1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

122 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Sức khoẻ là vốn quí nhất của mỗi con người và của toàn xã hội. Đảng ta đã khẳng định: “Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhân đạo, trực tiếp đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Vì vậy, đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển về kinh tế và xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân và gia đình. Trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Người điều dưỡng là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống nhân lực y tế và đóng góp trực tiếp vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ biến chứng, tử vong và rút ngắn số ngày điều trị của người bệnh. Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng trong cả nước được quan tâm đúng mức, nhiều văn bản về công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực Điều dưỡng được ban hành và triển khai như: luật giáo dục 2005, Quyết định số 1666/QĐ ngày 4 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc Ban hành Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011-2016, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, điều lệ về trường đại học – cao đẳng, Thông tư 09/2008 ngày 01 tháng 8 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sức khoẻ nhân dân [3] và mới đây nhất là Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị [2] về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. Bộ Y tế đã ban hành kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường công tác Điều dưỡng giai đoạn 2002 – 2010 và ngày 24 tháng 4 năm 2012, Bộ Y tế đã ban hành quyết định số 1352/QĐ-BYT phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam" làm căn cứ cho các cơ sở đào tạo điều dưỡng trên cả nước. Hệ thống đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng trong cả nước ngày càng được củng cố và phát triển. Thực hiện tiến trình quy hoạch hệ thống đào tạo y tế, tháng 2/2004 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định thành lập trường đại học Điều dưỡng Nam Định - đây là trường đại học Điều dưỡng đầu tiên trong hệ thống các trường đại học của nước nhà. Hệ thống đào tạo nguồn lực điều dưỡng trong cả nước được hình thành và phát triển tương đối hoàn chỉnh, việc đào tạo điều dưỡng viên phải thực hiện trên cả ba lĩnh vực là: năng lực thực hành, quản lý chăm sóc và phát triển nghề, luật pháp và đạo đức điều dưỡng. Trong đó kiến thức, kỹ năng và thái độ không chỉ hình thành trong học tập tại nhà trường mà phần không thể thiếu là hình thành trong khi thực tập lâm sàng tại bệnh viện. Do sự nỗ lực phấn đấu trên mà nguồn nhân lực điều dưỡng của Việt Nam đã được cải thiện đáng kể, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Tuy vậy, so với nhu cầu thực tiễn trong tình hình mới và so với tình hình phát triển của các nước trong khu vực, ngành điều dưỡng đang đứng trước nhiều thách thức của sự phát triển: thiếu đội ngũ giáo viên và thiếu chuyên gia đầu ngành về Điều dưỡng nên phải sử dụng tới gần 70% đội ngũ giáo viên giảng dạy Điều dưỡng là bác sĩ; khoa học Điều dưỡng chưa phát triển kịp với những tiến bộ của Điều dưỡng thế giới trong đào tạo Điều dưỡng; người điều dưỡng chưa được đào tạo để thực hiện thiên chức chăm sóc mang tính chủ động và chuyên nghiệp; nguồn nhân lực điều dưỡng mất cân đối về cơ cấu dẫn đến sử dụng chưa phân biệt rõ trình độ đào tạo, kỹ năng, kỹ xảo; vị thế và hình ảnh người điều dưỡng trong xã hội tuy đã có thay đổi nhưng chưa được định hình rõ ràng. Thực hiện thông tư 09/2008/TT-BYT ngày 01/8/2008 về “Hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện trong công tác đào tạo” [3] và thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”, trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã xây dựng chương trình, phương pháp học tập theo hướng tăng cường kỹ năng thực hành cho sinh viên, hướng tới các kỹ năng mà người điều dưỡng sẽ sử dụng sau khi ra trường. Do vậy công tác giảng dạy, học tập tại bệnh viện có vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn của các cơ sở y tế. Do lưu lượng sinh viên thực tập tại một số bệnh viện quá lớn nên ảnh hưởng đến việc lập kế hoạch học tập một cách khoa học, hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và quản lý sinh viên tại bệnh viện. Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo điều dưỡng, nhưng còn ít các công trình nghiên cứu về quản lý phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện trong công tác đào tạo. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định”. 2.Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu xã hội của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. 3.Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1.Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý phối hợp đào tạo giữa trường đại học với các cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn 3.2.Đánh giá thực trạng quản lý giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định trong phối hợp đào tạo. 3.3.Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định trong phối hợp đào tạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. 4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1.Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định. 4.2.Đối tượng nghiên cứu Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định. 5.Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 5.1.Phạm vi về địa bàn nghiên cứu Các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định. 5.2.Phạm vi về khách thể điều tra khảo sát Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định được tiến hành đối với người được đào tạo tại nhà trường đã tốt nghiệp, người ở đơn vị sử dụng lao động là các bệnh viện, cán bộ quản lý các cấp và giảng viên các bộ môn lâm sàng, sinh viên nhà trường đang đi thực tập lâm sàng tại các bệnh viện, giảng viên thỉnh giảng, điều dưỡng trưởng bệnh viện, các điều dưỡng trưởng khoa của các bệnh viện có sinh viên đến học tập lâm sàng. 5.3.Phạm vi về thời gian Các số liệu được khảo sát trong năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013 6.Giả thuyết khoa học Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định những năm qua đã được tiến hành có kế hoạch và đã mang lại hiệu quả nhất định. Tuy nhiên việc vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại vào công tác quản lý cũng như các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực và trách nhiệm của các giảng viên lâm sàng và các giảng viên thỉnh giảng còn hạn chế, quản lý chủ yếu bằng các biện pháp hành chính. Nếu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo như tác giả luận văn đề xuất thì công tác phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định sẽ có hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. 7.Phương pháp nghiên cứu 7.1.Các phương pháp nghiên cứu lý luận - Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá các văn bản, tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các công trình nghiên cứu khoa học và quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với ĐVSDLĐ trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài. - Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết công tác đào tạo các năm của nhà trường, báo cáo công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Sở Y tế Nam Định, Sở Nội vụ tỉnh Nam Định, đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức phối hợp giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra nhận định khoa học. 7.2.Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng đào tạo và thực trạng phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện, các yếu tố liên quan, thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. - Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên có kinh nghiệm của nhà trường nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu. Tiến hành cuộc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý đào tạo nhằm thu thập thêm thông tin. - Phương pháp khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ quản lý giáo dục về các kết quả nghiên cứu, các biện pháp được đề xuất trong luận văn. - Phương pháp thử nghiệm: chúng tôi thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất nhằm kiểm chứng sự hiểu biết về thực tiễn và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, công nghệ mới của đội ngũ giảng viên theo yêu cầu và qui định cho giảng viên trường Đại học Điều dưỡng Nam Định. 7.3.Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu. 8.Đóng góp của đề tài Đề tài góp phần đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định. 9.Cấu trúc của luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học với các đơn vị sử dụng lao động Chương 2: Thực trạng phối hợp đào tạo và quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS HÀ THẾ TRUYỀN

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Hà Thế Truyền, người thầy

đã giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn

Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, Học viện Quản lý giáo dục; cácthầy các cô trực tiếp giảng dạy, tham gia quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn

Xin bày lòng biết ơn chân thành tới cán bộ, lãnh đạo trường Đại học Điềudưỡng Nam Định, các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định đã tận tình giúp đỡ,cung cấp thông tin và tư liệu quý giá trong quá trình học tập và thực hiện luận văntốt nghiệp

Xin được gửi đến những người thân yêu trong gia đình, bạn bè, các em sinhviên những tình cảm biết ơn sâu nặng, đã luôn ủng hộ, động viện, giúp đỡ tôi vềmọi mặt

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân có nhiều cố gắng

để hoàn thành luận văn, nhưng do điều kiện thời gian và năng lực có hạn, chắcchắn sẽ còn nhiều thiếu sót, hạn chế Kính mong quí thầy cô, các chuyên gia, bạn

bè, đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu, tiếp tục đónggóp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Phạm Thị Thanh Hương

Trang 3

1 BSCKI, BSCKII Bác sĩ chuyên khoa 1, Bác sĩ chuyên khoa 2

2 Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

8 CSTDLĐ Cơ sở tuyển dụng lao động

9 ILO Tổ chức Lao động quốc tế (International

Trang 4

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp của đề tài 6

9 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Đào tạo 10

1.2.3 Cơ sở đào tạo 10

1.2.4 Điều dưỡng viên 11

1.2.5 Đào tạo điều dưỡng viên 14

1.2.6 Thị trường lao động 15

1.2.7 Đơn vị sử dụng lao động 15

1.2.8 Bệnh viện 15

1.2.9 Phối hợp đào tạo 16

1.3 Phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 17

1.3.1 Sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện và nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành” 17

1.3.2 Một số mô hình về sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện 19

1.4 Các loại hình tổ chức phối hợp đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện .22 1.4.1 Tổ chức cơ sở đào tạo nằm trong các bệnh viện 22

1.4.2 Tổ chức bệnh viện nằm trong cơ sở đào tạo 23

1.4.3 Nhà trường và các bệnh viện là những đơn vị độc lập 24

1.5 Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 25

Trang 5

1.5.2 Biện pháp quản lý 26

1.5.3 Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và bệnh viện 26

1.6 Nội dung quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 27

1.6.1 Quản lý nhận thức của cán bộ quản lý về phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 27

1.6.2 Phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo điều dưỡng viên 27

1.6.3 Phương thức, hình thức phối hợp đào tạo và đa dạng hóa các loại hình đào tạo 29

1.6.4 Huy động chuyên gia của các bệnh viện phối hợp xây dựng chương trình đào tạo theo hướng mà các bệnh viện cần lao động 30

1.7 Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới về quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và đơn vị sử dụng lao động 31

