1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Kí sinh trùng pptx

105 1,1K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Kí Sinh Trùng Pptx
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Kí Sinh Trùng
Thể loại Tài liệu
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 548,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án: ∗ Khái niệm về kí sinh trùng vμ kí sinh trùng y học: 3,0 điểm + Kí sinh trùng lμ những sinh vật sống ăn bám, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả những sinh vật thuộc giới thực vật

Trang 1

Phần 1: Đại cương

Câu 1: Khái niệm về kí sinh trùng vμ kí sinh trùng y học? Các khái niệm quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật, sinh vật kí sinh?

Đáp án:

∗ Khái niệm về kí sinh trùng vμ kí sinh trùng y học: 3,0 điểm

+ Kí sinh trùng lμ những sinh vật sống ăn bám, hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả những sinh vật thuộc giới thực vật vμ giới động vật: vi khuẩn, virut, rickettsia, nấm, đơn bμo, giun sán: 0.5 điểm

+ Kí sinh trùng y học lμ một ngμnh khoa học nghiên cứu về đặc điểm hình thể,

đặc điểm sinh học, đặc điểm dịch tễ học, vai trò gây bệnh, chẩn đoán, điều trị vμ biện pháp phòng chống các loại sinh vật sống ăn bám ở bên trong, bên ngoμi hoặc gần người một cách tạm thời hay vĩnh viễn với mục đích có chỗ trú ẩn hay nguồn thức ăn để sinh sống vμ gây hại cho cơ thể con người: 1,5

điểm

+ Người vμ những sinh vật khác bị kí sinh trùng sống ăn bám lμ vật chủ Người

có thể mắc bệnh do kí sinh trùng gây ra lμ bệnh kí sinh trùng vμ các bệnh do

kí sinh trùng truyền: 0,5 điểm

+ Để nghiên cứu đầy đủ về kí sinh trùng y học, đòi hỏi phải có sự liên hệ mật thiết vμ hợp tác rộng rãi với các ngμnh khoa học khác như dịch tễ học, vi sinh y học, dược học, vệ sinh học, miễn dịch học, sinh học phân tử : 0,5 điểm

∗ Các khái niệm quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã sinh vật: 4,0 điểm

+ Cộng sinh (symbiosis): lμ kiểu chung sống giữa hai sinh vật dựa vμo nhau để tồn tại vμ phát triển Quan hệ nμy có tính thường xuyên, bắt buộc vμ nếu tách rời nhau chúng khó có thể tồn tại: 0.5 điểm

+ Hỗ sinh (mutualism): lμ mối quan hệ có lợi cho cả hai bên, nhưng không bắt buộc phải sống dựa vμo nhau, tách khỏi nhau chúng vẫn có thể tồn tại được tuy có khó khăn: 0.5 điểm

+ Hội sinh (commensalism): mối quan hệ nμy biểu hiện chỉ có lợi cho một bên, nhưng bên kia không bị thiệt hại: 0.5 điểm

+ Cạnh tranh (competition): những cá thể của loμi nμy không tấn công, không lμm hại các loμi kia, không thải ra chất độc nμo cả Chúng chỉ sinh trưởng

đơn thuần, nhưng sinh sản nhanh hơn vì vậy chiếm được ưu thế trong cuộc

đấu tranh giμnh nguồn thức ăn có hạn, lμm cho loμi kia tμn lụi đi: 0.5 điểm

+ Kháng sinh (antibiosis): lμ mối quan hệ loμi nμy ức chế sự sinh trưởng của loμi khác: 0.5 điểm

+ Diệt sinh (biocide): lμ mối quan hệ giữa sinh vật nμy tiêu diệt một sinh vật khác để ăn thịt Sinh vật bị ăn thịt lμ con mồi Trong quan hệ nμy vật ăn thịt (predactor) không thể tồn tại nếu thiếu con mồi (prey): 0,5 điểm

+ Kí sinh (parasitism): lμ một kiểu chung sống đặc biệt giữa hai sinh vật: một sinh vật sống nhờ có lợi lμ kí sinh trùng, sinh vật kia bị kí sinh vμ bị thiệt hại gọi lμ vật chủ: 1,0 điểm

Trang 2

∗ C¸c kh¸i niÖm vÒ sinh vËt kÝ sinh (kÝ sinh trïng): 3 ®iÓm

+ KÝ sinh trïng chuyªn tÝnh (kÝ sinh trïng b¾t buéc): kÝ sinh trïng muèn tån t¹i b¾t buéc ph¶i sèng b¸m vμo c¬ thÓ vËt chñ, kh«ng thÓ sèng tù do: 0.5

Trang 3

Câu 2: Các khái niệm về vật chủ? Tính đặc hiệu kí sinh trùng? : 10 điểm

Đáp án:

∗ Các khái niệm về vật chủ: 05 điểm

+ Vật chủ chính: lμ vật chủ ở đó kí sinh trùng sinh sản theo phương thức hữu giới, hoặc kí sinh trùng sống ở giai đoạn trưởng thμnh: 01 điểm

+ Vật chủ phụ (vật chủ trung gian): lμ vật chủ ở đó kí sinh trùng sinh sản theo phương thức vô giới hoặc nếu không sinh sản thì ở dưới dạng ấu trùng - chưa trưởng thμnh: 01 điểm

+ Dự trữ mầm bệnh (reservoir): lμ sinh vật dự trữ mầm bệnh kí sinh trùng của người

+ Ví dụ mèo, chó lμ sinh vật dữ trữ mầm bệnh sán lá gan bé: 01 điểm

+ Trung gian truyền bệnh (vector): lμ sinh vật mang kí sinh trùng vμ truyền kí sinh trùng từ người nμy sang người khác Cần phân biệt vật chủ trung gian với sinh vật trung gian truyền bệnh

- Vector sinh học (hay còn được gọi lμ vật chủ trung gian): khi kí sinh trùng

có sự phát triển tăng trưởng về số lượng trong cơ thể vector: 01 điểm

- Vector cơ học (hay còn được gọi lμ sinh vật trung gian truyền bệnh): khi

kí sinh trùng không có sự phát triển tăng trưởng về số lượng trong cơ thể vector: 01 điểm

∗ Tính đặc hiệu kí sinh trùng: 05 điểm

+ Đặc hiệu chuyên biệt: kí sinh trùng có những mức độ đặc hiệu khác nhau với cuộc sống kí sinh ở một hay nhiều loμi vật chủ khác nhau Ngay trong cơ thể một vật chủ, kí sinh trùng cũng có thể sống ở vị trí nμy hay vị trí khác: 01

Trang 4

Câu3: Nội dung nghiên cứu kí sinh trùng y học, mối liên hệ của kí sinh trùng đối với các ngμnh khoa học khác như dịch tễ học, vi sinh học ? 10 điểm

Đáp án:

∗ Nội dung nghiên cứu kí sinh trùng y học (06 điểm)

+ Đặc điểm hình thể vμ phân loại (1,5 điểm)

+ Đặc điểm sinh học kí sinh trùng y học bao gồm những đặc điểm về sinh lí, sinh thái, vòng đời kí sinh trùng (1,5 điểm)

+ Tác động qua lại giữa kí sinh trùng vμ vật chủ bao gồm các biểu hiện lâm sμng bệnh do kí sinh trùng, khả năng đáp ứng, mẫn cảm của cơ thể con người với kí sinh trùng, các biện pháp chẩn đoán, các thuốc điều trị bệnh kí sinh trùng (1,5điểm)

+ Các quy luật dịch học, các biện pháp phòng chống bệnh kí sinh trùng bao gồm các biện pháp tiêu diệt hoặc loại trừ kí sinh trùng ra khỏi cơ thể con người vμ các biện pháp cải tạo hoμn cảnh, môi trường để hạn chế sự phát triển hoặc diệt trừ kí sinh trùng (1,5 điểm)

∗ Mối liên hệ của kí sinh trùng đối với các ngμnh khoa học khác như dịch tễ học,

vi sinh học: (04 điểm)

+ Để nghiên cứu các nội dung trên, kí sinh trùng y học phải có sự liên hệ mật thiết vμ cộng tác rộng rãi với các ngμnh khoa học khác: Dịch tễ học, Vi sinh học, Dược động học, Vệ sinh học, Sinh lí bệnh học, Miễn dịch học, Lâm sμng (2 điểm)

+ Trong thời gian gần đây, nhờ những thμnh tựu của các ngμnh khoa học đặc biệt lμ những thμnh tựu trong lĩnh vực sinh học phân tử, miễn dịch học, dược

động học đã vμ đang được ứng dụng vμo ngμnh kí sinh trùng Do vậy, các lĩnh vực nghiên cứu cơ bản, chẩn đoán, điều trị vμ phòng chống bệnh kí sinh trùng đã mở ra nhiều triển vọng hứa hẹn ( 2 điểm)

Trang 5

Câu 4: Nêu vμ phân tích tác động của kí sinh trùng đến vật chủ (10 điểm)

Đáp án:

∗ Kí sinh trùng chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ (phân tích, cho ví dụ) (2

điểm)

∗ Kí sinh trùng gây độc cho vật chủ (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm)

∗ Kí sinh trùng gây hại do tác động cơ học(phân tích, cho ví dụ) (2 điểm)

∗ Kí sinh trùng mở đường cho vi khuẩn gây bệnh (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm)

∗ Kí sinh trùng lμm tăng tính thụ cảm của vật chủ với một số bệnh nhiễm khuẩn khác (phân tích, cho ví dụ) (2 điểm)

Trang 6

Câu 5: đặc điểm sinh học của kí sinh trùng

Đáp án:

∗ Sinh lí của kí sinh trùng ( 04 điểm):

+ Dinh dưỡng vμ chuyển hoá của kí sinh trùng ( 02 điểm):

- Phải có nguồn dinh dưỡng kí sinh trùng mới tồn tại, phát triển Nguồn dinh dưỡng của kí sinh trùng chủ yếu dựa vμo sự chiếm đoạt những chất dinh dưỡng của vật chủ như gluxit, protit, lipit, vitamin ( 0,5 điểm)

- Hình thức chiếm đoạt chất dinh dưỡng phụ thuộc vμo đặc điểm cấu tạo hình thể vμ vị trí kí sinh của từng loμi kí sinh trùng Chúng có thể chiếm

đoạt chất dinh dưỡng bằng: thẩm thấu, ẩm bμo, hoặc hút chất dinh dưỡng qua bộ phận tiêu hoá ( 0,5 điểm)

