II- Phương tiện: chữ mẫu III-Các hoạt động dạy học: 1.Khởi động: 2.Kiểm tra: KT sự chuẩn bị của học sinh 3.Bài mới *Giới thiệu: -Vaøi HS nhaéc laïi teân baøi 1.HĐ1:GV hướng dẫn học sinh [r]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
- Giáo dục học sinh biết ơn các anh hùng dân tộc
2-Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi của
bài Cảnh đẹp non sơng
-Nhận xét, ghi điểm
3-Dạy – học bài mới:
a.HĐ1: Giới thiệu bài: (1/ )
b.HĐ2: Luyện đọc: (35/ )
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu + đọc từ khó
- HS đọc cá nhân
-Đọc từng đoạn + giải nghĩa từ
-GV hướng dẫn HS đọc câu khó
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh
.Tìm hiểu bài: (11/ )
*Đoạn 1:
-Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
-2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-Vài em nhắc lại tên bài
-Lắng nghe, 1 HS đọc cả bài
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- bok pa, càn quét, hạt ngọc, huân chương…-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
-HS đọc
Người kinh, / người Thượng, / con gái, / con trai, / người già, / đoàn kết đánh giặc // Làm rẫy giỏi lắm //
-Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS đọc một đoạn.-HS đọc đồng thanh
Trang 2*Đoạn 2:
-Ở đại hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì ?
-Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa ?
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
.HĐ4: Luyện đọc lại: (7/ )
-GV đọc diễn cảm đoạn 3
-Cho HS thi đọc
KỂ CHUYỆN:
1-HĐ1: Xác định yêu cầu: (1/ )
2-HĐ2:HS kể bằng lời nhân vật: (18/ )
-Cho HS thi kể
4: Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện ?
-Về nhà kể cho người thân nghe
mình bây giờ mạnh hung rồi Người kinh,người Thượng, con gái, con trai, người già,người trẻ đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏilắm
-Chi tiết: Núp được mời lên kể chuyện vềlàng Kông Hoa Nghe xong nhiều ngườichạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đikhắp nhà, mừng không biết bao nhiêu
-Một cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,một bộ quần áo bằng lụa, một câu cờ thêuchữ, một huân chương cả làng, một huânchương cho Núp
-Rất vui mừng, họ coi những vật đó làthiêng liêng, cao quý nên phải rửa tay thậtsạch trước khi cầm lên từng thứ (coi đi, coilại, coi mãi đến nửa đêm )
- Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng chốngPháp
-HS đọc thầm
-3 tổ thi đọc
-HS kể theo nhóm đôi
-4 HS thi kể trước lớp
-Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng KôngHoa
***********************************
TOÁN:
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN.
(Tiết 61)
I-Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
-Aùp dụng để giải các bài toán có lời văn
Trang 3- Giáo dục học sinh yêu thích tốn học.
II- Ph ươ ng ti ệ n : VBT
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kh ở i độ ng :
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập đã
giao về của tiết trước
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3.Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu: (1/ )
b.Hướng dẫn thực hiện so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn (13/ )
*Ví dụ: Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn
thẳng CD dài 6cm Hỏi đoạn thẳng
CD dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB ?
(vẽ hình)
-Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp
3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói độ
dài đoạn thẳng AB = 13 độ dài đoạn
thẳng CD
*Bài toán:
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán
-HDHS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
c.Luyện tập – Thực hành: (20/ )
*Bài 1.
-Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của
bảng
-Hỏi 8 gấp mấy lần 2 ?
-Vậy 2 bằng một phần mấy 8 ?
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
-2 học sinh lên bảng thực hiện
-Vài HS nhắc lại tên bài
-Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài đoạnthẳng AB
2cm
A B
C 6cm D6:2=3(lần)
Trang 4-Chữa bài và cho điểm học sinh
*Bài 2.
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm học sinh
*Bài 3.
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS quan sát hình a và nêu
số hình vuông màu xanh, số hình
vuông màu trắng có trong hình này
-Số hình vuông màu trắng gấp mấy
lần số hình vuông màu xanh ?
-Vậy trong hình a, số hình vuông màu
xanh bằng một phần mấy số hình
vuông màu trắng ?
-Yêu cầu HS làm các phần còn lại
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu về nhà luyện thêm về so
sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
I- Mục tiêu:
-Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền, vừa là bổn phận của học sinh
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường
- Giáo dục học sinh tự giác tham gia việc trường ,việc lớp
II- Phương tiện: phiếu bài tập
III- Các hoạt động dạy học
1.Khởi động:
Trang 52.Kiểm tra:Vì sao các em phải tích cực
tham gia việc lớp ,việc trường?
3.Bài mới
a-Giới thiệu: (1/ )
b-HĐ1: Tìm hiểu truyện: “Tại con chích
choè” (14/ )
-GV kể hoặc đọc truyện Tại con chích
choè- Bùi Thị Hồng Khuyên – Lạc Sơn –
Hoà Bình
-Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS
thảo luận nhóm tìm hiểu câu chuyện theo
các câu hỏi sau:
a)Em có nhận xét gì về việc làm của bạn
Tưởng ? Vì sao ?
b)Nếu em là bạn Tưởng, em sẽ làm như thế
nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận: Việc làm của bạn Tưởng như
thế là sai Để có tiền góp quỹ đội, vì lợi ích
chung, bạn nào cũng tham gia , bởi vẩy
Tưởng cũng nên tham gia cùng với các
bạn Có như thế, công việcmới nhanh
chóng hoàn thành tốt
- HĐ2 : liên hệ bản thân : (13/ )
-Yêu cầu thảo luận cặp đôi:
Viết ra giấy nháp những việc em đã tham
gia với lớp, với trường trong tuần vừa qua
-Nhận xét
-Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể mà GV
nhận xét, đưa ra những lời khen, nhắc nhở
học sinh
-Hỏi: Em hiểu thế nào là “tích cực” tham
gia việc lớp, việc trường ?