1.7.1 Giới thiệu một số kinh nghiệm trên thế giới về quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và đơn vị sử dụng lao động 31

1.7.2 Một số bài học kinh nghiệm trên thế giới về quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các đơn vị sử dụng lao động 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNGII: THỰC TRẠNG PHỐI HỢP ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VÀ CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 34

2.1 Sơ lược một số nét về vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định 34

2.1.1 Đặc điểm địa lý dân cư và nguồn lao động 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 35

2.2 Khái quát chung về trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 35

2.3 Thực trạng phối hợp đào tạo ở trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 38

2.3.1 Quy mô phối hợp đào tạo 38

2.3.3 Chất lượng trong phối hợp đào tạo 39

2.3.4 Đội ngũ giảng viên của nhà trường 40

2.3.5 Phối hợp xây dựng chương trình đào tạo của nhà trường 41

2.3.6 Phối hợp trong xây dựng và bổ xung cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 46

2.3.7 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác đào tạo 46

Trang 6

2.4 Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng

và các bệnh viện trên địa bàn 47

2.4.1 Thực trạng nhận thức của CBQL về tầm quan trọng và ý nghĩa của phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 47 2.4.2 Phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo điều dưỡng viên 48 2.4.3 Thực trạng về phương thức và hình thức phối hợp đào tạo giữa

trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và bệnh viện trên địa bàn Nam

Định 51 2.4.4 Thực trạng về huy động chuyên gia của các bệnh viện tham gia xây dựng chương trình đào tạo 54 2.4.5 Về những tồn tại, hạn chế trong quản lý phối hợp đào tạo giữa

trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 58

2.4.6 Nguyên nhân những tồn tại trong quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viên

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 61 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH VÀ CÁC BỆNH VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 62 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định 62

3.1.1 Quán triệt chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước

về giáo dục nghề nghiệp 62 3.1.2 Đảm bảo sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện theo đúng Luật giáo dục 62 3.1.3 Đảm bảo đáp ứng nhu cầu của các cơ sở tuyển dụng lao động

(CSTDLĐ) 63 3.1.4 Đảm bảo sự phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện phù hợp với thực tiễn của nhà trường 64 3.1.5 Đảm bảo lợi ích của các bệnh viện, nhà trường khi phối hợp đào tạo

64

3.2 Đề xuất một số biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện 65

Trang 7

lượng đào tạo 65

3.2.2 Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo theo hướng gắn với các trình độ mà các bệnh viện và các ĐVSDLĐ cần 68

3.2.3 Nhà trường phối hợp và các bệnh viện khảo sát, xác định sát thực cụ thể hơn nữa nhu cầu về nhân lực của các bệnh viện và ĐVSDLĐ trên địa bàn tỉnh và ngoài tỉnh 70

3.2.4 Mở rộng phối hợp đào tạo và đa dạng hoá loại hình đào tạo 72

3.2.5 Phối hợp với các bệnh viện trong việc đổi mới đánh giá kết quả học tập của sinh viên 74

3.2.6 Tạo việc làm cho sinh viên sau đào tạo 75

3.2.7 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện nhằm bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên hiểu biết về thực tiễn, những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới 77

3.3 Khảo nghiệm mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện 79

3.3.1 Đánh giá về mức độ cần thiết của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện 79

3.3.2 Đánh giá về mức độ khả thi của các biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện 82

3.4 Tổ chức thử nghiệm một biện pháp 85

3.4.2 Phạm vi, đối tượng, nội dung và thời gian thử nghiệm 86

3.4.3 Đánh giá kết quả thử nghiệm 86

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 90

2.1 Đối với Chính phủ 91

2.2 Đối với Bộ Y tế và cơ quan chức năng 91

2.3 Đối với nhà trường 91

2.4 Đối với các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định 93

PHỤ LỤC 01 1

PHỤ LỤC 02 1

PHỤ LỤC 03 1

PHỤ LỤC 04 1

Trang 8

PHỤ LỤC 05 1

Trang 9

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 10

Sơ đồ 1.2 Mô hình đào tạo song hành 20

Sơ đồ 1.3 Mô hình đào tạo luân phiên / xen kẽ (Sanwich) 21

Sơ đồ 1.4 Mô hình đào tạo tuần tự 22

Sơ đồ 1.5 Tổ chức nhà trường nằm trong các bệnh viện 23

Sơ đồ 1.6 Tổ chức bệnh viện nằm trong cơ sở đào tạo 24

Sơ đồ 1.7 Tổ chức phối hợp nhà trường và các bệnh viện độc lập 25

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy trường ĐH Điều dưỡng Nam Định 36

Bảng 2.1 Quy mô phối hợp đào tạo của nhà trường giai đoạn từ 2004 -2015 38

Sơ đồ 2.2 Quy mô phối hợp đào tạo của nhà trường từ năm 2004-2015 38 Sơ đồ 2.3 Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 41

Bảng 2.2 Kết quả biên soạn và chỉnh lí giáo trình của nhà trường từ 2007- 2013 (Đơn vị: Số lượng giáo trình biên soạn) 43

Bảng 2.3: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với yêu cầu của bệnh viện qua ý kiến của điều dưỡng viên 44

Bảng 2.4: Kết quả điều tra mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chương trình đào tạo qua thăm dò ý kiến từ các bệnh viện trên địa bàn 44

Bảng 2.5: Kết quả điều tra mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của chương trình đào tạo qua thăm dò ý kiến các CBQL đào tạo và giảng viên của nhà trường 45

Bảng 2.6: Nhận thức của CBQL và giảng viên về tầm quan trọng và ý nghĩa của phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng và các bệnh viện đến chất lượng đào tạo điều dưỡng (tính theo tỷ lệ %) 47

Bảng 2.7: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo điều dưỡng viên qua thăm dò ý kiến từ các bệnh viện trên cùng địa bàn 48

Bảng 2.8: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo điều dưỡng viên qua thăm dò ý kiến người được đào tạo (được đánh giá qua mức độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của người được đào tạo) 49

Trang 10

Bảng 2.9: Kết quả điều tra chất lượng đào tạo điều dưỡng qua thăm dò ý kiến CBQL, giảng viên của nhà trường (chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ của người được đào tạo) 49 Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL các cấp của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện về hình thức phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện 52 Bảng 2.11: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL các cấp của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định về sự phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện (đơn vị: % người được hỏi) Error! Bookmark not defined Bảng 2.12: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL các bệnh viện về sự phối hợp giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và bệnh viện (Đơn vị tính: % người được hỏi) 53 Bảng 2.13 Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên thỉnh giảng trường Đại học Điều dưỡng Nam Định (Đơn vị tính: %) 56

Sơ đồ 2.4 Cơ cấu trình độ đội ngũ giảng viên thỉnh giảng trường Đại học Điều dưỡng Nam Định 56 Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của biện pháp phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện trên địa bàn 80 Bảng 3.2 Thống kê kết quả khảo sát về mức độ khả thi của biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sức khoẻ là vốn quí nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Đảng ta đãkhẳng định: “Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân là hoạt động nhânđạo, trực tiếp đảm bảo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Vì vậy, đầu tư cho sức khoẻ là đầu tư cho sự phát triển về kinh tế và xã hội,nâng cao chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân và gia đình

Trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân Người điềudưỡng là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống nhân lực y tế và đóng góptrực tiếp vào việc giảm tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ biến chứng, tử vong và rút ngắn sốngày điều trị của người bệnh

Trong những năm gần đây, công tác đào tạo nguồn nhân lực điều dưỡng trong

cả nước được quan tâm đúng mức, nhiều văn bản về công tác đào tạo phát triểnnguồn nhân lực Điều dưỡng được ban hành và triển khai như: luật giáo dục 2005,Quyết định số 1666/QĐ ngày 4 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và đào tạo vềviệc Ban hành Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011-2016,Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vềchiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻnhân dân, điều lệ về trường đại học – cao đẳng, Thông tư 09/2008 ngày 01 tháng 8năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn việc kết hợp giữa các cơ sở đào tạocán bộ y tế với các bệnh viện trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chămsóc sức khoẻ nhân dân [3] và mới đây nhất là Nghị quyết số 46 NQ/TW của BộChính trị [2] về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trongtình hình mới Bộ Y tế đã ban hành kế hoạch hành động quốc gia về tăng cườngcông tác Điều dưỡng giai đoạn 2002 – 2010 và ngày 24 tháng 4 năm 2012, Bộ Y tế

đã ban hành quyết định số 1352/QĐ-BYT phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơbản của Điều dưỡng Việt Nam" làm căn cứ cho các cơ sở đào tạo điều dưỡng trên

cả nước Hệ thống đào tạo nguồn nhân lực Điều dưỡng trong cả nước ngày càngđược củng cố và phát triển Thực hiện tiến trình quy hoạch hệ thống đào tạo y tế,

Trang 12

tháng 2/2004 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định thành lập trường đại học Điềudưỡng Nam Định - đây là trường đại học Điều dưỡng đầu tiên trong hệ thống cáctrường đại học của nước nhà

Hệ thống đào tạo nguồn lực điều dưỡng trong cả nước được hình thành và pháttriển tương đối hoàn chỉnh, việc đào tạo điều dưỡng viên phải thực hiện trên cả balĩnh vực là: năng lực thực hành, quản lý chăm sóc và phát triển nghề, luật pháp

và đạo đức điều dưỡng Trong đó kiến thức, kỹ năng và thái độ không chỉ hìnhthành trong học tập tại nhà trường mà phần không thể thiếu là hình thành trong khithực tập lâm sàng tại bệnh viện

