Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế, do đó huy động, khai thác, sử dụng tối đa và có chất lượng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển (đặc biệt là ở những nước đang phát triển) là một yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định - Hà Nam là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Thành lập Chi nhánh NHPT Khu vực Nam Định - Hà Nam trên cơ sở giải thể, tổ chức lại Chi nhánh NHPT Nam Định và Chi nhánh NHPT Hà Nam để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bàn hai tỉnh Nam Định và Hà Nam Kể từ khi thành lập, ngày 01/5/2015 đến nay, Chi nhánh đã quản lý và điều hành tốt hoạt động cho vay tín dụng đầu tư, có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư góp phần tiếp tục đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước. Bên cạnh những dự án đi vào hoạt động hiệu quả, cũng không ít dự án hoạt động kém hiệu quả, tỷ lệ nợ quá hạn ngày càng cao, nguy cơ tổn thất vốn ngày càng gia tăng, việc xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển còn bất cập. Hoạt động của NHPTVN không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Do đó, việc tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng và giảm mức thâm hụt ngân sách nhà nước là vấn đề rất cấp thiết hiện nay. Xuất phát từ đòi hỏi khách quan phải nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư, tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Khu vực Nam Định-Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đầu tư của NHPT 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định. Phạm vi nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam giai đoạn 2012-2016; Chất lượng tín dụng của ngân hàng được nhìn nhận từ 3 phía: ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu việc nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư về phía NHPT. 4. Phương pháp nghiên cứu Xuất phát từ những nguyên lý chung, Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, phân tích, hệ thống, so sánh được sử dụng để phục vụ cho nghiên cứu. 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp nghiên cứu thực tế;Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo cho vay thu nợ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam, các tài liệu, giáo trình, Website… 4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu Sử dụng tổng hợp các phư¬ơng pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2012-2016. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng phát triển. Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định. Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Trang 1ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NAM ĐỊNHCHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRƯƠNG ĐOÀN THỂ
HÀ NỘI – 2017
Trang 2Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan Luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của học viên Các thông tin,
số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng dưới sự định hướng và chỉ dẫn của PGS.TS.Trương Đoàn Thể - Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nam Định, ngày 01 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN VĂN 1
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện 1
1.1.1 Một số luận văn, luận án có liên quan đến đề tài 1
1.1.2 Các bài báo liên quan đến luận văn 7
1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 9
2.1.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển .9
2.1.1.Khái quát về Ngân hàng phát triển .9
2.1.2.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển .14
2.2 Chất lượng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển .23
2.2.1.Khái niệm về chất lượng tín dụng đầu tư .23
2.2.2.Các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư .25
2.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư .28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 36
3.1 Khái quát về Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam 36
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển .36
3.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ .37
3.1.3.Tình hình hoạt động .39
3.2.Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .43
3.2.1 Doanh số cho vay 43
3.2.2.Tình hình dư nợ .44
3.2.3.Tình hình thu nợ .44
3.2.4.Tỷ lệ nợ xấu 46
3.2.5.Tỷ lệ nợ quá hạn 48
3.2.6.Tốc độ tăng trưởng tín dụng 48
Trang 43.3.1.Chính sách cho vay tín dụng đầu tư 49
3.3.2.Khả năng huy động vốn của nhà nước và NHPT: 56
3.3.3.Mạng lưới của NHPT: 56
3.3.4.Quy trình, quy chế của NHPT: 56
3.3.5.Công tác triển khai cho vay tín dụng đầu tư .61
3.4.Đánh giá chung về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .62
3.4.1 Những mặt còn tồn tại 62
3.4.2 Những thành tựu đạt được 65
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 68
4.1.Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của Chi nhánh NHPT Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .68
4.1.1.Mục tiêu chiến lược của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 .68
4.1.2.Định hướng phát triển tín dụng đầu tư của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .72
4.2.Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .75
4.2.1.Công tác thẩm định dự án .75
4.2.2.Công tác giám sát tín dụng 77
4.2.3 Công tác kiểm tra nội bộ 79
4.2.4 Công tác khách hàng 81
4.2.5.Công tác thu hồi và xử lý nợ 81
4.2.6 Công tác cán bộ 82
4.2.7 Một số giải pháp khác 83
4.3.Một số kiến nghị .86
4.3.1.Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam .86
4.3.2.Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 88
4.3.3.Đối với các Sở ban ngành trong tỉnh (thành phố) có liên quan 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 5Chữ viết tắt Nội dung
Trang 6trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2012-2016 45 Bảng 3.5: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2012-2016 46 Bảng 3.6: Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2012-2016 48
Trang 7đỗ vũ mai hơng
NÂNG CAO CHấT LƯợNG TíN DụNG ĐầU TƯ
Tại chi nhánh NGÂN HàNG PHáT TRIểN khu vực nam định
– hà nam trên địa bàn tỉnh nam định
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp
Hà nội – 2017
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, vốn đầu tư là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế, do đó huy động, khai thác, sử dụng tối đa và có chất lượng các nguồn vốn cho đầu tư phát triển (đặc biệt là ở những nước đang phát triển) là một yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định - Hà Nam là đơn vị trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam Thành lập Chi nhánh NHPT Khu vực Nam Định - Hà Nam trên cơ sở giải thể, tổ chức lại Chi nhánh NHPT Nam Định và Chi nhánh NHPT Hà Nam để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên địa bàn hai tỉnh Nam Định và Hà Nam Kể từ khi thành lập, ngày 01/5/2015 đến nay, Chi nhánh đã quản lý và điều hành tốt hoạt động cho vay tín dụng đầu tư, có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư góp phần tiếp tục đổi mới, tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước Bên cạnh những
dự án đi vào hoạt động hiệu quả, cũng không ít dự án hoạt động kém hiệu quả, tỷ lệ
nợ quá hạn ngày càng cao, nguy cơ tổn thất vốn ngày càng gia tăng, việc xử lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển còn bất cập Hoạt động của NHPTVN không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí Do đó, việc tìm ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng và giảm mức thâm hụt ngân sách nhà nước là vấn đề rất cấp thiết hiện nay.
Xuất phát từ đòi hỏi khách quan phải nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư,
tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Khu vực Nam Định-Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đầu tư của NHPT
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao chất lượng Tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được thu thập tại Chi nhánh NHPT
KV Nam Định – Hà Nam giai đoạn 2012-2016;
Chất lượng tín dụng của ngân hàng được nhìn nhận từ 3 phía: ngân hàng, doanh nghiệp và nền kinh tế Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu việc nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư về phía NHPT.
Trang 94 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ những nguyên lý chung, Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp thống kê, phân tích, hệ thống, so sánh được sử dụng để phục vụ cho nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu thực tế;Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo cho vay thu nợ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam, các tài liệu, giáo trình, Website…
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2012-2016.
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng phát
triển.
