Hoạt động 2 Đọc bài ca dao số 1 Bài này nói về quan hệ giữa những người nào trong gia đình.. Đây là lời của ai nói với ai.[r]
Trang 1Ngày soạn: 2/9/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 3/9/2012
- Lớp: 7c: Ngày 4/9/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 1:NHỮNG CÂU HẤT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
TUẦN 3 Tiết: 9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Giúp học sinh hiểu được khái niệm ca dao-dân ca
b Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài học ca dao có chủ đề tình cảm gia đình
2 Kĩ năng:
a Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình.
b Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quên thuộc trong ca dao
3 Tư tưởng:
Yêu, quí trọng tình cảm gia đình
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
a Bố cục của văn bản? Nhiệm vụ của mỗi phần?
3 Bài mới:
Tình cảm gia đình là thứ tình cảm thiêng liêng, sâu nặng nhất trong tâm hồn mỗi con người Tình cảm ấy được mọi người nâng niu trân trọng và được bộc lộ trọng hoàn cảnh, mọi công việc, nhưng sinh động và tha thiết nhất vẫn là cách gửi vào các làn điệu ca dao, dân ca đậm đà bản sắc dân tộc Để hiểu thêm về tấm lòng của mỗi người con đất Việt đối với gia đình và những người thân của mình, tiết này chúng ta tìm hiểu về
“những câu hát về hoàn cảnh gia đình”
…
10
phút
20
phút
I Đọc, tìm hiểu chung hiểu văn
bản:
1 Đọc:
2 Chú thích: Thể loại trữ tình, chân
thật, hồn nhiên
II Tìm hiểu văn bản:
1 Bài ca dao số 1:
a Lời mẹ ru con, nói với con,
nhắc nhở bổn phận làm con
b Bài dùng phép so sánh với
những cái vô tận Là sự khẳng định
Hoạt động 1
Hướng dẫn đọc
Nêu những hiểu biết của em về ca dao - dân ca
Hoạt động 2
Đọc bài ca dao số 1 Bài này nói về quan hệ giữa những người nào trong gia đình?
Đây là lời của ai nói với ai?
Người mẹ chỉ cho con thấy điều gì trong lời ru của mình ở hai câu đầu?
Để diễn tả công lao, tình cảm của cha mẹ đối với con cái bài ca dao đã dùng nghệ
Trang 2phút
2 Bài ca dao số 4:
a Bài hát về tình anh em
Khuyên anh em phải yêu thương, giúp
đỡ nhau
b Thể lục bát Lấy bộ phận cơ
thể để ví
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Nhận xét thể thơ
2 Tình cảm thể hiện
thuật gì? Cách so sánh ấy có gì đặc biệt? Đọc 2 câu cuối bài ca dao và giải thích
“cù lao chín chữ” là những chữ gì?
Ở hai câu cuối này người mẹ khuyên con điều gì?
Âm điệu bài ca dao tâm tình, thành kính, sâu lắng
Ngôn ngữ giản dị mà sâu sắc
Hãy tìm những bài ca dao cùng nói về công cha nghĩa mẹ như bài 1
Hoạt động 3
Đọc bài ca dao 4 bài này nói về quan hệ giữa những người nào trong gia đình? Tình cảm này được diễn tả như thế nào? bằng cách nào? (Trong quan hệ anh em khác với “người xa” có những chữ: cùng, chung, một thiêng liêng Tác giả dân gian nói đến tình lớn hơn, bao trùm ấy là tình cảm cha mẹ “cùng thân” anh em là hai nhưng là một cùng một mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau
Cách so sánh anh em “yêu nhau như chân với tay” có tác dụng biểu đạt như thế nào?
( bộ phận của cơ thể con người để so sánh, nói về tình nghĩa anh em, cách so sánh đó càng biểu hiện sự gắn bó thiêng của tình anh em)
Bài ca dao nhắc nhở ta điều gì?
Hoạt động 4
Học sinh thực hiện, góp ý, bổ sung
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Tình cảm cha mẹ, ông bà, anh em
- Sử dụng so sánh, ẩn dụ Thể truyền thống lục bát
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài Sưu tầm ca dao
- Chuẩn bị “tình yêu quê hương, đất nước 1, 4; từ láy; quá trình tạo lập văn bản.”
