LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục. Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông. Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở. Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ. Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường. Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh: Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá. Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu. Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết. việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh. Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 16 ĐẾN TUẦN 20 THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN TIỂU HỌC.
- -ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 16 ĐẾN TUẦN 20
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
HẢI DƯƠNG – NĂM 2015
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn xã hội hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và nhà nước luôn quan tâm và chú trọng đến giáo dục Với chủ đề của năm học là “Tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục” đối với giáo dục phổ thông Mà trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì bậc tiểu học là bậc nền tảng, nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng là bước đầu hình thành nhân cách con người cũng là bậc học nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi người dạy học phải có kiến thức sâu và sự hiểu biết nhất định về nội dung chương trình sách giáo khoa, có khả năng hiểu được về tâm sinh lí của trẻ, về nhu cầu và khả năng của trẻ Đồng thời người dạy có khả năng sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đối tượng học sinh Tôi nhận thấy bản thân giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong nhà trường Làm thế nào để đẩy mạnh sự phát triển giáo dục nói chung và làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Hiện nay chủ trương của ngành là dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh:
- Căn cứ chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình lồng ghép giáo dục vệ sinh môi trường, rèn kĩ năng sống cho học sinh.
- Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện, động viên khuyến khích không gây áp lực cho học sinh khi đánh giá Tạo điều kiện và cơ hội cho tất cả học sinh hoàn thành chương trình
và có mảng kiến thức dành cho đối tượng học sinh năng khiếu.
Trang 3Ngoài ra trong quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học tiểu học căn cứ vào những nhận thức mới của học sinh về đạo đức, học tập và rèn luyện ở các em, căn cứ vào năng lực tổ chức, thiết kế và những hoạt động trong quá trình dạy học ở giáo viên Việc nâng cao chất lượng giáo dục và giảng dạy là vô cùng cần thiết việc đó thể hiện đầu tiên trên giáo án - kế hoạch bài giảng cần đổi mới theo đối tượng học sinh Giáo viên nghiên cứu, soạn bài, giảng bài, hướng dẫn các em tìm tòi kiến thức, việc soạn bài cũng rất cần thiết giúp giáo viên chủ động khi lên lớp
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 16 ĐẾN TUẦN 20
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 4ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BÀI SOẠN DẠY HỌC LỚP 1 MÔN TOÁN TỪ TUẦN 16 ĐẾN TUẦN 20
THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI
VÀ THEO CHUẨN KTKN MÔN HỌC.
TUẦN :16
TIẾT 61 : LUYỆN TẬP(trang85)
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép tính trừ trong phạm vi 10
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ
- Yêu thích và chăm học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Tranh bài tập 3 / 85 SGK – phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 5-HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINHHoạt động 1 : Củng cố phép trừ
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
Củng cố tính giao hoán và quan
o Bài 1 : Tính rồi ghi kết quả
- Lưu ý : Học sinh phần b ) viết
-Học sinh tự làm bài vào
vở
Trang 6- 4 học sinh lên bảng sửa bài
- Lớp nhận xét – Giáo viên ghi
với tình huống trong tranh
- Cho học sinh làm bài vào
phiếu bài tập
Hoạt động 3 : Trò chơi
- Cử 2 đại diện 2 dãy bàn lên
tham gia chơi
7 + 3 = 10
b) Trên cây có 10 quả táo
Có 2 quả bị rụng xuống Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu quả táo ?