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu
Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh
NHPT Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện
1.1.1 Một số luận văn, luận án có liên quan đến đề tài
1.1.2 Các bài báo liên quan đến luận văn
1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng và giải pháp
để nâng cao chất lượng tín dụng Mỗi tác giả có cách tiếp cận chất lượng tín dụng ngân hàng theo những quan điểm khác nhau, từ đó nhận định được những ưu điểm
Trang 10và hạn chế của từng phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng Đây là những nguồn tài liệu giúp tác giả chọn đề tài luận văn về chất lượng tín dụng của ngân hàng Từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Do vậy, để làm rõ câu hỏi nghiên cứu : “Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định?” tác giả đã quyết định nghiên cứu về thực trạng chất lượng tín
dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam, từ
đó tìm ra tồn tại và nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp giúp Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
2.1.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
2.1.1.Khái quát về Ngân hàng phát triển.
2.1.1.1.Khái niệm về Ngân hàng Phát triển.
NHPT Việt Nam là một tổ chức tài chính Nhà nước được thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Ngày 03/9/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1515/QĐ-TTg ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng phát triển Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Vốn Điều lệ của NHPT là 30.000 tỷ đồng Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện nhiệm vụ chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ
Trang 11khác theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước
2.1.1.2.Chức năng của Ngân hàng Phát triển.
2.1.1.3.Các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
Các hoạt động chính của NHPT:
- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện TDĐT theo quy định của Chính phủ;
- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định;
- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác;
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT;
- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT.
2.1.1.4 Vai trò của Ngân hàng Phát triển.
- NHPT là một tổ chức phát triển kinh tế có nhiệm vụ tập trung các nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự án phát triển, được thể hiện thông qua:
- NHPT khuyến khích và duy trì hiệu quả kinh tế của các dự án; NHPT về cơ bản là một tổ chức tín dụng, hoạt động trên cơ sở lấy thu bù chi và có lãi, vì vậy người vay phải hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian Để đảm bảo an toàn vốn, NHPT chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả kinh tế, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn của dự án, có biện pháp phòng ngừa rủi ro Nhờ đó mà NHPT thúc đẩy chủ đầu tư sử dụng vốn có hiệu quả.
- NHPT hỗ trợ các doanh nghiệp và các vùng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là chiến lược tất yếu của mọi quốc
Trang 12gia trên con đường phát triển kinh tế Một trong những yêu cầu phát triển kinh tế
có hiệu quả của các nước đang phát triển là công nghệ phải phù hợp với tăng trưởng kinh tế NHPT được sử dụng như là thể chế phát triển và công nghệ khi tài trợ cho dự án thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, các dự án phát triển sản phẩm mới, hoặc ứng dụng công nghệ mới Vai trò này được thể hiện:
2.1.1.5 Sự cần thiết của Ngân hàng Phát triển
2.1.2.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
2.1.2.1.Khái niệm tín dụng đầu tư.
Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển là tín dụng ĐTPT của Nhà nước,
là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích.
2.1.2.2.Đặc điểm tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
- Nhà nước can thiệp vào các quyết định tín dụng.
- Tính hiệu quả đan xen về chính trị, xã hội.
- Tính kế hoạch - chỉ định.
- Ưu đãi về mức vốn, thời hạn và lãi suất.
- Tính giới hạn về đối tượng và hình thức thực hiện.
2.1.2.3.Sự cần thiết của tín dụng đầu tư.
- Xuất phát từ vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước.
-Xuất phát từ mục tiêu giảm bớt gánh nặng cho NSNN hiện nay
2.1.2.4.Hình thức của tín dụng đầu tư.
Cho vay tín dụng đầu tư là việc NHPT cho các CĐT vay vốn để thực hiện dự
án đầu tư Các hình thức cho vay đầu tư phát triển bao gồm cho vay đầu tư và cho vay dự án theo Hiệp định của Chính phủ; dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều kiện, lãi suất, thời hạn, mức vay và những nội dung có liên quan đến khoản vay của dự án được thực hiện theo các quy định ghi trong Hiệp định
2.1.2.5.Vai trò của Tín dụng đầu tư.
Thứ nhất, TDĐT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế.
Thứ hai, TDĐT là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô các quan hệ cân đối lớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế
Trang 13Thứ ba, TDĐT góp phần giải quyết khó khăn của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
Thứ tư, TDĐT góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, giữ vững
an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội
Thứ năm, TDĐT góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại
2.2 Chất lượng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
2.2.1.Khái niệm về chất lượng tín dụng đầu tư.
Chất lượng tín dụng là một khái niệm nhận được nhiều sự quan tâm trong kinh doanh ngân hàng, phản ánh kết quả của hoạt động tín dụng Mỗi khoản tín dụng của ngân hàng khi được giải ngân ra nền kinh tế đều thu hút sự quan tâm của các bên, bao gồm khách hàng – người đi vay, ngân hàng – người cho vay, và bên thứ 3 là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vì vậy, chất lượng tín dụng được hiểu theo 3 góc độ khác nhau.
Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ
và đúng hạn của khách hàng Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng phải thể hiện ở sự tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phải đảm bảo dưới mức quy định, cân đối giữa nguồn vốn và dư nợ của ngân hàng.
Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng phải thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
với lãi suất hợp lý và thủ tục đơn giản, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của ngân hàng.
Đối với Nhà nước: Chất lượng tín dụng phải góp phần thúc đẩy quá trình phát
triển kinh tế, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ăn việc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.
2.2.2.Các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư.
- Dư nợ tín dụng: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó mà ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đó cũng là khoản tiền mà ngân hàng cần phải thu về.
- Mức tăng trưởng tín dụng
Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100
Trang 14Dư nợ năm trước
- Kết quả thu lãi từ hoạt động cho vay
Tổng lãi đã thu trong năm
Tỷ lệ thu lãi (%) = - x 100%
Tổng lãi phải thu trong năm
- Tỷ lệ nợ quá hạn: chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là
2.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư.
2.2.3.1.Nhóm nhân tố bên ngoài
a Cơ chế, chính sách của Nhà nước
b Môi trường chính trị:
c Môi trường pháp lý:
d Môi trường kinh tế - xã hội:
2.2.3.2.Nhóm nhân tố bên trong
a Các dự án mà ngân hàng tài trợ:
b Cơ cấu Tổ chức bộ máy:
c Chất lượng nguồn nhân lực:
d Chính sách tín dụng:
e Kiểm soát nội bộ:
f.Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
g.Quản lý rủi ro tín dụng:
Trang 15CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC NAM ĐỊNH –
HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
3.1 Khái quát về Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam
3.3.1.Chính sách cho vay tín dụng đầu tư.
