Người hoặc các vật chủ chính khác chó,mèo … ăn cá có nang ấu trùng còn sống; khi đến tá tràng, ấu trùng thoát nang.. Sau 15 giờ ấu trùng đi ngược lên đường dẫn mật, hoặc đường dẫn tụ
Trang 1 Người hoặc các vật chủ chính khác (chó,
mèo …) ăn cá có nang ấu trùng còn sống; khi
đến tá tràng, ấu trùng thoát nang.
Sau 15 giờ ấu trùng đi ngược lên đường dẫn mật, hoặc đường dẫn tụy; sau 1 tháng phát triển thành sán truởng thành và kí sinh ở đó.
Trong cơ thể người sán sống được: 15 - 25
năm.
1 Đặc điểm sinh học
Trang 2 Tại nơi kí sinh ở ống mật, ống tụy, sán lá gây phản ứng viêm, tăng sinh tổ chức liên kết và có thể dẫn đến xơ chai Thành ống mật, ống tụy
dày lên, có thể gây tắc hoặc gây ung thư.
Trường hợp nhiễm ít sán: bệnh tiến triển
thầm lặng, ít hoặc không có biểu hiện lâm sàng.
Trường hợp nhiễm nhiều sán (khoảng 100
sán trở lên): triệu chứng lâm sàng rõ
2 Vai trò y học
Trang 3 Biểu hiện LS đa dạng, với triệu chứng không
đặc trưng: người mệt mỏi, kém ăn, đau vùng rốn, vùng hạ sườn phải, đi lỏng, táo xen kẽ, có thể có biểu hiện dị ứng, nổi mề đay, lên cơn
hen … bạch cầu ái toan tăng cao: 15 - 25%.
Triệu chứng thường gặp: viêm túi mật, viêm
đường dẫn mật mạn tính: vàng da, chảy máu cam, đau vùng gan, đầy bụng, đi lỏng, gan
sưng to …
2 Vai trò y học
Trang 4 Nếu sán kí sinh ở đường dẫn tụy, có biểu hiện viêm tụy cấp hoặc mạn …
Nếu sán lá kí sinh ở cả đường mật và
đường tụy biểu hiện bệnh phức tạp đa dạng,
có thể xơ gan, suy mòn, cổ trướng …
Bệnh nhân thuờng không chết vì sán lá gan nhỏ, mà chết vì nhiễm trùng, do sức đề kháng cơ thể giảm sút.
2 Vai trò y học
Trang 53.1 Lâm sàng:
Tuy có nhiều biểu hiện lâm sàng khá rõ nhưng không đặc hiệu.
3.2 Kí sinh trùng học:
Đây là chẩn đoán có tính chất
quyết định, xét nghiệm phân hoặc dịch tá tràng, dịch mật tìm trứng.
3 Chẩn đoán
Trang 63.3 Miễn dịch học:
Các phản ứng ứng miễn dịch với kháng nguyên của SLGN như miễn dịch huỳnh quang, ELISA có tính đặc hiệu cao.
3.4 Dịch tễ học:
Xác định các yếu tố dịch tễ học có vai trò rất quan trọng, như ở vùng dịch tễ sán lá gan nhỏ lưu hành, có thói quen ăn gỏi cá.
3 Chẩn đoán
Trang 7+ Cloroquin diphosphate: thuốc trước đây dùng + Hexachloroparaxylol (cloxyl): uống 50 mg/kg/ ngày, uống cách ngày, điều trị 5 - 12 ngày.
+ Bithionol: liều 30 - 50 mg/kg thể trọng 1 ngày, uống cách nhật 2 - 3 tuần.
+ Praziquantel: liều 75mg/ kg thể trọng/ chia ba lần trong ngày uống 1 - 2 ngày.
4 điều trị
Trang 8Các tỉnh miền Bắc có loài C.sinensis Các tỉnh
miền Nam có loài O.viverrini.
5.1 Nguồn bệnh:người, chó, mèo.
5.2 Mầm bệnh: nang ấu trùng SLGN ở vật chủ phụ 2.
5.3 Đường lây: đường tiêu hoá.
5.4 Phòng bệnh: không ăn chưa nấu chín kĩ Điều trị triệt để cho người bệnh, quản lí nguồn phân,
không nuôi cá bằng phân người.
5 dịch tễ học và phòng chống