10 - 2 = 8
-Học sinh cổ vũ cho bạn -Nhận xét, sửa bài
3.Củng cố dặn dò :
- Giáo viên tuyên dương những học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh ôn lại công thức cộng trừ phạm vi 10
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 em học sinh đọc lại bảng trừ trong phạm vi 10 –
2 học sinh đọc phép cộng phạm vi 10
+ 3 học sinh lên bảng :
10 - = 2 4 + 3 8 8 – 3 7 – 3
Trang 8- Học sinh làm bài vào bảng
Trang 9- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nhớ lại cấu tạo số 10, 9 , 8 , 7
và tự điền số thích hợp vào
từng ô
- Chẳng hạn : 10 gồm 1 và 9
Viết 9 vào ô
- Giáo viên treo bảng phụ yêu
cầu 4 học sinh lên sửa bài
o Bài 3 :
a) Treo tranh, hướng dẫn học
sinh nêu bài toán và phép tính
thích hợp
- Hướng dẫn HS trả lời ( nêu
lời giải bằng lời ) để bước đầu
làm quen với giải toán có lời
văn
b) Hướng dẫn HS đọc tóm
tắt rồi nêu bài toán (bằng lời )
-Học sinh tự làm bài vào
vở
-Học sinh tự điều chỉnh bài của mình
- Hàng trên có 4 chiếc thuyền Hàng dưới có 3 chiếc thuyền Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc thuyền ?
4 + 3 = 7
- HS ghép phép tính đúng lên bìa cài
- Lan có 10 qủa bóng Lan cho bạn 3 quả bóng Hỏi lan còn lại mấy quả bóng ? -Trả lời : Số quả bóng lan còn là
10 – 3 = 7
- Học sinh ghép phép tính lên bìa cài
Trang 10- Hướng dẫn HS trả lời (lời
giải) cho bài toán và ghi phép
tính phù hợp (miệng )
- Giáo viên nhận xét, hương
dẫn, sửa sai để HS nhận biết
trình bày 1 bài toán giải
TIẾT 63 : LUYỆN TẬP( Trang 88)
I MỤC TIÊU :
-Thực hiện các phép cộng,trừ trong phạm vi 10
Trang 11-Viết đượcphép tính thích hợp với tóm tắt bài toán.
-Yêu thích và chăm học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Bộ thực hành toán 1 Viết bảng phụ bài tập 2 / 88 , 4 / 88
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 12trong phạm vi 10 để điền kết quả
vào phép tính
- Củng cố quan hệ cộng, trừ
o Bài 2: Giáo viên treo bảng
phụ a)Hướng dẫn học sinh thực
hiện các phép tính liên hoàn Kết
quả của mỗi lần tính được ghi
vào vòng tròn
- Giáo viên nhận xét, sửa sai
chung
b) – Hướng dẫn học sinh điền số
vào chỗ chấm theo gợi ý : 10 trừ
mấy bằng 5 , 2 cộng với mấy
của bài toán rồi nêu bài toán (Nêu
điều kiện và câu hỏi của bài toán )
từ đó hình thành bài toán
- Cho nhiều hoạt động lặp lại lời
giải và phép tính cho học sinh
-Học sinh nhận xét, các cột tính để nhận ra quan
hệ cộng trừ
-Học sinh tìm hiểu lệnh của bài toán, tự làm bài rồi chữa bài
-1 học sinh lên bảng chữa bài
- Bông hoa xuất phát là
10 và ngôi sao kết thúc cũng là số 10
Học sinh nêu lời giải : Số bạn 2 tổ có là :
Trang 13quen dần với giải toán có lời văn Nêu phép tính : 6 + 4 =
1 0
-Học sinh ghi phép tính vào bảng con
3.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét, tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Dặn học sinh ôn lại bảng cộng, trừ
TIẾT 64 : LUYỆN TẬP CHUNG(Trang89)
+ Bảng phụ ghi tóm tắt bài 5a), 5b)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Sửa bài tập 4 a,b giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc tóm tắt đề rồi đọc bài toán Gọi 2 học sinh lên bảng viết phép tính phù hợp và nêu được câu lời giải
+ Học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét, bổ sung
Trang 14+ Nhận xét bài cũ.