Chính sách cho vay TDĐT phát triển của Nhà nước được thay đổi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2017 Nghị định số 32/2017/NĐ-CP là một bước điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế trong nước và yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng, trong đó có các rào cản của việc hội nhập WTO và các công ước quốc tế khác, đó là:
- Bỏ hình thức Hỗ trợ sau đầu tư đối với các dự án đã cân đối và huy động được đủ vốn đầu tư dự án, giảm áp lực cho Ngân sách Nhà nước.
Trang 16- Không hỗ trợ cho vay vốn trực tiếp trong lĩnh vực xuất khẩu thông qua cho vay Tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, phù hợp với tiến trình cam kết với WTO của Việt Nam.
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP quy định rõ và phù hợp hơn về quyền và trách nhiệm của VDB và các doanh nghiệp vay vốn, nâng cao tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của VDB, cũng như doanh nghiệp vay vốn, cụ thể:
- Cơ chế lãi suất mới linh hoạt hơn phù hợp với biến động của thị thường, được điều chỉnh và công bố định kỳ hàng quý; mức lãi suất cũng phù hợp và sát với lãi suất thị trường hơn do được xác định căn cứ vào lãi suất trúng thầu trái phiếu VDB Theo cơ chế mới, VDB đã được quyền chủ động công bố mức lãi suất cho vay và được điều chỉnh đối với toàn bộ dư nợ vốn vay góp phần giảm áp lực về lãi suất huy động vốn của VDB trong các giai đoạn.
- Quy định về điều kiện cho vay được điều chỉnh phù hợp hơn: mức vốn cho vay tối đa đối với mỗi dự án được xác định không vượt quá 15% vốn tự có của VDB; thời hạn cho vay được kéo dài đến 15 năm đối với các dự án nhóm A;
đã góp phần tạo sự an toàn hơn cho hoạt động của VDB, giúp VDB bảo toàn và phát triển được vốn, giảm dần sự bao cấp của Ngân sách Nhà nước, tiến tới có tích lũy (như mô hình NHPT các nước trong khu vực), đồng thời nâng cao trách nhiệm sử dụng vốn Nhà nước của Chủ đầu tư/Doanh nghiệp.
- Việc quản lý tín dụng cũng được quy định phù hợp hơn với thông lệ, VDB được chủ động thực hiện đầy đủ các biện pháp giải ngân và thu nợ theo quy định của pháp luật, trong đó được uỷ thác cho các tổ chức tín dụng khác thực hiện giải ngân, thu nợ, quản lý tài sản bảo đảm nếu cần.
- Các hình thức và thẩm quyền xử lý rủi ro của VDB được nâng cao theo hướng chuyên nghiệp, các giải pháp được quy định đầy đủ và phù hợp hơn theo thông lệ tạo điều kiện giải quyết nợ tồn đọng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của VDB.
- Về đối tượng cho vay cũng đã điều chỉnh phù hợp hơn, loại bỏ khỏi danh mục các đối tượng không cần thiết hỗ trợ cho vay vốn, bổ sung các lĩnh vực có thế mạnh nhằm thực hiện tốt chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước của Chính phủ, cũng như điều chỉnh quy mô cho vay vốn rộng hơn đối với các dự án,
đó là:
Trang 17- Bổ sung vào danh mục cho vay các dự án nhà máy sản xuất muối công nghiệp; dự án chăn nuôi gia súc, gia cầm; dự án sản xuất ứng dụng sáng chế bảo vệ môi trường; dự án đầu tư hoặc nâng cấp có tiết kiệm năng lượng, ứng dụng công nghệ cao; dự án cơ giới hoá nông nghiệp, nông thôn; các dự án đầu tư thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia
- Điều chỉnh loại hình, quy mô hoặc loại bỏ danh mục cho vay các dự án phát triển giống cây trồng, vật nuôi, cây công nghiệp; dự án chế biến quặng khoáng sản Tuy nhiên, trong bối cảnh thắt chặt tín dụng để kiềm chế lạm phát, việc tiếp nhận các
dự án đề nghị vay mới cũng hạn chế tối đa, chỉ tập trung vào các dự án trọng điểm và chương trình mục tiêu theo chỉ đạo của Chính phủ và các dự án bảo đảm an sinh xã hội.
- Các cơ chế chính sách của Nhà nước còn chưa ổn định, chưa được điều chỉnh theo thời kỳ trong nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế, bên cạnh đó, cơ chế quản lý về tài chính tiền tệ có liên quan đến hoạt động của NHPT chưa phù hợp, gây khó khăn cho NHPT trong hoạt động nghiệp vụ Điền hình là cơ chế lãi suất cho vay TDĐT tại NHPT chưa mang tính linh hoạt, còn phụ thuộc vào các cơ quan liên quan, nên nhiều khi tại thời điểm công bố lãi suất, không còn tính ưu đãi
so với các NHTM, từ đó mất đi ý nghĩa ưu đãi của nhà nước.
3.3.2.Khả năng huy động vốn của nhà nước và NHPT:
3.3.3.Mạng lưới của NHPT:
3.3.4.Quy trình, quy chế của NHPT:
3.3.5.Công tác triển khai cho vay tín dụng đầu tư.
3.4.Đánh giá chung về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Trang 18CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TẠI CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 4.1.Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của Chi nhánh NHPT Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định.
4.1.1.Mục tiêu chiến lược của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
4.2.7.2.Nâng cao khả năng phòng ngừa, quản lý rủi ro.
4.2.7.3.Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương và xây dựng cơ chế phối hợp với các tổ chức tín dụng.
4.3.Một số kiến nghị.
4.3.1.Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
4.3.2.Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương
4.3.3.Đối với các Sở ban ngành trong tỉnh (thành phố) có liên quan
Trang 19đỗ vũ mai hơng
NÂNG CAO CHấT LƯợNG TíN DụNG ĐầU TƯ
Tại chi nhánh NGÂN HàNG PHáT TRIểN khu vực nam định
– hà nam trên địa bàn tỉnh nam định
Chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp
Ngời hớng dẫn khoa học:
pgs.TS trơng đoàn thể
Hà nội – 2017
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện
1.1.1 Một số luận văn, luận án có liên quan đến đề tài
a) Trần Trung Tường (2001), “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sỹ kinh tế - Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về quản trị tín dụng của NHTM trong nền kinh tế, đồng thờiphân tích rõ thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở Thành phố
Hồ Chí Minh Từ đó xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyênnhân của quản trị tín dụng tại NHTM cổ phần ở TP HCM, trên cơ sở đó đềxuất giải pháp đối với quản trị tín dụng của NHTM cổ phần ở TP HCMtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu Ngoài ra, luận án còn sử dụng cácphương pháp khác: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phươngpháp định tính, định lượng và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa họckinh tế, phương pháp quy nạp, phương pháp điều tra và khảo sát điển hình,tổng hợp và phân tích, phương pháp toán
Kết quả nghiên cứu của luận án là đưa ra các giải pháp nâng cao quảntrị tín dụng của các ngân hàng thương mại: Hoàn thiện các chính sách quản lýtín dụng phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế;Thiết lập và điềuchỉnh các tỷ lệ an toàn tín dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của cácNHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM; Xây dựng một số chính sách tín dụngđặc thù đối với các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM và các chi nhánh
Trang 21trong từng khu vực; Thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn tronghoạt động tín dụng; Phát triển mạng lưới, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý tíndụng đáp ứng nhu cầu tiếp nhận vốn tín dụng và phù hợp với khả năng quảnlý; Hoàn thiện chính sách huy động vốn; Đổi mới chính sách quản lý và điềuhành tín dụng Đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ và NHNN đểnâng cao quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại.
b) Nguyễn i Thị i Thanh i Hải (2008), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”, luận văn Thạc Sỹ - Đại học Ngoại thương.
Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đềtài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Techcombank trongbối cảnh hội nhập” Sau đó điều tra thực trạng hoạt động tín dụng tạiTehcombank Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng tại Techcombank trong bối cảnh hội nhập
Phương pháp nghiên cứu: tác giả đã thực hiện phương pháp nghiên cứu
lý thuyết: chuyên gia, nghiên cứu tài liệu và phương pháp nghiên cứu thựctiễn: chuyên gia, thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam: tác giả đưa ra cácgiải pháp ở tầm vi mô và vĩ mô Các giải pháp ở tầm vi mô, tập trung nghiên cứu
về công tác đánh giá và phân loại khách hàng; thực hiện tốt thu thập thông tin vềkhách hàng; nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng; nâng cao chất lượng độingũ cán bộ tín dụng; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tíndụng; tăng cường công tác ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ quá hạn.Các giải pháp ở tầm vĩ mô, tập trung nghiên cứu giải pháp hoàn thiện môitrường pháp lý cho hoạt động ngân hàng; phát huy tối đa hiệu quả hoạt độngTrung tâm thông tin tín dụng (CIC); nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểmtoán của NHNN; thực hiện bảo hiểm rủi ro tín dụng
Trang 22c) Lê Quốc Khánh (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy”, luận văn Thạc Sỹ - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Mục tiêu của luận văn: nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụtín dụng của ngân hàng Tiếp đó thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng chấtlượng tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy để thấy những hạn chế,tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại BIDV – Chinhánh Cầu Giấy Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch
vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy phù hợp với thực trạng hoạtđộng tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp điều trathông qua gửi mẫu phiếu điều tra đến các bộ phận có liên quan đến hoạtđộng tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy Bên cạnh phương pháp điềutra thông qua gửi bảng câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trựctiếp về chất lượng tín dụng đối với một số phòng ban liên quan của Hội sởchính BIDV kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp kếtquả điều tra với các số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động cuối năm củaBIDV Cầu Giấy
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng dịch vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy: Xây dựng chính sáchkhách hàng phù hợp; Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng; Củng cố hệ thốngthanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ; Nâng cao chất lượng thẩm dịnh
dự án, phương án sản xuất kinh doanh; Nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Đadạng hóa danh mục đầu tư; Nâng cao chất lượng quản lý nợ; Nâng cao nănglực đánh giá tài sản bảo đảm, giảm thiểu tổn thất xảy ra khi có rủi ro
d) Bạch Hương Thủy (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng.
Trang 23Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quanđến rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Từ đóđánh giá đúng thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng để làm rõ nhữngkết quả đã đạt được cũng như những hạn chế tồn tại và nguyên nhân tronghoạt động quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn thành phố Thái Nguyên Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp vàkiến nghị để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên trong thờigian tới.
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin Luận văn sử dụng kếthợp các phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp,logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh vàđánh giá các vấn đề
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng quản lý rủi ro tín dụng: Xây dựng, định hướng chính sách tín dụng; Nângcao chất lượng cán bộ quản lý rủi ro tín dụng; Xây dựng mô hình quản lý rủi rohoàn thiện; Nâng cao chất lượng thẩm định và đo lường rủi ro; Xây dựng hệthống thông tin hoàn thiện về khách hàng; Tăng cường công tác giám sát khoảnvay; đánh giá mức độ rủi ro của từng sản phẩm cho vay và có biện pháp quản
lý phù hợp của từng sản phẩm; Đa dạng hóa phương thức cho vay và san sẻ rủiro; thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro; kết hợp giữa bảo hiểm với tín dụngnhằm hạn chế rủi ro tín dụng Từ đó, đề xuất kiến nghị với Chính phủ; NHNN
để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên
e) Ngô Thái Bình (2012), “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánh – thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng.
Trang 24Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quanđến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Phân tích, nhận xét, đánh giá
về thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.Từ đó, đề xuất nhữnggiải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánh - TP Đà Nẵng
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp được sửdụng trong quá trình viết luận văn: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu cácloại để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánh
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra một số giải pháp cho Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánhtrong việc lựa chọn các giải pháp tốt nhất nhằm hạn chế rủi ro hoạt động tíndụng tại chi nhánh nhằm đạt hiệu quả kinh doanh do ngân hàng cấp trên đề
ra Kiến nghị với NHNN cần phải hỗ trợ và giúp đỡ các NHTM nói chung vàchi nhánh nói riêng trong công tác phòng ngừa và hạn chế RRTD Kiến nghịvới chính phủ và các ban ngành liên quan về việc xây dựng các chính sách,chiến lược
f) Nguyễn Văn Viện (2014), “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng VCB – Chi nhánh Đắk Lắk”, luận văn Thạc sỹ - Đại học Kinh
tế Quốc dân.
Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quanđến chất lượng tín dụng của NHTM Tiếp đó đánh giá đúng thực trạng chấtlượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk Trên cơ sở đó đề xuất cácgiải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắktrong thời gian tới
Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thu thập thôngtin (từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VCB Đắk Lắk) kết hợp
Trang 25với phương pháp điều tra, thu thập thông tin từ khách hàng thông qua việcphát bảng câu hỏi và phỏng vấn tới khách hàng.