- Để đồng hoá thức ăn chiếm được, kí sinh trùng phải chuyển hoá thức ăn

đó bằng những hệ thống men phức tạp vμ theo cách riêng của từng loμi ( 0,5 điểm)

- Hiểu biết đầy đủ về dinh dưỡng chuyển hoá của kí sinh trùng sẽ hiểu được tác hại của chúng đối với cơ thể vật chủ, giúp cho việc tìm kiếm những phương tiện, thuốc men vμ biện pháp phòng chống kí sinh trùng có hiệu quả ( 0,5 điểm)

+ Sinh sản của kí sinh trùng ( 02 điểm):

- Hình thức sinh sản vô giới: một cá thể kí sinh trùng tự phân đôi thμnh hai cá thể mới (nhân phân chia trước, bμo tương phân chia sau, không có sự giao phối giữa đực vμ cái) ( 0,5 điểm)

- Cũng lμ sinh sản vô giới, còn có kiểu sinh sản phân liệt (schizogonie) ( 0,5

điểm)

- Hình thức sinh sản hữu giới: lμ hình thức sinh sản thực hiện bằng sự kết hợp giữa con đực vμ con cái - Ngoμi ra còn có những loμi kí sinh trùng lưỡng giới (một cá thể có cả bộ phận sinh dục đực vμ sinh dục cái) như nhiều loại sán lá, sán dây ( 0,5 điểm)

- Hình thức sinh sản đa phôi: lμ hình thức sinh sản đặc biệt cũng thường thấy ở các loμi sán lá vμ một số loμi sán dây( 0,5 điểm)

∗ Sinh thái của kí sinh trùng ( 03 điểm):

+ Nghiên cứu sinh thái kí sinh trùng lμ nghiên cứu các mối quan hệ giữa chúng với các yếu tố của môi trường ngoại cảnh hoặc của môi trường sinh vật ( 0,5

điểm)

+ Qua đó đề ra biện pháp cải tạo hoμn cảnh, nhằm mục đích không cho hoặc ngăn cản kí sinh trùng tồn tại, phát triển, sinh sản vμ có thể diệt được kí sinh trùng có hiệu quả, kinh tế nhất ( 0,5 điểm)

+ Muốn duy trì nòi giống, đa số kí sinh trùng phải chuyển từ vật chủ nμy sang vật chủ khác Đây lμ vấn đề phức tạp, khó khăn vì kí sinh trùng phải trải qua nhiều giai đoạn, nhiều thời kì khác nhau, ở các môi trường khác nhau ( 0,5 điểm)

+ Khi sống tự do, kí sinh trùng phụ thuộc vμo môi trường ngoại cảnh (đó lμ các yếu tố tự nhiên - những yếu tố nμy có khi thuận lợi, tối ưu, có khi khó khăn,

Trang 7

khắc nghiệt đối với chúng) Các giai đoạn phát triển của vòng đời: trứng hoặc kén, ấu trùng, thanh trùng, trưởng thμnh, đều phải thích nghi với môi trường để tồn tại vμ phát triển, nếu không thích nghi được chúng sẽ bị chết ( 0,5 điểm)

+ Khi sống trong môi trường lμ cơ thể vật chủ, kí sinh trùng cũng phải thích nghi với môi trường mới để sống kí sinh ( 0,5 điểm)

+ Ngoμi những nghiên cứu trên, cần phải nghiên cứu về tập tính sinh sản, hoạt

động chiếm thức ăn, hoạt động trú ẩn trong một điều kiện hoμn cảnh thích nghi khác nhau ( 0,5 điểm)

∗ Vòng đời của kí sinh trùng: 03 điểm

+ Toμn bộ quá trình phát triển từ khi lμ mầm bệnh sinh vật đầu tiên (trứng, ấu trùng) cho tới khi sinh ra những mầm bệnh mới tạo ra thế hệ sau được gọi lμ vòng đời kí sinh trùng ( 01 điểm)

+ Nghiên cứu vòng đời của kí sinh trùng bao gồm nghiên cứu sinh lí kí sinh trùng (kí sinh trùng sinh sản, trứng nở ra ấu trùng, ấu trùng phát triển thμnh thanh trùng, thμnh con trưởng thμnh) vμ cả sinh thái kí sinh trùng vì

sự phát triển của kí sinh trùng phụ thuộc vμo các yếu tố của môi trường ngoại cảnh vμ môi trường sinh học (vật chủ) ( 01 điểm)

+ Biết được vòng đời của từng loμi kí sinh trùng mới có thể đặt kế hoạch phòng chống có hiệu quả ( 01 điểm)

Trang 8

Câu 6: Đặc điểm kháng nguyên của kí sinh trùng? Kí sinh trùng chống lại ĐƯMD của vật chủ như thế nμo?

Đáp án:

∗ Nêu vμ phân tích đặc điểm kháng nguyên kí sinh trùng (05 điểm):

Tuy nhiên mỗi loμi kí sinh trùng có những thμnh phần kháng nguyên phức tạp nhưng đều có những đặc điểm sau:

+ Có quyết định kháng nguyên (determinant) sinh kháng thể đặc hiệu chống lại kí sinh trùng Khác với kháng nguyên vi sinh vật, quyết định kháng nguyên của kí sinh trùng thường không được bộc lộ mμ ở trong tình trạng phức hợp (02 điểm):

+ Kháng nguyên kí sinh trùng có những thμnh phần chung ở nhiều loμi kí sinh trùng trong cùng một họ (1,5 điểm):

+ Kí sinh trùng có những thμnh phần kháng nguyên giống kháng nguyên của vật chủ (1,5 điểm)

∗ Kí sinh trùng chống lại đáp ứng miễn dịch (05 điểm):

+ Kí sinh trùng né tránh cơ quan miễn dịch (02 điểm):

- Kí sinh trùng chui vμo tổ chức, tế bμo, bạch cầu đơn nhân, đại thực bμo(0,5 điểm)

- Kí sinh trùng tạo nên sự cô lập cách biệt với vật chủ (0,5 điểm):

- Kí sinh trùng tránh kí sinh ở mô (0,5 điểm)

- Kí sinh trùng chui vμo ống tiêu hoá (0,5 điểm)

+ Kí sinh trùng tiết ra các chất chống lại đáp ứng miễn dịch của vật chủ (01

điểm):

- Kí sinh trùng tiết ra kháng nguyên hoμ tan (0,5 điểm)

- Trong một số bệnh kí sinh trùng, người ta thấy có các kháng thể phóng

bế, kháng thể nμy che chở không cho kháng thể khác có hiệu lực hơn tấn công mầm bệnh (0,5 điểm)

+ Thay đổi kháng nguyên (0,5 điểm):

+ Ngụy trang bắt chước kháng nguyên, kháng nguyên chung (0,5 điểm):

Trang 9

Câu 7: Nêu vμ phân tích vai trò của ngoại KST nói chung vμ trong chiến tranh sinh học?

Đáp án:

∗ Nêu vμ phân tích vai trò y học của ngoại kí sinh trùng (05 điểm):

+ Truyền các mầm bệnh gây ra các vụ dịch hoặc các đại dịch vμ ảnh hưởng lớn

đến sức khoẻ, tính mạng của con người (02 điểm)

+ Lμ tác nhân gâyra một số bệnh cho con người (gây ngứa, dị ứng, choáng, tê liệt, lở loét ).(01 điểm)

+ Vai trò của ngoại kí sinh trùng - những động vật chân đốt tác dụng lμ rất quan trọng Chúng không chỉ đưa mầm bệnh vμo cơ thể người mμ chúng còn

lμ nơi để cho mầm bệnh phát triển, vμ lμ nơi dự trữ mầm bệnh trong thiên nhiên (02 điểm)

∗ Phân tích vai trò của ngoại kí sinh trùng trong chiến tranh sinh học (05 điểm):

+ Trong chiến tranh sinh học, người ta đã dựa vμo những đặc điểm sinh học vμ tập tính của một số loμi ngoại kí sinh trùng để lμm vật mang, vận chuyển các mầm bệnh nguy hiểm (tác nhân sinh học) gây bệnh một cách tự nhiên nhằm

đảm bảo yếu tố bất ngờ, khó phòng chống, tạo các đại dịch nhân tạo trên địa bμn rộng lớn lμm suy giảm sức lực, tinh thần vμ tính mạng của đối phương (03 điểm)

+ Tuy khả năng gây bệnh cho người của ngoại kí sinh trùng hạn chế như: hút máu truyền độc tố gây đau, dị ứng, mẩn ngứa, lở loét, hoại tử (vết loét do mò

đốt) hoặc có thể gây choáng, tê liệt, nhiễm độc vμ chết (bò cạp, rết độc) Nhưng khả năng vận chuyển vμ truyền tác nhân sinh học cho người thì vô cùng to lớn vμ rất nguy hiểm (02 điểm)

Trang 10

Câu 8: Khái niệm về ổ bệnh thiên nhiên? Liên hệ của ổ bệnh thiên nhiên trong hoạt

động quân sự hiện nay? (10 điểm):

Đáp án:

∗ Khái niệm về ổ bệnh thiên nhiên (07 điểm):

+ Bệnh nμy có từ lâu đời, ở vùng chưa hề có dấu chân người Bệnh lưu hμnh từ

đời nμy sang đời khác, từ thế hệ nμy sang thế hệ khác, giữa động vật với động vật, có ve lμ môi giới truyền bệnh Người chỉ lμ một mắt xích ngẫu nhiên trong quá trình lưu hμnh bệnh (02 điểm)

+ Theo học thuyết nμy: một bệnh có ổ bệnh thiên nhiên cần có những đặc điểm sau (04 điểm):

- Bệnh lưu hμnh giữa động vật với động vật có từ lâu đời, không cần sự có mặt của con người Người chỉ lμ một mắt xích ngẫu nhiên trong quá trình lưu hμnh bệnh (01 điểm):

- Bệnh có vật môi giới lμ ngoại kí sinh trùng truyền bệnh (01 điểm):

- Bệnh khu trú ở một vùng nhất định, có điều kiện thiên nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, động thực vật ) thuận lợi cho mầm bệnh, nguồn bệnh

vμ vật môi giới tồn tại, phát triển (01 điểm)

- Từ khái niệm ban đầu nμy, học thuyết về ổ bệnh thiên nhiên giúp nhiều cho các nhμ dịch tễ học phát hiện, phòng chống hiệu quả nhiều bệnh có ổ bệnh thiên nhiên Học thuyết nμy ngμy cμng được nhiều nước công nhận

vμ cũng được phát triển sâu rộng thêm (01 điểm)

+ Ngμy nay người ta xếp vμo ổ bệnh thiên nhiên tất cả những bệnh có đặc điểm thứ nhất (bệnh lưu hμnh giữa động vật với động vật không cần sự có mặt của con người) bất kể bệnh đó có vật môi giới hay không (01 điểm)

∗ Liên hệ ổ bệnh thiên nhiên trong hoạt động quân sự (03 điểm):

+ Trong quân đội, do đặc điểm nhiệm vụ, bộ đội thường phải hoạt động ở những vùng xa lạ, có nơi chưa có dấu chân người nên thường dễ mắc những bệnh có ổ bệnh thiên nhiên nên diễn biến bệnh thường rất nặng vμ dễ có thể

tử vong lμm hao hụt quân số hoặc khủng hoảng tinh thần gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng hoμn thμnh nhiệm vụ chiến đấu vμ sản xuất (1,5 điểm)

+ Cán bộ quân y cần nắm được địa lí dịch tễ học các loại bệnh có ổ bệnh thiên nhiên ở những nơi bộ đội phải đi qua hoặc trú quân, từ đó đề ra kế hoạch phòng chống bệnh thích hợp bảo vệ được sức khoẻ, tính mạng cho bộ đội (1,5 điểm):

Trang 11

Câu 9: Chẩn đoán bệnh kí sinh trùng, ưu nhược điểm của từng phương pháp?

