Sơ đồ chung Nhận biết các phần và chức năng chính không dạy cấu tạo chi tiết Chú ý vị trí xếp xen kẽ giữa mạch gỗ và mạch rây Quan sát hình tìm các đặc điểm để phân biệt các loại thân – [r]
Trang 1BỘ MÔN SINH HỌC
ÔN TẬP HỌC KỲ 1
Năm học 2012-2013
Tân Bình, ngày tháng 9 năm 2012
-Với quan điểm lấy “ Học sinh làm trung tâm” làm cho học sinh “được suy nghĩ
nhiều hơn, hành động nhiều hơn, hợp tác học tập với nhau nhiều hơn, bày tỏ ý kiến của mình nhiều hơn”;
-Dựa vào 3 trụ cột về giáo dục của UNESCO trong việc đào tạo học sinh: “Học để
biết; học để làm; học để chung sống”.
Cấu trúc đề thể hiện các yêu cầu sau :
- Hạn chế việc ghi nhớ máy móc, học vẹt (học thuộc lòng không biết phê phán, đánh giá, phân tích , vận dụng…)
- Tránh câu trả lời ghi lại toàn bộ hay một phần của bài học hay SGK
- Biết: căn nguyên của vấn đề, cơ chế của một quá trình sinh học, trình bày được khái niệm với một cách khác với SGK
-Làm: xử lí được tình huống cụ thể như đọc, hiểu, xử lí thông tin, hình ảnh, biểu đồ, bảng biểu…
-Chung sống: biết có ý kiến riêng, bày tỏ nhận xét, quan điểm nhưng tôn trọng giá trị chung, hòa nhập, bảo vệ môi trường sống
Về hình thức:
- Nhiều câu hỏi ngắn dạng tự luận; trong đó có hình vẽ, sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu
- Kiểm tra theo chuẩn PISA ( là những câu hỏi ngắn có vận dụng kiến thức giáo khoa để trả lời, giải thích, nêu ý kiến, phê phán…)▼
Về nội dung: yêu cầu học sinh trả lời ngắn gọn và đúng trọng tâm
+ Câu hình vẽ: chú thích hình vẽ hay sơ đồ ( không vẽ hình hay sơ đồ); quan sát hình vẽ
hay sơ đồ để phân loại, so sánh hay trình bày ý nghĩa
+ Phân tích biểu đồ, bảng biểu thống kê
+ Trình bày một thí nghiệm, giải thích mục đích của các bước tiến hành, rút ra kết luận + Vận dụng kiến thức sinh học giải thích các hiện tượng thực tế trong đời sống
+ Nêu ý thức bảo vệ môi trường , vệ sinh thân thể
Trọng tâm ôn tập : Giáo viên cần nhấn mạnh các trọng tâm kiến thức trong các bài sau :
Đặc điểm của cơ thể sống Nêu đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống và cho ví dụ Phân biệt được vật sống và không
sống ở các dấu hiệu cơ bản
2 Nhiệm vụ của sinh học -Cho ví dụ về sự đa dạng, phong phú của
sinh vật
-Nêu được ví dụ về mối quan hệ giữa sinh vật với nhau; giữa SV với người
-Nêu được ý sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ SV
▼ Hình thức câu hỏi dạng PISA có 2 phần: phần đầu nêu sự kiện, tình huống, hiện tượng… thực tế; phần sau là câu hỏi, yêu
cầu giải thích, trình bày ý nghĩa, rút ra kết luận, nêu nhận xét… bằng cách vận dụng kiến thức đã học (trong bộ môn).Học sinh không cần phải trả lời “nguyên văn” như sách giáo khoa, mà chỉ cần trình bày đủ ý và đúng.
Trang 2Đặc điểm chung của thực vật cơ.
