NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU • Trước hết, CCV phải được an toàn để không biến mình trở thành nạn nhân.. CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ Ngạt thở, ngừng thở là tình trạng cấp cứu tối khẩn vì cá
Trang 1VỆ SINH LAO ĐỘNG
VÀ SƠ CẤP CỨUTrung Tâm Y Tế Dự Phòng Đồng
Tháp
Trang 2PHẦN I: VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 4I QUY ĐỊNH CHUNG
• Quy trình này được soạn thảo phù hợp với luật
bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo hộ lao động,
”Những qui định cơ bản về tổ chức công tác bảo hộ lao động trong XNLD”VSP”, cập nhật với kiến thức, kỹ thuật cấp cứu ban đầu với y khoa thế giới có tính đến hoàn cảnh thực tế của XNLD “VSP”
• Qui trình này kèm theo Bản phụ lục, là tài liệu
chính thức dùng cho việc huấn luyện trong chương trình triển khai HSE MS tại XNLD
“VSP”
Trang 5II NGUYÊN TẮC
CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 6II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Mục tiêu của cấp cứu ban đầu:
Duy trì sự sống.
Không làm nặng thêm, hạn chế sốc chấn
thương.
Giúp nạn nhân bớt lo sợ, bớt đau.
Tạo điều kiện tốt cho trị liệu chuyên môn
tiếp theo.
II.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 7II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Khi phải ứng xử trước một tai nạn khẩn cấp - cấp cứu viên (CCV) phải bình tĩnh, khẩn trương, thao tác chính xác, hiệu quả Tuân theo các bước cơ bản sau:
II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG
TAI NẠN
Trang 8II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
• Trước hết, CCV phải được an toàn để không biến
mình trở thành nạn nhân Xem xét hiện trường để xác định còn tồn tại yếu tố gây tai nạn không
• Nếu hiện trường không an toàn phải gọi ứng cứu,
CCV phải dùng phương tiện bảo hộ hoặc chuyển gấp nạn nhân ra nơi an toàn khi cần thiết
II.2.1 Xem xét hiện trường:
II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG
TAI NẠN
Trang 9II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
• Nhanh chóng gọi to: Cứu! Cứu! Cứu! Có người bị nạn
• Xác định nạn nhân còn tỉnh không?
• Xem xét nhanh nạn nhân theo thứ tự ưu tiên A-B-C
(Đường thở - Hô hấp – Tim mạch)
A: Airway - Đường thở có bị tắc nghẽn không
B: Breathing – Hô hấp có bị ngừng không
C: Circulation – Tim có bị ngừng hoặc máu có chảy
ồ ạt không
II.2.2 Xem xét nhanh nạn nhân kỳ đầu:
II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG
TAI NẠN
Trang 10II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
II.2.3.a Tắc nghẽn đường thở:
II.2.3.b Ngừng hô hấp
Má và tai của CCV không cảm thấy hơi thở ra của nạn nhân, không thấy ngực nạn nhân phập phồng: hô hấp nhân tạo miệmg qua miệng: thổi 2 hơi đầy
II.2.3 Cấp cứu ban đầu: theo thứ tự ưu tiên A-B-C nếu:
II.2.3.c Ngừng tim, chảy máu ồ ạt
Khi mạch cổ của nạn nhân không còn, lập tức ép tim ngoài lồng ngực kết hợp với thổi trực tiếp miệng qua miệng
Nếu chảy máu ngoài ồ ạt phải làm ngưng chảy máu ngay
II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG
TAI NẠN
Trang 11II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Cứu !, Cứu !, có người bị nạn
Trang 12II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Anh có sao không ?
Trang 13II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 14II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 15II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 16II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 17II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
Trang 18II NGUYÊN TẮC CẤP CỨU BAN ĐẦU
II.2 TIẾP CẬN NẠN NHÂN CHẤN THƯƠNG TRONG
TAI NẠN
II.2.4 Xem xét nạn nhân kỳ hai
Không di chuyển hoặc xoay trở nạn nhân nếu không cần thiết, khi chưa xác định các tổn thương Nếu cùng lúc có nhiều nạn nhân, ưu tiên cấp cứu nạn nhân nặng trước theo thứ tự A-B-C Báo cơ quan y tế gần nhất càng sớm càng tốt
Chú ý:
Trang 19III CẤP CỨU NGẠT THỞ,
NGỪNG THỞ
Trang 20III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ
Ngạt thở, ngừng thở là tình trạng cấp cứu tối khẩn vì các tế bào não sẽ chết sau 5 phút do thiếu oxy
Một số tai nạn có thể gây nên ngừng thở, ngạt thở: điện giật, ngộp nước, nhiễm hơi khí độc, bỏng, rắn cắn…
III.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 21• Thở rất yếu hoặc ngừng thở khi áp má hoặc tai sát
muĩ nạn nhân, má khơng cảm nhận được cĩ luồng hơi thở ra và khơng thấy ngực phập phồng
III.2 Xác định ngừng thở, ngạt thở
III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ
Trang 22• Gọi hỗ trợ cấp cứu.
• Đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng
• Khai thông đường thở
• Một tay ngửa đầu, bóp mũi nạn nhân; tay kia
nâng cằm nạn nhân, thổi hai hơi đầy trực tiếp vào miệng nạn nhân (trong khi thổi, mắt quan sát lồng ngực nạn nhân)
III.3 Kỹ thuật cấp cứu – hô hấp nhân tạo
(miệng - miệng)
III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ
III.4 Đánh giá hiệu quả, theo dõi
Trang 23III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ
Trang 24III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ
Trang 25III CẤP CỨU NGẠT THỞ, NGỪNG THỞ
Chú ý:
Thời gian thổi miệng - miệng phải liên tục cho đến khi bàn giao nạn nhân cho nhân viên y tế
Trang 26IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG
THỞ DO SẶC THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT
Trang 27Nghẹn đường thở do sặc thức ăn hay dị vật là tai nạn tối khẩn cấp, thường xảy ra trong các tình huống sau:
• Vừa ăn vừa nói chuyện, cười đùa
• Ăn không nhai kỹ, nuốt vội
• Ngậm vật trong miệng khi chạy nhảy, chơi
đùa
• Ép trẻ ăn uống thuốc khi trẻ đang khóc
II.1 KHÁI NIỆM CHUNG
IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC
THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT
Trang 28IV.2 Xác định nạn nhân bị ngẹn đường thở
IV CẤP CỨU NGHẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC
Trang 29IV CẤP CỨU NGẸN ĐƯỜNG THỞ DO SẶC
THỨC ĂN HOẶC DỊ VẬT
Trang 30V CẤP CỨU NGỪNG TIM
Trang 31• Khi xem xét nhanh nạn nhân kỳ đầu phát hiện
nạn nhân không có mạch cổ đập, lập tức phải tiến hành ép tim ngoài lồng ngực kết hợp vơí thổi miệng qua miệng
• Ngoài các nguyên nhân bệnh về tim, trong chấn
thương, ngưng tim thường gặp ở các tai nạn sau:
Trang 32Sắc mặt tím tái, đồng tử giãn to có thể bất tỉnh hôn mê Nhưng để xác định nạn nhân đã bị ngưng tim thì:
• Không cảm nhận được mạch cổ, mạch bẹn, mạch
cổ tay
• Không nghe được tiếng tim ở vùng ngực trái
V.2 Xác định nạn nhân bị ngưng tim
V CẤP CỨU NGỪNG TIM
Trang 33• Khi phát hiện tim ngừng đập, cấp cứu viên
đấm mạnh 2 cái trước ngực nạn nhân, thổi miệng qua miệng 2 lần; nếu mạch cổ vẫn không bắt được, bắt đầu tiến hành ép tim ngoaì lồng ngực
• Ép tim ngoài lồng ngực cần thực hiện đều đặn,
nhịp độ khoảng 60-80 lần/ phút, với áp lực phù hợp đủ để tim đẩy được máu đến các cơ quan trong cơ thể Từng bước thao tác:
V.3 Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực và hô
hấp nhân tạo
V.3.1 Ép tim ngoài lồng ngực
V CẤP CỨU NGỪNG TIM
Trang 36• Nếu có 2 cấp cứu viên: 5 lần ép tim 1 lần thổi
Trang 375 lần ép tim 1 lần thổi miệng - miệng
Trang 39V.4 Theo dõi đánh giá
V CẤP CỨU NGỪNG TIM
Trang 40Chú ý:
Ép tim ngoài lồng ngực kết hợp thổi miệng liên tục trên đường chuyển đến bệnh viện.
miệng-V CẤP CỨU NGỪNG TIM
Trang 41VI CẤP CỨU CHẢY MÁU
Trang 42• Người ta phân biệt hai loại chảy máu: chảy máu
trong và chảy máu ngoài
• Chảy máu trong: khó nhận biết, dễ bị bỏ qua.