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng dịch vụ tín dụng trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk: Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực: nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn; Phát huy vaitrò tư vấn của Ngân hàng với chủ đầu tư; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng;Khai thác nguồn vốn lớn, chi phí thấp và xây dựng cơ cấu vốn hợp lý
g) Lê Hồng Chiến (2015), “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ninh Bình”, luận văn thạc sỹ - Đại học Kinh tế Quốc dân.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về tín dụng đầu tư của NHPT, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư Từ đó, đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu
tư của chi nhánh NHPT Ninh Bình.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu chủ yếu sau đây: Phương pháp thu thập số liệu (Thu thập số liệu thứ cấpthông qua các báo cáo cho vay thu nợ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụcác năm tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình, các tài liệu, giáo trình, Website) vàPhương pháp xử lý dữ liệu (Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích,tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2010-2014)
Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng đầu tư của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Ninh Bình: Công tácthẩm định; Công tác thu hồi nợ; Tăng cường giám sát khách hàng vay vốn;Tăng cường công tác kiểm soát giải ngân, Tăng cường công tác kiểm tra nộibộ; Kiện toàn về tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ tín dụng Đồng thời đưa
ra một số kiến nghị với NHPT Việt Nam; UBND tỉnh, Sở ban ngành liênquan và các ngân hàng trên địa bàn để nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tạiNHPT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình
Trang 261.1.2 Các bài báo liên quan đến luận văn
a) Lê Bá Luyện, “Làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đápứng yêu cầu nhiệm vụ của VDB giai đoạn hiện nay?”, Tạp chí Hỗ trợ pháttriển, Số 114/2016
Bài báo đề cập đến các vấn đề:
- Một số tồn tại trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của VDB
- Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
b) Vũ Hồng Sơn, “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi
+ Về công tác giám sát khách hàng vay vốn
+ Về công tác kiểm tra nội bộ
+ Về công tác thu hồi xử lý nợ
- Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đầu
tư tại các chi nhánh và kiến nghị đối với VDB, cấp ủy chính quyền địa phương,các tổ chức tín dụng trên địa bàn; Sở ban ngành tỉnh, thành phố có liên quan
c) Đỗ Thành Ân, “Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của
VDB”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 125/2017.
Bài báo đề cập đến các vấn đề:
- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là kênh huy động chủ yếu
- Chi phí huy động vốn của VDB cao hơn NHTM
- Nâng cao hiệu quả huy động vốn của VDB
d) Ban Chính Sách Phát Triển, “Chính sách mới về Tín dụng đầu tư củaNhà nước – Bước chuyển để hội nhập”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số125/2017
Trang 271.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng và giảipháp để nâng cao chất lượng tín dụng Mỗi tác giả có cách tiếp cận chất lượngtín dụng ngân hàng theo những quan điểm khác nhau, từ đó nhận định đượcnhững ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp nâng cao chất lượng tíndụng đầu tư của ngân hàng Đây là những nguồn tài liệu giúp tác giả chọn đềtài luận văn về chất lượng tín dụng của ngân hàng Từ trước đến nay chưa cócông trình nghiên cứu nào về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngânhàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định
Do vậy, để làm rõ câu hỏi nghiên cứu : “Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định?” tác giả đã quyết định nghiên cứu về thực trạng
chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực NamĐịnh – Hà Nam, từ đó tìm ra tồn tại và nguyên nhân, đề xuất một số giảipháp giúp Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trênđịa bàn tỉnh Nam Định nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư
Trang 28CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
2.1.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
2.1.1.Khái quát về Ngân hàng phát triển.
2.1.1.1.Khái niệm về Ngân hàng Phát triển.
Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình phát triểnkinh tế Các ngân hàng như ngân hàng thương mại: ngân hàng TMCP đầu tư vàphát triển; các tổ chức tài chính phi ngân hàng như quỹ đầu tư, công ty tài chính đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm và tài trợ cho phát triển,hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Phần lớn các trung gian tài chính hoạt động
vì mục tiêu tối đa hóa lợi ích tài chính của chủ sở hữu Bên cạnh đó, cũng có một số
tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi íchkinh tế - xã hội Các tổ chức tài chính này được gọi chung là: “Các công tytài chính phát triển” và NHPT là một tổ chức tài chính như vậy Ngân hàngPhát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dàihạn cho các dự án phát triển
NHPT là một loại trung gian tài chính được thiết lập nhằm hỗ trợ nền kinh tế
-xã hội của quốc gia phát triển lên tầm cao hơn và có tính bền vững, thông qua việcthúc đẩy sự dịch chuyển các nguồn lực kinh tế từ khu vực thặng dư sang khu vựcthâm hụt, hay nói cách khác từ lĩnh vực tiết kiệm sang lĩnh vực đầu tư
NHPT là định chế tài chính nhưng không chỉ dừng lại ở việc cho vay trung vàdài hạn đối với các dự án phát triển có ý nghĩa quan trọng của các doanh nghiệp màcòn bao gồm cả việc huy động sự hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác để cung cấpnguồn lực cũng như các biện pháp hỗ trợ khác cho các dự án phát triển
NHPT Việt Nam là một tổ chức tài chính Nhà nước được thành lậptheo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng phát triển
Trang 29Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) đểthực hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu của Nhànước Ngày 03/9/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số1515/QĐ-TTg ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng pháttriển Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạtđộng theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ Vốn Điều lệ của NHPT là 30.000 tỷ đồng Ngânhàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thựchiện nhiệm vụ chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theoquy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, được ngân sách nhà nước cấp
bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năngthanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước Ngânhàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, cóvốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạcNhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được thamgia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toántheo quy định của pháp luật
2.1.1.2.Chức năng của Ngân hàng Phát triển.
NHPT hoạt động nhằm phục vụ các mục tiêu ưu tiên của Chính phủ vềphát triển kinh tế- xã hội như phát triển các ngành hạ tầng kinh tế - xã hội,công nghiệp quan trọng đặt nền tảng cho phát triển kinh tế bền vững; pháttriển các ngành công nghệ cao, các ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao trongđiều kiện cạnh tranh toàn cầu; cải thiện cơ sở hạ tầng ở các vùng kinh tế chậmphát triển, đầu tư thu hẹp khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các vùng củaquốc gia
NHPT là một ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc định hướng thịtrường không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng việc bảo toàn vốn, bảo đảm thu bùchi và hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ quan trọng của tổ chức này
Trang 30NHPT cung cấp các khoản tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi cố địnhtrong suốt thời hạn cho vay.
Với nguồn vốn có quy mô tài chính lớn trên thị trường, đặc biệt là vốntrung dài hạn được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, NHPT đóng vaitrò quan trọng trên thị trường vốn thông qua hoạt động như ngân hàng đầu tư,hoặc là nhà đầu tư tài chính Khắc phục yếu điểm của hệ thống cung cấp tíndụng thương mại với đầu tư phát triển thông qua việc thực thi một cách hiệuquả chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu
2.1.1.3.Các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.
- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tíndụng của NHPT;
- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thốngthanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quyđịnh của pháp luật;
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT
2.1.1.4 Vai trò của Ngân hàng Phát triển.
Hoạt động của NHPT là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việcđánh giá, khuyến khích, tài trợ các dự án phát triển KT-XH của một đất nước.Vai trò của NHPT thể hiện như sau:
Trang 31- NHPT là một tổ chức phát triển kinh tế có nhiệm vụ tập trung cácnguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự ánphát triển, được thể hiện thông qua:
+ Các mục tiêu phát triển mà ngân hàng theo đuổi như: khuyến khíchphát triển cơ sở hạ tầng, phát triển doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu thu nhập và
cơ cấu kinh tế…
+ Các loại dự án ngân hàng tài trợ: NHPT tài trợ cho các dự án có ảnhhưởng quan trọng tới sự phát triển của vùng, ngành hoặc liên quan đến phânphối thu nhập cho các tầng lớp dân cư nghèo, cải thiện môi trường kết hợpcác mục tiêu tài chính và mục tiêu xã hội
+ Các nghiệp vụ chính NHPT thực hiện: tìm kiếm các dự án theo địnhhướng của Nhà nước thực hiện mục tiêu xã hội bên cạnh mục tiêu kinh tếnhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu phát triển; tài trợ trực tiếphoặc gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính khác
- NHPT khuyến khích và duy trì hiệu quả kinh tế của các dự án; NHPT
về cơ bản là một tổ chức tín dụng, hoạt động trên cơ sở lấy thu bù chi và cólãi, vì vậy người vay phải hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian Để đảmbảo an toàn vốn, NHPT chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả kinh tế,quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn của dự án, có biện pháp phòng ngừa rủi ro.Nhờ đó mà NHPT thúc đẩy chủ đầu tư sử dụng vốn có hiệu quả
- NHPT hỗ trợ các doanh nghiệp và các vùng thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là chiến lược tất yếu củamọi quốc gia trên con đường phát triển kinh tế Một trong những yêu cầuphát triển kinh tế có hiệu quả của các nước đang phát triển là công nghệ phảiphù hợp với tăng trưởng kinh tế NHPT được sử dụng như là thể chế pháttriển và công nghệ khi tài trợ cho dự án thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn,các dự án phát triển sản phẩm mới, hoặc ứng dụng công nghệ mới Vai trònày được thể hiện:
Trang 32+ Khi dự án cần thiết bị và công nghệ, NHPT có thể phục vụ bằng cáchcho vay để nhập thiết bị và công nghệ.
+ Ngân hàng có khả năng đánh giá công nghệ theo xu hướng phát triểncông nghệ trong nước và thế giới, bên cạnh đó ngân hàng còn gợi ý nhữngkhả năng thay thế phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
+ Ngân hàng giúp chủ đầu tư nhập công nghệ mà họ có khả năng vậnhành, duy trì và sửa chữa
+ NHPT tham gia phát triển các vùng trọng điểm hoặc các vùng còn lạchậu thông qua cho vay trung và dài hạn các dự án cải tạo và phát triển giaothông, điện nước
2.1.1.5 Sự cần thiết của Ngân hàng Phát triển
Sự hình thành Ngân hàng Phát triển là một tất yếu bởi lẽ:
- Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế là rất lớn Để đầu
tư phát triển kinh tế, các quốc gia trên thế giới thường huy động vốn từ nhiềukênh khác nhau Ngoài huy động vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại, cácquốc gia có thể huy động vốn trung, dài hạn từ thị trường vốn mà thị trườngchứng khoán là trung tâm Tuy nhiên, tại các nước đang phát triển, diễn biếntrên thị trường chứng khoán thường không ổn định, nguồn vốn huy động của
hệ thống ngân hàng thương mại thường là những nguồn vốn ngắn hạn, trunghạn, nguồn vốn dài hạn ít Trong khi đó, các dự án đầu tư phát triển của nhànước thường có tổng mức đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéodài Do đó, NHPT ra đời với mục tiêu chủ yếu là phục vụ nhu cầu vốn trung,dài hạn cho phát triển kinh tế
- Thực hiện chính sách tín dụng ưu tiên của Nhà nước Nhằm đẩy mạnhphát triển kinh tế ở nước ta cần rất nhiều vốn đầu tư mà Nhà nước không thểthoả mãn bằng con đường cấp phát Vì vậy, Nhà nước sử dụng công cụ tíndụng đầu tư như một biện pháp tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội (giao thông, thủy lợi, điện lực…) cũng như phát triển các ngành công
Trang 33nghiệp then chốt (điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học…) góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Nhà nước không thể trực tiếp thực hiện việc này mà phải thông qua mộthoặc một số tổ chức tài chính Việc giao cho một ngân hàng thương mại nào
đó thực hiện tín dụng thông thường đồng thời thực hiện tín dụng đầu tư sẽlàm tăng nguy cơ rủi ro từ việc xác định đối tượng đến khả năng giám sát củaNhà nước Vì vậy, việc hình thành một định chế tài chính trực thuộc Chínhphủ, đảm nhận công tác tín dụng đầu tư là tất yếu
Do đó, NHPT hình thành và trực thuộc sự kiểm soát của Chính phủ, docho vay các dự án với lãi suất thấp, thời gian dài, rủi ro lớn nên NHPT nhậnđược sự hỗ trợ lớn từ Chính phủ thông qua hình thức cấp bù
- Yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả
Các mục tiêu phát triển thể hiện một cách tập trung nhất những biến đổiquan trọng về mặt chất của nền kinh tế, những mốc phải đạt tới trên conđường phát triển đất nước Do ngân sách nhà nước (NSNN) hạn hẹp, việc chovay bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư là một trong những giải pháp hữu hiệulàm cho nguồn vốn của Nhà nước được cộng thêm vốn đối ứng trên thị trườnggóp phần tăng quy mô và hiệu quả của dự án Hơn nữa, với nguyên tắc phảihoàn trả nợ vay, chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm hơn và giảm bớt tình trạng gâythất thoát, lãng phí nguồn lực
2.1.2.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
2.1.2.1.Khái niệm tín dụng đầu tư.
Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển là tín dụng ĐTPT của Nhànước, là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự
án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích
Về mặt hình thức thì nó vẫn dựa trên các quan hệ vay mượn có hoàn trả cảgốc lẫn lãi
Về nội dung, nó không phải là hoạt động kinh doanh về tiền tệ của Nhànước mà là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho ĐTPT Chính
Trang 34phủ các nước sử dụng tín dụng ĐTPT của Nhà nước như là một công cụkhuyến khích đầu tư Tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm mục đích chuyển
từ bao cấp vốn sang hỗ trợ dưới dạng cho vay có hoàn trả Ưu điểm của hoạtđộng này là các hoạt động đầu tư được sử dụng nguồn vốn Nhà nước để tạo ranguồn thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng Nhờ đó tín dụngĐTPT của Nhà nước không chỉ góp phần tập trung được các nguồn vốn cầnthiết cho ĐTPT mà còn có tác dụng nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng,bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của Nhà nước
2.1.2.2.Đặc điểm tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.
