- HS tự nghĩ ra các tình huống để nói với người trong gia đình về cách vệ sinh xung quanh nhà ở?. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình?[r]
Trang 1(Từ ngày 12- 16/11/2012) Chủ điểm: Cha mẹ Sáng thứ 2, ngày 12/11/2012
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Chi, cô giáo)
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới : lộng lẫy , chần chừ , nhân hậu , hiếu thảo , đẹp mê hồn
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Tìm kiếm sự
hổ trợ
III- CÁC PHƯƠNG PHÁP:
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Tranh SGK.
V- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 KTBC: (4’)
- Đọc bài Bà cháu và trả lời câu hỏi theo
nội dung bài
- Nhận xét – Ghi điểm
3 Bài mới (28’)
a Giới thiệu bài: (1’)
- Ghi bảng: Bông hoa niềm vui.
- Đọc đề.
Trang 2b Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Đọc mẫu: (2’)
- Lời người kể thong thả, lời Chi cầu khẩn,
lời cô giáo dịu dàng, trìu mến
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
* Luyện đọc từng câu: (8’)
- Hướng dẫn đọc từ khó: lộng lẫy, chần
chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn,
bệnh viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh
cửa kẹt mở, hãy hái, hiếu thảo
* Luyện đọc từng đoạn trước lớp: ( 8’)
- HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Luyện đọc câu:
+ Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy
dưới ánh mặt trời buổi sáng.//
- Giải nghĩa từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân
hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, cúc đại đoá
(loại hoa gần bằng cái bát ăn cơm), sáng
tinh mơ (sáng sớm, nhìn mọi vật vẫn chưa rõ
hẳn), dịu cơn đau (giảm cơn đau, thấy dễ
chịu hơn), trái tim nhân hậu (tốt bụng biết
yêu thương con người).
c Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Đoạn 1: Nêu câu hỏi 1
+ Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để
- Nêu câu hỏi.
- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem
vào bệnh viện cho bố , làm dịu cơnđau của bố
Trang 3Đoạn 2: Nêu câu hỏi 2.
+ Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
Niềm Vui ?
Đoạn 3: Nêu câu hỏi 3
+ Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô nói
Nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu
thảo với cha mẹ
- Giúp HS Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14-8
- Tự lập và học thuộc bảng công thức 14 trừ đi một số
- Áp dụng phép trừ có nhớ dạng 14-8 để giải các bài toán có liên quan
- Giảm tải bài tập 1 cột cuối câu a, b Bài 2 cột 4, 5 Bài 2 cột 4, 5 Bài 3 câu c
II- CHUẨN BỊ: Que tính phiếu bài tập 3.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 43-Bài mới (27’)
a Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 14 - 8 :
* Nêu bài toán :
- Lấy lần lượt từng que tính, bó lại một bó
một chục que tính Lấy tiếp 4 que tính rời
? Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Có 14 que tính, lấy bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
? Muốn biết bài toán còn lại bao nhiêu que
tính ta làm như thế nào?
? Làm sao biết đó là phép tính trừ?
- Nêu phép tính
GB: 14 trừ đi một số: 14 - 8
* Hướng dẫn thao tác trên que tính :
- Để lấy được 8qt từ 14qt ta phải làm như thế
nào, các em hãy thảo luận nhóm đôi
- 14 que tính bớt đi 8 que tính còn lại bao
nhiêu que tính?
- Làm thế nào để biết còn 6qt?
- Hướng dẫn cách thực hiện hay nhất.
- 14 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- 14qt bớt đi 8qt còn lại bào nhiêu qt?
- Đếm que tính theo thao tác của GV
- Nêu lại bài toán.
14 – 8
- Lấy bớt đi
- 14 – 8
- Đọc đề.
- Thảo luận nhóm Đầu tiên bớt 4 qt.
Sau đó tháo 1 bó 1chục qt và bớt đi4qt nữa (vì 4 + 4 = 8)
- Hoạt động theo nhóm đôi.
- Học thuộc lòng.