-Rèn kỹ năng trao đổi thảo luận các câu gợi
ý ở trang 11
4 Có phải thực vật đều có hoa? Phân biệt được 2 cơ quan và chức năng:
CQ sinh dưỡng và CQ sinh sản 7
Cấu tạo tế bào thực vật
Nhận diện được các phần H.7.4 (từ số 1 đến
số 6) Nhấn mạnh ý: cơ quan thực vật ( sinh vật) đều dược cấu tạo bằng tế bào
9
Các loại rễ, các miền của rễ
Quan sát mẫu vật thật và phân biệt rễ cọc, rễ chùm – nêu đặc điểm phân biệt
Quan sát H.9.3 ( không thuộc lòng chú thích) cho thấy cấu tạo phù hợp với chức năng
10
Cấu tạo miền hút của rễ
Quan sát H.10.1 A Sơ đồ chung Nhận biết các phần và chức năng chính (không dạy cấu tạo chi tiết) Chú ý vị trí xếp xen kẽ giữa mạch gỗ và mạch rây
13
Cấu tạo ngoài của thân
Quan sát hình tìm các đặc điểm để phân biệt các loại thân – Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích, tổng hợp qua các hình ảnh ngoài SGK Rèn luyện kỹ năng mô tả ( bằng lời) dựa vào dạng bài tập tự viết số 2 trang 45 14
Thân dài ra do đâu? Giải thích được mục đích việc bấm ngọn, tỉa cành Cây nào cần bấm ngọn; cây nào
cần tỉa cành 15
Cấu tạo trong thân non
Quan sát H.15.1 A Sơ đồ chung Nhận biết các phần và chức năng chính (không dạy cấu tạo chi tiết) Chú ý vị trí xếp trong ngoài giữa mạch gỗ và mạch rây
So sánh với H.10.1A của rễ và H.15.1A của thân non để rèn kỹ năng so sánh, phân biệt 19
Đặc điểm ngoài của lá
Quan sát mẫu vật thật, rèn luyện kỹ năng quan sát, phân loại, so sánh; giải thích, trình bày bằng lời Kỹ năng hoạt động nhóm (hợp tác)
21
Quang hợp (tiếp theo)
Trả lời câu hỏi số 1 trang 72
Kỹ năng giải quyết tình huống “Cây không
có lá thì phần nào của cây sẽ đảm nhiệm chức năng quang hợp”
22 Ảnh hưởng điều kiện bên
ngoài đến quang hợp Trả lời 3 câu hỏi thảo luận trang 75Kỹ năng hợp tác; dùng kỹ thuật “khăn trải
bàn” – “Tình huống ngược”- “Dạy học theo
dự án”…
Trang 32 Phân biệt động vật với thực
vật Đặc điểm chung của động vật
Kỹ năng hợp tác; dùng kỹ thuật “khăn trải bàn”, so sánh, “sơ đồ tư duy”, “đánh giá trò với trò”… dựa trên Bảng 1 và hình H.2.1 3
Quan sát một số ĐVNS
Chú thích hình vẽ -Hình 3.1: chú thích số 1,3 và 7 -Hình 4.1: chú thích số 1,2,5 và 7 Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh 2 hình trên phát hiện hạt diệp lục ở trùng roi để trả lời câu hỏi số 2 Tr.19
6 Trùng kiết lị và trùng sốt rét
Kỹ năng hợp tác dùng kỹ thuật “khăn trải bàn” “trình bày bằng lời” “ Đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm” để hoàn thiện Bảng so sánh… trang 24
7 Đặc điểm chung và vai trò của ĐVNS
Kỹ năng hợp tác dùng kỹ thuật “khăn trải bàn” “trình bày bằng lời” “ Đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm” để hoàn thiện Bảng 1
Tr 26 Từ đó rút ra đặc điểm chung ĐVNS
về kích thước, cấu tạo và thức ăn
8
Thủy tức
Phần tóm tắt ( Ô màu hồng) Thảo luận nhóm để thấy được các đặc điểm: đối xứng tỏa tròn, 2 lớp tế bào, nhiều
tế bào đã phân hóa (?) 10
Đặc điểm chung và vai trò của N Ruột khoang
Nhấn mạnh đến vai trò của ngành ruột
khoang nhất là san hô, tạo ra các quần đảo (Trường Sa, Hoàng Sa ) tạo môi trường sống dưới đáy biển và giáo dục bảo vệ môi trường ( cấm khai thác san hô)
13
Giun đũa
Kỹ năng hợp tác dùng kỹ thuật “khăn trải bàn” “trình bày bằng lời” “ Đánh giá lẫn
nhau giữa các nhóm” để trả lời câu hỏi ▼ -
tr 49 Các nhóm dựa vào vòng đời (cắt vòng đời ở giai đoạn nào) để đề ra biện pháp phòng trừ
Có thể sử dụng PP dạy học theo dự án 18
Trai sông
HS sưu tầm mẫu vỏ làm thành bảng sưu tập ngành thân mềm 2 mảnh
Quan sát vỏ một đại diện dễ tìm (sò lông,sò huyết ,nghêu, hến, vọp…) để so sánh với chú thích H.18.1
21 Đặc điểm chung và vai trò
của ngành Thân mềm Kỹ năng hợp tác dùng kỹ thuật “khăn trải bàn” “trình bày bằng lời” “ Đánh giá lẫn
nhau giữa các nhóm” Có thể sử dụng “Sơ
đồ tư duy” để tóm tắt Cấu tạo chung của đại diện thân mềm qua nghiên cứu Hình 21 Tr 71
Trang 4Ngành Chân khớp – Lớp Giáp xác - Tôm sông
của đại diện là Tôm sông rút ra được đặc điểm của ngành và lớp
-Quan sát H.22, thảo luận và ghi vào bảng
tr 75
26
Lớp Sâu bọ - Châu chấu - Quan sát H.26.1 chú thích hình vẽ - Rút ra đặc điểm của ngành và lớp.