Do sự nỗ lực phấn đấu trên mà nguồn nhân lực điều dưỡng của Việt Nam đãđược cải thiện đáng kể, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sócsức khoẻ nhân dân Tuy vậy, so với nhu cầu thực tiễn trong tình hình mới và so vớitình hình phát triển của các nước trong khu vực, ngành điều dưỡng đang đứng trướcnhiều thách thức của sự phát triển: thiếu đội ngũ giáo viên và thiếu chuyên gia đầungành về Điều dưỡng nên phải sử dụng tới gần 70% đội ngũ giáo viên giảng dạyĐiều dưỡng là bác sĩ; khoa học Điều dưỡng chưa phát triển kịp với những tiến bộcủa Điều dưỡng thế giới trong đào tạo Điều dưỡng; người điều dưỡng chưa đượcđào tạo để thực hiện thiên chức chăm sóc mang tính chủ động và chuyên nghiệp;nguồn nhân lực điều dưỡng mất cân đối về cơ cấu dẫn đến sử dụng chưa phân biệt

rõ trình độ đào tạo, kỹ năng, kỹ xảo; vị thế và hình ảnh người điều dưỡng trong xãhội tuy đã có thay đổi nhưng chưa được định hình rõ ràng

Thực hiện thông tư 09/2008/TT-BYT ngày 01/8/2008 về “Hướng dẫn việc kếthợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnh viện trong công tác đào tạo” [3]

và thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ “Nói không vớiđào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”, trường Đại học Điềudưỡng Nam Định đã xây dựng chương trình, phương pháp học tập theo hướng tăngcường kỹ năng thực hành cho sinh viên, hướng tới các kỹ năng mà người điềudưỡng sẽ sử dụng sau khi ra trường Do vậy công tác giảng dạy, học tập tại bệnhviện có vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên sau

Trang 13

khi ra trường có thể đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn của các cơ sở y tế Dolưu lượng sinh viên thực tập tại một số bệnh viện quá lớn nên ảnh hưởng đến việclập kế hoạch học tập một cách khoa học, hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng giảngdạy và quản lý sinh viên tại bệnh viện.

Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo điều dưỡng, nhưngcòn ít các công trình nghiên cứu về quản lý phối hợp giữa nhà trường và các bệnhviện trong công tác đào tạo Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả

chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều

dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý phối hợp đào tạo giữatrường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh NamĐịnh, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại họcĐiều dưỡng Nam Định và các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu xã hội của trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu vấn đề lý luận của quản lý phối hợp đào tạo giữa trường đại học

với các cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và

các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định trong phối hợp đào tạo

3.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý giữa trường Đại học Điều

dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định trong phối hợp đàotạo nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 14

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và cácbệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

5.1 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

5.2 Phạm vi về khách thể điều tra khảo sát

Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý phối hợp đàotạo giữa trường đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnhNam Định được tiến hành đối với người được đào tạo tại nhà trường đã tốt nghiệp,người ở đơn vị sử dụng lao động là các bệnh viện, cán bộ quản lý các cấp và giảngviên các bộ môn lâm sàng, sinh viên nhà trường đang đi thực tập lâm sàng tại cácbệnh viện, giảng viên thỉnh giảng, điều dưỡng trưởng bệnh viện, các điều dưỡngtrưởng khoa của các bệnh viện có sinh viên đến học tập lâm sàng

5.3 Phạm vi về thời gian

Các số liệu được khảo sát trong năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013

6 Giả thuyết khoa học

Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định những năm qua đã được tiến hành có

kế hoạch và đã mang lại hiệu quả nhất định

Tuy nhiên việc vận dụng các thành tựu khoa học hiện đại vào công tác quản lýcũng như các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực và trách nhiệm của các giảngviên lâm sàng và các giảng viên thỉnh giảng còn hạn chế, quản lý chủ yếu bằng cácbiện pháp hành chính

Nếu trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnhNam Định áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo nhưtác giả luận văn đề xuất thì công tác phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnhviện trên địa bàn tỉnh Nam Định sẽ có hiệu quả hơn, từ đó góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

Trang 15

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá các văn bản, tài liệu thể hiệnquan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước,quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các công trình nghiêncứu khoa học và quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với ĐVSDLĐ trong vàngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài

- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết công tác đào tạo các năm của nhàtrường, báo cáo công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Sở Y tế Nam Định, SởNội vụ tỉnh Nam Định, đi sâu tìm hiểu quá trình tổ chức phối hợp giữa trường Đạihọc Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ranhận định khoa học

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng đào tạo và thực trạng

phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện, cácyếu tố liên quan, thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằmnâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Điều dưỡng Nam Định

- Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên

có kinh nghiệm của nhà trường nhằm làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu Tiến hànhcuộc trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệmtrong công tác quản lý đào tạo nhằm thu thập thêm thông tin

- Phương pháp khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, cán bộ quản lýgiáo dục về các kết quả nghiên cứu, các biện pháp được đề xuất trong luận văn

- Phương pháp thử nghiệm: chúng tôi thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất nhằmkiểm chứng sự hiểu biết về thực tiễn và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, công nghệmới của đội ngũ giảng viên theo yêu cầu và qui định cho giảng viên trường Đại họcĐiều dưỡng Nam Định

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức độ tin cậycủa việc điều tra và kết quả nghiên cứu

Trang 16

8 Đóng góp của đề tài

Đề tài góp phần đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại họcĐiều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

9 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đạihọc với các đơn vị sử dụng lao động

Chương 2: Thực trạng phối hợp đào tạo và quản lý phối hợp đào tạo giữa trườngĐại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại họcĐiều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Nam Định

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI đã chỉ rõ: “Đẩy mạnhđào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế và chính sách thiết lập mối liênkết chặt chẽ giữa các đơn vị sử dụng lao động với cơ sở đào tạo” [19, Tr.217]

Để đào tạo được đội ngũ điều dưỡng có chất lượng phù hợp với yêu cầu xã hộitrong điều kiện khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh chóng hiện nay thì việc phối hợpđào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện đang được các nhà nghiên cứu giáo dụctrong và ngoài nước quan tâm

Cho đến nay, đã có những công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học liênquan đề cập trực tiếp về vấn đề phối hợp đào tạo tại trường và bệnh viện Điển hình

là đề tài năm 2012 của Thạc sĩ Nguyễn Trường Sơn nghiên cứu: “Đánh giá kỹ năngthực hành nghề của ba khóa sinh viên đại học điều dưỡng chính quy được đào tạotại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.” Trong đề tài này, tác giả đã phân tíchmột số “hình thức kết hợp giữa Trường – Viện trong công tác đào tạo” [11] Tuynhiên, công trình chưa có điều kiện để đề cập đến các vấn đề như: Cơ sở khoa họccủa phối hợp đào tạo, phương thức phối hợp đào tạo tổng quát, các điều kiện,nguyên tắc, phương pháp thực hiện, quy trình phối hợp, các biện pháp để thực hiệnphối hợp đào tạo

Đề tài năm 2011 Thạc sĩ Trương Tuấn Anh, “Nghiên cứu thực trạng việc làmcủa sinh viên sau tốt nghiệp trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.” [1] Trong đềtài tác giả đã phân tích mô hình đào tạo kép, mô hình đào tạo “luân phiên”(Alternation) và đưa ra một số biện pháp trong việc kết hợp đào tạo giữa trường Đạihọc Điều dưỡng Nam Định với các đơn vị sử dụng lao động Tuy nhiên, đề tài chưa

có điều kiện để phân tích các vấn đề như: Các cơ sở khoa học của phối hợp đào tạo,chưa nêu được mô hình đào tạo như ở các nước Châu Á như: Trung Quốc, Thái

Trang 18

Lan,…mà biện pháp đề ra chủ yếu tập trung vào “quan hệ giữa nhà trường và đơn vị

sử dụng lao động”, chưa đi sâu vào vấn đề phối hợp đào tạo

Năm 2005, Hoàng Ngọc Trí với luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu các giải phápnhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội” [21] Có đềcập đến mối quan hệ giữa trường nghề và đơn vị sử dụng lao động

Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với luận văn Thạc sĩ “Một số biện pháp tăngcường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” [22] Có phântích mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề

Trong nội dung nghiên cứu đăng ngày 20-09-2013 trên tạp chí Viện Nghiên cứuĐông Bắc Á của tác giả Nguyễn Xuân Thiên đã phân tích và đưa ra vấn đề “Hợp tácgiữa các trường, viện và công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam” [23] làmột trong những biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo Song do hướng nghiên cứucủa đề tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đề cập tới cách thứctiến hành tăng cường quan hệ hợp tác của nhà trường với các đơn vị sử dụng laođộng một cách đơn phương, chưa đề cập phương thức phối hợp đào tạo tổng quan ởViệt Nam, chưa đưa ra các biện pháp đồng bộ để thực hiện phối hợp đào tạo tạitrường và đơn vị sử dụng lao động (ĐVSDLĐ)

Tuy nhiên, do hướng nghiên cứu của những đề tài nêu trên chưa đề cập tới các

cơ sở khoa học của phối hợp đào tạo mà tập trung giải quyết mối quan hệ giữa nhàtrường với ĐVSDLĐ Trong đó, vấn đề phối hợp đào tạo điều dưỡng và các biệnpháp để phối hợp đào tạo điều dưỡng trong giai đoạn hiện nay chưa nghiên cứu sâu.Một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí của các nhà nghiên cứu giáo dụcđiển hình như các tác giả: Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Viết Sự, Vũ Văn Tảo,Nguyễn Tiến Đạt, Trần Khánh Đức, Hà Thế Truyền, Phan Văn Kha và các nhàquản lý giáo dục khác đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của vấn đề quản lýphối hợp đào tạo giữa trường và các cơ sở thực hành cũng như ĐVSDLĐ