Trang 5Mẫu: 9 + 5 = 14 14 – 9 = 5
5 + 9 = 14 14 – 5 = 9
? Vì sao kết quả của 9 + 5 và 5 + 9 bằng nhau?
? Vì sao khi biết tổng là 14 thì có thể ghi ngay
kết quả của 14 – 5 và 14 – 9?
Bài 2/ 61: Tính:
- Nhận xét
Bài 3/ 61: Đặt tính rồi tính hiệu:
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học - Xem trước bài mới
- Nêu yêu cầu.
- Thực hiện – Nêu kết quả;
- Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi
- Khi lấy tổng trừ đi số hạng này thì
sẽ được số hạng kia 9 và 5 là sốhạng, 14 là tổng của 9 + 5
- Nêu yêu cầu – Làm bảng con.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn
sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 Thái độ: Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình, noi gương với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
Trang 63 Hành vi: Có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
- Em đã được ai giúp đỡ chưa ? Khi được
người khác giúp đỡ , em cảm thấy như thế nào
?
- Em hãy kể lại những việc em giúp đỡ người
khác Khi em giúp đỡ người khác, tâm trạng
của em như thế nào ?
- Đọc những câu thơ ca dao nói về tình cảm
bạn bè
4- Củng cố - dặn dò ( 5’)
- Chấm một số bài
- Nhận xét tiết học - chuẩn bị bài sau
- HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi củaGV
- HS kể tự do
- Thi tìm những câu ca dao, tục ngữnói về tình cảm bạn bè
-* Tiết 2 SINH HOẠT TẬP THỂ
CHỦ ĐIỂM: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN
HƯỚNG DẪN SINH HOẠT SAO I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
- Giáo dục cho HS truyền thống yêu quê hương đất nước của dân tộc ta
- HS biết được chủ đề tháng 12 “Uống nước nhớ nguồn”, ý nghĩa ngày
01/12/1990 và 22/12/1944
- HS biết sinh hoạt Sao theo tiến trình và yêu thích Sao của mình
II- NỘI DUNG SINH HOẠT.
Trang 7* Hoạt động 1 Tìm hiểu các tấm gương yêu nước
- Hướng dẫn HS chủ đề tháng 12, ý nghĩa hai ngày lễ quan trọng:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung
- GV tuyên truyền giải thích cho HS biết chủ đề tháng 12: “Uống nước nhớ
nguồn”
+ GV cho HS tìm hiểu và giúp đỡ các gia đình liệt sĩ, các anh thương binh
+ 01/12/1990: ngày quốc tế phòng chống HIV/AIDS
+ Giáo dục cho HS ý nghĩa ngày 22/12/1944: ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
+ Giới thiệu cho HS tấm gương yêu nước của đồng chí Nguyễn Nghiêm.+ Tiểu sử bản thân – Quá trình hoạt động cách mạng – Nhà thờ lưu niệmhiện nay
+ Cho HS thi kể chuyện về truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam Hái hoa dân chủ về lịch sử Đảng ,Đoàn ,Đội về truyền thống QĐNDVN
* Hoạt động 2 : : Sinh hoạt văn nghệ
- Hát tập thể - cá nhân
- Hướng dẫn HS sinh hoạt Sao theo tiến trình
- GV cho từng Sao sinh hoạt dưới sự điều khiển của Sao trưởng
+ Tập họp hàng dọc: dóng hàng - điểm số báo tên
+ Tập họp vòng tròn:
Hát bài: tay thơm tay ngoan Kiểm tra vệ sinh – tuyên dương Hát bài: nhanh bước nhanh nhi đồngCho từng em báo cáo việc giúp đỡ Cha, Mẹ và học tập trong tuần qua
Trang 8III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
& Giới thiệu cách thực hiện phép trừ 34 - 8 :
* Nêu bài toán:
- Có 34 que tính, lấy bớt đi 8 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
? Muốn biết bài toán còn lại bào nhiêu que
tính ta làm như thế nào?
? Làm sao biết đó là phép tính trừ?
