1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định

103 155 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 639,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện 1.1.1 Một số luận văn, luận án có liên quan đến đề tài a) Trần Trung Tường (2001), “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sỹ kinh tế - Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tín dụng của NHTM trong nền kinh tế, đồng thời phân tích rõ thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân của quản trị tín dụng tại NHTM cổ phần ở TP HCM, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đối với quản trị tín dụng của NHTM cổ phần ở TP HCM trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu. Ngoài ra luận án còn sử dụng các phương pháp khác: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp định tính, định lượng và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, phương pháp quy nạp, phương pháp điều tra và khảo sát điển hình, tổng hợp và phân tích, phương pháp toán. Kết quả nghiên cứu của luận án là đưa ra các giải pháp nâng cao quản trị tín dụng của các ngân hàng thương mại: Hoàn thiện các chính sách quản lý tín dụng phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế;Thiết lập và điều chỉnh các tỷ lệ an toàn tín dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM; Xây dựng một số chính sách tín dụng đặc thù đối với các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM và các chi nhánh trong từng khu vực; Thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn trong hoạt động tín dụng; Phát triển mạng lưới, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý tín dụng đáp ứng nhu cầu tiếp nhận vốn tín dụng và phù hợp với khả năng quản lý; Hoàn thiện chính sách huy động vốn; Đổi mới chính sách quản lý và điều hành tín dụng. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ và NHNN để nâng cao quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại. b) NguyễniThịiThanhiHải (2008), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”, luận văn Thạc Sỹ - Đại học Ngoại thương. Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Techcombank trong bối cảnh hội nhập”. Sau đó điều tra thực trạng hoạt động tín dụng tại Tehcombank. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Techcombank trong bối cảnh hội nhập. Phương pháp nghiên cứu: tác giả đã thực hiện phương pháp nghiên cứu lý thuyết: chuyên gia, nghiên cứu tài liệu và phương pháp nghiên cứu thực tiễn: chuyên gia, thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp. Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam: tác giả đưa ra các giải pháp ở tầm vi mô và vĩ mô. Các giải pháp ở tầm vi mô tác giả tập trung vào các giải pháp nhằm nâng cao công tác đánh giá và phân loại khách hàng; thực hiện tốt về thu thập thông tin về khách hàng; nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng; tăng cường công tác ngăn ngừa, hạn chế và xử lý các khoản nợ quá hạn. Các giải pháp ở tầm vĩ mô, tập trung nghiên cứu giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng; phát huy tối đa hiệu quả hoạt động Trung tâm thông tin tín dụng (CIC); nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm toán của NHNN; thực hiện bảo hiểm rủi ro tín dụng. c) Lê Quốc Khánh (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy”, luận văn Thạc Sỹ - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội. Mục tiêu của luận văn: nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng. Tiếp đó thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy để thấy những hạn chế, tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy. Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn. Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp điều tra thông qua gửi mẫu phiếu điều tra đến các bộ phận có liên quan đến hoạt động tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy. Bên cạnh phương pháp điều tra thông qua gửi bảng câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp về chất lượng tín dụng đối với một số phòng ban liên quan của Hội sở chính BIDV kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp kết quả điều tra với các số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động cuối năm của BIDV Cầu Giấy. Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy: Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp; Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng; Củng cố hệ thống thanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ; Nâng cao chất lượng thẩm dịnh dự án, phương án sản xuất kinh doanh; Nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Đa dạng hóa danh mục đầu tư; Nâng cao chất lượng quản lý nợ; Nâng cao năng lực đánh giá tài sản bảo đảm, giảm thiểu tổn thất xảy ra khi có rủi ro. d) Bạch Hương Thủy (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng. Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan đến rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM. Từ đó đánh giá đúng thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng để làm rõ những kết quả đã đạt được cũng như những hạn chế tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin. Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp, logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh và đánh giá các vấn đề. Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng: Xây dựng, định hướng chính sách tín dụng; Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý rủi ro tín dụng; Xây dựng mô hình quản lý rủi ro hoàn thiện; Nâng cao chất lượng thẩm định và đo lường rủi ro; Xây dựng hệ thống thông tin hoàn thiện về khách hàng; Tăng cường công tác giám sát khoản vay; đánh giá mức độ rủi ro của từng sản phẩm cho vay và có biện pháp quản lý phù hợp của từng sản phẩm; Đa dạng hóa phương thức cho vay và san sẻ rủi ro; thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro;kết hợp giữa bảo hiểm với tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Từ đó, đề xuất kiến nghị với Chính phủ; NHNN để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên. e) Ngô Thái Bình (2012), “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánh – thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng. Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại. Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Khu công nghiệp Hòa Khánh - TP Đà Nẵng. Từ đó, Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánh - TP Đà Nẵng. Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng trong quá trình viết luận văn: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu các loại để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Khu công nghiệp Hòa Khánh. Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra một số giải pháp cho Ngân hàng Khu công nghiệp Hòa Khánh trong việc lựa chọn các giải pháp tốt nhất nhằm hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng tại chi nhánh nhằm đạt hiệu quả kinh doanh do ngân hàng cấp trên đề ra. Kiến nghị với NHNN cần phải hỗ trợ và giúp đỡ các NHTM nói chung và chi nhánh nói riêng trong công tác phòng ngừa và hạn chế RRTD. Kiến nghị với chính phủ và các ban ngành liên quan về việc xây dựng các chính sách, chiến lược. f) Nguyễn Văn Viện (2014), “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng VCB – Chi nhánh Đắk Lắk”, luận văn Thạc sỹ - Đại học Kinh tế Quốc dân. Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quan đến chất lượng tín dụng của NHTM. Tiếp đó đánh giá đúng thực trạng chất lượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin (từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VCB Đắk Lắk) kết hợp với phương pháp điều tra, thu thập thông tin từ khách hàng thông qua việc phát bảng câu hỏi và phỏng vấn tới khách hàng. Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn; Phát huy vai trò tư vấn của Ngân hàng với chủ đầu tư; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; Khai thác nguồn vốn lớn, chi phí thấp và xây dựng cơ cấu vốn hợp lý. g) Lê Hồng Chiến (2015), “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ninh Bình”, luận văn thạc sỹ - Đại học Kinh tế Quốc dân. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đầu tư của NHPT, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư. Từ đó, đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của chi nhánh NHPT Ninh Bình. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: Phương pháp thu thập số liệu (Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các báo cáo cho vay thu nợ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình, các tài liệu, giáo trình, Website) và Phương pháp xử lý dữ liệu (Sử dụng tổng hợp các phư-ơng pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2010-2014). Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Ninh Bình: Công tác thẩm định; Công tác thu hồi nợ; Tăng cường giám sát khách hàng vay vốn; Tăng cường công tác kiểm soát giải ngân, Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ; Kiện toàn về tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ tín dụng. Đồng thời đưa ra một số kiến nghị với NHPT Việt Nam; UBND tỉnh, Sở ban ngành liên quan và các ngân hàng trên địa bàn để nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình. 1.1.2 Các bài báo liên quan đến luận văn a) Lê Bá Luyện, “Làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của VDB giai đoạn hiện nay?”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 114/2016. Bài báo đề cập đến các vấn đề: - Một số tồn tại trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của VDB. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. b) Vũ Hồng Sơn, “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi nhánh VDB”, tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 124/2017. Bài báo đề cập đến các vấn đề: - Đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng đầu tư tại các chi nhánh VDB: +Về công tác khách hàng + Về công tác thẩm định + Về công tác giám sát khách hàng vay vốn + Về công tác kiểm tra nội bộ + Về công tác thu hồi xử lý nợ - Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi nhánh và kiến nghị đối với VDB, cấp ủy chính quyền địa phương, các tổ chức tín dụng trên địa bàn; Sở ban ngành tỉnh, thành phố có liên quan. c) Đỗ Thành Ân, “Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của VDB”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 125/2017. Bài báo đề cập đến các vấn đề: - Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là kênh huy động chủ yếu. - Chi phí huy động vốn của VDB cao hơn NHTM. - Nâng cao hiệu quả huy động vốn của VDB. d) Ban Chính Sách Phát Triển, “Chính sách mới về Tín dụng đầu tư của Nhà nước – Bước chuyển để hội nhập”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 125/2017. 1.2. Xác định khoảng trống nghiên cứu Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng và giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng. Mỗi tác giả có cách tiếp cận chất lượng tín dụng ngân hàng theo những quan điểm khác nhau, từ đó nhận định được những ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của ngân hàng. Đây là những nguồn tài liệu giúp tác giả chọn đề tài luận văn về chất lượng tín dụng của ngân hàng. Từ trước đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định. Do vậy, tác giả đã quyết định nghiên cứu về thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam, từ đó tìm ra tồn tại và nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp giúp Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư.