2 Bài mới :
HỌC SINHHoạt động 1 : Củng cố nhận biết
o Bài 1 : Hướng dẫn học sinh
đếm số chấm tròn trong mỗi ô rồi
-Giáo viên gọi học sinh lên bảng
chỉ vào dãy số đọc các số theo tay
chỉ
o Bài 3 :
- Yêu cầu học sinh tự thực hiện
bài tính theo cột dọc – Lưu ý học
sinh viết số thẳng cột đơn vị
-Học sinh lần lượt nhắc lại đầu bài
-Học sinh làm bài vào bảng
Trang 15- Cho 3 HS lên bảng làm bài
o Bài 4 : -Viết số vào ô trống
- Cho 2 HS lên thực hiện đua viết
- Yêu cầu học sinh căn cứ vào
tóm tắt bài toán để nêu các điều
kiện của bài toán Tiếp theo nêu
câu hỏi của bài toán
- Cho học sinh nêu lại toàn bộ bài
toán qua tóm tắt sau đó viết phép
tính phù hợp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
học sinh đặt bài toán và giải chính
xác
- 2 HS lên bảng thực hiện đua viết số đúng
- Học sinh nhận xét
-a) Trên đĩa có 5 quả táo
Bé để thêm vào đĩa 3 quả táo nữa Hỏi có tất cả mấy quả táo ?
5 + 3 = 8 -b) Nam có 7 viên bi Hải lấy bớt 3 viên bi Hỏi Nam còm lại mấy viên bi
Trang 16TUẦN :17 TIẾT 65 : LUYỆN TẬP CHUNG(Trang 90)
I MỤC TIÊU :
- Cấu tạo của mỗi số trong phạm vi 10
- Viết các số theo thứ tự quy định
-Viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Tranh và tóm tắt bài tập 3a), b)
+ Bộ thực hành dạy toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINHHoạt động 1 : Củng cố cấu tạo
và viết số trong phạm vi 10
Trang 17- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu
lại cấu tạo của các số 2 , 3 , 4 , 5,
(làm miệng ) sau đó cho học sinh
làm bài tương tự vao bảng
- Sửa bài chung cả lớp
o Bài 3 :
a) Học sinh quan sát tranh tự nêu
bài toán và viết phép tính phù
-Lần lượt từng em nêu cấu tạo 1 số
-Học sinh lần lượt đọc lại đầu bài
-Học sinh mở SGK
- Học sinh nêu yêu cầu và
tự làm bài Dựa tren cơ sở cấu tạo các số để điền số đúng
-Học sinh tự làm và chữa bài
- Học sinh tự làm bài vào bảng với các số :
2, 5, 7, 8, 9.
9, 8, 7, 5, 2.
a) Có 4 bông hoa, thêm 3 bông hoa Hỏi có tất cả mấy bông hoa?
Trang 18hợp
- Giáo viên hỏi lại câu hỏi của
bài toán để hướng dẫn học sinh
đặt lời giải bài qua câu trả lời
b) Gọi học sinh đặt bài toán và
- Lưu ý : học sinh cách đặt bài
toán, cách tóm tắt bài toán
Hoạt động 3 :Trò chơi
- Hỏi đáp các công thức cộng trừ
trong phạm vi 10
- Đại diện 2 đội a và b : Lần lượt
nêu câu hỏi cho đội bạn trả lời
Đội nào trả lời nhanh kết quả
Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
Trang 19TIẾT 66 : LUYỆN TẬP CHUNG( Trang 91)
- Giáo viên cho học sinh mở SGK
- Lần lượt hướng dẫn học sinh làm
Trang 20o Bài 1 : Nối Các chấm theo
thứ tự từ 0 10
- GV hướng dẫn trên mẫu
- Cho HS nối các chấm theo thứ tự
từ 0 số 10 Sau đó cho học sinh
nêu tên của hình vừa được tạo
thành
-Học sinh nối hình thứ 2 từ số 0
8 rồi nêu tên hình
o Bài 2: Cho học sinh nêu
( miệng hay viết )
- Kết quả tính rồi chữa bài
- Viết : Bài 2a)
- Cho HS tự viết dấu thích hợp vào
chỗ chấm rồi chữa bài
- Gọi 3 em lên bảng chữa bài
Hoạt động 3 : Củng cố quan sát
tranh viết phép tính
o Bài 4 : Học sinh quan sát
tranh nêu bài toán đặt phép
tính phù hợp
- Cho học sinh tự làm và chữa bài
trên bảng
- Học sinh tự làm bài -1 Học sinh nêu : Hình dấu cộng hoặc hình chữ thập
- Học sinh nêu chiếc ô
tô
- Học sinh làm vào vở
- Học sinh lần lượt( nêu miệng) kết quả từng bài toán
-HS tự làm bài và chữa bài
a) Có 5 con vịt Thêm 4 con vịt Hỏi có tất cả mấy con vịt ?