∗ Chẩn đoán dịch tễ học: (02 điểm)

+ Hỏi vμ điều tra tiền sử bệnh nhân

+ Tìm hiểu điều kiện nhiễm bệnh, cách nhiễm bệnh vì bệnh kí sinh trùng thường lưu hμnh ở những vùng địa lí nhất định, có các yếu tố thiên nhiên, môi trường phù hợp cho chúng tồn tại vμ phát triển

∗ Chẩn đoán cận lâm sμng (07 điểm)

+ Phương pháp kí sinh trùng học (03 điểm)

- Nhằm phát hiện mầm bệnh kí sinh trùng, lμ phương pháp chính xác nhất

để chẩn đoán quyết định bệnh kí sinh trùng (01 điểm)

- Phương pháp chẩn đoán kí sinh trùng học đơn giản, không đòi hỏi nhiều phương tiện kĩ thuật, hoá chất phức tạp Đôi khi chỉ bằng mắt thường cũng có thể chẩn đoán được chính xác (01 điểm)

- Tuy nhiên phương pháp kí sinh trùng học cũng có những nhược điểm: nếu số lượng kí sinh trùng ít, kí sinh trùng ở trong mô, khó tiến hμnh chẩn đoán hμng loạt vì mất nhiều công sức vμ thời gian sẽ khó phát hiện (01 điểm)

+ Phương pháp chẩn đoán miễn dịch học (1,5 điểm)

- Dựa trên kết quả phản ứng kháng nguyên - kháng thể Phương pháp nμy cho phép phát hiện được kí sinh trùng có trong cơ thể một cách gián tiếp (0,5 điểm)

- Phương pháp miễn dịch học có ưu điểm lμ chẩn đoán được bệnh kí sinh trùng trong phủ tạng mμ phương pháp kí sinh trùng học khó phát hiện

được vμ có thể tiến hμnh hμng loạt, ít tốn công sức, thời gian Tuy nhiên phương pháp nμy cũng có nhược điểm: đòi hỏi phương tiện hoá chất phức tạp, tốn kém, thường cho kết quả không chính xác vì kháng nguyên kí sinh trùng có nhiều thμnh phần chung giữa các loμi khác nhau, hay có phản ứng chéo, có khi cơ thể vật chủ đã hết kí sinh trùng nhưng kháng thể vẫn còn, vì vậy kết quả chẩn đoán không giúp được gì cho điều trị kịp thời mμ chỉ giúp cho điều tra dịch tễ với số lượng mẫu điều tra lớn (01

Trang 12

+ Phương pháp sinh học phân tử: kĩ thuật PCR (01 điểm):

- Chẩn đoán chính xác, chẩn đoán sớm loμi, phân loμi kí sinh trùng gây bệnh cho người vμ có thể sử dụng trong nghiên cứu chuyên ngμnh kí sinh trùng như định loại, cơ cấu, phân bố, xác định chủng kháng thuốc của

kí sinh trùng (0,5 điểm)

- Tuy nhiên kĩ thuật nμy mới chỉ được áp dụng ở các trung tâm nghiên cứu lớn do phải đầu tư trang bị labo, đòi hỏi cán bộ chuyên sâu vμ giá thμnh xét nghiệm còn cao (0,5 điểm)

Trang 13

Câu 10: Nêu vμ phân tích các nguyên tắc điều trị bệnh kí sinh trùng?

Đáp án:

∗ Chẩn đoán chính xác trước khi điều trị: vì mỗi loμi kí sinh trùng đáp ứng với mỗi loại thuốc khác nhau nên trước khi điều trị phải xác định được loại kí sinh trùng nμo gây ra bệnh (01 điểm)

∗ Chọn thuốc đặc hiệu ít độc cho vật chủ (người bệnh): (02 điểm)

+ Nhưng tuỳ theo hoμn cảnh vμ điều kiện để ta chọn loại thuốc nμo cho thích hợp (01 điểm)

+ Tuy nhiên hiện nay người ta đã sản xuất ra nhiều loại thuốc có độ an toμn cao, phổ tác dụng rộng trên nhiều loại giun sán vμ áp dụng rộng rãi cho cả bệnh nhân ở bệnh viện vμ cộng đồng (01 điểm)

∗ Chọn thuốc có tác dụng rộng: (02 điểm)

+ ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước nhiệt đới, bệnh kí sinh trùng rất phổ biến, tình trạng một người nhiễm nhiều loại kí sinh trùng lμ phổ biến (01

+ Muốn khẳng định kết quả điều trị hết (sạch) kí sinh trùng, phải dựa vμo kết quả xét nghiệm nhiều lần âm tính hoặc những phương pháp xét nghiệm có

độ tin cậy cao (01 điểm)

∗ Điều trị kết hợp với phòng bệnh, chống tái nhiễm vμ ô nhiễm môi trường: (1,5

+ Kết hợp điều trị với phòng bệnh, chống ô nhiễm môi trường Vì đối với một

số mầm bệnh kí sinh trùng như: giun, sán sau khi đã bị tống ra khỏi cơ thể người (do tác dụng của thuốc), thì trứng ở trong cơ thể giun, sán vẫn có thể lây nhiễm cho người (0,5 điểm)

+ Vì vậy, để tránh lμm ô nhiễm môi trường, sau khi bệnh nhân uống thuốc: giun, sán tẩy ra ngoμi cần phải thu gom lại một nơi để xử lí (khử trùng rồi chôn sâu) (0,5 điểm)

∗ Điều trị cho tất cả các thμnh viên trong gia đình người bệnh vμ tập thể (1,5

Trang 14

+ Mầm bệnh lây truyền giữa các thμnh viên trong gia đình hoặc trong các tập thể

có điều kiện sống, sinh hoạt giống nhau, nhưng biểu hiện bệnh ở mỗi người một khác Kết quả khám nghiệm lâm sμng, xét nghiệm kí sinh trùng học không cho kết quả dương tính ở tất cả mọi người trong cùng thời điểm Ví dụ bệnh giun chỉ, trùng roi âm đạo, giun kim (0,5 điểm)

+ Cần điều trị cho tất cả mọi người trong gia đình, tập thể, ngay cả khi kết quả xét nghiệm chưa thấy mầm bệnh kí sinh trùng ở tất cả mọi người (0,5 điểm)

Trang 15

Câu 11: đặc điểm dịch tễ học kí sinh trùng

Đáp án:

∗ Mầm bệnh: 02 điểm

+ Mầm bệnh có thể có ở trong vật chủ, trung gian truyền bệnh, các ổ bệnh thiên nhiên, xác súc vật, phân, chất thải, đất, nước, rau cỏ, thực phẩm, đồ chơi ( 01điểm)

+ Mầm bệnh nμy tồn tại trong khoảng thời gian ngắn hay dμi lμ tuỳ thuộc vμo

vị trí nơi chứa, điều kiện môi trường vμ tuỳ khả năng tồn tại của mỗi loại kí sinh trùng.(0,5 điểm)

+ Tuy nhiên nếu kí sinh trùng trong cơ thể vật chủ lμ sinh vật sống thì thường tồn tại lâu hơn ở ngoại cảnh hay môi trường ( 0,5điểm)

∗ Nguồn bệnh: 01 điểm

+ Nguồn bệnh lμ những sinh vật có chứa mầm bệnh (kí sinh trùng) có khả năng gây bệnh cho con người

+ Nguồn bệnh có thể lμ những người đang mắc bệnh

∗ Đường lây truyền: 02 điểm

+ Đường tiêu hoá, đường da rồi vμo máu hoặc kí sinh ở da hoặc tổ chức dưới dam, đường hô hấp, đường nhau thai, đường sinh dục, tiết niệu ( 01điểm)

+ Đường thải mầm bệnh ra môi trường hoặc vμo sinh vật khác

- Kí sinh trùng ra môi trường hoặc vμo vật chủ khác bằng nhiều con đường ( 0,5điểm)

- Qua phân, qua chất thải, qua da, máu, dịch tiết từ vết lở loét, qua xác vật chủ, qua nước tiểu ( 0,5điểm)

∗ Khối cảm thụ ( 03điểm)

+ Tuổi: hầu hết các bệnh kí sinh trùng ở mọi lứa tuổi có cơ hội nhiễm như nhau

+ Giới: nhìn chung không có sự khác nhau về nhiễm kí sinh trùng do giới tuy nhiên trừ một vμi bệnh thì có sự khác nhau ( 0,5điểm)

+ - Nghề nghiệp: do đặc điểm kí sinh trùng liên quan mật thiết với sinh cảnh, tập quán nên tỉ lệ mắc bệnh kí sinh trùng cũng liên quan đến tính chất nghề nghiệp rất rõ rệt ở một số bệnh ( 0,5điểm)

+ Nhân chủng: đa số các bệnh kí sinh trùng không liên quan đến nhân chủng học Tuy nhiên các nhμ khoa học đã xác định có một số bệnh kí sinh trùng có tính chất chủng tộc khá rõ ( 0,5điểm)

+ Cơ địa: tình trạng cơ địa, thể trạng của mỗi cá thể cũng có ảnh hưởng tới nhiễm kí sinh trùng nhiều hay ít Bệnh kí sinh trùng có thể liên quan đến các nhóm cơ địa như: trẻ em, phụ nữ có thai, người giμ ( 0,5điểm)

