1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Giáo án lớp 4A tuần 13

34 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 61,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước; nắm đuợc nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa [r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày soạn: 27/11/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2020

SÁNG:

TOÁN Tiết 60: GIỚI THIỆU NHÂN NHẨM SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI 11 I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp HS: - Biết cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 - Vận dụng giải các bài tập có liên quan 2 Kĩ năng - Có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11 3 Thái độ - GD HS yêu thích môn học II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III Các hoạt động dạy học 1 Kiểm tra bài cũ : 4 phút - Gọi 3 em làm lại bài 1 SGK 2 Bài mới: 30 phút 2.1 Giới thiệu bài: Nêu nhiệm vụ của bài học 2.2 HD cách nhân nhẩm trong trường hợp tổng 2 chữ số bé hơn 10 - GT phép nhân: 27 x 11 và yêu cầu HS đặt tính để tính - Cho HS nhận xét kết quả 297 với 27 để rút ra KL: "Để có 297 ta đã viết 9 (là tổng của 2 và 7) xen giữa 2 chữ số của 27" - Cho HS làm 1 số VD Hoạt động 2: HD nhân nhẩm trong trường hợp tổng hai chữ số lớn hơn hoặc bằng 10 - Cho HS thử nhân nhẩm 48 x 11 theo cách trên - Yêu cầu HS đặt tính và tính : 48 11

48

48

528

- HD HS rút ra cách nhân nhẩm - 3 em lên bảng - HS lắng nghe - 1 em lên bảng tính

35 x 11 = 385 43 x 11 = 473

- Có thể HS viết 12 xen giữa 4 và 8 để

có tích 4128 hoặc là đề xuất cách khác

- 4 + 8 = 12

- viết 2 xen giữa 4 và 8 và thêm 1 vào

4, được 528

- 92 x 11 = 1012

Trang 2

Khối lớp Ba có số học sinh là:

16 × 11 = 176 (học sinh)Khối lớp Bốn có số học sinh là:

14 × 11 = 154 (học sinh)

Cả hai khối có số học sinh là:

176 + 154 = 330 (học sinh)Đáp số: 330 học sinhC2:

Số hàng của hai khối là:

16 + 14 = 30 (hàng)Tổng số học sinh của hai khối là:

11 × 30 = 330 (học sinh)Đáp số: 330 học sinh

- Số bị chia

- Lấy thương nhân với số chia

- 2 hS lên b ng làm bài ảa) x : 11 = 35

Trang 3

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tậm niệm, tôn thờ.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại người Nga, Xi-ôn-cốp-xki nhờkhổ công nghiên cứu kiên trì, bền bỉ suốt 40 năm đã thực hiện thành công ước mơtìm đường lên các vì sao

2 Kĩ năng

- Biết đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung

3 Thái độ

- GD HS ham đọc sách khoa học, tìm hiểu thế giới vũ trụ

* QTE: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi-ôn - cốp - xki nhờ khổ công nghiên cứu

kiên trì, bền bỉ đã thực hiện được điều ước tìm đường lên các vì sao

II Các kĩ năng sống giáo dục trong bài

IV Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS đọc bài Vẽ trứng và nêu nội

dung bài

- Nhận xét

2 Bài mới: 30 phút

2.1 GTB:

Một trong những người đầu tiên tìm

đường lên khoảng không vũ trụ là nhà

bác học Xi-ôn-cốp-xki người Nga Ông

đã gian khổ, vất vả như thế nào để tìm

được đường lên các vì sao, bài học hôm

nay giúp các em hiểu điều đó

2.2 H/D Luyện đọc

- 1 HS đọc

- Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn Kết hợp

sửa sai phát âm và ngắt hơi

Trang 4

tự điều khiển nhau đọc và TLCH

+ Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?

+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của

mình như thế nào?

+ Nguyên nhân chính giúp ông thành

công là gì?

- GT thêm về Xi-ôn-cốp-xki

+ Em hãy đặt tên khác cho truyện?

+ Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV ghi bảng, gọi 1 số em nhắc lại

* QTE: Nội dung của bài tập đọc là gì?