-1 HS đọc lại
-Tiến hành thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình
a)Bạn Tưởng làm thế là không đúngtrong khi các bạn ai cũng hăng say làmviệc thì Tưởng lại mãi chơi, không chịulàm việc
b)Nều em là bạn Tưởng, em sẽ cùng cácbạn hăng hái làm việc Em sẽ để conchích choè ở nhà vì học ra học, chơi rachơi, làm ra làm
-Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trả lờicho nhau
-Tiến hành thảo luận cặp đôi
-2 đến 4 cặp đứng lên trình bày
-HS dưới lớp nghe, nhận xét, bổ sung
-Thảo luận cả lớp
“Tích cực” tham gia việc lớp, việctrường là, tức là:
+Việc gì của lớp, của trường cũng phải
Trang 6-Nhận xét, kết luận:
Như vậy “tích cực” tham gia việc lớp việc
trường ở đây là hoàn thành tốt các công
việc mà mình được giao theo hết khả năng
của mình Ngoài ra, nếu có điều kiện và
khả năng của mình có thể giúp người khác
hoàn thành tốt nhiệm vụ
-HĐ3: Văn nghệ: (7/ )
-Yêu cầu mỗi nhóm cử ra một đại diện
tham gia
-Mỗi đại diện sẽ hát, đọc thơ hoặc kể
chuyện về nội dung có liên quan đến
trường, lớp
4 Củng cố –dặn dò
-Nhận xét và dặn dò
Chuẩn bị bài: “Quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng”
tham gia
+Làm xong việc của mình, nếu còn thờigian thì giúp công việc của người khác.+Làm hết tất cả các công việc được giao.-Lắng nghe, ghi nhớ
-HS sẽ hát bài+Em yêu trường em
+Điều hay ấy chính cô dạy em
Học động tác điều hoà Yêu cầu học dộng tác cơ bản đúng
Chơi trò chơi “Chim về tổ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách tương đốichủ động
II- Phương tiện:
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
Trang 712 phút 2-3 lần
5 phuùt
8 phút
5 phuùt
* * * * * * * * * GV
Trang 8TOÁN: Tiết 62 LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
-Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn.Tìm mộttrong các phần bằng nhau của một số
-Giải bài toán bằng hai phép tính.Xếp hình theo mẫu
- Giáo dục hs tính chính xác khi làm bài
II- Phương tiện:bảng con
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về của
tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: (1/ )
b)Hướng dẫn luyện tập: (33/ )
*Bài 1: Yêu cầu HS tự làm bài (GVCB
sẵn, HS lên điền vào chỗ trống)
*Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Muốn biết số trâu bằng một phần mấy số
bò ta phải biết được điều gì ?
-Yêu cầu HS tính số bò
-Vậy số bò gấp mấy lần số trâu ?
-Vậy số trâu bằng một phần mấy số bò ?
-Yêu cầu HS trình bày bài giải
*Bài 3:
-2 HS lên bảng
-Vài HS nhắc lại tên bài
-HS làm vào nháp
-Phải biết số bò gấp mấy lần số trâu
-Số con bò là:
7 + 28 = 35 con-Số bò gấp:
35 : 7 = 5 lần số trâu-Số con trâu bằng 15 số bò
-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào nháp
Số con bò có là:
7 + 28 = 35 (con)Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:
35 : 7 = 5 (lần)Vậy số con trâu bằng 15 số con bò.-1 HS đọc
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Trang 9-Yêu cầu 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
*Bài 4:
-Yêu cầu HS tự xếp hình và báo cáo kết
quả
3.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu về nhà luyện thêm
-Nhận xét giờ học
Bài giải:
Số con vịt đang bơi ở dưới ao là:
48 : 8 = 6 (con)Số con vịt đang ở trên bờ là:
48 – 6 = 42 (con) Đáp số: 42 con
-Xếp được hình như sau:
CHÍNH TẢ: (Nghe – viết) tiết 25 ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY.
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau:
trung thành, nhút nhát, chông gai.
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy – học bài mới.
.HĐ1: Giới thiệu bài: (1/ )
HĐ2: Hướng dẫn viết chính tả: (26/ )
Hướng dẫn HS chuẩn bị:
-GV đọc một lần bài
-Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế
nào ?
-3 HS lên bảng viết
-Vài em nhắc lại tên bài học
-HS nghe và 1 em đọc lại
-Trăng tỏ sáng rọi vào các gợn sóng lăntăn Gío hây hẩy, sóng vỗ rập rình, hươngsen đưa theo chiều gió thơm ngào ngạt
Trang 10-Bài viết có mấy câu ?
-GV đọc các từ ngữ cho HS viết
-GV yêu cầu HS đọc lại các từ ngữ vừa
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm
*Bài 3a)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
b)Tiến hành tương tự như phần a)
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Nhận xét tiết học và chữ viết học sinh
-Dặn HS về nhà học thuộc câu đố HS
nào viết sai từ 3 lỗi trở lên phải viết lại
cho đúng và chuẩn bị cho bài sau
-1 HS đọc yêu cầu trong sách giáo khoa-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu tay.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS làm bài
-con ruồi, quả dừa, cái giếng.
-con khỉ, cái chổi, quả đu đủ.
****************************
TOÁN : (Tiết 63) BẢNG NHÂN 9 I-Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân này
- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.Thực hành đếm thêm 9
- Giáo dục học sinh tự giác tích cực học tập
II-Phương tiện: Bộ đồ dùng dạy tốn
IIICác hoạt động dạy – học:
1.Khởi động: hát
2Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Kiểm tra bài tập về nhà của tiết trước
-Nhận xét và ghi điểm HS
3Dạy – học bài mới:
-2 HS lên bảng làm
Trang 11a)Giới thiệu bài: (1 / )
b)HS thành lập bảng nhân 9.(12/ )
-Gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng
và hỏi: Có mấy hình tròn ?
-9 hình tròn được lấy mấy lần ?
-9 được lấy mấy lần ?
-Lập phép nhân tương ứng với 9 lấy 1
lần
-Lần lượt hỏi với các phép nhân còn lại
-HS học thuộc bảng nhân
c)Luyện tập – thực hành: (21/ )
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
Bài 2:
-HDHS cách tính rồi yêu cầu HS làm bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
-Vài HS nhắc lại tên bài
-Có 9 hình tròn
-9 hình tròn được lấy 1 lần
-9 được lấy 1 lần
-9 x 1 = 9
-1 số HS đọc bảng nhân
-Đọc đồng thanh
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54b)9 x 7 – 25 = 63 - 25 = 38
9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 9-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
-Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô
Trang 12Bài 4
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Số đầu tiên trong dãy là số nào ?
-9 cộng thêm mấy thì bằng 18 ?
-Tiếp sau số 18 là số nào ?
-Làm như thế nào để tìm được số 27 ?
-Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 9
Hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 9
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
4Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9 vừa
học
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện thêm và học thuộc bảng
nhân này
trống
-Số 9-9 + 9 = 18-Là số 27-Lấy 18 + 9 = 27
-1 số HS đọc thuộc bảng nhân 9
*******************************
MĨ THUÂT: Tiết 13 VẼ TRANG TRÍ: TRANG TRÍ CÁI BÁT
I-Mục tiêu:
-Học sinh biết trang trí cái bát
-Trang trí được cái bát theo ý thích
-Cảm nhận được vẻ đẹp của cái bát trang trí
II-Ph ươ ng ti ệ n:
Một vài cái bát có hình dáng và trang trí khác nhau
Một cái bát không trang trí để so sánh
Hình gợi ý cách trang trí
III- IIICác hoạt động dạy – học:
1.Khởi động; hát
2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs
3.Bài mới
*Giới thiệu bài: (1/ )
1.HĐ1: Quan sát, nhận xét:
-GV gợi ý, giới thiệu một số cái bát
+Hình dáng các loại bát
+Các bộ phận của cái bát
+Cách trang trí cái bát
-Vài em nhắc lại tên bài
-HS nhận biết-cao, thấp-miệng, thân, đáy-hoạ tiết, màu sắc, cách sắp xếp hoạtiết
Trang 13+HS tìm ra cái bát đẹp theo ý thích.