Trên đây là tổng quan vài nét cơ bản về tình hình nghiên cứu của công trìnhnghiên cứu khoa học điển hình, các bài báo khoa học liên quan đến liên kết đào tạotại nhà trường và đơn vị sử dụng lao động

Trang 19

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu trong đời sống xãhội, gắn liền với quá trình phát triển, đặc biệt trong xã hội hiện nay quản lý có vaitrò rất to lớn

Sự phân công, hợp tác trong lao động giúp đạt năng suất cao trong công việc,đòi hỏi phải có kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra tức là phải có người dẫn đầu.Hoạt động quản lý nảy sinh từ nhu cầu đó

Theo Các Mác [5], quản lý xã hội là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hộihoá lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đềuthông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý (con người điều khiển conngười) Ông coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đờisống xã hội, theo ông: “Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào màtiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoànhững hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng của cơ thể sảnxuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sảnxuất đó Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cầnphải có một nhạc trưởng”

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theonhững yêu cầu nhất định” [20,Tr.789]

Tác giả Mai Hữu Khuê cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích tới tập thểnhững người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã đượcđịnh nghĩa trước” [9,Tr.19-20]

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển biến củamôi trường” [25,Tr.43]

Có thể nhận thấy những khái niệm nêu trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặtkhác, dù tiếp cận ở góc độ nào, lĩnh vực nào đi chăng nữa, ở cấp vĩ mô hay vi mô

Trang 20

đều có điểm chung thống nhất là coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có chủ thểquản lý, đối tượng, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý, giữa chúng có mối quan

hệ với nhau thông qua những tác động quản lý Do vậy, có thể biểu thị sơ đồ cấutrúc hệ thống quản lý như sau:

Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý

Từ việc phân tích các khái niệm và quan điểm tiếp cận khác nhau về quản lý, tathấy rằng: Quản lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển tácđộng lên đối tượng, khách thể quản lý để đạt được mục tiêu quản lý

1.2.2 Đào tạo

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thứcliên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những trithức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thíchnghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệmđào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đếngiai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhấtđịnh Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyênmôn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo

1.2.3 Cơ sở đào tạo

Chủ thể

quản lý

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Đối tượng quản lý

Cơ chế quản lý

Mục tiêu

Cơ chế quản lý

Trang 21

Là các trường đại học, học viện, trường cao đẳng, trường trung cấp, được cơquan có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế trình độ sau đại học, đại học,cao đẳng và trung cấp.

1.2.4 Điều dưỡng viên

Điều dưỡng viên là người phụ trách công tác điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe,phối hợp cùng bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh nhân và các công việc khác để phục

vụ cho quá trình chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đến phục hồi, cùng bác sĩ hỗ trợđiều trị liệu cho bệnh nhân Theo một định nghĩa khác thì điều dưỡng viên (baogồm cả nam và nữ) là những người có nền tảng khoa học cơ bản về điều dưỡng, đápứng các tiêu chuẩn tùy theo sự giáo dục và sự hoàn thiện lâm sàng [30]

Vai trò của người điều dưỡng

+ Điều dưỡng là nhà thực hành chăm sóc:

- Sử dụng quy trình điều dưỡng để đáp ứng nhu cầu cho người bệnh

- Biết lập kế hoạch chăm sóc và thực hiện kế hoạch theo mục tiêu đề ra

- Giao tiếp được với người bệnh và những người liên quan đến việc lập kếhoạch chăm sóc người bệnh

- Cộng tác với những người liên quan đến người bệnh, người bệnh và với đồngnghiệp để kế hoạch chăm sóc đạt hiệu quả hơn

+ Điều dưỡng là nhà quản lý:

- Sử dụng những khả năng giao tiếp và suy nghĩ lý luận của mình cho nhữngbệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, những người bệnh trong giai đoạn cấp cứu,những người bệnh trong cộng đồng,…một cách khéo léo và đạt hiệu quả cao

- Hướng dẫn cán bộ y tế khác trong việc chăm sóc người bệnh một cách chọnlọc và thích hợp

- Sử dụng nguồn nhân lực sẵn có để phục vụ chăm sóc người bệnh có hiệu quả + Điều dưỡng là nhà giáo dục:

- Sử dụng phương pháp dạy và học cho đội ngũ kế thừa các kiến thức, kỹ năng

và đạo đức điều dưỡng

- Thực hiện tốt công tác giáo dục sức khỏe cho mọi người

Trang 22

- Biết tự đào tạo liên tục, biết nhận lãnh trách nhiệm đối với nghề nghiệp.

- Yêu nghề tha thiết, tham gia vào việc bảo vệ và phát triển nghề nghiệp

+ Điều dưỡng là nhà nghiên cứu:

- Thực hiện và đóng góp các công trình nghiên cứu để nâng cao kiến thức chongành điều dưỡng

- Ứng dụng những thành quả các công trình nghiên cứu thành công

Chức năng của người điều dưỡng

Người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân toàn diện (lấy bệnh nhân làmtrung tâm) được thể hiện ba chức năng chính: Chức năng độc lập (chủ động); Chứcnăng phối hợp (hợp tác); Chức năng phụ thuộc (thụ động)

+ Chức năng độc lập:

- Tiếp đón bệnh nhân: Thái độ tiếp xúc, làm thủ tục hành chính, hướng dẫn nộiquy khoa phòng và sử dụng trang thiết bị trong buồng bệnh

- Nhận định bệnh nhân theo quy trình điều dưỡng

- Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình chăm sóc

- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch chăm sóc theo kế hoạch đề ra

- Thực hiện các trường hợp sơ cứu, cấp cứu ban đầu lúc chưa có bác sĩ

- Giúp đỡ bệnh nhân và làm các công việc vệ sinh thân thể (tắm gội, thay, mặcquần áo cho bệnh nhân)

- Giúp đỡ thực hiện trong việc cho bệnh nhân ăn uống

- Giúp bệnh nhân vận động, luyện tập phục hồi chức năng

- Thực hiện các kỹ năng chăm sóc điều dưỡng

- Thực hiện các quy tắc vô khuẩn khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc

- Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong

Trang 23

+ Chức năng phụ thuộc:

- Cho bệnh nhân dùng thuốc (uống, tiêm, truyền ), đặt sonde, thụt tháo, theo ylệnh của thầy thuốc

- Thực hiện một số thủ thuật, theo yêu cầu điều trị

- Phụ giúp bác sĩ thực hiện một số thủ thuật điều trị

- Lấy bệnh phẩm để xét nghiệm

Nhiệm vụ của người điều dưỡng

Dưới sự chỉ đạo của trưởng khoa và điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng cónhiệm vụ sau:

- Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt phải chú ý thực hiện quychế chăm sóc người bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh và buồng thủthuật

- Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc

- Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật bệnh viện như:lập kế hoạch chăm sóc người bệnh, uống thuốc, thực hiện kỹ thuật tiêm thuốc,truyền dịch, thay băng, đặt ống thông, kỹ thuật cấp cứu theo quy định và vận hành,bảo quản các thiết bị y tế theo sự phân công

- Đối với những người bệnh nặng, nguy kịch phải chăm sóc theo y lệnh và báocáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị xử lý kịp thời

- Ghi những thông số, dấu hiệu, triệu chứng bất thường của người bệnh và cách

xử lý vào phiếu theo dõi và phiếu chăm sóc theo quy định

- Hàng ngày cuối giờ làm việc, phải bàn giao người bệnh cho điều dưỡng trực

và ghi vào sổ những y lệnh còn lại trong ngày, những yêu cầu theo dõi, chăm sócđối với từng người bệnh, đặc biệt là người bệnh nặng

- Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế; trật tự và vệ sinh buồng bệnh, buồng thủthuật trong phạm vi được phân công

- Tham gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chăm sóc người bệnh và hướngdẫn thực hành về công tác chăm sóc người bệnh cho học viên khi được điều dưỡngtrưởng khoa phân công

Trang 24

- Tham gia thường trực theo sự phân công của điều dưỡng trưởng khoa.

- Động viên người bệnh an tâm điều trị Bản thân phải thực hiện tốt quy định về

y đức

- Thường xuyên tự học, cập nhật kiến thức [15]

1.2.5 Đào tạo điều dưỡng viên

Điều dưỡng đã trở thành một ngành học với nhiều cấp trình độ, từ trung cấp lêncao đẳng, đại học điều dưỡng và sau đại học Hệ thống đào tạo điều dưỡng đến nay

đã có nhiều cơ sở đào tạo, trong đó có các cơ sở đào tạo cao đẳng, đại học và sauđại học Chính vì thế ngày 24 tháng 4 năm 2012 Bộ Y tế đã ban hành quyết định số1352/QĐ-BYT phê duyệt tài liệu "Chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng ViệtNam" bởi các lý do cơ bản sau đây:

Đối với cơ sở đào tạo

- Phân biệt năng lực giữa cử nhân điều dưỡng với các cấp đào tạo điều dưỡngkhác (cao đẳng, trung cấp);

- Xây dựng chương trình và nội dung đào tạo đảm bảo cho sinh viên điều dưỡngsau khi tốt nghiệp có được các năng lực theo quy định;

- Giảng viên điều dưỡng xác định mục tiêu và nội dung đào tạo cho cử nhânđiều dưỡng;

- Sinh viên điều dưỡng phấn đấu học tập và tự đánh giá năng lực nghề nghiệpcủa bản thân;

- So sánh năng lực đầu ra của điều dưỡng Việt Nam với điều dưỡng của cácnước, thúc đẩy quá trình hội nhập và công nhận trình độ đào tạo giữa các nướctrong khu vực và trên thế giới

Đối với cơ sở sử dụng nhân lực điều dưỡng

- Xác định phạm vi hành nghề giữa các cấp điều dưỡng;

- Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cấp điều dưỡng;

- Xây dựng tiêu chuẩn thực hành nghề nghiệp cho các cấp điều dưỡng;