Là một loại hình tín dụng trong hệ thống tín dụng của nền kinh tế quốcdân, tín dụng đầu tư của NHPT cũng mang những đặc điểm vốn có của tíndụng nói chung (quan hệ ba bên trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò trunggian gữa người có tiền tạm thời nhàn dỗi và người có nhu cầu sử dụng tiền;quan hệ tài chính dựa trên sự tín nhiệm; quan hệ nhượng quyền sử dụng tiềntrong một thời gian nhất định; lãi suất là giá của quyền sử dụng tiền theo thờigian…) Tuy nhiên, do được tổ chức thực hiện bởi cơ quan được Nhà nước ủyquyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà nước, đồngthời lại hướng đến đối tượng phục vụ là hoạt động ĐTPT, nên tín dụng đầu tưcủa NHPT mang những đặc điểm riêng, phản ánh sự đan xen giữa đặc điểmcủa tín dụng và đặc điểm của sử dụng NSNN
- Nhà nước can thiệp vào các quyết định tín dụng.
Tín dụng của các trung gian tài chính, ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng có toàn quyền quyết định huy động vốn ở đâu, cho ai vay, lãi suấtnhư thế nào, thì trong tín dụng đầu tư của NHPT, Nhà nước can thiệp sâu vàocác quyết định tín dụng trên nhiều phương diện như cung cấp nguồn vốn vớilãi suất ưu đãi hoặc tổ chức phát hành trái phiếu chính phủ huy động vốn đểcho vay đầu tư, quy định ai được vay, với lãi suất như thế nào Ngân hàngPhát triển thực hiện tín dụng theo chính sách của Nhà nước, nhằm hướng tớimục tiêu mà Nhà nước theo đuổi
Trang 35- Tính hiệu quả đan xen về chính trị, xã hội.
Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thịtrường là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích tín dụng đầu tư của NHPT là hỗ trợcác dự án ĐTPT thuộc đối tượng mà Nhà nước muốn khuyến khích phát triển
Do đó hoạt động của tín dụng này không vì mục đích lợi nhuận, không đặtmục đích lợi nhuận do khoản tín dụng đó đem lại lên hàng đầu, mà nhấnmạnh hiệu quả kinh tế - chính trị - xã hội Vì vậy, lãi suất cho vay của NHPTthường thấp hơn lãi suất thị trường và được NSNN cấp bù, bù đắp khoảnthâm hụt do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn
- Tính kế hoạch - chỉ định.
Hoạt động TDĐT của NHPT mang tính kế hoạch - chỉ định rõ ràng Kếhoạch tín dụng đầu tư của NHPT hàng năm là một bộ phận của kế hoạchĐTPT của Nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triểnKT-XH trong từng thời kỳ và được Nhà nước thông báo hàng năm Việc chovay TDĐT đối với các dự án được thực hiện theo kế hoạch hàng năm do Nhànước giao Việc huy động vốn được thực hiện căn cứ trên nhu cầu giải ngâncho các dự án đã đăng ký theo kế hoạch Lãi suất huy động vốn và lãi suấtcho vay cũng được Nhà nước quyết định và thông báo trong từng thời kỳ Dothực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ nên hoạtđộng TDĐT của NHPT được Chính phủ hỗ trợ về nguồn vốn thông qua việccấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động vốn Đây là một đặc điểm hếtsức quan trọng và khác biệt so với tín dụng của các NHTM
- Ưu đãi về mức vốn, thời hạn và lãi suất.
Về khối lượng vay vốn: Các dự án đầu tư thuộc đối tượng vay vốn tín
dụng ĐTPT tại Ngân hàng Phát triển có thể được Nhà nước cho vay một sốlượng vốn rất lớn theo ý chí của Nhà nước, không bị ràng buộc bởi cả giớihạn về tỷ lệ an toàn như trong tín dụng của NHTM Mức vốn TDĐT bằng70% tổng mức vốn đầu tư dự án
Trang 36Về thời hạn vay vốn: Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT
thường được hưởng thời gian vay vốn dài, nhưng không quá 12 năm; riêngcác dự án đầu tư thuộc nhóm A thời hạn cho vay tối đa là 15 năm; thời gian
ân hạn đối với cả dự án cũng thường dài hơn so với tín dụng tại NHTM Đặcđiểm này xuất phát từ đặc trưng của các dự án ĐTPT là có thời gian thực hiện
và thu hồi vốn kéo dài và cũng chính do đặc điểm này nên hoạt động cho vaytại NHPT có mức độ rủi ro cao
Về lãi suất vay vốn: ưu đãi cho các chủ đầu tư, Nhà nước thường quy định
lãi suất TDĐT luôn thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM Đặc điểm nàyxuất phát từ mục đích phi lợi nhuận của tín dụng ĐTPT của Nhà nước Hơn nữa,
do Nhà nước có thể huy động vốn của các chủ thể khác trong xã hội với lãi suấtthấp nên có thể cho vay với lãi suất ưu đãi Tuy nhiên, xu thế các nước trên thếgiới hiện nay không lấy lãi suất làm công cụ ưu đãi, ngày càng thu hẹp khoảngcách giữa lãi suất TDĐT và lãi suất tín dụng thương mại nhằm giảm cấp bù củaNhà nước cũng như giảm gánh nặng ngân sách
- Tính giới hạn về đối tượng và hình thức thực hiện.
Đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của NHPT thường bị giới hạn trongphạm vi hẹp và có thể thay đổi qua các thời kỳ khác nhau tùy theo điều kiệnthực tế của nền kinh tế, khả năng của Nhà nước và mục tiêu phát triển KT-XHtrong từng thời kỳ Đối tượng vay vốn TDĐT chỉ là những ngành, nhữngvùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chí là loại hình doanh nghiệp…
mà Nhà nước khuyến khích phát triển Như vậy hoạt động TDĐT chỉ tậptrung vào các dự án phát triển được Nhà nước khuyến khích, trong khi cáchoạt động tín dụng khác có thể đáp ứng mọi hoạt động của khách hàng, mọi
dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực
Đối tượng huy động vốn cũng giới hạn trong phạm vi hẹp, chỉ có một sốloại hình chủ thể nhất định được Nhà nước huy động vốn để thực hiện TDĐT
Trang 37Tín dụng đầu tư của NHPT chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng thuhồi vốn cao, có hiệu quả KT-XH, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưutiên trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ.
- Bảo đảm tiền vay: nhằm bảo đảm an toàn vốn, chủ đầu tư sử dụng
TDĐT phải thực hiện bảo đảm tiền vay Để tạo điều kiện cho chủ đầu tư cóthể sử dụng TDĐT, Nhà nước thường quy định mức bảo đảm tiền vay thấphơn so với tín dụng thương mại Ở Việt Nam, hầu hết các dự án khi vay vốnhoặc nhận bảo lãnh đều được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo.Đây là điểm ưu đãi của Nhà nước nhằm khuyến khích các chủ đầu tư đầu tư
dự án
2.1.2.3.Sự cần thiết của tín dụng đầu tư.