2.HĐ2: Cách trang trí
-GV giới thiệu hình gợi ý cách trang trí
-Tìm và vẽ hoạ tiết theo ý thích
-Vẽ màu: màu thân bát, màu hoạ tiết
3.HĐ3: Thực hành
4.HĐ4: Nhận xét và đánh giá:
-Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
-GV tóm tắt, nhận xét, xếp loại
-Dặn dò:
+Về nhà tập vẽ và quan sát các con vật quen
thuộc về hình dáng, màu sắc
-HS thực hành vẽ+Chọn cách trang trí+Vẽ hoạ tiết
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim.Hiểuđược nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển của miền Trung nướcta
- Giáo dục học sinh biết yêu cảnh đẹp quê hương
II- Ph ươ ng ti ệ n: Tranh sgk
IIICác hoạt động dạy – học:
1.Khởi động:
2Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc Vàm Cỏ
Đông
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3Dạy – học bài mới:
aHĐ1: Giới thiệu bài: (1/ )
bHĐ2: Luyện đọc: (20/ )
a)Đọc mẫu
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Vài HS nhắc lại tên bài học
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 14-GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, thong thả thể hiện sự ngưỡng
mộ với vẻ đẹp của Cửa Tùng
Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
-HDHS chia bài thành 3 doạn, mỗi đoạn
xuống dòng là một đoạn
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
Theo dõi HS đọc bài và HD ngắt giọng
các câu khó ngắt
-Giải nghĩa các từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
HĐ3: HD tìm hiểu bài: (7/ )
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
-Cửa Tùng ở đâu ?
-Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp
?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 của bài và tìm
câu văn cho thấy rõ nhất sự ngưỡng mộ
của mọi người đối với bãi biển Cửa
Tùng ?
-Em hiểu thế nào là: “Bà chúa của các
bãi tắm” ?
-Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
-Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì
đặc biệt ?
-Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng với gì
-Mỗi HS đọc một câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài
- lịch sử, cứu nước, chiến lược, mênh mơng…
.-Chia đoạn cho bài tập đọc
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọcmột đoạn Chú ý các câu khó ngắt giọng
-HS đọc phần chú giải trong SGK
-Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc mộtđoạn trong nhóm
-2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 HS đọc-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Cửa Tùng là cửa sông Bến Hải chảy rabiển
-Hai bên bờ sông Bến Hải là thôn xóm vớinhững luỹ tre xanh mướt, rặng phi lao rìrào gió thổi
Trang 15-HS nêu nội dung bài:
HĐ4: Luyện đọc lại bài (6/ )
-Tổ chức cho HS đọc đoạn 2
-Tổ chức và cho điểm HS
-Nhận xét và cho điểm HS
4Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Nhận xét tiết học.về học bài chuẩn bị bài
-Giống như một chiếc lược đồi mồi cài vàomái tóc bạch kim của nước biển
- Ca ngợi vẻ đẹp….nước ta
-1 HS khá đọc mẫu đoạn 2-3 đến 5 HS thi đọc đoạn 2
TOÁN:Tiết 63 BẢNG NHÂN 9 I-Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Thành lập bảng nhân 9 và học thuộc lòng bảng nhân này
- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.Thực hành đếm thêm 9
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II- Phương tiện: Bộ đồ dùng dạy tốn
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Kiểm tra bài tập về nhà của tiết trước
-Nhận xét và ghi điểm HS
2.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: (1 / )
b)HS thành lập bảng nhân 9.(12/ )
-Gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng
và hỏi: Có mấy hình tròn ?
-9 hình tròn được lấy mấy lần ?
-9 được lấy mấy lần ?
-Lập phép nhân tương ứng với 9 lấy 1
lần
-Lần lượt hỏi với các phép nhân còn lại
-HS học thuộc bảng nhân
c)Luyện tập – thực hành: (21/ )
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng làm
-Vài HS nhắc lại tên bài
-Có 9 hình tròn
-9 hình tròn được lấy 1 lần
-9 được lấy 1 lần
-9 x 1 = 9
-1 số HS đọc bảng nhân
-Đọc đồng thanh
Trang 16Bài 2:
-HDHS cách tính rồi yêu cầu HS làm bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Số đầu tiên trong dãy là số nào ?
-9 cộng thêm mấy thì bằng 18 ?
-Tiếp sau số 18 là số nào ?
-Làm như thế nào để tìm được số 27 ?
-Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều
bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm 9
Hoặc bằng số đứng ngay sau nó trừ đi 9
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
4Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu HS đọc lại bảng nhân 9 vừa
học
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện thêm và học thuộc bảng
nhân này
-Tính lần lượt từ trái sang phải
a)9 x 6 + 17 = 54 + 17 = 71
9 x 3 x 2 = 27 x 2 = 54b)9 x 7 – 25 = 63 - 25 = 38
9 x 9 : 9 = 81 : 9 = 9
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
1 tổ: 9 bạn
4 tổ: bạn ? Bài giải:
Lớp 3 B có số học sinh là:
9 x 4 = 36 (học sinh) Đáp số: 36 học sinh
-Đếm thêm 9 rồi viết số thích hợp vào ô trống
-Số 9-9 + 9 = 18-Là số 27-Lấy 18 + 9 = 27
-1 số HS đọc thuộc bảng nhân 9
*****************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :(Tiết 13)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I-M ụ c tiêu
Trang 17- Làm quen một số từ ngữ của địa phương hai miền Bắc, Nam.
- Luyện tập về các dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- Giáo dục học sinh yêu thích mơn học
II- Phương tiện: VBT, phiếu bài tập
III-Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2, 3 của
tiết trước
-Nhận xét và cho điểm học sinh
2.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: (1 / )
b)HD làm bài tập: (33/ )
*Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
-GV nhắc lại: Bài tập cho những cặp từ
cùng nghĩa, các em chọn từ trong cặp đó
xếp vào các cột sau sao cho đúng
-Cho HS thi làm bài trên bảng lớp
*Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm đôi
-Cho HS trình bày kết quả trước lớp
*Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Dấu chấm than thường được sử dụng
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu
chấm hỏi dùng ở cuối câu hỏi Muốn làm
-2 HS lên bảng làm bài
-Vài HS nhắc lại tên bài
-1 HS đọc nội dung bài tập 1
-1 HS đọc lại các cặp từ
-HS làm bài cá nhân
-2 HS thi làm
Từ dùng ở MB Từ dùng ở MNbố, mẹ, anh cả ba, má, anh haiquả, hoa, dứa trái, bông, thơm (khóm)sắn, ngan mì, vịt xiêm
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2-Lắng nghe
-HS hoạt động nhóm đôi-4, 5 HS đọc lại kết quả
gan chi, gan gì, gan rứa, gan thế/ mẹ nờ , mẹ ạ/ chờ chi/,chờ gì / tàu bay hắn , tàu bay nó / tui , tôi.