- Xác định trách nhiệm và nghĩa vụ nghề nghiệp của người điều dưỡng và giảiquyết các sai phạm về đạo đức và hành nghề điều dưỡng

Trang 25

Đối với các cơ quan quản lý điều dưỡng

- Các quốc gia công nhận sự tương đương về trình độ điều dưỡng giữa các quốc gia

- Hợp tác và trao đổi điều dưỡng giữa các quốc gia

- Xây dựng chương trình đào tạo điều dưỡng quốc tế

- Xác định năng lực, chuẩn mực điều dưỡng ở mỗi quốc gia và khu vực

1.2.6 Thị trường lao động

Thị trường lao động là một bộ phận của hệ thống thị trường, trong đó diễn raquá trình trao đổi giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người có nhucầu sử dụng lao động Sự trao đổi này được thoả thuận trên cơ sở mối quan hệ laođộng như tiền lương, tiền công, điều kiện làm việc thông qua một hợp đồng làmviệc bằng văn bản hay bằng miệng

Theo tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị trường trong

đó có các dịch vụ lao động được mua bán và thông qua quá trình để xác định mức

độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công”

Theo các nhà khoa học kinh tế Việt Nam nghiên cứu: “Thị trường lao động làtoàn bộ các quan hệ lao động được xác lập trong lĩnh vực thuê mướn lao động (baogồm các quan hệ lao động cơ bản nhất như thuê mướn và sa thải lao động, tiềnlương và tiền công, bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động…), ở đó diễn ra sự traođổi, thoả thuận giữa một bên là người lao động tự do và một bên là người sử dụnglao động”

1.2.7 Đơn vị sử dụng lao động

Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ sở giao dịch được đăng ký hoạtđộng theo qui định của pháp luật nhằm phục vụ các hoạt động của đời sống xã hội.Đơn vị sử dụng lao động ngành điều dưỡng bao gồm: các bệnh viện, việnnghiên cứu, trường điều dưỡng, trung tâm điều dưỡng, trạm y tế, và các cơ sở y tế

tư nhân có tư cách pháp nhân (sau đây gọi chung là đơn vị sử dụng lao động)

1.2.8 Bệnh viện

Là các được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ khám,chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh và tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ y tế, nghiêncứu khoa học

Trang 26

Bệnh viện là cơ sở để khám và chữa trị cho bệnh nhân khi bệnh không thể chữa

ở nhà hay nơi nào khác Đây là nơi tập trung các chuyên viên y tế gồm các bác sĩnội và ngoại khoa, các y tá, các kỹ thuật viên xét nghiệm cận lâm sàng [4]

Cơ sở thực hành chính (sau đây gọi là bệnh viện) là cơ sở thực hành của cơ sởđào tạo mà giảng viên, giáo viên (gọi chung là cán bộ giảng dạy), sinh viên và họcviên (sau đây gọi chung là sinh viên) của cơ sở đào tạo đến học tập và làm việcthường xuyên nhất

Các cơ sở đào tạo với quy mô nhiều sinh viên và nhiều trình độ, nhiều đốitượng đào tạo đòi hỏi nhiều bệnh viện và có thể có một số bệnh viện chính Cácbệnh viện còn lại được gọi chung là bệnh viện khác

1.2.9 Phối hợp đào tạo

Phối hợp đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa cơ sở đào tạo và các đơn vị sửdụng lao động để cùng nhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào tạonhằm góp phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời manglại lợi ích cho mỗi bên Do đó, quan hệ giữa cơ sở đào tạo và các bệnh viện là quan

hệ cung - cầu, quan hệ đào tạo và sử dụng nhân lực Bởi vậy sự chi phối giữa các cơ

sở đào tạo và các bệnh viện là không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển củamỗi bên trong cơ chế thị trường

Trong thực tế phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện có nhiều mức

độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu, vào khả năng của mỗi bên Các mức độ có thể

kể đến là:

- Phối hợp toàn diện là sự tham gia của các bệnh viện với cơ sở đào tạo trong

mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình đào tạo Với mức độ phối hợp này, các bệnhviện tham gia đầu tư trang thiết bị cho cơ sở đào tạo hoặc tổ chức cơ sở đào tạo;tham gia với cơ sở đào tạo từ khâu hướng nghiệp chọn nghề phù hợp để học, xâydựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo và đánh giá kết quảhọc tập của sinh viên, tham gia giới thiệu việc làm cho sinh viên…

- Phối hợp có giới hạn là sự phối hợp chỉ được thực hiện trong một số lĩnh vực

hoặc trong một số khâu của quá trình đào tạo Mức độ phối hợp này phù hợp với

Trang 27

những trường hợp cả hai bên đối tác chưa có nhu cầu hoặc chưa có điều kiện để hợptác toàn diện Ví dụ bệnh viện hàng năm nhận sinh viên của cơ sở đào tạo vào thựctập lâm sàng, thực tập tốt nghiệp…

- Phối hợp rời rạc là sự phối hợp chỉ thực hiện một số lĩnh vực và sự hợp tác

này cũng có thể không thực hiện thường xuyên mà chỉ thực hiện khi có điều kiện.Như vậy, sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện là rất đa dạng, tùy thuộcvào nhu cầu và điều kiện của mỗi bên, không thể áp đặt một cách đồng loạt mặc dầu

sự hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả đôi bên

1.3 Phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện

1.3.1 Sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện và nguyên lý giáo dục “Học

đi đôi với hành”

“Học đi đôi với hành, thực tập kết hợp với lao động, đào tạo gắn với sử dụng”

đã trở thành nguyên lý giáo dục có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đào tạo điềudưỡng Nguyên lý này đã được các tác giả kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lêninkhẳng định từ lâu và lịch sử tiến hoá của loài người cũng đã chứng minh rằng chỉ cóthông qua lao động loài người mới tồn tại và phát triển

Lịch sử loài người từ thời nguyên thuỷ, qua thời kỳ đồ đá, đồ đồng cho đến nay

là lịch sử phát triển của phương tiện và công cụ lao động Trong quá trình lao động,loài người thế hệ trước đã truyền thụ kinh nghiệm cho thế hệ sau và giáo dục đã rađời Do vậy, chỉ có học tập gắn với lao động thì giáo dục mới phát triển và cũng dovậy, nhà trường gắn với bệnh viện đã từ lâu trở thành sự thể hiện của nguyên lý

“Học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động”

Trong đào tạo điều dưỡng viên, thời gian học thực hành chiếm khoảng 60-80%tổng thời lượng thuộc vào từng trình độ đào tạo Đây là một tỷ lệ lớn khăng khít gắn

bó với bệnh viện Cũng chính ở đó, sinh viên được rèn luyện tác phong công nghiệptrong điều kiện thực tế, điều mà khi học ở nhà trường sinh viên không thể có được.Học đi đôi với hành còn có một ý nghĩa là lý luận phải gắn với thực tiễn Hồ ChíMinh cũng đã nêu rõ: “Lý luận không có thực tiễn là lý luận suông, thực tiễn không

Trang 28

có lý luận là thực tiễn mù quáng” Học lý luận phải được kiểm chứng bằng thựctiễn, ngược lại, thực tiễn phải được soi đường bằng lý luận, đó là triết lý của mốiquan hệ giữa nhà trường và các bệnh viện.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII [16]cũng đã chỉ ra: “Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lýluận với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường gắn bó với gia đình và xã hội”.Với những lý do trên, sự phối hợp giữa nhà trường với bệnh viện là sự thể hiệntất yếu và hoàn thiện của nguyên lý học đi đôi với hành

Để thiết lập được sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện một cách bềnvững, cần làm sáng tỏ được bản chất của mối quan hệ này

Quan hệ cung - cầu

Đào tạo và sử dụng nhân lực có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau, trước hết,

đó là quan hệ cung cầu Nhà trường cung ứng nguồn nhân lực cho các bệnh viện vàngược lại; các bệnh viện tiếp nhận nguồn nhân lực từ nhà trường để phát triển theoyêu cầu của mình Do vậy; nhà trường cần biết được nhu cầu về nguồn nhân lực củacác bệnh viện là một trong những khách hàng của mình đề lập kế hoạch và tổ chứccác khoá đào tạo cho phù hợp về chất lượng và trình độ Ngược lại; các bệnh việncần hiểu được khả năng đào tạo của nhà trường để có được đơn hàng theo nhu cầunguồn nhân lực của mình trong từng giai đoạn phát triển

Trong cơ chế thị trường, nếu mối quan hệ giữa nhà trường và các bệnh viện(khách hàng) không được thiết lập hoặc thiết lập một cách hình thức trên quan hệxin - cho thì tất yếu dẫn đến tình trạng nguồn nhân lực vừa thừa lại vừa thiếu nhưtình trạng hiện nay và quy luật cung - cầu không được tuân thủ, đến một chừng mựcnào đó sẽ gây nên khủng hoảng thừa hoặc khủng hoảng thiếu về lao động công việc

bị trì trệ, ngược lại, nhà tường cũng không thể phát triển

Quan hệ nhân - quả

Mối quan hệ giữa đào tạo điều dưỡng viên với thực hành lâm sàng còn mangtính triết lý nhân - quả, cái nọ làm tiền đề cho cái kia phát triển và ngược lại

Trang 29

Nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ phát triển; nhu cầu về nguồn nhân lực các loạingày càng tăng, tạo điều kiện và thúc đẩy hoạt động đào tạo của nhà trường pháttriển Đào tạo càng phát triển, quy mô đào tạo ngày càng tăng và chất lượng đào tạocàng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực về chất cũng như vềlượng cho ĐVSDLĐ; cứ như vậy, các đối tác bên nọ thúc đẩy và tạo điều kiện chobên kia phát triển một cách thuận chiều.