5 + 4 = 9
b) Có 7 con thỏ Chạy đi
Trang 21Hoạt động 4 :
Mt : Củng cố nhận dạng hình Xếp
hình theo thứ tự xác định
o Bài 5 : Giáo viên treo mẫu
- Học sinh quan sát nêu tên hình
-Cho học sinh lấy hộp thực hành
toán ra
hết 2 con thỏ Hỏi còn lại mấy con thỏ ?
7 - 2 = 5
-Học sinh quan sát mẫu nêu tên hình Cách sắp xếp các hình trong mẫu
- Có hình tròn và hình tam giác
-Cách xếp theo thứ tự ;
cứ 2 hình tròn thì đến 1 hình tam giác
-Học sinh xếp hình thep mẫu
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Dặn học sinh học thuộc các bảng cộng trừ
Trang 22TIẾT 67 : LUYỆN TẬP CHUNG(Trang 92)
I MỤC TIÊU :
- Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10
- Thực hiện được cộng trờ,so sánh các số trong phạm vi 10
- Viết phép tính thích hợp với hình vẽ,nhận dạng hình tam giác
- 8 lớn hơn 7 , 6 , 5 , 4 ,
3 , 2 , 1 , 0
- 2 bé hơn 3 , 4 , 5 , 6 ,
7 , 8 , 9 , 10
Trang 23o Bài 2: Củng cố cấu tạo số
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nêu cấu tạo 10 gồm 4 và ?
- Cho học sinh tự làm bài
-Giáo viên nhận xét ,bổ sung, sửa
- Nêu yêu cầu bài
- Tự làm bài và chữa bài
- 8 gồm 3 và 5
- 10 gồm 4 và 6-Học sinh làm bài vào SGK
-1 Học sinh lên bảng chữa bài
-Học sinh quan sát nêu được
- Số 10 lớn nhất.
- Số 2 bé nhất.
-Học sinh tự làm bài ,chữa bài
- 3 con
- Học sinh nêu: 5 + 2 = 7
Trang 24- Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh
- Cho HS nêu ý kiến nhiều em GV
không vội kết luận để tập cho HS
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Dặn học sinh ôn lại bảng cộng trừ và tập làm các loại toán
đã học
- Làm các bài tập vào vở kẻ ô li
- Chuẩn bị kiểm tra HK 1
Tên bài dạy: Kiểm tra định kì cuối học kì I
Trang 25- Vit phÐp tÝnh thÝch hỵp víi tm t¾t cđa bµi to¸n
II.®Ị kiĨm tra
Trang 26PhÇn a khoanh vµo s 9 cho 1/2 ®iĨm
PhÇn b khoanh vµo s 1 cho 1/2 ®iĨm
Trang 28-TUẦN :18 TIẾT 69 : ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG( Trang94)
I MỤC TIÊU :
- Nhận biết được “điểm”-“ đoạn thẳng”
- Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng
- Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Mỗi học sinh đều có thước và bút chì
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu
điểm ,đoạn thẳng
- GV vẽ trên bảng 2 điểm giới
thiệu với học sinh khái niệm về
điểm
- Đặt tên 2 điểm là A va B Ta
có điểm A và điểm B
- GV dùng thước nối từ điểm A
qua điểm B, giới thiệu đoạn
Trang 29thẳng ta dùng thước thẳng
-Cho học sinh dùng ngón tay di
động theo mép thước để biết
mép thước thẳng
b) Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng
o Bước 1 : Dùng bút chì
chấm 1 điểm rồi nối 1 điểm nữa
vào tờ giấy Đặt tên cho từng
điểm
o Bước 2 : Đặt mép thước
qua 2 điểm A, B ,dùng tay trái