Trang 3Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 6/9/2012
- Lớp: 7c: Ngày 5/9/2012
Bài 1: NHỮNG CÂU HẤT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI Tiết: 10
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
a Giúp HS nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của
ca dao - dân ca qua những bài ca dao thuộc chủ đề tình yêu quê hương đất nước, con người
2 Kĩ năng:
Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, mô típ quên thuộc trong ca dao
3 Tư tưởng:
Có tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, bình.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
a Học sinh đọc thuộc lòng bài ca dao, phân tích được nội dung nghệ thuật
b Tìm được một số bài ca dao cùng chủ đề
3 Bài mới:
Bất cứ một người nào cũng có một quê hương và trong mỗi con người chúng ta ai cũng có một tình yêu quê hương đất nước tha thiết, mạnh mẽ Tình yêu ấy được thể hiện qua những lời nhắn gửi, mời mọc mọi người đến với quê mình, hay tình cảm đối với mỗi cánh đồng, dòng sông, ngọn núi quê mình là niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương đất nước, con người
10
phút
20
phút
I Đọc, tìm hiểu chung hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích: Thể loại trữ tình, chân
thật, hồn nhiên
II Tìm hiểu văn bản:
1 Bài ca dao số 1:
a Hai phần Câu hỏi chàng trai, lời
đáp của cô gái
b Thử tài, chia sẻ sự hiểu biết về
địa danh Thể hiện niềm tự hào về đất
nước
Hoạt động 1
Hoạt động 2
Các bài ca dao vừa đọc nói đến chủ đề nào?
Sau khi hai em đọc bài ca dao 1: ở bài này tác giả dân gian đã gợi đến những địa danh, phong cảnh nào?
Em hiểu gì về các địa danh, phong cảnh ấy?
Bài ca dao là lời của mấy người, gồm mấy phần, đó là những phần nào? dựa vào đâu em phân định được các phần ấy?
Ở bài ca dao này, chàng trai, cô gái dùng hình thức nào để trao đổi suy
Trang 4phút
1 Bài ca dao số 4:
a Đảo trật tự từ, dùng phép đối, gợi
không gian rộng lớn
b Bức tranh sinh động, có con
người
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Nhận xét thể thơ
2 Tình cảm thể hiện
nghĩ của mình?
Cách xưng hô của họ có gì đặc biệt Bài này sử dụng thể thơ gì? Cách dùng hình ảnh, từ ngữ trong bài như thế nào?
Tại sao khi hát đối, nhân vật ở đây lại hỏi về các địa danh và đặc điểm của các địa danh như vậy?
Hoạt động 3
Đọc bài ca dao 4 Hai dòng đầu bài này
có gì đặc biệt về cách dùng từ ngữ? Cách dùng từ ngữ này có tác dụng, ý nghĩa gì? Cô gái ở cuối bài được miêu
tả bằng nghệ thuật gì?
Thông qua hình ảnh, cô gái trong bài
ca dao gợi cho em cảm nhận được vẻ đẹp của con người và sự sống trên cánh đồng như thế nào?
Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn biểu đạt tình cảm gì?
Hoạt động 4
Học sinh thực hiện, góp ý, bổ sung
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Ca ngợi danh lam thắng cảnh, đất nước
- Thể hiện lòng tự hào
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
- Học bài Sưu tầm ca dao
- Chuẩn bị “từ láy; quá trình tạo lập văn bản.”
Ngày soạn: 2/9/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày 8/9/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 1: TỪ LÁY
TUẦN 3 Tiết: 11
Trang 5- Lớp: 7c: Ngày 8/9/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Khái niệm từ láy, các loại từ láy
2 Kĩ năng:
a Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
b Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3 Thái độ:
Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích.
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
a Nêu cấu tạo của từ ghép chính phụ, cho ví dụ minh hoạ.?