+ Khả năng miễn dịch: trừ vμi bệnh, nhìn chung khả năng tạo miễn dịch của cơ thể chống lại sự nhiễm trong các bệnh kí sinh trùng không mạnh mẽ, không chắc chắn ( 0,5điểm)

∗ Các yếu tố môi trường, tự nhiên, kinh tế - xã hội ( 1,5điểm)

Trang 16

+ Môi trường: môi trường ở đây nói theo nghĩa rộng bao gồm: đất, nước, thổ nhưỡng, khu hệ động vật, khu hệ thực vật, không khí đều ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của kí sinh trùng vμ bệnh kí sinh trùng ( 01điểm)

+ Thời tiết khí hậu: lμ những sinh vật, lại có thể có những giai đoạn sống vμ phát triển ở ngoại cảnh hoặc sống tự do phát triển mọi giai đoạn ở ngoại cảnh, nên kí sinh trùng chịu tác động rất lớn của thời tiết khí hậu

+ Các yếu tố kinh tế - văn hoá - xã hội: đa số các bệnh kí sinh trùng lμ bệnh xã hội, bệnh của người nghèo, bệnh của sự lạc hậu, bệnh của phong tục tập quán cổ hủ, bệnh của mê tín - dị đoan

Trang 17

Câu 12: Đặc điểm vμ nguyên tắc phòng chống bệnh kí sinh trùng

Đáp án:

∗ Đặc điểm: bệnh kí sinh trùng phần lớn mang tính chất xã hội do: (4,0điểm)

+ Mức độ rộng lớn, từng khu vực, hoặc trong phạm vi cả nước (1,5 điểm)

+ Mức độ phổ biến, hμng triệu, hμng chục triệu người mắc (01 điểm)

+ Liên quan chặt chẽ với nền kinh tế quốc dân, trình độ khoa học kĩ thuật, trình độ văn hoá xã hội, phong tục tập quán của từng dân tộc (1,5 điểm)

∗ Nguyên tắc phòng chống bệnh kí sinh trùng: (6,0 điểm)

+ Có trọng điểm, trọng tâm: bệnh do kí sinh trùng có nhiều vμ phổ biến, không thể đồng loạt phòng chống Phải chọn những bệnh nμo có hại nhiều

đến sức khoẻ, sức sản xuất, lao động, chiến đấu của từng vùng (01 điểm)

+ Tiến hμnh lâu dμi kiên trì: chúng ta không thể một sớm, một chiều thanh toán được các bệnh do kí sinh trùng gây ra Do vậy phải xác định phòng chống bệnh kí sinh trùng phải lâu dμi, kiên trì từng buớc một, vừa tiến hμnh vừa điều chỉnh (01 điểm)

+ Dựa vμo đặc điểm sinh học của kí sinh trùng: trên cơ sở các đặc điểm sinh lí, sinh thái vμ vòng đời phát triển của các loại kí sinh trùng, từ đó đề ra các biện pháp chuyên môn, kĩ thuật phòng chống cụ thể cho từng loại kí sinh trùng (01 điểm)

+ Kết hợp các biện pháp: cùng một lúc có thể kết hợp các biện pháp phòng chống thô sơ với hiện đại, kết hợp các biện pháp cơ học - hoá học - lí học vμ sinh học, tuỳ theo đặc điểm sinh học của kí sinh trùng ở mỗi vùng, mỗi thời

điểm khác nhau (01 điểm)

+ Phải có kế hoạch phòng chống bệnh kí sinh trùng (1,0 điểm):

- Để phòng chống bệnh kí sinh trùng đã được lựa chọn phải dựa vμo kế hoạch hμnh chính của chính quyền từ Trung ương đến địa phương (0,5

điểm)

- Trong quân đội phải từ Bộ hay quân khu, mặt trận, xuống đơn vị cơ sở (0,5 điểm)

- Bên cạnh những kế hoạch phòng chống trước mắt mμ còn phải đề ra những kế hoạch lâu dμi có tính chiến lược (0,5 điểm)

+ Phòng chống bệnh kí sinh trùng phải lμ công tác của quần chúng (0,5 điểm)

Trang 18

Câu 13: Các tác nhân gây bệnh kí sinh trùng kí sinh cơ hội? Vai trò các loại kí sinh trùng trên bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS

∗ Các tác nhân (0,5 điểm) (04 điểm):

+ Tác nhân đơn bμo: Giardia lamblia, Leishmania sp., Toxoplasma gondii, Cryptosporidium sp., Isospora belli, Pneumocystic carinii, Microsporidia, Babesia microti (1,5 điểm)

+ Tác nhân giun sán: Strongyloides stercoralis (01 điểm)

+ Tác nhân vi nấm: Candida sp., Cryptococcus neoformans, Histoplasma capsulatum, Aspergillus sp., Penicillium marneffei, Phycomycetes, Geotrichum, Trichosporon sp., Rhodotorula sp., Torulopis glabrata (1,5

- Bệnh do C.neoformans var neoformans xuất hiện trên khắp trên thế giới, Trước những năm 1950, bệnh ít gặp Trong những năm 1970, với việc sử dụng rộng rãi các thuốc ức chế miễn dịch trong điều trị tỉ lệ bệnh đã tăng lên nhiều Đặc biệt sau những năm 1980 tỉ lệ bệnh tăng mạnh với việc xuất hiện AIDS như lμ yếu tố nguy cơ hμng đầu Bệnh do Cryptococcus lμ nguyên nhân nhiễm trùng gây tử vong thứ 4 ở bệnh nhân AIDS vμ khoảng 1/3 bệnh nhân có AIDS mắc bệnh (01 điểm)

+ Đơn bμo:

- Bệnh do Cryptosporidies (lμ đơn bμo đường tiêu hoá), phân bố rộng khắp trên thế giới ở Việt Nam, điều tra trên những bệnh nhi ỉa chảy ở cả miền Bắc vμ miền Nam thấy tỉ lệ nhiễm đơn bμo Cryptosporidium sp khá cao Cryptosporidium sp có thể tấn công cơ địa suy giảm miễn dịch cũng như người khoẻ mạnh nhất lμ trẻ em vμ gặp trên các bệnh nhân AIDS được xem như lμ bệnh kí sinh trùng cơ hội (01 điểm)

- Pneumocystis carinii lμ đơn bμo đường tiêu hoá, được phát hiện đầu tiên vμo năm 1962 (tại Congo) Bệnh do Pneumocystis carinii gây ra thường chỉ gặp ở trẻ em sơ sinh thiếu tháng hoặc suy dinh dưỡng vμ trên những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch mắc phải hay ghép tạng Từ năm 1982 trở lại đây, Pneumocystis carinii gặp nhiều trên những người bị AIDS với

tỉ lệ cao vμ gây biến chứng nặng nề (01 điểm)

- ở Việt Nam cũng đã có thông báo về một số trường hợp bệnh nhân AIDS

bị viêm phổi do Pneumocystis carinii (01 điểm)

- Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhờ các kĩ thuật chẩn đoán ngμy cμng hiện đại, người ta đã xác định được nhiều loại kí sinh trùng gây bệnh kí sinh trùng cơ hội trên cơ địa bệnh nhân bị chi phối bởi các yếu tố sinh lí, yếu tố bệnh lí, yếu tố lμm suy giảm miễn dịch vμ yếu tố do dùng thuốc gây

Trang 19

ra Đó chính lμ những yếu tố dẫn độ tạo cơ hội cho các bệnh kí sinh trùng cơ hội phát triển (01 điểm)

Trang 20

Phần 2: Giun sán

Câu 14: Đặc điểm sinh học vμ vai trò y học của sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)?

Đáp án:

∗ Đặc điểm sinh học (06 điểm)

+ Sán trưởng thμnh kí sinh ở đường dẫn mật trong gan, đẻ trứng, trung bình 2.400 trứng/ ngμy (0,5 điểm)

+ Trứng theo ống dẫn mật vμo ruột, theo phân ra ngoμi Sau khi rơi vμo nước, trứng phát triển thμnh ấu trùng lông (miracidium) ở bên trong ấu trùng lông không nở ra ở trong nước, chỉ nở ra ấu trùng lông trong cơ thể ốc, sau khi ốc nuốt trứng (01 điểm)

+ Các loμi ốc lμ vật chủ phụ 1 của sán lá gan nhỏ: Melanoides tuberculatus, Bythinia, Bulimus, Barafossarulus, Alocinma (01 điểm)

+ Trong cơ thể ốc, ấu trùng lông (miracidium) phát triển qua giai đoạn nang bμo tử (sporocyst), qua hai giai đoạn rê-đi (rediae), hình thμnh ấu trùng đuôi (cercaria) (01 điểm)

+ ấu trùng đuôi có mắt, đuôi dμi, rời khỏi ốc, bơi lội tự do trong nước, chui vμo

kí sinh ở cơ của vật chủ phụ 2: lμ cá nước ngọt, thuộc họ cá chép (Cyprinidae): chép, mè, trắm, trôi có thể ở vμi loại tôm nước ngọt (01

điểm)

+ Người hoặc các vật chủ chính khác (chó, mèo ) ăn cá sống hoặc chưa nấu chín, có nang ấu trùng; khi đến tá trμng, ấu trùng thoát nang; sau 15 giờ ấu trùng đi ngược lên đường dẫn mật, hoặc đường dẫn tụy; sau 1 tháng phát triển thμnh sán truởng thμnh vμ kí sinh ở đó (01 điểm)

+ Trong cơ thể người sán sống được: 15 - 25 năm (0,5 điểm)

∗ Vai trò y học (04 điểm):

+ Tại nơi kí sinh ở ống mật, ống tụy, sán lá gây phản ứng viêm, tăng sinh tổ chức liên kết vμ có thể dẫn đến xơ chai Thμnh ống mật, ống tụy dμy lên, có thể gây tắc hoặc gây ung thư (01 điểm)

+ Khi người bị nhiễm sán lá gan nhỏ C.sinensis, xuất hiện các triệu chứng lâm sμng nặng nhẹ phụ thuộc vμo số lượng của kí sinh trùng vμ sự nhiễm trùng thứ phát:

+ Trường hợp nhiễm ít sán: bệnh tiến triển thầm lặng, ít hoặc không có biểu hiện lâm sμng (0,5 điểm)

+ Trường hợp nhiễm nhiều sán (khoảng 100 sán trở lên): triệu chứng lâm sμng

rõ (0,5 điểm)

+ Vị trí kí sinh thường gặp ở đường dẫn mật, gặp ở đường dẫn tụy ít hơn, hoặc

có thể vừa kí sinh ở đường mật vừa kí sinh ở đường tụy (0,5 điểm)

+ Biểu hiện lâm sμng đa dạng, thường có những triệu chứng không đặc trưng: người mệt mỏi, kém ăn, đau vùng rốn, vùng hạ sườn phải, đi lỏng, táo xen kẽ,

có thể có biểu hiện dị ứng, nổi mề đay, lên cơn hen bạch cầu ái toan tăng cao :(01 điểm)

Trang 21

+ Bệnh nhân thuờng không chết vì sán lá gan nhỏ, mμ chết vì nhiễm trùng, do sức đề kháng cơ thể giảm sút (0,5 điểm)

Trang 22

Câu 15: Đặc điểm sinh học vμ vai trò y học của sán lá phổi?

