Làm được các BT1, 2, 3( a) Phần còn lại HD cho HS khá giỏi làm
II/Các hoạt động dạy- học
1- Kiểm tra bài cũ
2- Bài mới
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn ôn tập về các đơn vị đo thời
gian:
- 2 Hs nhắc lại cách tính diện tích hình bìnhhành, hình thang, hình tròn
Trang 7a) Các đơn vị đo thời gian:
- Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo thời gian
đã học
- Gv treo bảng phụ:
1 thế kỉ = năm
1 năm = tháng
1 năm thường = ngày
1 năm nhuận = ngày
Cứ năm thì lại có 1 năm nhuận
Sau năm không nhuận thì đến 1 năm nhuận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Năm 2000 là năm nhuận, vậy năm nhuận
tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận tiếp theo
nữa là những năm nào?
+ Em có nhận xét gì về số chỉ các năm nhuận?
+ Em hãy kể tên các tháng trong một năm?
+ Em hãy nêu số ngày của các tháng?
b) Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
+ Một năm rưỡi bằng bao nhiêu tháng?
+
2
3giờ bằng bao nhiêu phút?
+ 0,5 giờ bằng bao nhiêu phút?
+ 216 phút bằng bao nhiêu giờ?
- Cho HS suy nghĩ làm vào vở
- Mời một số HS nêu kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- Hs tiếp nối nhau kể cho đến khi đủ các đơn vị
đo thời gian đã học
- Hs thi điền tiếp sức theo hai nhóm
+ Các tháng có 31 ngày là: 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12.+ Tháng 2 năm thường có 28 ngày, năm nhuận
có 29 ngày
- 1 Hs lên bảng điền, Hs cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm trên bảng
+ 1,5 năm =12 tháng 1,5 =18 tháng+
- 1 HS nêu yêu cầu
- Hs tiếp nối nêu từng hình:
+ Kính viễn vọng được công bố vào thế kỉXVII
+ Bút chì được công bố vào thế kỉ XVIII
+ Đầu xe lửa được công bố vào thế kỉ XIX…
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu yêu cầu
72 phút = 1,2 giờ; 270 phút = 4,5 giờ
30 giây = 0,5 phút; 135 giây = 2,25 phút
Trang 8- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến
thức vừa học
Đạo đứcThực hành giữa HK II
I Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương, Uỷ
ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KT bài cũ: 5’
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ
quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để
1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ
quốc Việt Nam”
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê
hương
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất
nước Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của mình thể
hiện lòng yêu quê hương, đất nước VN
2 Bài “Uy ban ND xã (phường) em”
- Kể tên một số công việc của Uy ban
nhân dân xã (phường) em
- Em cần có thái độ như thế nào khi đến
Uy ban nhân dân xã em?
3.Bài Em yêu tổ quốc Việt Nam: Em hãy
cho biết các mốc thời gian và địa danh
- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia cáchoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xãhội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của quêhương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, xây dựngcác công trình công cộng ở quê; tham gia trồng cây
ở đường làng, ngõ xóm …
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt đểgóp phần xây dựng đất nước
- HS tự nêu
- Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ khẩu
để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin chotrẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnhkhó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi chotrẻ em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm, phốphường; tổ chức các đợt khuyến học
- Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán
bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải quyếtcông việc
Trang 9sau liên quan đến sự kiện nào của đất
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về lòng
yêu quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớ cộinguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
- 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Phong cảnh
đền Hùng.
- 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn:
+ Mỗi khổ thơ là một đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
- 1- 2 HS đọc toàn bài
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc khổ thơ 1:
+ Tg dùng những từ là cửa, nhưng không then
khoá / Cũng không khép lại bao giờ Cách nói đó rất
Trang 10chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì
hay?
+ Biện pháp độc đáo đó gọi là chơi chữ:
tg dựa vào cái tên cửa sông để chơi chữ
+ ) Rút ý1:
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+)Rút ý 2:
+ Tìm những hình ảnh nhân hoá được sử
dụng trong khổ thơ cuối bài?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
đặc biệt – cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khácmọi cái cửa bình thường- không có then, khoá Bằngcách đó, TG làm cho người đọc hiểu ngay thế nàocửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen
+) Cách miêu tả cửa sông đặc biệt của tác giả.
- HS đọc 4 khổ thơ tiếp theo:
+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắpbãi bờ, nơi nước ngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cảtìm về với đất liền, nơi nước ngọt của những consông và nước mặn của biển cả hoà lẫn vào nhau tạothành vùng nước lợ; nơi cá tôm hội tụ; những chiếcthuyền câu lấp loá đêm trăng; nơi những con tàu kéocòi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi
+) Cửa sông là một địa điểm đặc biệt.
- HS đọc khổ còn lại:
+ giáp mặt, chẳng dứt, nhớ
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được “tấm lòng”cửa sông không quên cội nguồn
+) Cửa sông không quên cội nguồn
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thuỷ chung, biết nhớ cội nguồn.
- 6 HS nối tiếp đọc bài
- Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc thuộc lòng và thi đọc diễn cảm
Toán Tiết 123: Cộng số đo thời gian I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- Làm được BT1 ( dòng 1, 2); BT2 Các ý còn lại HD cho HS khá giỏi làm
II/Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu Hs nêu bảng đơn vị đo thời gian
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn thực hiện phép cộng các số đo thời
gian
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Trang 11a) Ví dụ 1:
- GV dán băng giấy ghi ví dụ
+ Muốn biết ô tô đó đi cả quãng đường từ HN- Vinh
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm TN?
- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách thực hiện phép
cộng này
- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
b) Ví dụ 2:
- GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
- Cho HS thực hiện vào bảng con
- Mời một HS lên bảng thực hiện Lưu ý HS đổi 83
- HS thực hiện: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây
45 phút 83 giây (83 giây = 1 phút 23 giây)Vậy: 22 phút 58 giây + 22 phút 25 giây
= 46 phút 23 giây
- 1 HS nêu yêu cầu
7 năm 9 tháng 3 giờ 5 phút + 5 năm 6 tháng + 6 giờ 32 phút
13 năm 3 tháng 9 giờ 37 phút
12 giờ 18 phút 4 giờ 35 phút + 8 giờ 12 phút + 8 giờ 42 phút
20 giờ 30 phút 13 giờ 17 phút
3 ngày 20 giờ 4 phút 13 giây + 4 ngày 15 giờ + 5 phút 15 giây
8 ngày 11 giờ 9 phút 28 giây+ HS khá giỏi làm thêm
8 phút 45 giây 12 phút 45 giây + 6 phút 15 giây + 5 phút 37 giây
15 phút 18 phút 20 giây
- 1 HS nêu yêu cầu