Ngược lại, nếu đào tạo không phát triển, quy mô và chất lượng đào tạo ngàycàng giảm, không có đủ nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu về chất cũng như vềlượng, làm cho bệnh viện không đủ sức cạnh tranh và ngày càng bị đình trệ, nhu cầu

về nhân lực giảm, người học tốt nghiệp ra không có cơ hội tìm được việc làm, khảnăng đầu tư cho cơ sở đào tạo và uy tín của cơ sở đào tạo ngày càng giảm sút và cứnhư thế, cái nọ kéo cái kia ngày càng đi xuống theo một triết lý nhân - quả

Bởi vậy thiết lập sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện nhằm mục đíchhai bên cùng nhau hợp tác, gắn bó để hỗ trợ lẫn nhau, cùng nhau phát triển

1.3.2 Một số mô hình về sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện

Với tính hiệu quả của nó, sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện đã đượcthiết lập từ lâu với nhiều mô hình khác nhau Một số mô hình sau đây đang được ápdụng rộng rãi

Mô hình đào tạo song hành (dual system)

Đào tạo song hành là mô hình phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện trong

đó quá trình đào tạo được tổ chức song song vừa ở nhà trường vừa ở các bệnh viện.Trong mỗi tuần lễ, sinh viên được học một số ngày ở nhà trường và một số ngày ởcác bệnh viện Thông thường là học lý thuyết ở nhà trường và học thực hành ở cácbệnh viện Tỷ lệ số ngày học ở nhà trường và ở các bệnh viện phụ thuộc vào kếhoạch, tiến độ và tổ chức quá trình đào tạo Trong thời gian đầu của khoá đào tạo,sinh viên được học ở nhà trường nhiều hơn, nhưng càng về cuối khoá, số ngày học

ở các bệnh viện càng được tăng lên bởi lẽ càng về cuối khoá thì tỷ lệ giờ thực hànhđược tăng thêm Mô hình này được biểu thị ở sơ đồ 1.2

Trang 30

trường thuyết thuyết thuyết

Tại các

bệnh viện

Thựchành

Thựchành

Thựchành

Tốtnghiệp

Sơ đồ 1.2 Mô hình đào tạo song hành

Mô hình này là sự kết hợp toàn diện nhà trường có ưu thế về dạy lý thuyết; cácbệnh viện có ưu thế trong việc dạy thực hành và tận dụng ưu thế của mỗi bên

Trong quá trình học tập theo mô hình song hành; sinh viên sớm được sống vàlàm việc cùng với những bác sĩ, điều dưỡng trưởng lành nghề nên nhanh chóng lĩnhhội được kinh nghiệm của họ trong môi trường thật cũng như tiếp cận được vớinhững tình huống thực tế trong công việc và cách giải quyết các vấn đề nảy sinhtrong các tình huống hàng ngày là một điều lý tưởng của môi trường đào tạo

Với những ưu việt của nó, mô hình đào tạo song hành ngày nay đang phát triển

ở nhiều nước trên thế giới

Mô hình đào tạo luân phiên

Đào tạo luân phiên cũng được tiến hành ở hai địa điểm là nhà trường và cácbệnh viện và luân phiên sau một thời gian học ở nhà trường thì sinh viên được tớihọc ở các bệnh viện Mô hình này chỉ khác mô hình đào tạo song hành ở chỗ việcthay đổi địa điểm học tập không tiến hành hàng tuần mà thực hiện sau một giai đoạnhọc tập nào đó

Thông thường, sinh viên được học giai đoạn đầu ở nhà trường để học lý thuyết

và thực hành cơ bản Sau mỗi giai đoạn thực tập cơ bản, sinh viên tới các bệnh viện

để học thực hành tại khoa, phòng bệnh - vị trí lao động thực tế của người điềudưỡng viên và cuối khoá đào tạo sinh viên được thực tập tốt nghiệp tại các bệnhviện Mô hình này được thể hiện như ở sơ đồ 1.3

Trang 31

LT +

TH cơbản

Thựchànhlâmsàng

Thựchànhlâmsàng

Tốtnghiệp

Sơ đồ 1.3 Mô hình đào tạo luân phiên / xen kẽ (Sanwich)

Với mô hình này, thực hành nghề nghiệp được chia thành hai loại: thực hành cơbản và thực hành lâm sàng, mỗi loại thực hành được chia thành nhiều giai đoạn.Các giai đoạn thực hành cơ bản và thực hành lâm sàng được thực hiện xen kẽ, luânphiên tại nhà trường và tại các bệnh viện Thực hành cơ bản chỉ nhằm mục đích rènluyện cho sinh viên các thao tác cơ bản để khi vào học thực hành tại vị trí thực tế ởcác bệnh viện khỏi bỡ ngỡ và ít làm ảnh hưởng đến quá trình thăm khám chữa bệnhcho bệnh nhân

Mô hình đào tạo tuần tự

Với mô hình này, quá trình đào tạo cũng được thực hiện vừa ở nhà trường vừa ởcác bệnh viện và cũng được chia thành hai loại: thực hành cơ bản và thực hành lâmsàng như ở mô hình đào tạo luân phiên Tuy nhiên, điều khác biệt là toàn bộ quátrình đào tạo chỉ được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn đầu học lý thuyết và thựchành cơ bản tất cả các công việc học tại nhà trường, tiếp đến giai đoạn hai là thựchành lâm sàng theo từng công việc và thực hành tốt nghiệp được thực hiện tại bệnhviện trong một thời gian dài, có khi là cả học kỳ

Mô hình này được biểu thị như ở sơ đồ 1.3 Mô hình này có ưu điểm là đơngiản hơn các mô hình khác trong việc tổ chức quá trình đào tạo kết hợp và tận dụngđược ưu thế của mỗi bên trong việc kết hợp Tuy nhiên, có nhược điểm là học lýthuyết và thực hành cũng như thực hành cơ bản và thực hành lâm sàng được tiếnhành ở những thời gian cách xa nhau, do vậy việc tiếp nối giữa lý thuyết và thực

Trang 32

hành cũng như giữa thực hành và thực hành lâm sàng bị gián đoạn trong một thờigian dài nên sinh viên dễ quên những điều đã học và giáo viên phải nhắc lại làm cho thời gian học tập bị kéo dài hơn đào tạo theo mô hình song hành và

mô hình đào tạo luân phiên.

Tại Nhà trường Lý thuyết

Thựchành cơbản

1.4.1 Tổ chức cơ sở đào tạo nằm trong các bệnh viện

Loại hình phối hợp đào tạo với thực hành này nâng cao được hiệu quả đào tạo

do hầu hết sinh viên tốt nghiệp các khoá đào tạo đều được sử dụng và phát huy tốthiệu quả trong công việc

Tuy nhiên, loại hình tổ chức phối hợp này cũng có những điều kiện để có thểthực hiện và cũng có những nhược điểm nhất định

Điều kiện đầu tiên là các bệnh viện phải đủ mạnh, có tiềm năng và nhu cầu pháttriển nhân lực trong tương lai thì mới đủ sức và có nhu cầu để tổ chức cơ sở đào tạotrực thuộc, không phải các bệnh viện đều đủ sức mở cơ sở đào tạo cho riêng mìnhmặc dầu loại hình này có rất nhiều ưu việt như đã nêu ở trên

Mặt khác, loại hình tổ chức này cũng có nhược điểm là giáo viên của các bệnhviện thường giỏi về chuyên môn nhưng lại chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng về sưphạm do vậy thường chỉ quan tâm đến rèn luyện kỹ năng nghề mà ít quan tâm rènluyện năng lực sáng tạo cho người học và sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.Bên cạnh đó, nội dung và kế hoạch đào tạo thường hướng nhiều tới công việc hìnhthành nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ Tổ chức phối hợp này được thể hiện như ở

sơ đồ 1.5

Trang 33

Sơ đồ 1.5 Tổ chức nhà trường nằm trong các bệnh viện

1.4.2 Tổ chức bệnh viện nằm trong cơ sở đào tạo

Với nguyên tắc học tập kết hợp thực hành, ở nhiều nước, trường được phép tổchức các bệnh viện và dịch vụ trong trường, bệnh viện này chịu sự quản lý trực tiếpcủa trường và thường do một Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm và điều hành mọihoạt động đào tạo và thực hành Với hình thức này, trường là chủ thể của việc phốihợp giữa đào tạo và thực hành bệnh viện này do nhà trường đầu tư, xây dựng vàđược coi như bệnh viện của nhà trường, chỉ khác là bệnh viện này đồng thời phảithực hiện hai nhiệm vụ, vừa đào tạo vừa khám chữa bệnh cho bệnh nhân như mộtbệnh viện tư nhân

Như vậy, bệnh viện này cần xây dựng hai kế hoạch là kế hoạch đào tạo và dịch

vụ, đồng thời phải biết phối hợp chặt chẽ hai kế hoạch này với nhau để cùng thựchiện tốt hai nhiệm vụ là đào tạo và dịch vụ Chính nhờ việc thực hiện hai nhiệm vụnày nên bệnh viện thực hiện triệt để được nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành,lao động kết hợp với học tập mà các bệnh viện ở các nơi không thực hiện được, vàcũng nhờ vậy mà nâng cao được chất lượng đào tạo Loại hình tổ chức phối hợp nàyđược mô tả như ở sơ đồ 1.6

trường

Đầu ra (HS tốt nghiệp) CÁC BỆNH VIỆN

Bệnh viện Bệnh viện

Trang 34

Sơ đồ 1.6 Tổ chức bệnh viện nằm trong cơ sở đào tạo

Tuy nhiên, loại hình phối hợp này cũng có những hạn chế của nó Trước hết là

do trường thường không có đủ kinh nghiệm trong khi mở các dịch vụ và ít có điềukiện để đầu tư các trang thiết bị hiện đại như các bệnh viện Mặt khác, giáo viênthường khó hoàn thành nhiệm vụ khi vừa dạy lại vừa khám chữa bệnh cũng như sựthay đổi đến chóng mặt của các phương tiện kỹ thuật công nghệ y học mới Sinhviên học trong quá trình học tập cũng chưa có đủ kỹ năng cần thiết để thực hiện tốtnhiệm vụ của người điều dưỡng giỏi