Đáp án:

∗ Đặc điểm sinh học (06 điểm):

+ Sán lá phổi kí sinh ở tiểu phế quản, đẻ trứng, trứng theo đờm ra ngoμi, hoặc nuốt xuống ruột rồi theo phân ra ngoμi Trứng rơi xuống nước phát triển thμnh ấu trùng lông (miracidium) ngay ở trong nước (01 điểm)

+ Miracidium xâm nhập vμo ốc (vật chủ phụ 1) Trong ốc, ấu trùng phát triển thμnh nang bμo tử (sporocyst) qua hai thế hệ rêđi vμ phát triển thμnh ấu trùng đuôi (cercaria) Thời gian ấu trùng sán lá phổi phát triển trong ốc khoảng 9 - 13 tuần (01 điểm)

+ ấu trùng đuôi rời khỏi ốc bơi lội trong nước Sau đó ấu trùng đuôi chui vμo

kí sinh ở vật chủ phụ 2 lμ các loμi giáp xác như tôm, cua, nước ngọt vμ hình thμnh các nang trùng ở trong cơ vμ phủ tạng (0,5 điểm)

+ Khi con người hay súc vật thích hợp (vật chủ chính) ăn phải tôm, cua có ấu trùng sán lá phổi chưa được nấu chín, ấu trùng sán vμo dạ dμy vμ ruột, xuyên qua thμnh ống tiêu hóa vμo ổ bụng rồi từng đôi một xuyên qua cơ hoμnh vμ mμng phổi, vμo phế quản phổi để lμm tổ kí sinh vμ đẻ trứng ở đó (01 điểm)

+ Thời gian từ khi ăn phải ấu trùng đến khi có sán trưởng thμnh mất 5,5 - 6 tuần Quá trình di cư trong cơ thể phức tạp, sán có thể lạc chỗ, cư trú ở mμng phổi, mμng treo ruột, đi vμo gan hoặc các cơ quan khác (01 điểm)

+ Tuổi thọ của sán lá phổi lμ 6 -16 năm, nhưng cũng có bệnh nhân mắc bệnh trên 30 năm không tự khỏi (0,5 điểm)

+ Một số vật chủ không thích hợp ăn phải metacercaria sán lá phổi nhưng chưa phát triển hoặc phát triển không đầy đủ sẽ cư trú trong tổ chức của vật chủ nμy gọi lμ vật chủ chứa (ếch, gμ, vịt, lợn rừng, chuột cống) Nếu vật chủ thích hợp ăn phải thịt của những vật chủ chứa có nang ấu trùng, sán sẽ tiếp tục phát triển trong vật chủ mới (01 điểm)

∗ Vai trò y học (04 điểm):

+ Phổi lμ nơi kí sinh chủ yếu của sán lá phổi (tiểu phế quản), song chúng có thể

kí sinh ở mμng phổi vμ có thể kí sinh ở mμng tim, phúc mạc, dưới da, gan, ruột, não, tinh hoμn Tại những cơ quan nμy sán lá phổi tạo nên những ổ áp

xe đặc hiệu (01 điểm)

+ Sán lá phổi tạo nên những ổ áp xe bằng đầu ngón tay trong nhánh phế quản

bé của phổi người hay súc vật, đôi khi ở mμng phổi hoặc các phủ tạng khác gây những triệu chứng đặc hiệu (01 điểm)

+ Biểu hiện triệu chứng bệnh lí:

- Hầu hết sán lá phổi gây áp xe ở trong phổi, gây chảy máu vμ ho ra máu; một số kí sinh ở mμng phổi gây trμn dịch mμng phổi (01 điểm)

- Triệu chứng ho ra máu thường kéo dμi, tiến triển từng đợt cấp tính, ho ra máu thường mμu rỉ sắt, nâu hoặc đỏ; hầu hết không sốt (trừ trường hợp bội nhiễm) (01 điểm)

Trang 23

Câu 16: Đặc điểm sinh học vμ vai trò gây bệnh giun đũa chó, mèo Toxocara canis ?

Đáp án:

∗ Đặc điểm sinh học của Toxocara canis (07 điểm)

+ Lμ giun đũa của chó, mèo non Giun trưởng thμnh kí sinh ở ruột non vật chủ chính lμ chó nhμ, mèo non (1,5 điểm)

+ Giun cái đẻ ra trứng, trứng theo phân ra ngoại cảnh, sau vμi tuần phát triển

ở ngoại cảnh mới hình thμnh phôi, khi đó mới có khả năng gây nhiễm Nếu chó, mèo non nuốt phải trứng (1,5 điểm)

+ Trứng sẽ phát triển vòng đời giống như trứng giun đũa A.lumbricoides người (01 điểm)

+ Người lμ vật chủ bất thường Nếu người nuốt phải trứng thì trứng sẽ phát triển thμnh ấu trùng; ấu trùng xuyên qua thμnh mạch ruột theo tuần hoμn lên gan, phổi vμ các cơ quan khác như não, thận không thể phát triển thμnh giun trưởng thμnh (1,5 điểm)

+ ấu trùng ở các cơ quan tạo nên các u hạt (granuloma) ở những chỗ chúng đi qua, ấu trùng có thể sống một vμi năm hay hơn Trẻ em chỉ cần nhiễm vμi chục ấu trùng đã có thể sinh ra rất nhiều u hạt (granuloma) (1,5 điểm)

∗ Vai trò y học (03 điểm):

+ Khi bị nhiễm ấu trùng, bệnh nhân thường xuất hiện các triệu chứng: sốt bất thường, biếng ăn, gầy, nổi mẩn, dị ứng, rối loạn tiêu hoá, đau xương khớp, gan sưng to đau có thể xuất hiện hội chứng Loeffler (1,5 điểm)

+ Triệu chứng lâm sμng của trẻ em đa số có biểu lộ thần kinh , nhiều nhất lμ nhức đầu, động kinh tiếp theo lμ bầm tím da (1,5 điểm)

Trang 24

Câu 17: nguyên tắc vμ các nhóm thuốc điều trị bệnh kí sinh trùng đường ruột ?

Đáp án:

∗ Nguyên tắc điều trị bệnh giun sán (07 điểm)

+ Chọn thuốc có hiệu quả với nhiều loại giun sán, vì ở nước ta có tỉ lệ nhiễm giun sán phối hợp cao, một người thường bị nhiễm 2 - 3 loại giun sán (01

điểm)

+ Tập trung thuốc với nồng độ cao để có tác dụng mạnh đến giun vμ sán Muốn vậy thường cho bệnh nhân uống vμo lúc đói, nhưng không quá đói vì

dễ ngộ độc thuốc (01 điểm)

+ Nên dùng thuốc nhuận trμng hoặc thuốc tẩy để tẩy sạch chất nhầy phủ trên cơ thể giun sán giúp cho thuốc ngấm được nhiều, nâng cao hiệu quả điều trị (0,5 điểm)

+ Nên chọn thuốc có độc tính thấp nhưng có hiệu quả cao (0,5 điểm)

+ Sau khi uống thuốc điều trị giun sán, nên dùng thuốc tẩy để tống nhanh giun sán ra khỏi cơ thể, tránh được nhiễm độc (do giun sán bị chết, nát) vμ phòng ngừa được khả năng giun sán có thể hồi phục trở lại Nên chọn những thuốc bμo chế đã có thêm cả thuốc nhuận trμng (01 điểm)

+ Phải xử lí giun sán sau khi tẩy, để tránh ô nhiễm môi trường vì giun sán thường chứa một lượng trứng rất lớn (01 điểm)

+ Sau khi tẩy giun sán cần áp dụng các biện pháp vệ sinh, chống tái nhiễm ở nước ta môi trường ngoại cảnh thường bị ô nhiễm nặng nề bởi các mầm bệnh giun sán đó sẽ lμ điều kiện tái nhiễm rất thuận lợi (01 điểm)

+ Cần điều trị định kì giun sán (6 - 12 tháng điều trị một lần) để phòng chống tái nhiễm vμ các biến chứng có thể xảy ra Điều trị giun sán định kì được coi như một phương pháp bổ sung cho chương trình dinh dưỡng ở những vùng

có lưu hμnh bệnh giun sán (01 điểm)

∗ Các nhóm thuốc: có 2 nhóm thuốc điều trị kst đường ruột (03 điểm):

+ Nhóm điều trị giun (1,5 điểm):

Trang 25

Câu 18: Đặc điểm sinh học của giun lươn (Strongyloides stercoralis)

Đáp án:

∗ Vòng đời giun lươn có sự luân phiên: sống kí sinh vμ sống tự do

∗ Vòng đời kí sinh: (05 điểm)

+ Giun cái trưởng thμnh sống kí sinh trong thμnh ruột (đoạn tá trμng) (0.5

+ Từ ngoại cảnh ấu trùng có thực quản hình sợi chui qua da vật chủ, theo

đường tĩnh mạch về tim qua phổi, phát triển ở phổi, phân giới đực, cái, thụ tinh ở phổi rồi lên khí quản, hầu.(01 điểm)

+ Giun đực bị tống ra ngoμi khi bệnh nhân ho, hoặc cũng có thể bị nuốt xuống thực quản rồi xuống ruột, nhưng bị chết không sống kí sinh (0.5 điểm)

+ Giun cái rơi vμo thực quản, xuống ruột, kí sinh trong thμnh ruột, sinh sản tiếp tục chu kì sinh học (0.5 điểm)

+ Thời gian từ lúc ấu trùng xâm nhập vμo cơ thể đến khi phát triển thμnh giun trưởng thμnh, sinh sản, khoảng 20 - 30 ngμy, cần hai lần lột vỏ Giun cái kí sinh có thể sống 10 - 13 năm (01 điểm)

∗ Vòng đời tự do: (02 điểm)