-1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn củabài
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấmthan hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống
-Nghe hướng dẫn
Trang 18bài tập đúng trước khi điền dấu câu vào ô
trống nào, em hãy đọc thật kỹ câu văn có
dấu cần điền
-Yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
ôn lại các bài tập, chuẩn bị cho bài sau
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Một người kêu lên: Cá heo !
A ! Cá heo nhảy múa đẹp quá ! Có đau không, chú mình ? Lần sau, khi nhảy múa, phải chú ý nhé !
******************************
Thứ năm ngày 11 tháng 11 năm 2010
TẬP VIẾT (tiết 13) ÔN CHỮ HOA I I-Mục tiêu:
Củng cố cách viết chữ hoa I
- Viết đúng, đẹp các chữ hoa Ôâ, I, K.Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ông ÍchKhiêm và câu ứng dụng: ít chắt chiu hơn nhiều phung phí
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ông Ích Khiêm và câu ứng dụngYêu cầuviết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- Giáo dục học sinh yêu thích chữ đẹp từ đĩ các em chăm rèn chữ viết
II- Ph ươ ng ti ệ n : chữ mẫu
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kh ở i độ ng :
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng
của tiết trước
-Gọi HS lên bảng viết: Hàm Nghi, Hải
Vân, Hòn Hồng.
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3.Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu: (1/ )
b.Hướng dẫn HS viết trên bảng con: (18 / )
Hướng dẫn viết chữ hoa.
*Quan sát và nêu quy trình viết chữ Ô, I,
K
-Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào ?
-GV viết lại mẫu chữ cho HS quan sát,
vừa viết vừa nêu lại quy trình viết
-1 HS đọc: Hải Vân.
Hải Vân bát ngát vịnh Hàn.
-3 HS lên bảng viết
-Vài HS nhắc lại tên bài
-Có các chữ hoa Ô, I, K
-Cả lớp theo dõi
J Ơ K-HS viết bảng con, 3 HS lên bảng
Trang 19*Viết bảng.
-Yêu cầu HS viết các chữ hoa
Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
*Giới thiệu từ ứng dụng
-Ông Ích Khiêm là một quan nhà Nguyễn,
văn võ toàn tài Ông quê ở Quảng Nam,
con cháu ông sau này có nhiều người là
liệt sĩ chống Pháp
*Quan sát và nhận xét
-Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
*Giới thiệu câu ứng dụng
-Gọi HS đọc câu ứng dụng
-Câu tục ngữ trên khuyên chúng ta phải
biết tiết kiệm
*Quan sát và nhận xét
-Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao
như thế nào ?
*Viết bảng
-Yêu cầu HS viết chữ Ích và bảng con
HD viết vào vở tập viết: (15/ )
-GV theo dõi HS viết bài
-Chấm 5, 7 bài và nhận xét từng bài
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện viết, học thuộc câu ứng
dụng và chuẩn bị bài sau
Ơng Jch Khiêm-2 HS đọc: Ông Ích Khiêm
-Chữ ô, g, I, h, K cao 2 li rưỡi, các chữ cònlại cao 1 li
-Bằng 1 con chữ o
-1 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con
Jt chắt chiu hơn nhiều phung phí
-1 HS đọc câu ứng dụng
-Các chữ I, ch, g, p, cao 2 li rưỡi, chữ t cao
1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
-HS viết bảng con, 1 HS lên bảng viết.-HS viết bài vào vở
*************************
TOÁN:(Tiết 64) LUYỆN TẬP I-Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 20-Củng cố kỹ năng thực hành tính trong bảng nhân 9.Ôn tập các bảng nhân 6, 7, 8
- Aùp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán
- Giáo dục học sinh tích cực tự giác học bài
II- Phương tiện:
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng
bảng nhân 9 Hỏi HS về kết quả của
một phép nhân bất kỳ nào trong bảng
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu: (1/ )
b)Luyện tập – thực hành: (33/ )
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả
của các phép tính có trong phần a)
-Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b)
-Các em có nhận xét gì về kết quả, các
thừa số, thứ tự của các thừa số trong
hai phép tính nhân 9 x 2 và 2 x 9 ?
-Vậy ta có 9 x 2 = 2 x 9
-Tiến hành tương tự để HS rút ra 5 x 9
= 9 x 5, 9 x 5 = 5 x 9, 9 x 10 = 10 x 9
-Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của
phép nhân thì tích không thay đổi.
Bài 2:
Yêu cầu HS thực hiện từ trái sang
phải
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn hỏi gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-2 HS lên bảng đọc
-Vài HS nhắc lại tên bài
-Yêu cầu tính nhẩm
-11 HS nối tiếp nhau đọc
a) 9x1= 9x5= 9x4= 9x10=
9x2= 9x7= 9x8= 9x0 = 9x3= 9x9= 9x6= 0x9 =b) 9x2= 9x5= 9x8= 9x10=
2x9= 5x9= 8x9= 10x9 =
-4 HS lên bảng, cả lớp làm nháp
-Hai phép tính này cùng bằng 18
-Có các thừa số giống nhau nhưng thứ tự khác nhau
a)9x3+9= 27+9 b) 9x8+9=72+9 =36 = 81 9x4+9=36+9 9x9+9= 81+9 = 45 = 90-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
Có: 4 đội xe
3 đội còn lại, mỗi đội: 9 xe
Bài giải:
Trang 21-Gọi HS nhận xét bài bạn.
Bài 4: (Có thể cho HS chỉ viét kết quả
vào ô trống dòng nhân 8 và dòng nhân
9 )
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS đọc các số của dòng đầu
tiên, các số của cột đầu tiên, dấu phép
tính ghi ở góc
-6 nhân 1 bằng 1 bằng mấy ?
-Vậy ta viết 6 vào vào cùng dòng với 6
và thẳng cột với 1
-6 nhân 2 bằng mấy ?