1.4.3 Nhà trường và các bệnh viện là những đơn vị độc lập

Với loại hình tổ chức này, nhà trường và các bệnh viện là những đơn vị hoàntoàn độc lập, không phụ thuộc vào nhau, có sứ mệnh và chức năng riêng của mình,nhưng tự nguyện phối hợp cùng nhau thực hiện đào tạo vì lợi ích chung cả đôi bên.Loại hình tổ chức này rất linh hoạt, nhà trường có thể phối hợp với một hoặc một sốcác bệnh viện là đối tác của mình trong dịch vụ đào tạo Phối hợp giữa nhà trường

có thể thiết lập mối quan hệ toàn diện với một số bệnh viện nhưng cũng chỉ thiết lập

sự phối hợp có giới hạn hoặc phối hợp rời rạc với một số bệnh viện khác tuỳ thuộcvào khả năng và nhu cầu của mỗi bên, miễn là phối hợp mang lại hiệu quả cao trongnhững điều kiện cho phép Loại hình tổ chức này được thể hiện như sơ đồ 1.7

CƠ SỞ ĐÀO TẠO

Bệnh viện Đơn vị đào tạo

Trang 35

Sơ đồ 1.7 Tổ chức phối hợp nhà trường và các bệnh viện độc lập

Loại hình tổ chức này có ưu điểm là tận dụng được thế mạnh của mỗi bên, thậmchí là của từng bệnh viện khác nhau để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo nhằm phục vụ lợi ích của đôi bên mà không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ

và kế hoạch hoạt động của mỗi bên Chính nhờ sự mềm dẻo, linh hoạt này mà sựphối hợp có tính khả thi lại hiệu quả cao Đây là mối quan hệ giữa nhà trường vớicác khách hàng của mình để nắm bắt được yêu cầu của từng loại khách hàng khácnhau để đáp ứng về nhu cầu về nhân lực của họ trong cơ chế thị trường

Tuy nhiên với loại hình tổ chức phối kết hợp này, nhà trường cũng có nhữngkhó khăn trong việc thực hiện Trước hết là do nhiều đầu mối nên sẽ gặp khó khăntrong việc quản lý cũng như tổ chức thực hiện phối hợp Mặt khác, do trình độ côngnghệ của các bệnh viện có thể khác nhau với chuẩn chất lượng khác nhau làm chonhà trường khó khăn trong việc xác định chuẩn đào tạo và do vậy, trình độ sinh viêntốt nghiệp sẽ không đồng đều

1.5 Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện

1.5.1 Biện pháp

Theo Từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề nào

đó nhằm hướng tới mục tiêu đã lựa chọn hay là cách làm, cách giải quyết một vấn

đề cụ thể [17, Tr.62], hoặc biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc thựchiện một chủ trương [11, Tr.61]

Đầu vào

Bệnh viện

Nhà trường

Bệnh viện

Đầu ra

Trang 36

Như vậy, ta có thể hiểu biện pháp là cách thức thực hiện để tiến hành giải quyếtmột công việc hoặc một nhiệm vụ nào đó để đạt được mục tiêu đã đặt ra.

1.5.2 Biện pháp quản lý

Biện pháp quản lý là cách thức cụ thể để thực hiện một mục tiêu cụ thể trongquá trình quản lý, bản thân mỗi biện pháp có thể bao gồm một tập hợp việc làm, tácđộng cụ thể Các biện pháp quản lý thường được đề xuất để giải quyết một loạt vấn

đề trong mỗi quá trình quản lý một cơ sở đào tạo, một hệ thống giáo dục ) nênthường được đưa ra dưới dạng một biện pháp Trong đó mỗi biện pháp có một vaitrò nhất định và có mỗi quan hệ với việc thực thi các biện pháp khác

1.5.3 Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và bệnh viện

Bước sang thế kỷ XXI, nhà trường không chỉ còn là thiết chế sư phạm đơnthuần mà trở thành thiết chế thực hiện sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sốngkinh tế - xã hội Do vậy, biện pháp quản lý phối hợp đào tạo điều dưỡng viên giữatrường Đại học điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện trên địa bàn có tác dụngquan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực cho các bệnh viện trên địa bàn

Theo đó, biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡngNam Định và bệnh viện trong giai đoạn hiện nay được hiểu là biện pháp quản lý cácthành tố cấu trúc nên quá trình phối hợp

Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo điều dưỡng viên giữa trường Đại học Điềudưỡng Nam Định và các bệnh viện phải được thiết lập trên quan điểm hệ thống, cónghĩa là một mối quan hệ trên nhiều lĩnh vực, với nhiều phương thức, bởi lẽ mụctiêu cuối cùng của mối quan hệ này là để nhà trường và các bệnh viện cùng nhau tácđộng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầucủa bệnh viện, mà chất lượng và hiệu quả thì chịu tác động của hàng loạt nhân tốtrong cũng như ngoài nhà trường

1.6 Nội dung quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện

Trang 37

Những nội dung chính của quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điềudưỡng Nam Định và các bệnh viện có thể liệt kê ra như sau:

1.6.1 Quản lý nhận thức của cán bộ quản lý về phối hợp đào tạo giữa trường Đại học Điều dưỡng Nam Định và các bệnh viện

Nhằm tìm hiểu nhận thức của CBQL, giáo viên về tầm quan trọng và ý nghĩacủa phối hợp đào tạo điều dưỡng giữa nhà trường và các bệnh viện đến chất lượngđào tạo cần xây dựng một số tiêu chí nêu lên những yếu tố chịu ảnh hưởng như: Nộidung và mục tiêu đào tạo có phù hợp với yêu cầu; Phối hợp tổ chức kiểm tra đánhgiá; Phối hợp tư vấn tìm kiếm việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp,

Cùng với đó, cần khảo sát, đánh giá mối quan hệ phối hợp đào tạo giữa nhàtrường và các bệnh viện trên địa bàn thông qua việc thăm dò ý kiến của cán bộ quản

lý các cấp ở cả nhà trường và bệnh viện để biết về mức độ phối hợp trong công tácgiảng dạy thực hành tại bệnh viện như việc cung cấp thông tin giữa hai bên, rồi chodanh sách ĐDV giỏi của các bệnh viện tham gia giảng dạy và hướng dẫn thực tậpcho sinh viên cùng với giáo viên của trường, còn các bệnh viện tạo điều kiện về cơ

sở vật chất, phương tiện dạy học cho nhà trường,

1.6.2 Phối hợp trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo điều dưỡng viên

Đào tạo điều dưỡng viên cần nhiều trang thiết bị, đặc biệt là trong dạy thựchành Những trang thiết bị của trường bao giờ cũng lạc hậu so thực tế, bởi lẽ trong

cơ chế thị trường cạnh tranh với sự phát triển như vũ bão của khoa học và côngnghệ, bệnh viện phải thay đổi công nghệ và phát triển nhanh chóng trong khi đàotạo thì ít nhiều vẫn mang tính ổn định

Bên cạnh đó, việc phối hợp này nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục,

cơ sở đào tạo cần tận dụng năng lực chuyên môn của các điều dưỡng viên lành nghềcủa bệnh viện tham gia công tác giảng dạy, vì họ là những người thường xuyên cậpnhật các kiến thức, kỹ năng của các công nghệ hiện đại, trong khi giảng viên củanhà trường ít có cơ hội để tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật cũng như kinh nghiệplàm việc

Do vậy, để có được những điều dưỡng viên có chất lượng đáp ứng nhu cầu củathị trường cũng như để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, cần thiết sự

Trang 38

phối hợp giữa nhà trường và các bệnh viện trong quá trình đào tạo, đặc biệt trongquá trình dạy thực hành và thực tập.

Sự phối hợp giữa nhà trường và bệnh viện trong việc tổ chức quá trình đào tạomang lại các lợi ích sau đây:

- Kịp thời và thường xuyên cập nhật, bổ sung và cải tiến được các chương trìnhđào tạo phù hợp với yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

+ Với bệnh viện:

- Có cơ hội để theo dõi tuyển chọn được những học viên giỏi, có năng lực thực

tế phù hợp với yêu cầu của bệnh viện

- Có lực lượng lao động phụ, tiền công rẻ để thực hiện những nhiệm vụ phù hợp

+ Với người học:

- Được học với phương tiện công nghệ kỹ thuật hiện đại có thể nhanh chónghình thành được những kỹ năng cần thiết phù hợp với yêu cầu của xã hội

- Có nhiều cơ hội để tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp

- Có điều kiện để tiếp cận với môi trường chăm sóc người bệnh thật, với nhịpđội khẩn trương với mục tiêu phấn đấu không ngừng trong công việc, những điều

mà ở nhà trường không thể có được Nhờ vậy, sớm hình thành được tác phong vàđạo đức nghề nghiệp

+ Các bệnh viện góp một phần kinh phí đào tạo:

Một nguyên tắc đơn giản trong cơ chế thị trường là khi nhận một sản phẩm nào

đó thì bên cầu phải trả tiền cho bên cung để trang trải các chi phí để tồn tại và pháttriển Hơn nữa, trong điều kiện nước ta còn nghèo, việc đóng góp kinh phí cho đào tạo vàtham gia vào quá trình đào tạo là một hình thức để thực hiện xã hội hóa giáo dục

Trang 39

Với những lợi ích nêu trên, cần có sự phối hợp giữa nhà trường và các bệnhviện trong việc thực hiện quá trình đào tạo.