2
Cấu tạo cơ thể người Quan sát H.2-2 trả lời câu hỏi Tr 8 – Chú
thích vào H.2-2 3
Tế bào
-Quan sát hình 3.1 – Chú thích các bộ phận -Kỹ năng hợp tác: Nhóm thảo luận cử đại diện trình bày bằng lời qua sơ đồ H.3-2 Đánh giá, tranh luận giữa nhóm - nhóm 4
Mô -Khái niệm về mô-Quan sát hình phân biệt các loại mô chính
Nêu được các đặc điểm
6
Phản xạ
Kỹ năng trình bày ý nghĩa sơ đồ: Sơ đồ
H.6-3 Tr22 chỉ ra được “Cung phản xạ” và
“Vòng phản xạ”
-Chú thích Nơ rôn H.6-1 Tr 20 7
Bộ xương
III.Các khớp xương:
Thảo luận nhóm, để trả lời câu hỏi Tr25 cho thấy cấu tạo phù hợp với chức năng 8
Cấu tạo và t.chất của xương
2-Chức năng của xương dài:
Bảng 8-1: dùng PP “dạy học theo dự án”
HS truy cập thông tin tìm hiểu sâu về cấu tạo phù hợp chức năng của các phần của
xương 10
Hoạt động của cơ
II Sự mỏi cơ:
Từ nguyên nhân nêu được biện pháp chống mỏi cơ – lưu ý mỏi cơ cũng là biện pháp bảo vệ cơ nên tránh (chống)dùng chất kích thích (ma túy) chống cảm giác mỏi cơ 11
Tiến hóa hệ vận động-Vệ sinh hệ vận động
-Dùng kỹ thuật “hỏi chuyên gia” giao mỗi nhóm phụ trách một phần về “Sự tiến hóa của bộ xương” : Hộp sọ - cột sống – bàn chân; để tổng hợp trả lời câu hỏi Tr 38 -Chỉnh sửa tư thế ngồi chống cong vẹo cột sống (đề ra các biện pháp)
13 Máu và môi trường trong -Xem bảng 13, thảo luận nhóm kỹ thuật
“khăn trải bàn” và trả lời các câu hỏi ▼ trang 43
-Nhóm nghiên cứu sơ đồ H.13-2 trình bày bằng lời ý nghĩa để trả lời 2 câu hỏi Tr 44
8
Trang 5Bạch cầu và miễn dịch
-Dùng kỹ thuật “hỏi chuyên gia” giao mỗi nhóm phụ trách trình bày ý nghĩa mỗi sơ đồ
để hình thành khái niệm 3 hàng rào phòng thủ của cơ thể
15
Đông máu và nguyên tắc truyền máu
-Quan sát sơ đồ trang 48, trình bày được ý nghĩa của sơ đồ (không thuộc lòng sơ đồ) -Trả lời các câu hỏi ▼ trang 48
Vận dụng đề cầm máu vết thương (máu mau đông) hoặc giữ máu không đông (để truyền máu)
-Trả lời các câu hỏi Tr 49 - 50
16 Tuần hoàn máu và lưu thông
bach huyết
-Quan sát sơ đồ (không thuộc lòng), kỹ năng trình bày bằng lời theo gợi ý của Tr51 17
Tim và mạch máu Quan sát sơ đồ hình 17.3 (không thuộc
lòng) trả lời các câu hỏi Tr 55-56 18
Vận chuyển máu qua hệ mạch
Vệ sinh tim mạch
-Khái niệm về huyết áp- HA tối đa-HA tối thiểu
– Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân
có hạilưu ý bệnh tim mạch gây chết hàng đầu trên thế giới
+Hẹp van tim do virus…
+Suy tim +Tăng huyết áp +Mỡ gây nghẽn mạch vành -> nhồi máu cơ tim
20 Hô hấp và cac cơ quan hô
hấp
Chú thích sơ đồ H.20-2 Tr 65 ( giúp HS nhận biết cơ quan hô hấp: đường dẫn khí và phổi)
21
Hoạt động hô hấp
-H.21.1:mở rộng cho thấy tác dụng của hít thở bằng bụng (co dãn cơ hoành)
-H.21-2: rèn kỹ năng đọc sơ đồ- phân tích thể tích hít thở bình thường và gắng sức 22
Vệ sinh hô hấp
-Dùng PP dạy học theo dự án đề ra các biện pháp bảo vệ hô hấp và bảo vệ môi trường -Hoặc PP hỏi chuyên phụ trách một phần về tác nhân gây hại