Trang 1

ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

NAM ĐỊNHCHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG ĐOÀN THỂ

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

Học viên xin cam đoan Luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại

Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của học viên Các thông

tin, số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng dưới sự định hướng

và chỉ dẫn của PGS.TS.Trương Đoàn Thể - Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Nam Định, ngày 01 tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

ĐẾN LUẬN VĂN 1

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện 1

1.1.1 Một số luận văn, luận án có liên quan đến đề tài 1

1.1.2 Các bài báo liên quan đến luận văn 7

1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN 9

2.1.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển 9

2.1.1.Khái quát về Ngân hàng phát triển .9

2.1.2.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển 14

2.2 Chất lượng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển .23

2.2.1.Khái niệm về chất lượng tín dụng đầu tư .23

2.2.2.Các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư 25

2.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯTẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 38

3.1 Khái quát về Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam 38

3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển .38

3.1.2.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ .39

3.1.3.Tình hình hoạt động .41

3.2.Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .45

3.2.1 Doanh số cho vay 45

3.2.2.Tình hình dư nợ .46

3.2.3.Tình hình thu nợ 47

3.2.4.Tỷ lệ nợ xấu 48

3.2.5.Tỷ lệ nợ quá hạn 50

3.2.6.Tốc độ tăng trưởng tín dụng 51

Trang 4

3.3.1.Chính sách cho vay tín dụng đầu tư .52

3.3.2.Khả năng huy động vốn của nhà nước và NHPT 59

3.3.3.Mạng lưới của NHPT 59

3.3.4.Quy trình, quy chế của NHPT 59

3.3.5.Công tác triển khai cho vay tín dụng đầu tư 64

3.4.Đánh giá chung về những tồn tại và nguyên nhân dẫn đến hạn chế về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT KV Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .65

3.4.1 Những mặt còn tồn tại 65

3.4.2 Nguyên nhân 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NHPT KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH 73

4.1.Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của Chi nhánh NHPT Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định 73

4.1.1.Mục tiêu chiến lược của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 .73

4.1.2.Định hướng phát triển tín dụng đầu tư của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu Vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định .77

4.2.Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định 80

4.2.1.Công tác thẩm định dự án .80

4.2.2.Công tác giám sát tín dụng .82

4.2.3 Công tác kiểm tra nội bộ 85

4.2.4 Công tác khách hàng 86

4.2.5.Công tác thu hồi và xử lý nợ 86

4.2.6 Công tác cán bộ 88

4.2.7 Một số giải pháp khác 89

4.3.Một số kiến nghị .91

4.3.1.Đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam .91

4.3.2.Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 93

4.3.3.Đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn 94

4.3.4.Đối với các Sở ban ngành trong tỉnh (thành phố) có liên quan 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 5

Chữ viết tắt Nội dung

Trang 6

trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2012-2016 46 Bảng 3.5: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2012-2016 47 Bảng 3.6: Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2012-2016 49

Trang 7

ĐỖ VŨ MAI HƯƠNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC NAM ĐỊNH – HÀ NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

NAM ĐỊNHCHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRƯƠNG ĐOÀN THỂ

HÀ NỘI – 2017

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã thực hiện

1.1.1 Một số luận văn, luận án có liên quan đến đề tài

a) Trần Trung Tường (2001), “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng

TMCP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, luận án tiến sỹ kinh tế - Đại

học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn

đề lý luận cơ bản về quản trị tín dụng của NHTM trong nền kinh tế, đồng thờiphân tích rõ thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở Thành phố

Hồ Chí Minh Từ đó xác định những thành tựu, những hạn chế và nguyênnhân của quản trị tín dụng tại NHTM cổ phần ở TP HCM, trên cơ sở đó đềxuất giải pháp đối với quản trị tín dụng của NHTM cổ phần ở TP HCMtrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