2.4 H/D đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc lại 4 đoạn của bài

- Kết luận giọng đọc toàn bài

- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

đoạn 3

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc lại đoạn vừa luyện

- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Tuyên dương bạn đọc hay

3 Củng cố - Dặn dò: 3 phút

* GD KNS:

Mỗi chúng ta phải đặt cho mình một

mục tiêu trong cuộc sống, phải cố gắng

kiên trì để đạt được mục tiêu ấy.

- Em học được gì qua bài tập đọc trên

-KHOA HỌC

Trang 5

Tiết 25: NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS phân biệt được nước trong và nước đục bằng cách quan sát và thí nghiệm

- Nêu đặc điểm chính của nước sạch và nước ô nhiễm

2 Kĩ năng

- Giải thích tại sao nước sông hồ thường đục và không sạch

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường sống của chúng ta

* GDBVMT: Có ý thức giữ gìn môi trường nước và không khí trong sạch

II Đồ dùng dạy học

- Máy tính bảng

- Chai nước ao, chai nước lọc; hai chai không; hai phễu lọc và bông

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Trình bày vai trò của nước đối với cơ thể

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số đặc điểm

của nước trong tự nhiên

- Chia lớp thành nhóm và yêu cầu nhóm

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị đồ dùng

làm TN Chai nước ao, chai nước lọc; hai

chai không; hai phễu lọc và bông

- Yêu cầu HS đọc các mục Quan sát và

Thực hành trang 52 SGK để làm TN

- GV kiểm tra kết quả và nhận xét, khen

ngợi

+ Tại sao nước sông, hồ, ao hoặc dùng rồi

đục hơn nước ma, nước máy ?

Hoạt động 2: Xác định tiêu chuẩn đánh

giá nước bị ô nhiễm và nước sạch

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra

các tiêu chuẩn về nước sạch và nước bị ô

nhiễm theo mẫu: màu - mùi - vị - vi sinh

vật - các chất hòa tan

- Yêu cầu mở SGK ra đối chiếu

- GV kết luận như mục Bạn cần biết

- HS tự thảo luận, không xem SGK

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm tự đánh giá xem nhóm mình làm đúng / sai ra sao

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 6

+ Nước ô nhiễm là nước như thế nào?

+ Nước sạch là nước như thế nào?

* ƯD CNTT: Giáo viên chia sẻ cho Hs

xem video về tính trạng ô nhiễm nguồn

nước hiện nay

- Dặn HS tìm hiểu về nguyên nhân gây ô

nhiễm nước ở địa phương và tác hại do

nguồn nước bị ô nhiễm gây ra

- Dựa vào tranh, ảnh để tìm kiến thức

- Trình bày một số đặc điểm về nhà ở, làng xóm, trang phục và lễ hội của người Kinh

- Sự thích ứng của con người với thiên nhiên thông qua cách xây dựng nhà ở

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng quan sát, dựa vào bảng số liệu đưa ra nội dung kết luận

3 Thái độ

- Tôn trọng các thành quả của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc

- Tranh ảnh về nhà ở truyền thống & nhà ở hiện nay, cảnh làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Đồng bằng Bắc Bộ do những sông nào

bồi đắp nên?

- Trình bày đặc điểm của địa hình &

sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ?

- Đê ven sông có tác dụng gì?

- HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi:

- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ là nơi

Trang 7

đông dân hay thưa dân?

- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ

yếu là người thuộc dân tộc nào?

*Hoạt động 2:

Các nhóm thảo luận câu hỏi

- Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc

Bộ có đặc điểm gì?

- Nêu các đặc điểm về nhà ở của người

Kinh (nhà được làm bằng những vật liệu

gì? Chắc chắn hay đơn sơ?) Vì sao nhà

ở có những đặc điểm đó?

- Làng Việt cổ có đặc điểm như thế nào?

- Ngày nay, nhà ở & làng xóm của

người dân đồng bằng Bắc Bộ có thay

đổi như thế nào?

- GV giúp HS hiểu thêm về nhà và làng

*Hoạt động 3: Trang phục và lễ hội

GV yêu cầu HS thảo luận dựa theo sự

hoạt động trong lễ hội mà em biết?

- Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- Vào mùa xuân và mùa thu

- Tổ chức tế lể và các hoạt động vui chơi

- Hội lim, hội chùa Hương, hội Gióng

- HS các nhóm lần lượt trình bày từng câu hỏi, các nhóm khác bổ sung

Trang 8

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp hs:

- Biết cách nhân với số có ba chữ số

- Nhận biết tích riêng thứ nhất, tích riêng thứ hai và tích riêng thứ ba trong phép nhân với số có ba chữ số

- Vận dụng giải bài toán liên quan đến phép nhân với số có ba chữ số

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng nhân với số có ba chữ số

3 Thái độ

- GD HS tính chính xác

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ - Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Gọi HS giải lại bài 1 2 trong SGK

2 Bài mới : 30 phút

2.1 Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.

2.2 HD tìm cách tính 164 x 123

- Viết lên bảng và nêu phép tính: 164 x 123

- HD HS về dạng 1 số nhân với 1 tổng để

tính

2.3 GT cách đặt tính và tính

- Giúp HS rút ra nhận xét: Để tính 164 x

123 ta phải thực hiện 3 phép nhân và 1

phép cộng 3 số

- Gợi ý HS suy nghĩ đến việc viết gọn các

phép tính này trong một lần đặt tính

- GV vừa chỉ vừa nói:

 492 là tích riêng thứ nhất

 328 là tích riêng thứ hai, viết lùi sang trái

một cột

 164 là tích riêng thứ ba, tiết tục viết lùi

sang trái 1 cột nữa

2.4 Thực hành

Bài 1:

- Cho HS làm bảng con

- Gọi HS nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- 2 em lên bảng

- HS lắng nghe

- 1 em đọc phép tính

- 164 x 123

= 164 x (100 + 20 + 3)

= 164 x 100 + 164 x 20 + 164 x 3

= 16 400 + 3 280 + 492

= 20 172 - HS trả lời - HD thực hành tương tự như nhân với số có 2 chữ số 164

123

492

328

164

20172

- Hs nêu lại cách tính

- HS lần lượt làm bảng con từng bài,

- 3 em lên bảng

ĐA: 91164; 426384

- HS nhận xét

- Hs đọc

- HS làm vào VT

Trang 9

- Dặn HS về hoàn thành BT + Chuẩn bị bài

sau Nhân với số có ba chữ số (tiếp)

- 1 em lên bảng

Diện tích khu đất hình vuông là:

215 × 215 = 46225 (m2) Đáp số : 46225m2

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, BTCT phương ngữ do GV soạn

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi 1 em đọc cho 2 em viết bảng và cả

lớp viết bảng con các từ ngữ có vần ươn/

Trang 10

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút

- Gọi HS nêu 3 cách thể hiện mức độ

của đặc điểm, tính chất

- Tìm những từ ngữ miêu tả mức độ

- 2 em trả lời

- 2 em lên bảng

Trang 11

khác nhau của các đặc điểm : đỏ - xinh

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi 1 số em trình bày

- Nhận xét, kết luận

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Đoạn văn yêu cầu viết về ND gì?

+ Bằng cách nào em biết được người

đó?

- Lưu ý: Có thể mở đầu hoặc kết thúc

đoạn văn bằng một thành ngữ hay tục

ngữ

- Giúp các em yếu tự làm bài

- Gọi HS trình bày đoạn văn

- Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố - Dặn dò: 3 phút

- Dặn HS về nhà viết lại các từ ngữ ở

BT1 và viết lại đoạn văn (nếu chưa

đạt) và chuẩn bị bài sau Câu hỏi và

b gian khó, gian khổ, gian lao, gian truân, thử thách, chông gai

- Gian khổ không làm anh nhụt chí (DT)

- Công việc ấy rất gian khổ (TT)

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc

+ một người do có ý chí, nghị lực nên đã vượt qua nhiều thử thách, đạt được thành công

+ bác hàng xóm của em+ người thân của em+ em đọc trên báo

- 1 số em đọc các câu thành ngữ, tục ngữ

đã học hoặc đã biết

- HS suy nghĩ, viết đoạn văn vào VBT

- 5 em tiếp nối trình bày đoạn văn

- Lớp nhận xét, bình chọn bạn có đoạn hay nhất

- Lắng nghe và ghi nhớ

Trang 12

-Ngày soạn: 29/11/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 12 năm 2020