VI.1 CHẢY MÁU TRONG
VI.1.1 Quan niệm chung
VI CẤP CỨU CHẢY MÁU
VI.1.2 Xử trí
• Hạn chế, phòng ngừa sốc chấn thương.
Trang 43• Chảy máu ngòai có thể biểu hiện theo 3 dạng:
Chảy máu động mạch Chảy máu tĩnh mạch Chảy máu mao mạch
• Mục tiêu cấp cứu chảy máu ngoài:
Ngưng chảy máuPhòng và hạn chế Sốc chấn thương
Phòng và hạn chế nhiễm trùng
VI.2 CHẢY MÁU NGOÀI ( SƠ CỨU VẾT THƯƠNG
PHẦN MỀM)
VI.2.1 Quan niệm chung
VI CẤP CỨU CHẢY MÁU
Trang 46Chỉ định làm Garo rất hiếm !
Trang 47• Không nên cố rửa , sát trùng vết thương đang
chảy máu ồ ạt, vết thương hở rộng
• Không đặt vào vết thương sợi thuốc lá hoặc cỏ
Trang 48VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ
SỐC CHẤN THƯƠNG
Trang 49• Sốc là một biến chứng nặng thường xảy ra sau
chấn thương nặng gây đau đớn, mất nhiều máu hoặc bỏng nặng, mất nước, ngộ độc
• Nguyên nhân thường do ngộ độc cấp, rắn cắn,
các bệnh nội khoa cấp tính trong chấn thương sốc thường xảy ra khi bị đa chấn thương, vết thương mất nhiều máu, bỏng nặng, gãy xương
VII.1 Khái niệm chung
VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN
THƯƠNG
Trang 50• Nạn nhân nằm ngửa chân kê cao hơn đầu
khoảng 40 cm
• Tư thế khi nghi ngờ chấn thương đầu, gãy xương
chân, cột sống
• Tư thế khi nạn nhân bị nôn
• Tư thế khi nạn khó thở, nghi ngờ chấn thương
vùng ngực, gãy xương sườn
Trang 51VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN
THƯƠNG
Trang 52VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN
THƯƠNG
Trang 53• Làm ngưng chảy máu ồ ạt.
• Giữ ấm, cho nạn nhân, có thể cho uống nước ấm
• Các động tác cấp cứu phải nhẹ nhàng thận trọng
tránh gây đau đớn cho nạn nhân
• Tránh di dời nạn nhân khi không thật cần thiết
VII.5 Chú ý:
VII DỰ PHÒNG VÀ HẠN CHẾ SỐC CHẤN
THƯƠNG
Trang 54VIII CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
Trang 55Điện giật thường làm tim ngừng đập, dễ đưa đến tử vong Khi bị điện giật nạn nhân có thể
bị tổn thương thêm nếu ngã từ trên cao xuống Nên cấp cứu điện giật phải:
• Cấp cứu ngay lập tức
• Cấp cứu tại chỗ
• Cấp cứu kiên trì liên tục
VIII.1 Khái niệm chung
VIII CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện là việc đầu tiên
VIII.2 Kỹ thuật cấp cứu: Áp dụng II, III và V
Trang 56IX NGỘP NƯỚC
Trang 57IX.1 Khái niệm chung
Nạn nhân bị ngộp nước thường trong tình trạng bất tỉnh,
ngưng thở, ngừng tim, hạ thân nhiệt do lạnh.
IX.2 Xử trí: tham khảo II, III và V
Đánh giá và tiến hành cấp cứu nạn nhân theo A-B-C đồng thời
Trang 58X BỎNG
Trang 59Bỏng là một loại tổn thương rất phức tạp do các tác nhân khác nhau gây nên ,có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong.