-Vậy ta viết 12 vào ô cùng dòng với 6
và thẳng cột với 2
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
-Chữa bài và cho điểm học sinh
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu về nhà ôn lại bảng nhân
6,7,8,9
-Nhận xét giờ học
Số xe ô tô của 3 đội còn lại:
9 x 3 = 27 (ô tô )Số xe ô tô của công ty đó là:
10 + 27 = 37 (ô tô) Đáp số: 37 ô tô
-Bài tập yêu cầu viết kết quả phép nhânthích hợp vào chỗ trống
-6 nhân 1 bằng 6-6 nhân 2 bằng 12
-Nghe, viết chính xác 2 khổ thơ đầu trong bài Vàm Cỏ Đông.Làm đúng các bài tập
chính tả: phân biệt it / uyt, r / d / gi hoặc thanh hỏi / thanh ngã.
- Trình bày đúng, đẹp bài thơ theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Giáo dục học sinh viết bài cẩn thận
II- Ph ươ ng ti ệ n: VBT
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động
Trang 222.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ ngữ sau: khúc khuỷu, khẳng khiu,
khuỷu tay, tiu nghỉu.
-Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy – học bài mới:
a.HĐ1: Giới thiệu bài: (1/ )
b.HĐ2: HD viết trên bảng con: (26/ )
Trao đổi nội dung đoạn viết.
-GV đọc đoạn thơ một lượt
-Tình cảm của giả đối với dòng sông như
thế nào ?
-Dòng sông Vàm Cỏ Đông có nét gì
đẹp ?
HD cách trình bày.
-Đoạn thơ viết theo thể thơ nào ?
-Trong đoạn thơ những chữ nào phải viết
hoa ? Vì sao ?
-Chữ đầu dòng thơ phải trình bày như thế
nào cho đúng và đẹp ?
HS viết từ khó.
-Cho HS viết các từ ngữ khó
-Cho HS đọc các từ vừa viết
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3a)
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào phiếu bài tập
-4 HS lên bảng viết
-Vài HS nhắc lại tên bài học
-Theo dõi, 1 HS đọc lại
-Tác giả gọi mãi dòng sông với lòng tha thiết
-Dòng sông Vàm Cỏ Đông bốn mùa soi từng mảng mây trời, hàng dừa soi bóng ven sông
-Thể thơ mỗi khổ thơ có 4 dòng, mỗi dòng có 7 chữ
-Chữ Vàm Cỏ Đông, Hồng vì là tên riêng Chữ Ở, Quê, Anh, Ơi, Đây, Bốn, Từng, Bóng là các chữ đầu dòng thơ
-Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải viết hoa và viết vào 1 ô li cho đẹp
-HS viết vào bảng con: cĩ biết, mãi gọi, tha thiết, phe phẩy…
-Vài HS đọc
-Nghe GV đọc và viết bài
-1 HS đọc-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
huýt sáo, hít thở, suýt ngã, đứng sít vào nhau
-1 HS đọc-4 HS lên bảng, cả lớp làm vào phiếu bài
Trang 23-Chấm một số phiếu và chữa bài trên
bảng
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Nhận xét tiết học và chữ viết của học
sinh
-Về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được
Những HS nào viết sai từ 3 lỗi trở lên về
nhà viết lại bài và chuẩn bị bài sau
tập
+rá: rổ rá, rá gạo, rá xôi
+giá: giá cả, giá thịt, giá áo, giá sách giá đỗ
+rụng: rơi rụng, rụng xuống, rụng rời chân tay.
+dụng: dụng cụ, sử dụng, vô dụng,
***************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:(Tiết 26 ) KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM.
I-Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Kể tên một số trò chơi dễ gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác.Như: đánhquay, ném nhau, chạy đuổi nhau
- Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ an tồn biết cách xử lí khi sảy ra ai nạn báo cho thầy cơ và người lớn đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất
- Có thái độ không đồng tình, ngăn chặn những bạn chơi trò chơi nguy hiểm
II- Ph ươ ng ti ệ n : Hình trang 50-51 sgk
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra:Nêu một số hoạt động ngồi giờ
lên lớp?
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài: (1/ )
b.HĐ1: Kể tên các trò chơi của bản thân và
của các bạn trong SGK (19/ )
-Bước 1: Hoạt động cả lớp:
+GV yêu cầu HS đứng lên kể tên một trò
chơi mà mình tham gia trong giờ ra chơi ở
trường
-Bước 2: Thảo luận cặp đôi.
+Yêu cầu các cặp đôi quan sát các hình
-Học sinh trả lời
-Vài em nhắc lại tên bài
-1 HS kể một trò chơi
Chẳng hạn:
+Chơi trò mèo đuổi chuột
+Chơi bắn bi
+Đọc truyện
+Chơi nhảy dây
-HS quan sát tranh vẽ và tiến hành thảoluận cặp đôi
Trang 24vẽ trong sgk thảo luận xem các bạn đang
chơi trò gì ? Trò chơi nào dễ gây nguy
hiểm cho bản thân và cho người khác,
giải thích vì sao ?
HĐ2: Làm gì khi thấy bạn khác chơi trò
chơi nguy hiểm (13/ )
-Thảo luận nhóm, đóng vai
+Nhóm 1: Nhìn thấy các bạn đang chơi
trò đánh nhau
+Nhóm 2: Em nhìn thấy các bạn nam chơi
đá cầu
+Nhóm 3: Em nhìn thấy các bạn leo lên
tường chơi trò chơi
4.Củng cố -dặn dị (2/ )
- Liên hệ giáo dục học sinh
-Thực hiện những điều tốt đã học
+Chẳng hạn:
Các bạn đang chơi trò chơi ô quan, nhảydây, đá bóng, bắn bi, đá cầu, đọc sách,chơi đánh nhau, quay gụ
Trong các trò chơi trên, trò chơi quay gụ,đánh nhau rất nguy hiểm
-HS tiến hành thảo luận nhóm, ghi kết quảđóng vai xử lý tình huống
-Sẽ ngăn chặn các bạn nếu các bạn khôngnghe, em sẽ báo cô giáo chủ nghiệm canthiệp
-Em sẽ tham gia chơi cùng các bạn ấyhoặc ngồi xem các bạn chơi
-Em sẽ nói các bạn làm như thế là rất nguyhiểm, em sẽ báo lớp trưởng, cô giáo để kịpthời ngăn chặn
**********************
Thứ sáu ngày 12 tháng 11 năm 2010
THỂ DỤC:
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”.
I-Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung đã học Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Học trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia chơi
- Giáo dục học sinh ý thức tập luyện
II- Phương tiện: Vệ sinh sân tập
III-Nội dung và phương pháp lên lớp:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
1/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung
yêu cầu giờ học
Trang 25b.Trị chơi : Đua ngựa
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức
15 phút
10 phút
5 phút
* * * * * * * * * G
- Viết được một bức thư cho bạn miền Nam hoặc miền Trung, miền Bắc ) theo gợi ý củasách giáo khoa Biết trình bày đúng hình thức thư như bài tập đọc Thư gửi bà
- Viết thành câu, dùng từ đúng
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II- Phương tiện: VBT
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kh ở i độ ng :
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi 2 HS đọc đoạn văn viết về một
cảnh đẹp đất nước
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3.Dạy – học bài mới:
-HS thực hiện theo yêu cầu
Trang 26a.HĐ1: Giới thiệu bài (1/ )
b.HĐ2: Hướng dẫn viết thư (33/ )
-Gọi HS đọc yêu cầu của giờ tập làm
văn
-Em sẽ viết thư cho ai ?