3 Bài mới:
Ở lớp 6, các em đã biết khái niệm về từ láy (HS nhắc lại: là những từ phức có sự hoà phối âm thanh) Tiết học hôm nay các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ để sử dụng tốt từ láy
15
phút
10
phút
10
phút
I Các loại từ láy:
1 đăm đăm: hai tiếng giống
nhau hoàn toàn mếu máo: hai tiếng
giống nhau phụ âm đầu liêu xiêu:
hai tiếng giống nhau bộ phận vần
2 Láy toàn bộ, láy bộ phận
II Nghĩa của từ láy:
1 Do sự mô phỏng âm thanh
2 Góp giảm nhẹ hoặc tăng mạnh
* GHI NHỚ: ( sgk )
III Luyện tập:
1 Đọc, tìm, xếp
2 3 Điền.
6 Chiền = chùa;
rớt = rơi; hành = làm; nê = no (bụng
căng, khó tiêu, khó chịu)
- Các từ chùa chiền, no nê, rơi rớt,
học hành là từ ghép
Hoạt động 1
Căn cứ vào các từ đã cho phân loại Thảo luận, nêu, chốt
Hoạt động 2
Đọc, thực hiện câu hỏi sgk?
Đặc điểm âm thanh? Nghĩa?
Thảo luận, nêu, chốt
Hoạt động 3
Hướng dẫn HS luyện tập Cho HS thực hiện vào vở sau đó gọi HS lên bảng thực hiện
Nhận xét, bổ sung, chốt
4 Củng cố: ( 2 phút ).
- Từ láy chia 2 loại: Toàn bộ, bộ phận
- Láy bộ phận là láy: Phụ âm đầu, phần vần
- Nghĩa từ láy: Nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ
5 Dặn dò: ( 3 phút ).
Trang 6- Học bài Bài tập
- Chuẩn bị “quá trình tạo lập văn bản.”
Ngày soạn: 2/9/2012
Ngày dạy :
- Lớp: 7b: Ngày: 8/9/2012
- Lớp: 7c: Ngày: 8/9/2012
TÊN BÀI DẠY:
Bài 1: QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
TUẦN 3 Tiết: 12
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
2 Kĩ năng:
Tạo lập văn bản có bố cục liên kết mạch lạc
3 Thái độ:
Có ý thức tạo một văn bản theo yêu cầu.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2 Học sinh: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo sách giáo khoa.
III Phương Pháp:
Trực quan, nêu vấn đề, phân tích, vấn đáp, giải thích, minh họa, thuyết trình,
IV Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra: (4 phút).
Nêu các điều kiện cần có để một văn bản bảo đảm tính mạch lạc?
- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt
- Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp nhau theo một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc, người nghe
3 Bài mới:
Các em vừa được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản, các em học những kĩ năng ấy để làm gì? chỉ để hiểu thêm về văn bản thôi hay còn vì một lí do nào khác Để giúp các em hiểu rõ và nắm vững hơn về những vấn đề mà ta đã học
20
phút
15
phút
I Các bước tạo lập văn bản:
1 Định hướng: Viết cho ai? Viết để
làm gì? viết về cái gì? viết như thế
nào?
2 Tìm ý, sắp xếp theo bố cục 3
phần
3 Diễn đạt từ, câu, đoạn
4 Kiểm tra
* GHI NHỚ: ( sgk )
II Luyện tập:
1 Làm miệng
2 Dựa vào bài tập trang 30.
4 Dàn bài không viết câu trọn
vẹn
5 Hướng dẫn làm bài viết 1
Hoạt động 1
Đọc, thực hiện
Vì sao người ta có thể viết ra những lời ru có sức lay động lòng người như trong bài ca dao vậy?
Trong văn bản "cổng trường mở ra" vì sao người mẹ lại có thể viết ra những lời xúc động như vậy?
Để tạp lập một văn bản thật sự có giá trị thì người tạo lập văn bản phải làm gì? làm như thế nào?
Thảo luận, nêu, chốt
Hoạt động 2
Hướng dẫn học sinh thực hiện
Bổ sung, chốt
4 Củng cố: (2 phút).
- Định hướng: Viết cho ai? Viết để làm gì? viết về cái gì? viết như thế nào?
- Tìm ý, sắp xếp theo bố cục 3 phần
- Diễn đạt từ, câu, đoạn
- Kiểm tra
Trang 85 Dặn dò: (3 phút).
- Xem kĩ tính mạch lạc các văn bản đã học
- Luyện viết đoạn văn có tính mạch lạc
- Chuẩn bị “Những câu hát than thân 2, 3 , châm biếm 1, 2, đại từ, luyện tập.”