24 Tiêu hóa và các cơ quan tiêu
hóa -Quan sát H.24-1(không thuộc lòng) trả lời 2 câu hỏi ▼ Tr 79 – rèn kỹ năng trình bày 25,27,28
Tiêu hóa ở khoang miệng, dạ dày, ruột non
Dùng sơ đồ tư duy trình bày quá trình biến đổi lý – hóa của thức ăn ở 3 giai đoạn: M-DD-RN ( không học tên men)
Có thể liên hệ sơ đồ H.24-1 để củng cố 31
Vệ sinh tiêu hóa
Dùng PP dạy học theo dự án – hoặc “Hỏi chuyên gia” tập trung giải quyết 3 vấn đề
▼ Tr 98 (chú trọng đến vấn đề ngộ độc thực phẩm tập thể)
Trang 69 2 và 3
Lai một cặp tính trạng
-Trình bày thao tác thí nghiệm của Menđen (quan sát H.2-1)
-Nhấn mạnh điều kiện thuần chủng và tương phản của cặp tính trạng
-Từ kết quả Bảng 2 trang 8 rút ra được tính trội, lặn – đồng tính, phân tính- tỉ lệ kiểu hình
-Phương pháp và mục đích của lai phân tích
4 và 5 Lai 2 cặp tính trạng -Rèn luyện kỹ năng viết kiểu gen, đọc kiểu
hình 7
Bài tập chương I
-Viết được cơ bản sơ đồ lai 1 cặp tính trạng
từ P đến F1 (với các kiểu gen) -Bài toán lai 1 cặp tính trạng dạng câu 1,2,4
bài tập chương I (có thể lí luận để tìm kết
quả không cần viết sơ đồ lai)
-Bài toán lai 2 cặp tính trạng chỉ thực hiện
kiểu gen viết kết quả kiểu hình hoặc từ kiểu hình viết kết quả kiểu gen (có thể có nhiểu đáp số kiểu gen cho 1 kiểu hình)
8
Nhiễm sắc thể
-Nội dung là phần ghi nhớ trang 26 -Cho ví dụ cụ thể về số lượng để phân biệt
bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội 9
Nguyên phân
Quan sát Bảng 9.2 Tr 29 (không thuộc lòng) – rèn kỹ năng quan sát – trình bày diễn tiến
(Chú ý đến diễn biến cơ bản của NST để nhận biết kì nào của nguyên phân)
11 Phát sinh giao tử và thụ tinh Quan sát H.11-Tr 34 – rèn kỹ năng trình
bày- Khái niệm về thụ tinh 12
Cơ chế xác định giới tính
-Quan sát H.12.2 Tr39 trình bày bằng lời dựa trên các câu hỏi ▼ Tr 39- Giáo dục về
sự bình đẳng giới
13 Di truyền liên kết Khái niệm về di truyền liên kết
Trả lời câu hỏi số 1 trang 43 15
ADN Trả lời câu hỏi ▼ trang 45 và trang 46 Làm bài tập câu 4 trang 47. 16
ADN và bản chất của gen
-Quan sát sơ đồ H16 Tr 48 trình bày được quá trình tự nhân đôi và rút ra được nguyên tắc tự nhân đôi của ADN
-Trả lời câu hỏi số 2 trang 50
19 Mối quan hệ giữa gen và tính
trạng Trình bày bằng lời (viết) để trả lời cho câu hỏi số 1 và số 2 trang 59 (phân biệt được
yêu cầu của 2 câu hỏi)
Trang 7Đột biến gen
-Sử dụng sơ đồ H.21.1 Tr 62 hình thành khái niệm đột biến gen
-Nhấn mạnh đến vai trò đột biến gen ( thảo luận nhóm - nhóm đối kháng)
(dùng sơ đồ câu hỏi số 2 trang 59 để thảo luận)
22 Đột biến cấu trúc NST -Qua sơ đồ trả lời các câu hỏi ▼trang 65
-Tại sao đột biến cấu trúc NST lại có hại
23 + 24
Đột biến số lượng NST
Quan sát hình 23.2 – trình bày được cơ chế phát sinh thể dị bội (2n+1) và (2n-1)
Tính số NST của thể dị bội và đa bội (3n,4n)