Trang 60• Mức độ trầm trọng của bỏng tuỳ thuộc vào độ
sâu, độ rộng, vị trí tổn thương và thời gian tiếp xúc với nguồn gây bỏng
• Bước đầu tiên trong Cấp cứu ban đầu bỏng do
mọi yếu tố là tách nguồn bỏng ra khỏi cơ thể nạn nhân
• Mục tiêu chung trong xử trí bỏng là giảm đau,
hạn chế sốc, ngừa nhiễm trùng
X.1 Khái niệm chung
X BỎNG
Trang 62X.2.3 Bỏng độ 3: Bỏng sâu cả lớp da hay sâu hơn
Biểu hiện: Da bị bỏng trợt, trơ mỡ dưới da, thịt
Xử trí: Kiểm tra “ A-B-C” Nếu bỏng nhiệt khô, hạn chế cởi quần áo bị cháy xém của nạn nhân, chỉ nên cắt để lộ phần bỏng, tháo vòng đeo Dùng vật liệu chống dính che nơi bị bỏng Băng che nhẹ nhàng Ngừa và hạn chế sốc, cho nạn nhân uống nước muối hoặc dung dịch ORS càng nhiều càng tốt và nhanh chóng chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế sớm nhất
X.2 BỎNG NHIỆT
X BỎNG
Trang 63Bỏng độ 2 Bỏng sâu do điện
Trang 65• Xử trí: Ngâm rửa vùng bỏng trong chậu hay
dưới vòi nước ấm nhiệt độ 35 – 40 độ trong thời gian 10-15 phút Sau đó thấm khô vết bỏng, băng che nhẹ nhàng và chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế
X.3 BỎNG LẠNH
X BỎNG
Trang 66• Xử trí: Cắt, cởi quần áo dính hoá chất ra khỏi
nạn nhân Xối rửa liên tục vùng có thể bị bỏng bằng nước sạch trên 20 phút băng che ép nhẹ nhàng
• Chú ý: Phải thấm, lau dung dịch hoá chất
đậm đặc trước khi xối, rửa nước.
X.4 BỎNG DO HÓA CHẤT
X BỎNG
Trang 67Bỏng do hồ quang điện là bỏng rất sâu, khó đánh giá ngay kỳ đầu Rửa sạch vết thương, chườm lạnh và băng ép nhẹ nhàng
X.5 BỎNG DO ĐIỆN
X BỎNG
X.6 BỎNG MẮT DO BỨC XẠ HÀN:
Loại bỏng này thường gặp ở thợ phụ hàn
Mắt bị bỏng đau nhức, sưng, kết mạc sung huyết
Xử trí: Chườm mát vùng mắt, rửa nhẹ mắt bằng nước sạch, nghỉ ngơi nơi phòng tối
Trang 68• Không chạm tay trực tiếp vào nơi bị bỏng.
• Không thoa dầu, mỡ, kem đánh răng, nước
Trang 69XI GÃY XƯƠNG,
TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 70XI.1.1 Định nghĩa: Gãy xương là một tình trạng mất tính liên tục của xương, nó có thể biểu hiện dưới nhiều dạng khác
nhau từ 01 vết gãy cho đến gãy hoàn toàn
XI.1.2 Phân loại:
XI.1 GÃY XƯƠNG
XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 71• Định nghĩa: Đầu xương lệch khỏi ổ khớp do lực
chấn thương tác động gây tổn thương dây chằng, rách bao khớp
• Biểu hiện: Đau, sưng bầm tím, di lệch,mất
chức năng vận động, đầu xuơng có thể cảm thấy được qua sờ nắn dưới da
XI.2 TRẬT KHỚP
XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 72• Định nghĩa: “Bong gân” là tổn thương các phần
mềm quanh khớp, chủ yếu là dây chằng với nhiều mức độ khác nhau
• Biểu hiện: Đôi khi rất khó phân biệt giữa gãy
xương, trật khớp và bong gân Vùng khớp bong gân đau, sưng nề, bầm tím, nạn nhân ngại cử động vì đau Bong gân thường xảy ra ở khớp cổ chân do va chạm thể thao hoặc do tư thế vẹo lệch khi di chuyển nhanh, dây chằng bị căng dãn quá mức chịu đựng
XI.3 BONG GÂN
XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 73• Vì khó phân biệt ba loại tổn thương trên, nên CCV có
thể xử trí theo nguyên tắc chung như sau:
• Chống sốc, chống đau, chườm mát.
• Bất động tạm thời Băng nẹp cố định chắc chắn nhưng
không quá chặt gây chèn ép cản trở lưu thông máu.
• Kiểm tra xem đầu chi có bị tê, tím tái và mạch cổ tay
hoặc cổ chân có còn hay không.