SÁNG:

TOÁN Tiết 63: NHÂN VỚI SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (tiếp theo) I Mục tiêu 1 Kiến thức: Giúp hs: - Biết cách với số có ba chữ số mà chữ số hàng chục là 0 - Vận dụng giải bài toán liên quan 2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhân với số có ba chữ số 3 Thái độ - GD HS tập trung, tỉ mỉ II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ - VBT III Các hoạt động dạy học 1 Kiểm tra bài cũ: 4 phút - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm ra nháp và nhận xét bài làm của bạn 2356 x234= 550304, 4678 x 345= 2073910 - GV chữa bài nhận xét 2 Bài mới : 30 phút 2.1 Giới thiệu bài 2.2 Giảng bài * Phép nhân 258 x 203 - GV viết lên bảng phép nhân 258 x 203 yêu cầu HS thực hiện đặt tính để tính + Em có nhận xét gì về tích riêng thứ hai của phép nhân 258 x 203 ? + Vậy nó có ảnh hưởng đến việc cộng các tích riêng không ? - Cho HS thực hiện đặt tính và tính lại phép nhân 258 x 203 theo cách viết gọn 2.3 Luyện tập Bài 1: -Yêu cầu HS tự đặt tính và tính - HS làm - HS lắng nghe - HS đọc phép tính - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp 258

203

774

000

516

52374 + Tích riêng thứ hai toàn gồm những chữ số 0

+ Không Vì bất cứ số nào cộng với 0 cũng bằng chính số đó

- HS thực hiện

- HS nêu: Đặt tính rồi tính x

Trang 13

- Gọi hs lên bảng

- GV nhận xét HS

Bài 2:

- Yêu cầu HS thực hiện phép nhân 456 x

203, sau đó so sánh với 3 cách thực hiện

phép nhân này trong bài để tìm cách nhân

đúng , cách nhân sai

+ Theo các em vì sao cách thực hiện đó

sai?

- GV nhận xét

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- Gv hướng dẫn hs làm bài

- Nhận xét

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề

+ Bài toán cho ta biết gì?

+ Bài toán bắt ta tìm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét

3 Củng cố- dặn dò : 2 phút

- Dặn về hoàn thành bài tập và chuẩn bị

bài sau Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 3 hs lên bảng, cả lớp làm vào bảng con

235 307

x 503 x 653

705 921

1175 1535

11825 1842

200471

+ Hai cách thực hiện đều là sai , cách thực hiện thứ ba là đúng + Hai cách thực hiện đầu tiên sai vì 1638 là tích riêng thứ ba , phải viết lùi về bên trái 2 cột so với tích riêng thứ nhất nhưng cách 1 lại viết thẳng cột với tích riêng thứ nhất , cách 2 chỉ viết lùi 1 cột + Cách thực hiện thứ ba là đúng vì đã nhân đúng, viết đúng vị trí của các tích riêng - Hs làm bài - Hs giải thích cách làm ĐA: 124 x 103 = 12772 - HS đọc đề toán - Hs trả lời - 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở Bài giải Diện tích hình chữ nhật là: 125 × 105 = 13125 (m2) Đáp số: 13125m2 - Lắng nghe và ghi nhớ

-KỂ CHUYỆN

Tiết 13: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do HS khá kể lại)

Trang 14

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền.

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể

từng đoạn theo tranh truyện Lời ước

dưới trăng

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới: 30 phút

a Giới thiệu bài:

Dựa vào câu chuyện (mẩu chuyện,

đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một

ước mơ đẹp hoặc ước mơ viển vông, phi

lí các em hãy kể lại nhé! Hôm nay,

chúng ta cùng nhau: “Kể chuyện đã

nghe, đã đọc" GV ghi đề

b Tìm hiểu bài:

HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện:

Đề: Hãy kể một câu chuyện mà em đã

được nghe, được đọc về những giấc mơ

đẹp hoặc những ước mơ viễn vông, phi

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

gạch chân dưới các từ: được nghe, được

đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển vông, phi

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,

tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội

dung trên

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:

+ Những câu chuyện kể về ước mơ có

những loại nào? Lấy ví dụ

- HS giới thiệu truyện của mình

- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý + Những câu chuyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi lí

Trang 15

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những

phần nào?