1.6.3 Phương thức, hình thức phối hợp đào tạo và đa dạng hóa các loại hình đào tạo

Thực hiện khảo sát, đánh giá thực trạng về phương thức và hình thức phối hợpđào tạo giữa cơ sở đào tạo và bệnh viện Một nguyên tắc cơ bản của đào tạo làngười học cần được học thực hành trong điều kiện càng sát với điều thực tiễn càngtốt Nhà trường phối hợp với bệnh viện trong đào tạo là một xu thế ngày càng pháttriển bởi sự phối hợp này có những ưu điểm sau đây:

- Gắn được đào tạo với thị trường lao động: sinh viên được học trong điều kiệnlàm việc thực tế, nhờ vậy ngoài việc hình thành các kỹ năng, người học còn đượcrèn luyện thái độ cần thiết, góp phần nâng cao được chất lượng đào tạo

- Đào tạo theo hợp đồng với các bệnh viện: Tạo điều kiện cho sinh viên tốtnghiệp các khóa đào tạo đều có việc làm đúng trình độ được đào tạo, do vậy nângcao được hiệu quả đào tạo đồng thời nâng cao được uy tín cho nhà trường

Với những ưu điểm nêu trên, phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các bệnh viện

đã trở thành một mô hình đào tạo hiện nay ở nhiều nước

Trong cơ chế thị trường, đánh giá nhu cầu đào tạo là bước khởi đầu quan trọngcủa việc phát triển xây dựng hệ thống thông tin về thị trường nhân lực Nhà trườngcần thiết lập một mối quan hệ chặt chẽ thường xuyên với bệnh viện và ngược lại vàcoi đây là một trong những đơn vị xử dụng sản phẩm của mình để có những thôngtin về nhu cầu nhân lực của họ về số lượng lẫn chất lượng Nhà trường và bệnh việncần có sự trao đổi thông tin hàng năm cũng như xây dựng và thực hiện kế hoạchphát triển 5 năm, 10 năm, để trên cơ sở đó nhà trường thiết lập kế hoạch tuyểnsinh và đào tạo các khóa học phù hợp, còn bệnh viện thì có cơ hội tìm được ngườilao động đáp ứng được yêu cầu phát triển của mình

Nếu nhà trường không có được thông tin về nhu cầu đào tạo của các bệnh viện

mà tuyển sinh theo chỉ tiêu được phân phối một cách quan liêu, duy ý chí thì khôngtránh khỏi việc vừa thừa vừa thiếu điều dưỡng viên

Trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo nhân lực nhằm các mục tiêu sau đây:

+ Với nhà trường:

Trang 40

- Tạo điều kiện cho nhà trường biết được nhu cầu về nguồn lực thuộc trình độnào để hoạch định được kế hoạch đào tạo và tổ chức được chương trình đào tạocũng như tuyển sinh phù hợp với nhu cầu dịch vụ của các bệnh viện.

- Cung cấp thông tin cho nhà trường về sự phù hợp của các chương trình đàotạo, những nội dung cần cải tiến, bổ sung hoặc cần thay đổi cho phù hợp với yêucầu dịch vụ

+ Với các bệnh viện:

- Biết được những thông tin đầy đủ về khả năng đào tạo của nhà trường, về chấtlượng và các trình độ nguồn nhân lực cũng như những chương tình đào tạo mà nhàtrường có thể cung cấp cho các bệnh viện

- Giúp các bệnh viện có cơ hội tuyển chọn được những nguồn nhân lực phù hợpvới yêu cầu

+ Với người học:

- Được hướng nghiệp và tư vấn trình độ nghề, giúp sinh viên chọn được trình độnghề phù hợp với nhu cầu xã hội cũng như năng lực bản thân để học

- Giúp sinh viên tốt nghiệp có nhiều cơ hội tìm được việc làm

+ Với người lao động:

- Biết được những loại hình công việc còn nhiều vị trí bị thiếu để hỗ trợ nhữngngười đang tìm việc có thể tìm được một việc làm càng nhanh càng tốt

1.6.4 Huy động chuyên gia của các bệnh viện phối hợp xây dựng chương trình đào tạo theo hướng mà các bệnh viện cần lao động

Các bệnh viện tham gia phối hợp với nhà trường trong việc xây dựng chươngtrình đào tạo Theo phương pháp tiếp cận mục tiêu đào tạo là yếu tố quan trọnghàng đầu của một chương trình đào tạo Nó là cơ sở để xây dựng nội dung chươngtrình cũng như để đánh giá chất lượng đào tạo, đồng thời cũng là định hướng chongười học trong quá trình học tập

Mục tiêu đào tạo là những kiến thức kỹ năng, thái độ mà người học phải đạtđược với những tiêu chuẩn quy định để sau khi học xong một chương trình đào tạo

có thể hành nghề

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ThS. Trương Tuấn Anh (2011), đề tài “Nghiên cứu thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp trường Đại học Điều dưỡng Nam Định” Sách, tạp chí
Tiêu đề: đề tài" “"Nghiên cứu thực trạng việc làm củasinh viên sau tốt nghiệp trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Tác giả: ThS. Trương Tuấn Anh
Năm: 2011
[2] Bộ chính trị, Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị, Hà Nội [3] Bộ y tế (2008), Thông tư 09/2008/TT-BYT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị
Tác giả: Bộ chính trị, Nghị quyết số 46 NQ/TW của Bộ Chính trị, Hà Nội [3] Bộ y tế
Năm: 2008
[9] Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: NXBLao động xã hội
Năm: 1982
[11] Nguyễn Lân (2002), Từ điển từ và ngữ Hán Việt, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Hán Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2002
[12] Nguyễn Bích Lưu (2006), “Khủng hoảng thiếu Điều dưỡng tại Hoa Kỳ”,Thông tin Điều dưỡng số 31 tháng 12, trang 47 – 48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khủng hoảng thiếu Điều dưỡng tại HoaKỳ
Tác giả: Nguyễn Bích Lưu
Năm: 2006
[13] Nguyễn Bích Lưu (2007), “Điều dưỡng được đào tạo và hành nghề tại Hoa Kỳ như thế nào?”. Thông tin Điều dưỡng số 32 tháng 10, trang 32 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều dưỡng được đào tạo và hành nghề tại HoaKỳ như thế nào?”
Tác giả: Nguyễn Bích Lưu
Năm: 2007
[14] Trịnh Thị Hoa Mai (2005), Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, NXB Thế giới - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hộinhập
Tác giả: Trịnh Thị Hoa Mai
Nhà XB: NXB Thế giới - Hà Nội
Năm: 2005
[15] Phạm Đức Mục, 2004, “Điều dưỡng học và các nguyên lý cơ bản về Điều dưỡng”, Thông tin điều dưỡng số 20 tháng 3, trang 12 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Điều dưỡng học và các nguyên lý cơ bản về Điềudưỡng”
[17] Hoàng Phê (1994), Từ điển Tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
[18] ThS: Nguyễn Trường Sơn (2012), Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá kỹ năng thực hành nghề của ba khóa sinh viên Đại học Điều dưỡng chính được đào tạo tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài nghiên cứu: “Đánh giá kỹ năngthực hành nghề của ba khóa sinh viên Đại học Điều dưỡng chính được đàotạo tại trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Tác giả: ThS: Nguyễn Trường Sơn
Năm: 2012
[19] Tạp chí ĐH và GDCN (1/2000), "Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam ", Chuyên mục công trình khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp phát triển đào tạo nghề ởViệt Nam
[20] Trung tâm Từ điển Viện Ngôn ngữ (2000), Từ điển Tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Trung tâm Từ điển Viện Ngôn ngữ
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2000
[21] Trường ĐH Điều dưỡng Nam Định (2011,2012,2013), Kế hoạch giảng dạy học tập [22] Nguyễn Văn Thanh (2006), “Đào tạo Điều dưỡng ở các nước Đông Nam Á”,Thông tin Điều dưỡng 31 tháng 12, trang 49 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Đào tạo Điều dưỡng ở các nước Đông Nam Á
Tác giả: Trường ĐH Điều dưỡng Nam Định (2011,2012,2013), Kế hoạch giảng dạy học tập [22] Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2006
[23] TS. Nguyễn Xuân Thiên (2013), Hợp tác giữa các trường, viện và công ty ở Nhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam, Tạp chí Viện nghiên cứu Đông bắc Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác giữa các trường, viện và công ty ởNhật Bản - Những gợi ý cho Việt Nam
Tác giả: TS. Nguyễn Xuân Thiên
Năm: 2013
[24] Nguyễn Minh Tâm (2008), “Một vài suy nghĩ về xây dựng môi trường giao tiếp trong các cơ sở y tế hiện nay”, Thông tin Điều dưỡng số 34 tháng 3, trang 17 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một vài suy nghĩ về xây dựng môi trường giaotiếp trong các cơ sở y tế hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Minh Tâm
Năm: 2008
[25] Đỗ Hoàng Toàn (1995), Lý thuyết quản lý, Trường ĐH KTQD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết quản lý
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn
Năm: 1995
[26] Hoàng Ngọc Trí (2005), Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo CNKT xây dựng ở thủ đô Hà Nội, Luận án Tiến sỹ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng đào tạo CNKT xây dựng ở thủ đô Hà Nội
Tác giả: Hoàng Ngọc Trí
Năm: 2005
[28] Nguyễn Văn Tuấn (2006), Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội , Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạonghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2006
[32] “Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng”, Ban hành kèm theo QĐ số 41/2002/QĐ – BNV, ngày 22 - 4 – 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức y tế điều dưỡng”
[10] Luật Giáo dục 2005 sửa đổi 2009 (2010), Quốc hội khoá XII Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w