+ ấu trùng giun lươn từ vòng đời kí sinh theo phân ra ngoại cảnh lột vỏ một lần, phát triển thμnh giun đực, giun cái trưởng thμnh, sống tự do (ăn vi khuẩn vμ các chất hữu cơ trong đất) (0.5 điểm)

+ Giun đực vμ giun cái sống tự do, giao phối rồi đẻ trứng, sau vμi giờ trứng nở

ra ấu trùng Nếu gặp điều kiện thụân lợi, ấu trùng cần nhiệt độ từ 28 - 34oC,

pH trung tính, đủ độ ẩm, có nguồn thức ăn phong phú, ấu trùng phát triển qua ba lần lột vỏ, sau vμi ngμy thμnh giun trưỏng thμnh, lại sinh sản tiếp tục vòng đời tự do (01 điểm)

+ Nếu gặp điều kiện không thuận lợi, ấu trùng phát triển thμnh ấu trùng có thực quản hình sợi ở môi trừơng tự do lại chui qua da, niêm mạc vật chủ chuyển sang kí sinh (0.5 điểm)

∗ Hiện tưọng tự nhiễm của giun lươn: (03 điểm)

+ Khi bệnh nhân bị táo bón: ấu trùng có thực quản hình củ tồn tại lâu ở cuối

đại trμng, phát triển thμnh ấu trùng có thực quản hình sợi ấu trùng nμy chui qua ruột vμo tuần hoμn, di cư như khi chui qua da vật chủ, phát triển thμnh giun trưởng thμnh (01 điểm)

+ Một số ấu trùng có thực quản hình trụ theo phân tới hậu môn chui ngay qua

da, niêm mạc vùng hậu môn, đáy chậu vμo vòng tuần hoμn, tiếp tục chu du trong cơ thể vμ chui vμo thμnh ruột phát triển thμnh giun trưởng thμnh (01

điểm)

Trang 26

+ ở những bệnh nhân có sức đề kháng quá kém, ấu trùng có thực quản hình củ phát triển thμnh ấu trùng có thực quản hình sợi ngay khi đang còn ở trong thμnh ruột Sau đó vμo tuần hoμn, tiếp tục chu du trong cơ thể vật chủ rồi lại trở về ruột, chui vμo thμnh ruột phát triển thμnh giun trưởng thμnh kí sinh ở

đó (01 điểm)

Trang 27

Câu 19: Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay vμ biện pháp phòng chống?

Đáp án:

∗ Khái niệm về giun truyền qua đất (Geohelminth): (01 điểm)

Những loμi giun truyền qua đất có vòng đời sinh học rất đơn giản, chỉ có một vật chủ vμ môi trường cũng có thể hoμn thμnh vòng đời của nó, không cần thông qua vật chủ trung gian truyền bệnh (01 điểm)

∗ Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay: (06 điểm)

+ Các bệnh giun đường ruột ở người chủ yếu lμ: giun đũa, tóc, móc, lươn (0.5

điểm)

+ Qua số liệu điều tra chưa đầy đủ thu thập từ các tỉnh thμnh phố trong toμn quốc cho thấy các bệnh giun đường ruột ở nước ta rất cao, đặc biệt ở trẻ em (0.5 điểm)

+ Tỉ lệ nhiễm phối hợp 2,3 loại giun ở miền bắc rất cao tới 60-70% Trên toμn quốc ước tính số người nhiễm giun đũa khoảng 60 người nhiễm, giun tóc: 40 triệu người nhiễm vμ giun móc/mỏ: 20 triệu người (01 điểm)

+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm trứng giun đũa trong đất đứng hμng đầu trong các bệnh giun đường ruột, sau đó đến giun tóc Còn giun móc/mỏ tỉ lệ nhiễm không

đồng đều phụ thuộc vμo đặc điểm thổ nhưỡng, tập quán canh tác (dùng phân tươi bón ruộng), vệ sinh ở từng vùng (01 điểm)

+ Ngoμi ra người còn nhiễm những loại giun của động vật như giun đũa chó (Toxocara), giun móc chó (Ankylostoma caninum) Đây lμ nhóm bệnh ấu trùng di chuyển khó chẩn đoán (0.5 điểm)

+ Việt Nam do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển quanh năm Đa số bệnh giun sán ở người có nguồn gốc từ thú nuôi vμ thú hoang dã.(0.5 điểm)

+ Mặt khác do nhiều yếu tố nguy cơ: đời sống kinh tế xã hội, tập quán canh tác, tập quán vệ sinh, dân trí, trình độ giáo dục, vệ sinh môi trường nên bệnh giun sán lμ một trong những bệnh phổ biến nhất ở nước ta (01 điểm)

+ Ước tính khoảng từ 60 - 70% dân số nhiễm ít nhất một loại giun sán, nghĩa

lμ khoảng 50 - 60 triệu người dân nhiễm giun sán (01 điểm)

∗ Biện pháp phòng chống: (03 điểm)

+ Hiệu quả nhất lμ kết hợp hμi hoμ các biện pháp tổng hợp:

+ Tăng cường giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân cho mọi người, đặc biệt lμ trẻ

em, cần có phối hợp giữa y tế với giáo dục để đưa giáo dục vệ sinh vμo giáo dục học đường phổ cập (01 điểm)

+ Giáo dục vệ sinh bμn tay, vệ sinh ăn uống, vệ sinh phóng uế để mọi người

tự thấy cần thiết phải rửa tay trước khi ăn, nâng cao ý thức vệ sinh, không

ăn các thực phẩm tươi sống, chưa rửa kĩ, không đảm bảo vệ sịnh (01điểm)

+ Vệ sinh môi trường: phải có biện pháp tích cực tuyên truyền cộng đồng quản

lí, xử lí nguồn phân vμ bảo vệ nguồn nước sạch (01 điểm)

Trang 28

Câu 20: Chiến lược phòng chống giun truyền qua đất của Việt Nam hiện nay?

Đáp án:

∗ Phát triển kinh tế xã hội (01 điểm)

∗ Giải quyết các vấn đề vệ sinh môi trường (phân, nước, rác ) (1,5 điểm)

∗ Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, về phòng chống giun sán lμm thay đổi hμnh vi có hại (1,5 điểm)

∗ Tăng cường vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống, đảm bảo an toμn thực phẩm, nước uống (1,5 điểm)

∗ Điều trị hμng loạt cho đối tượng có nguy cơ cao hoặc điều trị mở rộng (01

∗ Nghiên cứu phác đồ điều trị đơn giản, điều trị hμng loạt tại cộng đồng, tại gia

đình Nghiên cứu điều trị các thể bệnh khó (01 điểm)

Trang 29

Câu 21: Thực trạng nhiễm sán lá ở Việt Nam hiện nay ?

Đáp án:

∗ Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (1995) Các bệnh lây truyền giữa động vật vμ người chủ yếu lμ sán lá gan, sán lá phổi, ước tính trên thế giới có khoảng 40 triệu người nhiễm sán lá.(0,5 điểm)

∗ Việt Nam do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển quanh năm Đa số bệnh giun sán ở người có nguồn gốc từ thú nuôi vμ thú hoang dã (0.5 điểm)

∗ Do nhiều yếu tố nguy cơ: đời sống kinh tế xã hội, tập quán canh tác, tập quán vệ sinh, dân trí, trình độ giáo dục, vệ sinh môi trường nên bệnh giun sán lμ một trong những bệnh phổ biến nhất ở nước ta (0.5 điểm)

∗ Bệnh sán lá gan nhỏ (C.sinesis): (1.5 điểm)

+ Gặp phổ biến tại các tỉnh đồng bằng, ven biển Bắc bộ (0.5 điểm)

+ Tỉ lệ nhiễm cao ở một số vùng thuộc Đặc biệt bệnh lưu hμnh nặng như Nghĩa Hưng, Nam Ninh thuộc tỉnh Nam Định (0.5 điểm)

+ Nguyên nhân lμ do nhân dân có phong tục ăn gỏi cá quanh năm vμ lμm cầu tiêu xuống ao (0.5 điểm)

∗ Bệnh sán lá gan nhỏ Opisthorchis viverrini : (02 điểm)

+ Đã phát hiện được loμi nμy tại khu vực Miền Trung như Phú Yên, Bình

Định, Bình Thuận (01 điểm)

+ Đây lμ loμi sán lá gan lần đầu tiên được phát hiện ở Việt Nam Đặc biệt tại xã

An Mĩ, huyện Tuy An, tỉnh Phú yên có tỉ lệ nhiễm bệnh rất cao (36%, năm 1992) (0.5 điểm)

+ Hiện nay nhờ công tác điều trị kết hợp với truyền thông giáo dục nên đã hạ thấp đáng kể tỉ lệ mắc bệnh (hiện còn 15%) (0.5 điểm)

∗ Bệnh sán lá gan lớn: (2,5 điểm)

+ Hiện nay, bệnh đang bộc phát ở tất cả ba miền Bắc, Trung, Nam (0.5 điểm)

+ Việc chẩn đoán bệnh lúc đầu có khó khăn vì đây lμ bệnh chủ yếu của trâu

bò, các nhμ lâm sμng chưa nghĩ lμ sán có thể gây bệnh phổ biến cho người (01 điểm)

+ Hiện nay, nhờ công tác điều tra phát hiện bệnh tại cộng đồng kết hợp với công tác điều trị hợp lí tại nhiều khu vực rộng lớn trên toμn quốc nên bệnh

đang được khống chế vμ đẩy lùi hiệu quả (01 điểm)

+ Tỉ lệ lệ ăn cua nướng lên tới 73% vμ tỉ lệ nhiễm sán lá phổi ở người lμ 15% Tuy nhiên, tại các điểm nghiên cứu trên, với 145 cua đồng Parathelphusa

được xét nghiệm chưa tìm thấy ấu trùng sán lá phổi (01 điểm)

Trang 30

+ HiÖn nay, nhê c«ng t¸c phßng chèng vμ ®iÒu trÞ tÝch cùc, nªn bÖnh còng ®−îc khèng chÕ hiÖu qu¶.(0.5 ®iÓm)

Trang 31

Câu 22: Biện pháp phòng chống sán lá của Việt Nam hiện nay ?