-Em viết thư để làm gì ?
-Hãy nhắc lại cách trình bày một bức thư
-GV bổ sung cho đầy đủ các nội dung
chính thường có trong một bức thư, sau
đó hướng dẫn học sinh viết từng phần
-Em định viết thư cho ai ? Hãy nêu tên
và địa chỉ của người đó
-Hướng dẫn: Vì là thư làm quen nên đầu
thư các em cần nêu lý do vì sao em biết
được địa chỉ và muốn làm quen với bạn,
sau đó tự giới thiệu mình với bạn Em có
thể nói với bạn rằng con được biết bạn
qua đài, báo chí, truyền hình và thấy
quý mến, cảm phục bạn, nên viết thư xin
được làm quen
-Sau khi đã nêu lý do và tự giới thiệu về
mình, em có thể hỏi thăm về tình hình
sức khoẻ, học tập của bạn, sau đó hẹn
cùng bạn thi đua học tốt
-Cuối thư, em nên thể hiện tình cảm chân
thành của mình với bạn, và nhớ ghi rõ
tên, địa chỉ của mình để bạn viết thư trả
lời
-Yêu cầu học sinh tự viết thư
-Gọi một số học sinh đọc thư của mình
trước lớp, sau đó nhận xét, bổ sung và
cho điểm học sinh
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về
nhà hoàn thành bức thư và gửi cho bạn,
chuẩn bị bài sau
-Vài HS nhắc lại tên bài học
-Nghe hướng dẫn, sau đó một học sinh nóinội dung này trước lớp, cả lớp theo dõi vànhận xét
-Làm việc cá nhân
-4 đến 5 học sinh đọc, cả lớp theo dõi vànhận xét
**********************
Trang 27GAM (Tiết 65 ) I-Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết được đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam.Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
- Biết thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số đo khối lượng.Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng
- Giáo dục học sinh tính chính xác khi làm bài
II- Ph ươ ng ti ệ n;
III-Các hoạt động dạy học:
1.Kh ở i độ ng:
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9
Hỏi HS về bất kì một phép nhân nào
trong bảng
-Nhận xét và ghi điểm học sinh
3.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: (1/ )
b)Giới thiệu gam và mối quan hệ giữa
gam và kg (12/ )
-Yêu cầu nêu đơn vị đo khối lượng đã
học
-Đưa ra một chiếc cân đĩa, 1 quả cân
1kg, 1 túi đường có khối lượng nhẹ hơn
1kg
-Thực hành cân gói đường và yêu cầu
HSQS
-Gói đường như thế nào so với 1 kg ?
-Giới thiệu các quả cân 1g, 2g, 5g, 10g,
20g,
-Giới thiệu 1000g = 1 kg
-Giới thiệu chiếc cân đồng hồ, chỉ và giới
thiệu các số đo có đơn vị là gam trên cân
đồng hồ
c)Luyện tập – Thực hành: (21/ )
Bài 1
-Hộp đường cân nặng bao nhiêu gam ?
-3 quả táo cân nặng bao nhiêu gam ?
-Vì sao em biết 3 quả táo cân nặng 700 g ?
-2 HS đọc bảng nhân-1 số HS trả lời các phép nhân
-Vài HS nhắc lại tên bài
Trang 28-Tiến hành HDHS đọc các số cân tương tự
như trên
Bài 2
-Cho HS dùng cân đồng hồ thực hành cân
trước lớp để HS đọc số cân
-Qủa đu đủ nặng bao nhiêu gam ?
-Vì sao em biết quả đu đủ nặng 800 g ?
-Làm tương tự với phần b)
Bài 3
-Viết lên bảng 22 g + 47 g và yêu cầu HS
tính
-Em đã tính thế nào để tìm ra 69 g ?
-Yêu cầu HS làm các phần còn lại
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cả hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam ?
-Muốn tính số cân nặng của sữa bên trong
hộp ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm học sinh
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu về nhà đọc, viết cân nặng của một
số đồ vật
-Nhận xét tiết học
-1 HS lên bảng, cả lớp làm nháp
- Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U
- Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật.
- Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.
II/ Ph ươ ng ti ệ n
Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy trắng có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U
Kéo, thủ công, bút chì.
HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.
Trang 29III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
a.Giới thiệu bài: cắt, dán chữ IH, U(1’ )
b.Hoạt động 1 : Gv hướng dẫn hs quan sát và nhận
xét ( 10’ )
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ
H, U yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét :
+ Các chữ H, U rộng mấy ô ?
+ các Chữ H và chữ U có nữa bên trái và nữa bên
phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ H, U theo chiều
dọc thì nửa trái , nửa phải trùng khít nhau
+ Gv dùng mẫu chữ gấp đôi theo chiều dọc
Hoạt động 2 : Gv hướng dẫn mẫu( 14’ )
Bước 1 : Kẻ chữ H, U
+ Gv treo bảng quy trình lên bảng
+ Gv hướng dẫn
+ Lật mặt sau tơ giấy thủ công kẻ 2 hình chữ nhaat
có chiều dài 5 ô rộng 3 ô
+ Chấm các điểm đánh dẫu hình chữa H, U vào 2
hình chữ nhật Sau đó kẻ theo các đường đã đánh
dấu Riêng đối với chữ U cần vẽ các đường lượn
góc
Bước 2 : Cắt chữ H, U
+ Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H, U theo
đường dấu giữa cho mặt trái ra ngoài, cắt theo
đường kẻ nửa chữ H, U
+ Mở ra được chữ H, U như mẫu
Bước 3 : Dán chữ H, U.
Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ H, U theo
các bước sau :
- Hát
Học sinh quan sát, nhận xét vàtrả lời câu hỏi
- Các chữ H, U rộng 1 ô.
- Chữ H và chữ U có nữa bên trái
và nữa bên phải giống nhau.
Học sinh quan sát
- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn.