giữ cố định thước Tay phải
cầm bút, đặt đầu bút tựa vào
mép thước và tỳ trên mặt giấy
tại điểm A , cho đầu bút trượt
nhẹ trên mặt giấy từ điểm A
- Cho HS mở SGK Giáo viên
hướng dẫn lại phần đáy khung
Bài1: Gọi học sinh đọc tên các
điểm và các đoạn thẳng trong
SGK
Bài 2 : Giáo viên hướng dẫn
học sinh dùng thước và bút nối
lên
- Học sinh quan sát thước – Làm theo yêu cầu của giáo viên
- Học sinh theo dõi quan sát và ghi nhớ
- Học sinh luyện tập vẽ trên nháp
- Học sinh mở sách quan sát, lắng nghe
- Học sinh đọc : Điểm M Điểm N – Đoạn thẳng
MN
- Học sinh nối và đọc được
- Đoạn thẳng AB, Đoạn
Trang 30từng cặp 2 điểm để có các đoạn
thẳng ( như SGK) Sau khi nối
cho học sinh đọc tên từng đoạn
Hoạt động nối tiếp
- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương học sinh hoạt động tốt
- Dặn học sinh tập vẽ đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng
Trang 31TIẾT 70 : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG ( Trang 96)
I MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng về “ dài hơn – ngắn hơn “ từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “ dài – ngắn ‘ của chúng
- Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách : so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
- Yêu thích, chăm học toán
Trang 32+ Học sinh dưới lớp vẽ vào bảng con 1 đoạn thẳng và đặt tên cho đoạn thẳng
+ Giáo viên nhận xét, sửa sai cho học sinh
+Giáo viên treo 1 số hình yêu cầu học sinh đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình
2 Bài mới:
HỌC SINHHoạt động1: Giới thiệu độ dài
đoạn thẳng
a) Giáo viên giơ 2 chiếc thước (độ
dài khác nhau ) Hỏi : “làm thế nào
để biết cái nào dài hơn cái nào
ngắn hơn ? “
- Gọi HS lên so sánh 2 cây bút
màu, 2 que tính
-Yêu cầu học sinh xem hình vẽ
trong SGK và nói được “ Thước
trên dài hơn thước dưới , thước
dưới ngắn hơn thước trên “ và “
Đoạn thẳng AB ngắn hơn Đoạn
- HS nêu được : Cây bút đen dài hơn cây bút đỏ Cây bút đỏ ngắn hơn cây bút đen
- HS nhận ra : Mỗi đoạn thẳng có 1 độ dài khác nhau Muốn so sánh
Trang 33Đoạn thẳng MN dài hơn Đoạn
thẳng PQ Đoạn thẳng PQ ngắn
hơn Đoạn thẳng MN “
b) Từ các biểu tượng về “ dài
hơn- ngắn hơn “ giúp học sinh rút
dài đoạn thẳng với độ dài gang
tay” “Đoạn thẳng trong hình vẽ
dài 3 gang tay nên đoạn thẳng này
dài hơn 1 gang tay “
-Giáo viên đo đoạn thẳng vẽ sẵn
trên bảng bằng gang tay để học
sinh quan sát
- Giáo viên nói : Có thể đặt 1 ô
vuông vào đoạn thẳng trên – có
thể đặt 3 ô vuông vào đoạn thẳng
dưới nên đoạn thẳng ở dưới dài
hơn đoạn thẳng ở trên
sẽ biết được đoạn thẳng nào dài hơn
- HS quan sát hình vẽ tiếp sau và nêu được đoạn thẳng ở trên ngắn hơn đoạn thẳng ở dưới dài hơn
- Học sinh làm vào vở
-Học sinh thực hành