Đáp án:

∗ Biện pháp phòng chống chung:

+ Phát triển kinh tế xã hội (0,5 điểm)

+ Giải quyết các vấn đề vệ sinh môi trường (phân, nước, rác ) (0,5 điểm)

+ Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, về phòng chống giun sán lμm thay đổi hμnh vi có hại (0,5 điểm)

+ Tăng cường vệ sinh thực phẩm, vệ sinh ăn uống, đảm bảo an toμn thực phẩm, nước uống (0,5 điểm)

+ Các biện pháp phòng vμ diệt vật chủ trung gian truyền bệnh Các biện pháp kiểm tra thực phẩm, thịt, cá để ngăn chặn lan truyền các bệnh sán lá gan (0,5 điểm)

+ Giáo dục kiến thức vệ sinh chung, vệ sinh ăn uống, nhằm thay đổi các phong tục ăn gỏi cá, các thức ăn sống, tái hoặc chưa nấu chín (0,5 điểm)

+ Kết hợp với chuyên ngμnh Thú y, đề xuất các biện pháp bảo vệ đμn gia súc, chống lại các mầm bệnh kí sinh trùng bằng các biện pháp quản lí, bằng vaccin (0,5 điểm)

∗ Biện pháp phòng chống cụ thể với một số loại sán lá:

+ Sán lá phổi: một số vùng cư dân sống gần suối, sông, có tập quán ăn tôm, cua nướng (chủ yếu lμ ăn cua nướng), tập trung ở các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hoμ Bình, Hμ Giang

- Phát hiện ca bệnh sán lá phổi thể phổi chủ động Trẻ em lứa tuổi đi học sẽ

được khám thường xuyên phát hiện bệnh phổi mạn tính, vμ, nếu có triệu chứng sẽ được xét nghiệm tìm sán lá phổi

- Các ca bệnh đã được xác định sẽ được điều trị đầy đủ: Praziquantel, 75mg/kg cân nặng/ngμy, chia 3 lần x 2 ngμy

- Tăng cường khả năng phát hiện thụ động tại cộng đồng vμ các cơ sở y tế Hướng dẫn cho tất cả các nhân viên y tế kĩ thuật xét nghiệm đờm bằng kính hiển vi tìm trứng hoặc sán lá phổi trưởng thμnh vμ đặc biệt xét nghiệm đờm trên những bệnh nhân nghi ngờ lao phổi

- Mở chiến dịch truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng, nhằm giảm các hμnh vi nguy cơ nhiễm sán lá phổi

Trang 32

+ Sán lá ruột: không ăn các thực vật dưới nước chưa nấu chín, không uống nước lã Không để phân lợn, phân súc vật, phân người rơ xuống nước Không cho lợn ăn rau bèo sống, không thả rông lợn vμ các súc vật khác Điều trị nguồn bệnh triệt để

+ Sán lá gan lớn: nguyên tắc phòng chống sán lá gan lớn lμ cắt đứt các mắt xích trong vòng đời của sán Nhưng biện pháp hữu hiệu nhất lμ phối hợp giáo dục truyền thông không ăn rau sống thủy sinh kết hợp với phát hiện bệnh nhân điều trị đặc hiệu

Trang 33

Câu 23: Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay ?

Đáp án:

∗ Khái niệm về giun truyền qua đất (Geohelminthe): những loμi giun truyền qua

đất có vòng đời sinh học rất đơn giản, chỉ có một vật chủ vμ môi trường cũng có thể hoμn thμnh vòng đời của nó, không cần thông qua vật chủ trung gian truyền bệnh (02 điểm)

∗ Thực trạng nhiễm giun truyền qua đất ở Việt Nam hiện nay: 08 điểm

+ Các bệnh giun đường ruột ở người chủ yếu lμ: giun đũa, tóc, móc, lươn (0,5

điểm)

+ Qua số liệu điều tra chưa đầy đủ thu thập từ các tỉnh thμnh phố trong toμn quốc cho thấy các bệnh giun đường ruột ở nước ta rất cao, đặc biệt ở trẻ em (0,5 điểm)

+ Tỉ lệ nhiễm phối hợp 2,3 loại giun ở miền bắc rất cao tới 60-70% (0,5 điểm)

+ Trên toμn quốc ước tính số người nhiễm giun đũa khoảng 60 triệu người nhiễm, giun tóc: 40 triệu người nhiễm vμ giun móc/mỏ: 20 triệu người (01điểm)

+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm trứng giun đũa trong đất đứng hμng đầu trong các bệnh giun đường ruột, sau đó đến giun tóc (0,5 điểm)

+ Tỷ lệ nhiễm nhiễm trứng giun móc/mỏ tỉ lệ nhiễm không đồng đều, phụ thuộc vμo đặc điểm thổ nhưỡng, tập quán canh tác (dùng phân tươi bón ruộng), vệ sinh ở từng vùng (0,5 điểm)

+ Ngoμi ra người còn nhiễm những loại giun của động vật như giun đũa chó (Toxocara), giun móc chó (Ankylostoma caninum) Đây lμ nhóm bệnh ấu trùng di chuyển khó chẩn đoán (0,5 điểm)

+ Việt Nam do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho mầm bệnh giun sán phát triển quanh năm Đa số bệnh giun sán ở người có nguồn gốc từ thú nuôi vμ thú hoang dã (0,5 điểm)

+ Đây lμ một vấn đề lớn của cộng đồng cả nước, gây nhiều tác hại lâu dμi vμ nghiêm trọng tới sức khoẻ của nhân dân, sự phát triển về thể chất vμ tinh thần của trẻ em, phụ nữ có thai (0,5 điểm)

+ Ước tính khoảng từ 60 - 70% dân số nhiễm ít nhất một loại giun sán, nghĩa

lμ khoảng 50 - 60 triệu người dân nhiễm giun sán (01 điểm)

+ Biện pháp phòng chống có hiệu quả nhất lμ kết hợp hμi hoμ các biện pháp tổng hợp:

- Vệ sinh cá nhân: tăng cường giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân cho mọi người.Giáo dục vệ sinh bμn tay, vệ sinh ăn uống, vệ sinh phóng uế (01

điểm)

- Vệ sinh môi trường: phải có biện pháp tích cực tuyên truyền cộng đồng quản lí, xử lí nguồn phân vμ bảo vệ nguồn nước sạch (01 điểm)

Trang 34

Câu 24: Đặc điểm sinh học của sán dây lợn vμ giải thích tại sao bệnh sán dây lợn lại nguy hiểm hơn bệnh sán dây bò?

đốt theo phân ra ngoại cảnh (01 điểm)

- Lợn ăn phải đốt sán, hoặc trứng sán từ đốt sán vỡ ra Trứng sán qua dạ dμy đến ruột non ấu trùng thoát ra chui qua thμnh ruột vμo hệ thống tuần hoμn đi khắp cơ thể (0,5 điểm)

- Sau 24 - 72 giờ kể từ khi ăn phải, ấu trùng vμo cư trú ở mô liên kết giữa các cơ, ở đây sau hai tháng, ấu trùng tạo thμnh một nang có vỏ bọc ngoμi Ngoμi lợn ra, các loμi lợn rừng, chó, mèo, hoặc người đều có thể lμ vật chủ phụ của sán dây lợn (0,5 điểm)

- Người ăn phải thịt lợn chứa nang ấu trùng lợn gạo còn sống, dưới tác dụng của dịch tá trμng, đầu sán thoát ra khỏi nang bám vμo niêm mạc ruột, lớn lên phát triển thμnh sán trưởng thμnh khoảng 67 72 ngμy sau sán đã có những đốt giμ (0,5 điểm)

- Sán trưởng thμnh có thể sống tới 25 năm Trường hợp nμy người lμ vật chủ chính của sán dây lợn (0,5 điểm)

+ Người lμ vật chủ phụ (02 điểm):

- Người còn có thể lμ vật chủ phụ của sán dây lợn (trong trường hợp người

ăn phải trứng sán dây lợn từ ngoại cảnh theo thực phẩm, rau quả sống) theo đường tiêu hoá, dưới tác dụng của dịch tiêu hoá, ấu trùng thoát ra khỏi nang, xuyên qua thμnh ruột lại vμo vòng tuần hoμn tiếp tục chu du khắp cơ thể rồi cuối cùng đến cư trú tại các tổ chức liên kết (01 điểm)

- ở đây ấu trùng không thể tiếp tục phát triển thμnh thể trưởng thμnh được

mμ tạo thμnh nang ấu trùng sán (cysticercus cellulosae) Người có nang

ấu trùng sán còn gọi lμ người gạo Tuy nhiên trường hợp nμy ít có khả năng xảy ra (01 điểm)

+ Người vừa lμ vật chủ chính vừa lμ vật chủ phụ của sán dây lợn (03 điểm):

- Thường gặp hơn, mức độ nặng hơn, nguy hiểm hơn lμ trường hợp người

ăn phải trứng sán dây lợn từ ngoại cảnh (01 điểm)

- Những người mắc sán trưởng thμnh kí sinh ở ruột non (người lμ vật chủ chính), vì một lí do nμo đấy như say tμu, say xe, say sóng, phụ nữ có thai, sốt cao bị nôn oẹ, những đốt sán giμ rụng ra ở ruột non theo nhu động ngược chiều lên dạ dμy, dưới tác dụng của dịch tiêu hoá, trứng từ các đốt sán giμ được giải phóng ra (01 điểm)

- Khi xuống tá trμng, ấu trùng trong trứng thoát ra, chui qua thμnh ruột vμo hệ tuần hoμn theo các mạch máu đi khắp cơ thể, rồi lại vμo các cơ, các mô khác vμ phát triển thμnh nang ấu trùng sán như trên (người lμ vật chủ phụ) (01 điểm)

Trang 35

∗ BÖnh s¸n d©y lîn nguy hiÓm h¬n bÖnh s¸n d©y bß: v× nÕu bÞ bÖnh s¸n d©y lîn tr−ëng thμnh sÏ dÔ cã nguy c¬ m¾c bÖnh s¸n d©y lîn Êu trïng, cßn khi bÞ bÖnh s¸n d©y bß tr−ëng thμnh th× hiÕm thÊy m¾c bÖnh Êu trïng s¸n d©y bß (02 ®iÓm)

Trang 36

Câu 25: Đặc điểm sinh học, bệnh sán lá gan lớn?