1ô 3 ô
hình 2
hình 3
Trang 30+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho cân
đối trên đường chuẩn
+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí
đã định
+ Đặt tờ giấy nháp lên trên chữ vừa dán để miết
cho phẳng ( Hình 4 )
-Giáo viên vừa hướng dẫn cách dán, vừa thực hiện
thao tác dán
-Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy
trình kẻ, cắt, dán chữ H, U và nhận xét
-Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của
học sinh
Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt,
dán chữ U,H theo nhóm
-Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh
gấp, cắt chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng
túng
HĐ 4 Đánh giá nhận xét
-GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của
mình
Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp
để tuyên dương
Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh
hinh 4
I-Học sinh tổ chức sinh hoạt văn nghệ
II- Lớp trưởng báo cáo tình hình lớp tuần qua
IIIGiáo viên nhận xét chung
- Ưu : Các em đi học đúng giờ, vs cá nhân sạch sẽ
- Tham gia tích cực phong trào thi đua dành nhiều điểm giỏi chào mừng 20 tháng 11
- Biết giúp đỡ bạn trong học tập
- Tham gia tích cực ủng hộ từ thiện
- Đến lớp tích cực xây dựng bài: Thảo, Trang, Tuyết Nhung, Nhung, Thi…
- Tồn: Vẫn cịn một số em hay quên đồ dùng học tập: Qua, Thành, Tồn…
IV- Phương hướng tuần 14
-Tiếp tục duy trì các nề nếp học tập.Đến lớp học và làm bài đầy đủ
- Cĩ đủ đồ dùng học tập
Sinh hoạt tuần 13
Trang 31- Tiếp tục tham gia phong trào thi đua dành nhiều điểm giỏi, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ tronghọc tập.
- Tham gia đĩng các khoản tiền quỹ
- Tham gia vệ sinh trường lớp.Giữ vệ sinh lớp học
- Nghiêm túc trong sinh hoạt sao
TUẦN 14
Thứ hai ngày 15 tháng11 năm 2010
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I-Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lãn do ảnh hưởng của phương ngữ: liên lạc, áoNùng, lững thững, thản nhiên.Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụmtừ.Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phân biệt lời người dẫntruyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới trong bài: Kim Đồng, ông Ké, Nùng, Tây Đồn, thầy
mo, mong manh Hiểu được nội dung truyện: Truyện kể về anh Kim Đồng một liên lạcviên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cáccuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Giáo dục học sinh ý trí dũng cảm, noi gương anh Kim Đồng
B.Kể chuyện:
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ để lại được từng đoạn của câu truyện dựa theo tranhminh họa.Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- Ph ươ ng ti ệ n : Tranh sgk
III-Các hoạt động dạy – học:
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa
Tùng
-Nhận xét, ghi điểm
3.Dạy – học bài mới:
a.HĐ1: Giới thiệu: (1/ )
b.HĐ2: Luyện đọc: (34/ )
Đọc mẫu:
-GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý
-2 HS lên bảng
-Vài HS nhắc lại tên bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 32thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn
biến của câu chuyện
HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
*Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn
*Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó
-Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài Hướng dẫn cách ngắt
giọng
-Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn
1
.HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu bài: (11/ )
-GV gọi 1 HS đọc lại cả bài
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
-Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
-Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
của bác cán bộ ?
-Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng ?
-Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào ?
-Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim đồng khi gặp địch
HĐ4: Luyện đọc lại: (8/ )
-Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
Học sinh luyện đọc đoạn 3
-Yêu cầu đại diện nhóm thi đọc
KỂ CHUYỆN:
-HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc một câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Nhanh nhẹn, thản nhiên, tảng đá vui…
-4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn.-Luyện đọc cách ngắt giọng
-HS đọc từng đoạn, giải nghĩa từ trong SGK
-Đọc đồng thanh
-1 HS đọc
-1 HS đọc
-Nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
-Bác cán bộ đóng vai cào cỏ lúa
-HS thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện HS trả lời
Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng báclà người địa phương và không nghi ngờ.-Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, đường đi sau tránh vào men đường
-Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy
mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiệngiục bán cán bộ đi nhanh về nhà còn rất xa
-Lắng nghe, đọc thầm
-Thi đọc
Trang 331.HĐ1: Xác định yêu cầu và kể mẫu: 1/
-Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
2.HĐ2: Hướng dẫn kể chuyện theo tranh
(18/ )
-Cho HS giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1
-Yêu cầu HS kể từng cặp theo nội dung
từng bức tranh
-Kết thúc câu chuyện như thế nào ?
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Qua câu chuyện, em thấy anh Kim Đồng
là một thiếu niên như thế nào ?
Liên hệ giáo dục học sinh dục học sinh
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau
-Dựa vào các tranh sau, kể lại được toàn bộ câu chuyện
-Quan sát tranh và kể đoạn 1
-HS kể: Có thể kể sáng tạo để làm câu chuyện thêm sinh động
-Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn.Bọn Tây Đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
-Là một thiếu niên rất thông minh và dũngcảm
*************************
TOÁN:(Tiết 66 ) LUYỆN TẬP I-Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố về:
- Biết so so sánh các khối lượng Biết biết làm các phép tính với số đo khối lượng
- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng.Biết sử dụng cân đồng hồ để can mộtvài đồ dùng học tập
- Giáo dục học sinh tích cực học tập
II- Ph ươ ng ti ệ n :VBT, bảng con
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kh ở i độ ng : hát
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Yêu cầu HS đọc số cân nặng của một
số vật
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: (1/ )
b)Hướng dẫn luyện tập: (33/ )
-Vài HS nhắc lại tên bài
Trang 34Bài 1
-Viết lên bảng 744 g 474g và yêu cầu
học sinh so sánh
-Vì sao em biết 744 g > 474 g ?
-Vậy khi so sánh các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số tự
nhiên
-Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn
lại
Bài 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán hỏi gì ?
-Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và bánh ta phải làm như thế
nào ?
-Số gam kẹo đã biết chưa ?
-Yêu cầu HS làm tiếp bài
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm bài
-Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh
-Ta lấy số gam kẹo cộng số gam bánh.-Chưa biết và phải đi tìm
-Bài giải:
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520 (g)Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g
-1 HS đọc
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Tóm tắt:
Có: 1 kg đườngDùng hết: 400 gSố đường còn lại chia đều 3 túi
1 túi: g đường ?
Bài giải:
1 kg = 1000 gCòn lại số gam đường là:
1000 – 400 = 600 (g)Số gam đường trong mỗi túi là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g
Trang 35-Yêu cầu HS thực hành cân đồ dùng học
tập của mình
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập
-Nhận xét tiết học
********************************
ĐẠO ĐỨC:Tiết 14 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG.(T1) I-Mục tiêu:
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết giúp đỡ và quan tâm tới hàng xóm láng giềng.Bằng những việc làm phù hợp vớikhả năng
- Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềngtrong cuộc sống hàng ngày
II- Ph ươ ng ti ệ n :Phiếu bài tập
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Kh ở i độ ng :
2.Kiểm tra:Kiểm tra bài: Tích cực cực
tham gia việc lớp việc trường
3.Bài mới
a Giới thiệu bài: (1/ )
b.HĐ1: Tiểu phẩm “Chị Thủy của em”.
(6 / )
-GV đọc truỵên
- Trong câu truyện trên cĩ những nhân vật
nào?