+ Câu chuyện em định kể có tên là gì?

Em muốn kể về ước mơ như thế nào?

HĐ2: HS kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa nội dung câu chuyện: 23’

* Kể truyện trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể truyện trước lớp:

- Yêu cầu HS thi KC

- Gọi HS nhận xét về nội dung câu

chuyện của bạn, lời bạn kể

- Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố- dặn dò: 3’

Tiết kể chuyện hôm nay, các em vừa học

xong bài gì?

- Về nhà học bài Chuẩn bị tiết kể

chuyện: ‘Búp bê của ai”

- Nhận xét tiết học

như: Ba điều ước, vua Mi- đat thích vàng, Ông lão đánh các và con cá vàng…

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câu chuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa của câu chuyện

+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn

bị của mình

*Em kể chuyện Cô bé bán diêm, Truyện kể về ước mơ của một cuộc sống no đủ, hạnh phúc của một cô bé

mồ côi mẹ tội nghiệp

*Em kể chuyện về lòng tham của vua Mi- đát đã khiến ông ta rước họa vào thân Đó là câu chuyện Vua Mi- đát thích vàng

*Em kể chuyện Hai con bướm Truyện

kể về lão hàng xóm tham lam vừa muốn

có nhiều của cải, vừa muốn mất đi cái bướu trên mặt…

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện, nhận xét, bổ sung cho nhau

- Nhiều HS tham gia kể Các HS khác cùng theo dõi để trao đổi về các nội dung, nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

Trang 16

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao BáQuát Sau khi hiểu chữ xấu có hại, Cao Bá Quát đã dốc công rèn luyện và trở thànhngười nổi danh văn hay chữ tốt.

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: 4phút

- Gọi 2 em đọc bài Người tìm đường lên

các vì sao và TLCH

- Nhận xét

2 Bài mới: 30 phút

2.1 GTB: Trình chiếu tranh

Ngày xa ở nước ta có hai người văn hay,

chữ đẹp được người đời ca tụng là Thần

Siêu và Thánh Quát Bài đọc hôm nay kể

về sự khổ công luyện chữ của Cao Bá

Quát

2.2 Luyện đọc

- 1 HS đọc

- Gọi 3 em lần lượt đọc tiếp nối 3 đoạn,

kết hợp sửa sai phát âm, ngắt giọng

- Gọi HS đọc chú giải

- Cho HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu: giọng từ tốn, phân biệt lời

các nhân vật

2.3 Tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc đoạn 1 và TLCH:

+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm

kém?

+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi

nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?

- Yêu cầu đọc đoạn 2 và TLCH:

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát

+ Ông rất vui vẻ và nói : "Tưởng việc

gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng"

Trang 17

đuổi về, Cao Bá Quát có cảm giác thế

nào?

- Yêu cầu đọc đoạn cuối và TLCH:

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ

như thế nào?

- Yêu cầu đọc lướt toàn bài và TLCH 4

* QTE: Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV ghi bảng, gọi 2 em nhắc lại

* ƯD CNTT: Gv yêu cầu Hs tìm thêm

những tấm gương chăm chỉ rèn luyện để

có thể viết chữ đẹp

3 Củng cố, dặn dò: 3 phút

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài

sau Chú Đất Nung

- 1 em đọc

+ Sáng sáng, cầm que vạch lên cột nhàcho chữ cứng cáp Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ

+ mở bài : câu đầu+ thân bài : một hôm khác nhau+ kết bài : còn lại

+ Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết tâm sửa chữ viết xấu của Cao BáQuát

- 3 em đọc, cả lớp theo dõi tìm cách đọc

- Nhóm 3 em

- 3 nhóm

- 2 em thi đọc

- Hs sử dụng máy tính bảng tìm kiếm trên mạng chia sẻ kết quả tìm được chocác bạn trong lớp

- HS nêu ý kiến của mình

- Nêu được một số nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước

+ Xả rác, phân, nước thải bừa bãi …

+ Sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu

+ Khói bụi và khí thải từ nhà máy, xe cộ …

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w