Đáp án:

∗ Đặc điểm sinh học (06 điểm):

+ Sán lá gan lớn lưỡng tính Nói chung người không phải lμ vật chủ thích hợp của Fasciola Phần lớn sán cư trú trong nhu mô gan vμ chết không vμo trong

đường mật Một số sán vμo kí sinh ở đường mật vμ đẻ trứng ở đó (01 điểm)

+ Sán non có thể di chuyển lạc chỗ vμ cư trú ở các cơ quan khác gây hiện tượng lạc chỗ Sán lạc chỗ không bao giờ trưởng thμnh (0,5 điểm)

+ Sán trưởng thμnh đẻ trứng, trứng theo đường mật xuống ruột vμ ra ngoμi theo phân, trứng xuống nước, trứng sán lá gan lớn nở ra ấu trùng lông (0,5

điểm)

+ ấu trùng lông kí sinh ở vật chủ phụ 1 lμ ốc thuộc giống Limnea Trong ốc ấu trùng phát triển qua giai đoạn nang bμo tử, hai giai đoạn rê-đi, rồi hình thμnh ấu trùng đuôi (cercaria) Cercaria rời khỏi ốc vμ bám vμo các thực vật thủy sinh thích hợp để tạo nang ấu trùng (metacercaria) hoặc bơi tự do trong nước (01 điểm)

+ Vật chủ chính (người hoặc trâu bò ) ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước lã có ấu trùng nμy sẽ bị nhiễm sán lá gan lớn Metacercaria vμo vật chủ chính qua đường miệng, sau 1 giờ thoát kén vμ xuyên qua thμnh ruột, sau 2 giờ xuất hiện trong ổ bụng, qua mμng Glisson vμo gan, đến gan vμo ngμy thứ

6 sau khi thoát kén, sau đó chúng di hμnh đến kí sinh trong đường mật (01

điểm)

+ Thời gian từ khi nhiễm đến khi xuất hiện trứng trong phân tuỳ thuộc vật chủ, ở cừu vμ trâu bò lμ 2 tháng (6 - 13 tuần), ở người lμ 3 - 4 tháng Tuổi thọ của sán lá gan lớn ở người từ 9 - 13,5 năm (01 điểm)

+ Vị trí kí sinh: sán lá gan lớn chủ yếu kí sinh ở gan nhưng hay kí sinh lạc chỗ như: ở đường tiêu hoá, dưới da, ở tim, mạch máu phổi vμ mμng phổi (01

điểm)

∗ Vai trò gây bệnh (04 điểm)

+ Khi bị nhiễm sán lá gan lớn, người có tình trạng bệnh lí phụ thuộc số lượng sán nhiễm, thời gian mắc nhiễm, vị trí kí sinh vμ phản ứng của bệnh nhân (0,5 điểm)

+ Khi nang ấu trùng (metacercaria) xuyên qua thμnh ruột hoặc tá trμng gây xuất huyết vμ viêm, các tổn thương có thể gây triệu chứng không rõ rệt (0,5

điểm)

+ Sán chui vμo cư trú ở tổ chức gan gây nên những thay đổi bệnh lí Quá trình

kí sinh trùng gây tiêu hủy các tổ chức gan lan rộng với các tổn thương chảy máu vμ phản ứng viêm, phản ứng miễn dịch (0,5 điểm)

+ Biểu hiện triệu chứng bệnh lí khi sán kí sinh ở gan như: các triệu chứng lâm sμng chính xếp theo thứ tự thường gặp như: đau hạ sườn phải, sốt, sụt cân,

ậm ạch khó tiêu, rối loạn tiêu hoá, đau thượng vị, sẩn ngứa (01 điểm)

+ Sán lạc chỗ như sán di chuyển ra ngoμi gan (chui ra khớp gối, dưới da ngực,

áp xe đại trμng, áp xe bụng chân ) (0,5 điểm)

Trang 37

+ §Æc biÖt c¸c dÊu hiÖu cËn l©m sμng quan träng nh− ELISA (+) víi kh¸ng nguyªn Fasciola gigantica, siªu ©m gan cã tæn th−¬ng ©m hçn hîp, hoÆc tæn th−¬ng gi¶ u hay ¸p xe gan trªn chôp c¾t líp vi tÝnh, b¹ch cÇu ¸i toan t¨ng cao, mét sè t×m thÊy trøng s¸n l¸ gan lín trong ph©n (01 ®iÓm)

Trang 38

Phần 3 : Nấm Câu 26 : Đặc điểm sinh học của nấm ?

Đáp án:

∗ Phần lớn nấm sống ái khí, một số kị khí tùy ngộ (facultatively anaerobic): 1

điểm

∗ Đa số nấm sống hoại sinh, chỉ có một số ít kí sinh: 1 điểm

∗ Dinh dưỡng: dị dưỡng, tiêu hoá ngoại bμo (tiết men ra môi trường, phân giải chất hữu cơ thμnh những chất đơn giản để hấp thu), phát triển được trên những môi trường đơn giản như môi trường Sabouraud : 1 điểm

∗ Nhiệt độ: ưa nhiệt độ cao, phát triển tốt ở nhiệt độ 25 - 350C: 1 điểm

∗ Độ ẩm: phát triển mạnh khi độ ẩm không khí cao: 1 điểm

∗ pH: ưa axit, ở môi trường axit nấm phát triển mạnh hơn vi khuẩn nên phần lớn môi trường nuôi cấy nấm có pH 6 - 6,8: 1 điểm

∗ Tốc độ phát triển: nấm phát triển chậm hơn vi khuẩn, nấm hoại sinh thường phát triển nhanh hơn nấm kí sinh : 1 điểm

∗ Hiện tượng biến hình (pleomorphism): nấm mất các hình thể đặc hiệu khi nuôi cấy lâu ngμy, cấy vμo môi trường không thích hợp: 1 điểm

∗ Hiện tượng nhị thể (dimorphism): một số nấm khi kí sinh có dạng men, khi hoại sinh có dạng sợi Ví dụ: Histoplasma capsulatum, Penicillium marneffei, Sporothrix schenckii, Blastomyces dermatitidis, Paracoccidioides braziliensis, Coccidioides immitis : 1 điểm

∗ Sinh sản: nấm sinh sản bằng bμo tử, có bμo tử hữu tính vμ bμo tử vô tính: 1

điểm

Trang 39

Câu 27 : Khả năng gây bệnh của nấm, khái niệm yếu tố dẫn độ ?

Đáp án:

∗ Khả năng gây bệnh của nấm : 5 điểm

+ Một số ít nấm có khả năng gây bệnh ở người bình thường, phần lớn gây bệnh

có điều kiện (bệnh cơ hội) : 1 điểm

+ Nấm có khả năng gây bệnh ở bất kỳ cơ quan nμo của cơ thể, từ da niêm mạc đến các cơ quan nội tạng

+ Bệnh có thể cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính : 0,5 điểm

+ Đường nhiễm nấm: qua đường hô hấp (Aspergillus, Cryptococcus, Histoplasma ), qua da (nấm da, nấm gây u nấm, Sporothrix ), niêm mạc (Candida lây nhiễm qua sinh hoạt tình dục), qua vết thương, vết bỏng hoặc qua catheter : 1 điểm

+ Cơ chế gây bệnh: cơ chế cơ học (nấm tóc), hệ thống enzym (nấm da), độc tố (aflatoxin), phản ứng viêm - miễn dịch dị ứng: 1 điểm

+ Các loại nấm khác nhau có hướng tính với mô khác nhau: nấm da với các tổ

chức keratin hoá, Sporothrix ở hệ bạch huyết, Cryptococcus ở hệ thần kinh: 1

điểm

∗ Yếu tố dẫn độ: 5 điểm

+ Khái niệm: yếu tố lμm bệnh nhân dễ mắc bệnh nấm: 1 điểm

+ Sinh lí: trẻ sơ sinh, người giμ, phụ nữ có thai : 1 điểm

+ Nghề nghiệp: viêm móng quanh móng do Candida ở những người bán cá, rửa bát , bệnh phổi nhμ nông ở nông dân, bệnh sporotrichosis ở người lμm vườn : 1 điểm

+ Bệnh lí: AIDS, bệnh máu ác tính, ung thư, đái đường : 1 điểm

+ Ngoại sinh: điều trị thuốc kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch kéo dμi, đặt catheter, vết thương, vết bỏng, phẫu thuật : 1 điểm

Trang 40

Câu 28: Các biện pháp chẩn đoán bệnh nấm ?

Đáp án:

∗ Chẩn đoán bệnh nấm dựa vμo lâm sμng, dịch tễ vμ xét nghiệm: 0,5 điểm

∗ Lâm sμng:

+ Bệnh thường tiến triển chậm, mãn tính : 0,5 điểm

+ Các bệnh nấm da - niêm mạc có biểu hiện lâm sμng rõ, các bệnh nấm nội tạng triệu chứng thường không điển hình: 0,5 điểm

+ Một số bệnh có triệu chứng đặc hiệu như sporotrichosis : 0,5 điểm

∗ Dịch tễ:

+ Tiếp xúc bệnh nhân mắc bệnh: (nấm da, Candida sinh dục ) : 0,5 điểm

+ Vùng dịch tễ: bệnh nấm Penicillium marneffei ở Đông Nam á : 0,5 điểm

+ Các yếu tố tuổi (sơ sinh, người giμ), nghề nghiệp (người lμm vườn, bán cá ): 0,5 điểm

∗ Xét nghiệm:

+ Xét nghiệm trực tiếp: bằng hydroxit kali, mực tμu , có giá trị chẩn đoán

định hướng, chẩn đoán quyết định khi phát hiện bao của Cryptococcus neoformans, kết quả nhanh, hiếm khi xác định được loμi gây bệnh : 1 điểm

+ Giải phẫu bệnh lí: nhuộm hematoxylin khó phát hiện được nấm, nhuộm PAS (Periodic Acid Schiff), Grocott's methenamine silver (GMS) rất tốt để phát hiện nấm trong tổ chức, lμ chẩn đoán quyết định: 1 điểm

+ Nuôi cấy: trong môi trường nuôi cấy nấm như môi trường Sabouraud, môi trường BHI (Brain Heart Infusion) Nuôi cấy thường cần thời gian do nấm mọc chậm, cho phép định loại nấm: 1 điểm

+ Chẩn đoán huyết thanh:

+ Phát hiện kháng thể: ít áp dụng trong chẩn đoán bệnh do Candida, Aspergillus, Cryptococcus : 0,5 điểm

+ Phát hiện kháng nguyên: thường phát hiện các kháng nguyên thμnh tế bμo như mannan, galactomannan, polysaccharide bao, protein hoμ tan : 0,5

điểm

+ Gây nhiễm động vật: kết quả chậm nhưng chính xác: 0,5 điểm

+ Sinh học phân tử: kĩ thuật lai, PCR (polymerase chain reaction) Độ nhậy vμ

độ đặc hiệu cao, cho kết quả nhanh nhưng cần đầu tư trang thiết bị vμ con người: 1 điểm

+ Phát hiện sản phẩm chuyển hoá của nấm: định lượng D-arabinitol chẩn

đóan bệnh do Candida, manitol trong chẩn đóan bệnh do Aspergillus vμ Cryptococcus : 1 điểm

Ngày đăng: 12/12/2013, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w