GB : 34 - 8
* Hướng dẫn thao tác trên que tính :
- Để lấy được 8qt từ 34qt ta phải làm như
thế nào, các em hãy thảo luận nhóm
- 34 que tính bớt đi 8 que tính còn lại bao
- Thảo luận nhóm Đầu tiên bớt 4 qt.
Sau đó tháo 1 bó 1chục qt và bớt đi4qt nữa (vì 4 + 4 = 8)
- 26qt
34 – 8 = 26: ba mươi bốn trừ támbằng hai mươi sáu
- 2HS lên bảng nêu cách đặt tính và
Trang 9Bài 2/ 62: Đặt tính rồi tính hiệu:
? Bài toán cho biết gì?
? Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
? x được gọi là gì trong phép tính này?
? Muốn tìm x ta làm như thế nào?
- 826
- Nêu yêu cầu – Làm bảng con.
- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đọan văn trong bài Bông hoa Niềm Vui
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê; r/d; thanh ngã / thanh hỏi
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Trang 10Viết sẵn bài mẫu trên bảng lớp.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
a Giới thiệu bài (1’)
GB: Bông hoa Niềm Vui.
b Hướng dẫn tập chép:
* Hướng dẫn chuẩn bị (3’)
- Đọc mẫu
- Hướng dẫn nắm nội dung và nhận xét
? Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông
hoa nữa cho những ai ? Vì sao?
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết
hoa ?
- Hướng dẫn viết từ khó: hãy hái, nữa, trái
tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo.
Bài tập 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc
yê đúng với các nghĩa đã cho:
- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng
nhân vật, tên riêng bông hoa
- Viết bảng con.
- Chép bài vào vở.
- Đề bài lùi vào 3ô.
- Dùng bút chì gạch chân từ viết sai,
viết từ đúng ra lề vở
- Nêu yêu cầu.
- Trái nghĩa với khoẻ: yếu
- Chỉ con vật rất nhỏ sống thành
đàn, rất chăm chỉ: kiến
- Cùng nghĩa với bảo ban: khuyên.
- Nêu yêu cầu.
VD: + Em thích xem rối nước
Trang 11- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo hai cách : Theo trình
tự trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện bằng lời của mình
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe : lắng nghe bạn kể chuyện , biết nhận xét , đánh giá đúng lời
kể của bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC.
Tranh minh học trong SGK
III- HỌAT ĐỘNG DẠY -HỌC
1- Ổn định (1’)
2- Bài cũ (4’) Kiểm tra 2HS
- Kể lại từng đọan của câu chuyện Sự tích
cây vú sữa.
- Nhận xét – Ghi điểm
3- Bài mới: (25’)
a GV giới thiệu bài.
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Trang 12+ Cách 2: Đảo vị trí các ý của đoạn.
* Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng lời
của mình:
- Tranh 1: Chi vào vườn hoa của trường để
tìm bông hoa Niềm Vui
- Tranh 2: Cô cho phép Chi hái thêm 3 bông
hoa
- GV nhận xét , góp ý về dùng từ , đặt câu ,
diễn đạt , cách biểu cảm khi kể
* Kể lại đoạn cuối , tưởng tượng thêm lời
cảm ơn của bố Chi.
4- Củng cố - dặn dò(5’).
- Nhận xét tiết học – Ghi điểm cho cá nhân –
nhóm kể chuyện tốt
- Khuyến khích các em về nhà kể lại chuyện
cho người thân
câu chữ trong sách, chỉ cần kể đủ ý,đúng thứ tự các chi tiết
+ VD: Bố của Chi bị ốm, phải nằm
viện Chi rất thương bố Em muốnhái tặng bố một bông hoa Niềm Vuitrong vườn trường, hy vọng bônghoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh Vìvậy mới sáng tinh mơ
- Quan sát tranh, nêu ý chính được
diễn tả trong từng tranh
- HS tập kểtrong nhóm Đạidiện nhóm thi kểtrước lớp
- Nhiều HS tiếp
nối nhau kể đoạn cuối Cả lớp và
GV nhận xét
+ VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi
bệnh Ra viện được một ngày, bố đãcùng Chi đén trường cảm ơn cô giáo.Hai bố con mang theo một khóm hoacúc đại đoá màu tím rất đẹp Bố cảmđộng nói với cô giáo : “Cảm ơn cô
đã cho phép cháu Chi hái nhữngbông hoa rất quý trong vườn trường.Nhờ bông hoa, quả là tôi đã chóngkhỏi bệnh Gia đình tôi xin biếu nhàtrường một khóm cúc đại đoá
-* Chiều.