-Vì sao bé Viên cần sự quan tâm của thủy?
- Thủy đã làm gì để be Viên hơi vui ở nhà?
- Vì sao mẹ của bé Viên thầm cảm ơn thủy?
-Qua tiểu phẩm trên, em rút ra được bài
học gì ?
-GV kết luận
.HĐ2: Thảo luận nhóm: (20/ )
-Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và
yêu cầu học sinh thảo luận
-Treo 1 phiếu thảo luận phóng to lên
bảng để các nhóm lên điền kết quả
-Vài em nhắc lại tên bài
-HS lắng nghe
-Bé Viên, Thủy và mẹ bé Viên
- Vì bé chơi ngồi nắng một mình
- Thủy làm chong chĩng, dạy chữ cho Viên
- Nhờ cĩ thủy bé Viên khơng ra ngồi nắng
-Rút ra bài học là: Hàng xóm là nhữngngười sống bên cạnh ta Cần thiết phảigiúp đỡ hàng xóm xung quanh
-1, 2 HS nhắc lại kết luận
-Nghe yêu cầu, nhận phiếu và tiến hànhthảo luận
Trang 36-Nội dung phiếu thảo luận: Đúng điền Đ
sai điền S vào ô trống
Giúp đỡ hàng xóm là việc làm cần
thiết
Không nên giúp đỡ hàng xóm lúc họ
gặp khó khăn vì như thế sẽ càng làm cho
công việc của họ thêm rắc rối
Giúp đỡ hàng xóm sẽ gắn chặt hơn tình
cảm giữa mọi người với nhau
Chỉ quan tâm giúp đỡ hàng xóm khi họ
yêu cầu mình giúp đỡ
-Nhận xét đưa ra câu trả lời đúng và lời
giải thích
4.C ủ ng c ố - d ặ n dò :(8/ )
-Về nhà sưu tầm thêm những câu ca dao,
tục ngữ, những mẩu chuyện nói về tình
nghĩa hàng xóm láng giềng
-Nhớ và ghi lại những công việc mà em
đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
-Sau 3 phút, đại diện mỗi nhóm lên ghi kếtquả trên bảng
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cókèm theo lời giải thích
ĐúngSai
ĐúngSai-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi một cách tương đối chủ động
- Giáo dục học sinh yêu thích thể dục thể thao.
Trang 38BẢNG CHIA 9 I-Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Lập bảng chia 9 Bước đầu thuộc bảng chia 9
- Thực hành chia cho 9 (chia trong bảng) Aùp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan
- Giáo dục học sinh yêu thích mơn học
II-Phương tiện: Bộ đồ dùng dạy tốn
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9
-1 HS khác làm bài tập của tiết trước
-Nhận xét và ghi điểm
3.Dạy – học bài mới:
a)Giới thiệu bài: (1/ )
b)Lập bảng chia 9 (13/ )
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
và hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
Vậy 9 lấy 1 lần được mấy ?
-Hãy viết viết tính tương ứng với “9 lấy 1
lần được 9”
-Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao
nhiêu tấm bìa ?
-Hãy viết phép tính để tìm số tấm bìa
-Vậy 9 chia 9 được mấy ?
-Hỏi tương tự với các phép chia còn lại
-Học thuộc bảng chia 9
c)Luyện tập – thực hành: (20/ )
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tự làm bài
Bài 2
-Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu
cầu HS tự làm bài
-Hỏi khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi
-4 HS lên bảng
-Vài HS nhắc lại tên bài
-9 lấy 1 lần bằng 9
-9 x 1 = 9-Có 1 tấm bìa
-9 : 9 = 1 (tấm bìa)
-9 : 9 = 1-HS học thuộc bảng chia 9-1 số HS đọc bài
-Tính nhẩm
-HS làm vào nháp
18:9=2 27:9=3 54:9=645:9=5 72:9-8 36:9=4 9:9=1 90:9=10 81:9=9
-4 HS lên bảng-Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 :
9 = 5 và 45 : 5 = 9, vì nếu lấy tích chia cho
Trang 39ngay kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 được
không ? Vì sao ?
Bài 3
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-Nhận xét và ghi điểm
Bài 4
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 9
-Về nhà học thuộc và làm bài tập
thừa số này ta được thừa số kia
9x5=45 9x6=54 9x7=6345: 9= 5 54:9=6 63:9=745:9=5 54:6=9 63:7=9-1 HS đọc
-Biết có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi.-Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào nháp
Bài giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)Đáp số: 5 kg
**************************
CHÍNH TẢ: (Nghe – Viết )tiết 27 NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I-Mục tiêu:
- Nghe, viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy đằng sau trong bài Người liên lạc nhỏ
- Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt ay / ây, l / n, i / iê.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi vết bài
II-Phương tiện:
III-Các hoạt động dạy – học:
2.Kiểm tra bài cũ: (4/ )
-GV đọc cho HS viết các từ sau: huýt sáo,
hít thở, nghỉ ngơi.
-Nhận xét và ghi điểm HS
3.Dạy – học bài mới:
a.HĐ1:Giới thiệu bài: (1/ )
b.HĐ2:Hướng dẫn viết chính tả: (26/ )
Trao đổi về nội dung đoạn văn.
-3 HS lên bảng viết
-Vài HS nhắc lại tên bài
Trang 40-GV đọc một lần đoạn văn.
-Đoạn văn có những nhân vật nào ?
Hướng dẫn cách trình bày.
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa ? Vì sao ?
Hướng dẫn viết từ khó.
-GV đọc các từ khó cho HS viết
-Yêu cầu HS đọc các từ vừa viết
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3
Tiến hành tương tự như bài 2
4.Củng cố – Dặn dò: (2/ )
-Nhận xét tiết học
Về nhà luyện viết
-Theo dõi, sau đó 1 HS đọc lại
-Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồngvà ông Ké
-6 câu- vì tên riêng và chữ đầu câu
-HS viết vào bảng con
-Vài HS đọc
-1 HS đọc-HS làm bài
cây sậy, chày giã gạodạy học, ngủ dậysố bảy, đòn bẩy
a)trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọilần
b)tìm nước – dìm chết – chim gáy – liền –thoát hiểm
***************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: Tiết 27
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG I-Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết về các cơ quan hành chính, các địa điểm, địa danh quan trọng của tỉnh (thànhphố), nơi mình sống, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan
- Kể tên, địa điểm của các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế nơi mình đangsống
- Gắn bó, yêu mến, giữ gìn bảo vệ cảnh quan cuộc sống xung quanh
II- Phương tiện: Tranh sgk
III-Các hoạt động dạy – học:
1.Khởi động:hát
2.Kiểm tra: Hãy nêu tên các trị chơi
nguy hiểm? Vì sao khơng nên chơi
các trị chơi đĩ?
- HS trả lời