Xuất phát từ vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước: Tín dụng
đầu tư của NHPT là một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong giai đoạn HĐH của nước ta hiện nay Do cơ chế thị trường luôn có sự phân hoá giàunghèo, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường cũng như tính chu kỳcủa nó đã dẫn đến sự phát triển không cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực,các vùng và khu vực từ đó làm nảy sinh khủng hoảng, độc quyền, lạm phát…của một nền kinh tế thị trường Để có một nền kinh tế hiện đại và chất lượngđòi hỏi phải có sự hỗn hợp giữa thị trường (bàn tay vô hình) và sự quản lý củaNhà nước (bàn tay hữu hình) tức là nền kinh tế thị trường gắn liền với vai tròquản lý điều tiết kinh tế của Nhà nước Bên cạnh các công cụ tài chính Nhànước thường sử dụng để điều tiết nền kinh tế như thuế, phí, chi ngân sách.Nhà nước còn thành lập các DNNN hoạt động trong các lĩnh vực then chốt,trọng yếu của nền kinh tế hoặc các lĩnh vực có tính chất xã hội để thông qua
CNH-đó thực hiện đầu tư các dự án theo mục tiêu của Nhà nước
Xuất phát từ mục tiêu giảm bớt gánh nặng cho NSNN hiện nay Đối với
nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò điều tiết nền kinh tế của Nhà nước vẫnphải tăng cường để xây dựng các nền tảng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền
Trang 38kinh tế, hỗ trợ cho các doanh nghiệp đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh củasản phẩm Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề này, nhằm giảm bớt gánh nặngngân sách thì phạm vi cấp phát không hoàn lại của vốn đầu tư từ ngân sáchNhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế phải thu hẹp lại thay thế vào đó là mởrộng TDĐT của Nhà nước đối với các hoạt động chi đầu tư phát triển nhưng
có khả năng thu hồi vốn
2.1.2.4.Hình thức của tín dụng đầu tư.
Cho vay tín dụng đầu tư là việc NHPT cho các CĐT vay vốn để thựchiện dự án đầu tư Các hình thức cho vay đầu tư phát triển bao gồm cho vayđầu tư và cho vay dự án theo Hiệp định của Chính phủ; dự án đầu tư ra nướcngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều kiện, lãi suất, thời hạn,mức vay và những nội dung có liên quan đến khoản vay của dự án được thựchiện theo các quy định ghi trong Hiệp định Trường hợp Hiệp định không quyđịnh cụ thể về điều kiện, lãi suất, thời hạn, mức vay và những nội dung cóliên quan đến khoản vay của dự án thì NHPT VN thực hiện cho vay theo quyđịnh về tín dụng đầu tư của Nhà nước)
2.1.2.5.Vai trò của Tín dụng đầu tư.
Thứ nhất, TDĐT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Đây là một công cụ quan trọng để
Nhà nước tài trợ cho dự án đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội (giao thông, thuỷ lợi, điện lực, thông tin…) và phát triển cácngành công nghiệp then chốt (cơ khí, điện tử - viễn thông, công nghệ sinhhọc, vật liệu mới…), do đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Mặt khác, việc tập trung nguồn vốn TDĐT cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiệnđại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng đi tắt đón đầucũng là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo sự pháttriển nhanh và bền vững của nền kinh tế
Trang 39Thứ hai, TDĐT là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô các quan hệ cân đối lớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh
tế Đối với một quốc gia, có rất nhiều mục tiêu và quan hệ cân đối kinh tế vĩ
mô mà Nhà nước hướng tới như mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm phát, lãisuất, cân đối tiết kiệm - tiêu dùng - đầu tư, cân đối xuất khẩu - nhập khẩu…
Để đạt được những mục tiêu và quan hệ cân đối này, Nhà nước phải sử dụngkết hợp nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác nhau mà trong đó chủ yếu làchính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệthống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, TDĐT của Nhà nước có tácđộng rất lớn đến việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế như sau:
Thông qua việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án, TDĐT tácđộng đến cung - cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, từ đó ảnh hưởngđến tỷ lệ lạm phát và mặt bằng lãi suất của nền kinh tế
Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ đầu tư ra nước ngoàidưới hình thức hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), TDĐT còn góp phần điềuchỉnh quan hệ cân đối xuất khẩu - nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạngthái cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hốiđoái
Thông qua lãi suất huy động vốn, TDĐT góp phần điều tiết tỷ lệ giữatích lũy và tiêu dùng của dân cư; đồng thời, thông qua việc quy định đốitượng và điều kiện được hưởng ưu đãi, TDĐT góp phần định hướng đầu tưcủa các chủ thể trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực mà nhànước khuyến khích phát triển
Thứ ba, TDĐT góp phần giải quyết khó khăn của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Mặc dù chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-
XH là một nội dung chi rất lớn và quan trọng trong chi đầu tư phát triển củaNSNN, nhưng có một thực trạng chung hiện nay diễn ra ở hầu hết các quốc
Trang 40gia, là những dự án sử dụng vốn NSNN thường đầu tư dàn trải, không tậptrung, vốn đầu tư bị thất thoát hoặc sử dụng lãng phí, hiệu quả thực tế của dự
án không thực sự được quan tâm… mà nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày là do tâm lý ỷ lại vào sự bao cấp của NSNN Để khắc phục tình trạngnày, các quốc gia đều có xu hướng giảm mạnh chi NSNN cho các dự án đầu
tư phát triển có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Thay vì được cấp phát hoàntoàn từ NSNN như trước đây, các dự án này sẽ được Nhà nước đầu tư thôngqua kênh TDĐT
Sự ra đời của TDĐT làm thu hẹp phạm vi các dự án được cấp phátkhông hoàn trả từ NSNN; thay vào đó, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu
từ dự án để hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được
sử dụng để cho vay đối với những dự án khác Như vậy, nguồn vốn TDĐT đãgóp phần tích cực giải quyết khó khăn của NSNN thông qua việc hỗ trợ thựchiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN
Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) nên chủ đầu tưphải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả năngsinh lời cao, đồng thời tìm cách giảm thiểu chi phí đầu tư bằng cách cắt giảmnhững khoản chi không cần thiết Điều đó cũng có nghĩa là việc tài trợ chocác dự án thông qua TDĐT góp phần hạn chế tình trạng dàn trải, thất thoátlãng phí trong đầu tư, từ đó nâng cao chất lượng sử dụng vốn đầu tư
Thứ tư, TDĐT góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội Trong bối cảnh hiện nay, việc
giải quyết công ăn việc làm là vấn đề hết sức quan trọng của Đảng và Nhànước ta Tín dụng ĐTPT của Nhà nước với mục đích là hỗ trợ các dự ánĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng,chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư của Nhànước thì sẽ không phát triển được, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít cóhiệu quả kinh tế trực tiếp Do đó, khi thực hiện ĐTPT sản xuất tại địa bàn có