* Tiết 1 T ự nhiên và Xã hội
GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS có thể:
Trang 13- Kể tên những công việc thường làm để giữ sạch sân, vườn, khu vệ sinh môi
trường xung quanh
- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
HS có ý thức:
+ Thực hiện giữ gìn vệ sinh sân, vườn, khu vệ sinh
+ Nói với các thành viên trong gia đình cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trườngxung quanh
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNGCƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Kĩ năng ra quyết định Kĩ năng tư duy phê phán Kĩ năng hợp tác
- Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở
III- CÁC PHƯƠNG PHÁP :
- Động não Thảo luận nhóm Đóng vai xử lí tình huống
IV- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Tranh vẽ SGK Tranh vẽ các hoạt động về môi
*Hoạt động 1: Làm việc với sách giáo khoa
- GV treo tranh minh họa
- Yêu cầu HS quan sát và đặt câu hỏi
? Mọi người trong gia đình đang làm gì để
môi trường xung quanh được sạch sẽ?
? Những hình nào cho thấy mọi người trong
gia đình đều tham gia làm vệ sinh xung quanh
- HS quan sát tranh 1, 2 trong SGK
để trả lời câu hỏi
- HS lên đóng vai
Trang 14trường xung quanh nhà ở?
- Ở xóm em có tổ chức vệ sinh thôn xóm
hàng tuần không?
- Nối tranh vẽ đường làng nơi em ở?
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- HS tự nghĩ ra các tình huống để nói với
người trong gia đình về cách vệ sinh xung
-* Tiết 2 Tiếng việt (Ôn)
LUYỆN ĐỌC BÔNG HOA NIỀM VUI
Phỏng theo XU-KHÔM-LIN-XKI
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( Chi , cô giáo )
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNGCƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị
Trang 15a Giới thiệu bài: (1’)
- Ghi bảng: Bông hoa niềm vui.
b Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Đọc mẫu: ( 2’)
- Lời người kể thong thả, lời Chi cầu khẩn,
lời cô giáo dịu dàng, trìu mến
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
* Luyện đọc từng câu: (8’)
- Hướng dẫn đọc từ khó: lộng lẫy, chần
chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, bệnh
viện, dịu cơn đau, ngắm vẻ đẹp, cánh cửa kẹt
mở, hãy hái, hiếu thảo
* Luyện đọc từng đoạn trước lớp: (8’)
- HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài
- Luyện đọc câu:
+ Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới
ánh mặt trời buổi sáng.//
- Giải nghĩa từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân
hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn, cúc đại đoá (loại
hoa gần bằng cái bát ăn cơm), sáng tinh mơ
(sáng sớm, nhìn mọi vật vẫn chưa rõ hẳn), dịu
cơn đau (giảm cơn đau, thấy dễ chịu hơn),
trái tim nhân hậu (tốt bụng biết yêu thương
c Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Đoạn 1: Nêu câu hỏi 1
Trang 16- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để
làm gì?
Đoạn 2: Nêu câu hỏi 2
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
Niềm Vui?
Đoạn 3: Nêu câu hỏi 3
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô nói thế
& Nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng
hiếu thảo với cha mẹ
- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem
vào bệnh viện cho bố , làm dịu cơnđau của bố
- Theo nội quy của trường ,không
ai được ngắt hoa trong vườn
- HS nhắc lại lời cô giáo nói với Chi
- Cô cảm động trước tấm lòng đángquý của Chi, rất khen ngợi em
- Thương bố , tôn trọng nội quy ,thật thà
- Đọc phân vai.