• Đối với gẫy xương hở, phải xử trí vết thương, cầm máu,
chống sốc trước khi thực hiện thao tác bất động tạm thời.
XI.4 XỬ TRÍ GÃY XƯƠNG – TRẬT KHỚP – BONG GÂN
XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 74XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 75XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 76XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 77XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 78XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 79XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 80Không cố ép, đẩy xương bị gãy hở vào vị trí Không xoa bóp, nắn, kéo chi thể bị tổn thương
Chú ý:
XI GÃY XƯƠNG, TRẬT KHỚP, BONG GÂN
Trang 81XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Trang 82• Đây là loại chấn thương nghiêm trọng.
• Biến chứng nguy hiểm của chấn thương cột sống
là tổn thương thần kinh tuỷ
XII.1 Khái niệm chung
XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Trang 83XII.2 Xử trí
XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Khi chấn thương cột sống được nghĩ đến, CCV không xoay trở nạn nhân một cách “thô bạo”, không làm di động cột sống Đặt và cố định nạn nhân vào băng ca hoặc tấm gỗ cứng khi
di chuyển Di dời và nâng nạn nhân như một khúc gỗ
Trang 84XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Trang 85XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Trang 86XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Trang 87XII CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG
Phù hợp không ?
Trang 88XIII CẤP CỨU CHOÁNG DO
NÓNG VÀ SAY NÓNG
Trang 89• Choáng do nóng thường xãy ra do rối loạn
chức năng điều hoà nhiệt độ của cơ thể làm tăng thân nhiệt cấp
• Tình trạng sốc nặng có thể rối loạn thần
kinh tri giác…thậm chí tử vong
• Say nóng do nạn nhân bị mất nước và điện
giải qua mồ hôi trong điều kiện lao động quá sức trong môi trường nóng
XIII.1 Khái niệm chung
XIII CẤP CỨU CHOÁNG DO NÓNG VÀ SAY NÓNG
Trang 90Đưa nạn nhân ra nơi thoáng mát, cởi quần áo ngoài, quạt mát,lau, chườm mát cơ thể tích cực, cho uống nước chè xanh, nước hoa quả lạnh, dung dịch nước điện giải ORS nếu nạn nhân chưa bị hôn mê, co giật Gọi Y tế khẩn cấp.
XIII.2 Xử trí:
XIII CẤP CỨU CHOÁNG DO NÓNG VÀ SAY NÓNG
Trang 91• Sau khi sơ cứu đảm bảo sinh tồn cho nạn
nhân, làm ngưng chảy máu, chống sốc, CCV
nhớ tìm và bảo quản đoạn chi rời cho đúng
cách: rửa bằng nước sạch, quấn trong gạc, cho vào túi nilon, đặt vào bình đá
XIV.1 Vết thương cắt cụt
XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC
BIỆT
Thời gian phẫu thuật nối ghép tối ưu
là 6 giờ kể từ lúc xảy ra tai nạn
Trang 92Đây là loại đa chấn thương đặc biệt nghiêm trọng, thường gặp trong các sự cố sập hầm lò, động đất…Nạn nhân dễ bị sốc, nhiễm độc
CCV tuân thủ nguyên tắc sơ cứu theo trình tự A-B-C
Lưu ý tới chảy máu trong, gãy cột sống, chấn thương lồng ngực
XIV.2 Chấn thương dập nát, vùi lấp
XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC
BIỆT
Trang 93• Không cố nhét ruột vào bụng.
• Không rửa trực tiếp vào vết thương
• Dùng bát tô úp vào nơi ruột lòi ra và băng lại
• Phòng và hạn chế sốc chấn thương
• Gọi cấp cứu và đưa nhanh nạn nhân đến y tế
XIV.3 Vết thương lòi ruột
XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC
BIỆT
Trang 94XIV.5 Vết thương nhãn cầu
• Băng kín cả hai mắt, tránh băng ép
Trang 95• Rửa sạch vết thương bằng nước và xà phòng
• Sát trùng vết thương bằng cồn iốt hoặc
Bêtađin
• Băng, cố định chi
• Tránh cử động nhiều
• Không trích rạch và hút máu bằng miệng
• Kiểm tra và đảm bảo A, B, C
• Đưa đến y tế càng sớm càng tốt
XIV.7 Vết thương do rắn cắn
XIV MỘT SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ TNLĐ ĐẶC
BIỆT