-* Tiêt 3 Sinh hoạt tập thể
SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
Trang 17- Nắm được nghĩa các từ mới : thúng câu , cà cuống , niềng niễng , cá sộp , xập
xành muỗm , mốc thếch
- Hiểu nội dung bài : tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn
sơ dành cho các co
II- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh họa
III- HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1- Ổn định (1’)
2- Bài cũ (4’) Kiểm tra 2 HS Đọc bài Bông
hoa Niềm Vui
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét – Ghi điểm
3-Bài mới: (25’)
a Giới thiệu bài:
Ghi bảng: Bông hoa Niềm Vui.
b Hướng dẫn HS luyện đọc:
* Đọc mẫu toàn bài.
- Giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên, vui
- Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm:
Cả một thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm
lừng, toé nước, thao láo, cả một thế giới mặt
đất, to xù, mốc thếch, ngó ngoáy, lạo xạo, gáy
vang nhà, giàu quá
* Luyện đọc từng câu: (8’)
- Hướng dẫn đọc từ khó: nhộn nhạo, hoa sen
đỏ, toả, quẫy toé nước, cắt tóc, con muỗi, mốc
thếch, hấp dẫn, toàn dế dực, cánh xoăn, gáy
vang nhà,
* Luyện đọc từng đọan trước lớp:
- Đoạn 1: từ đầu đến thao láo
- Đoạn 2: còn lại
- Luyện đọc câu:
+ Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới
nước: // cá cuống,/ niềng niễng đực,/ niềng
niễng cái / bò nhộn nhạo.//
Trang 18đất : // con xập xành, / con muỗm to xù, / mốc
thếch, / ngó ngoáy.//
- Giải nghĩa từ: thúng câu, cá cuống, niêng
niễng, nhộn nhạo, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc
thếch, thơm lừng (hương thơm toả mạnh ai cũng
nhận ra), mắt thao láo (mắt mở to, tròn xoe).
c Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Đoạn 1: Mời 1HS đọc câu hỏi:
? Quà của bố đi câu về có những gì?
? Vì sao có thể gọi đó là “cả một thế giới dưới
nước”?
Đoạn 2 : Mời 1HS đọc câu hỏi:
? Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
? Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới mặt đất”?
? Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất
thích những món quà của bố?
? Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con
lại cảm thấy “giàu quá”?
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- Nêu nội dung của bài
d Luyện đọc lại(3’):
- Tổ chức thi đọc từng đoạn
4 Củng cố- dặn dò: (2’)
- Dặn HS tìm đọc truyện “Tuổi thơ im lặng”
của nhà văn Duy Khán
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen
đỏ, nhị sen xanh, cá sộp, cá chuối
- Vì quà rất nhiều con vật, cây cối
- Đọc cả bài.
- Tình cảm yêu thương của người
bố qua những món quà đơn sơdành cho các con
- Từng tổ đọc trước lớp - Nhận
xét
Trang 19-* Tiết 2 Toán
54 – 18
I-MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết cách thực hiện phép trừ dạng 54-18
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố tên gọi và các thành phần trong phép tính trừ
- Củng cố biểu tượng về hình tam giác
- Giảm tải bài tập 1, câu b Bài 2c, Bài 4
II- CHUẨN BỊ: - Que tính Bảng con, VBT.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1-Ổn định:(1’)
2-Bài cũ (4’)
- Kiểm tra 2HS Đọc thuộc lòng bảng công
thức 14 trừ đi một số
? x là gì trong các phép tính của bài?
? Muốn tìm x ta phải làm như thế nào?
- Nhận xét – Ghi điểm
3-Bài mới (27’)
Giới thiệu phép trừ 54– 18.
* Nêu bài toán :
- Có 54 que tính, lấy bớt 18 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết bài toán có bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào?
- Muốn biết 54 – 18 bằng bao nhiêu, cô trò
ta cũng tìm hiểu qua bài 54 – 18
- Ghi bảng: 54 - 18.
* Hướng dẫn thao tác trên que tính:
- Lấy 5 bó 1chục que tính và 4 que tính rời:
? Có bao nhiêu que tính?
- Lấy bớt đi 18 que tính
? Còn lại bao nhiêu que tính?