Phương pháp nghiên cứu: luận án sử dụng phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử trong nghiên cứu Ngoài ra luận án còn sử dụng cácphương pháp khác: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phươngpháp định tính, định lượng và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa họckinh tế, phương pháp quy nạp, phương pháp điều tra và khảo sát điển hình,tổng hợp và phân tích, phương pháp toán

Kết quả nghiên cứu của luận án là đưa ra các giải pháp nâng cao quảntrị tín dụng của các ngân hàng thương mại: Hoàn thiện các chính sách quản lýtín dụng phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế;Thiết lập và điềuchỉnh các tỷ lệ an toàn tín dụng phù hợp với điều kiện kinh doanh của cácNHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM; Xây dựng một số chính sách tín dụngđặc thù đối với các NHTM cổ phần trên địa bàn TP HCM và các chi nhánh

Trang 9

trong từng khu vực; Thiết lập chính sách phát triển hệ thống bán buôn tronghoạt động tín dụng; Phát triển mạng lưới, đổi mới tổ chức bộ máy quản lý tíndụng đáp ứng nhu cầu tiếp nhận vốn tín dụng và phù hợp với khả năng quảnlý; Hoàn thiện chính sách huy động vốn; Đổi mới chính sách quản lý và điềuhành tín dụng Đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ và NHNN đểnâng cao quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại.

b) Nguyễn i Thị i Thanh i Hải (2008), “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam trong bối cảnh hội nhập”, luận văn Thạc Sỹ - Đại học Ngoại thương.

Mục tiêu của luận văn: Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến đềtài “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Techcombank trongbối cảnh hội nhập” Sau đó điều tra thực trạng hoạt động tín dụng tạiTehcombank Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tíndụng tại Techcombank trong bối cảnh hội nhập

Phương pháp nghiên cứu: tác giả đã thực hiện phương pháp nghiên cứu

lý thuyết: chuyên gia, nghiên cứu tài liệu và phương pháp nghiên cứu thựctiễn: chuyên gia, thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp

Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam: tác giả đưa ra cácgiải pháp ở tầm vi mô và vĩ mô Các giải pháp ở tầm vi mô tác giả tập trung vàocác giải pháp nhằm nâng cao công tác đánh giá và phân loại khách hàng; thựchiện tốt về thu thập thông tin về khách hàng; nâng cao chất lượng thẩm địnhkhách hàng; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng; tăng cường công táckiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng; tăng cường công tác ngăn ngừa, hạn chế

và xử lý các khoản nợ quá hạn Các giải pháp ở tầm vĩ mô, tập trung nghiên cứugiải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động ngân hàng; phát huy tối

đa hiệu quả hoạt động Trung tâm thông tin tín dụng (CIC); nâng cao hiệu quảcông tác thanh tra, kiểm toán của NHNN; thực hiện bảo hiểm rủi ro tín dụng

Trang 10

c) Lê Quốc Khánh (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy”, luận

văn Thạc Sỹ - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội

Mục tiêu của luận văn: nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụtín dụng của ngân hàng Tiếp đó thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng chấtlượng tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy để thấy những hạn chế,tồn tại trong hoạt động tín dụng và tìm ra nguyên nhân tại BIDV – Chinhánh Cầu Giấy Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch

vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy phù hợp với thực trạng hoạtđộng tín dụng và điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn

Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp điều trathông qua gửi mẫu phiếu điều tra đến các bộ phận có liên quan đến hoạtđộng tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy Bên cạnh phương pháp điềutra thông qua gửi bảng câu hỏi, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn trựctiếp về chất lượng tín dụng đối với một số phòng ban liên quan của Hội sởchính BIDV kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh và tổng hợp kếtquả điều tra với các số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động cuối năm củaBIDV Cầu Giấy

Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng dịch vụ tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Cầu Giấy: Xây dựng chính sáchkhách hàng phù hợp; Hoàn thiện quy trình cấp tín dụng; Củng cố hệ thốngthanh tra kiểm tra, giám sát, kiểm toán nội bộ; Nâng cao chất lượng thẩm dịnh

dự án, phương án sản xuất kinh doanh; Nâng cao trình độ nguồn nhân lực; Đadạng hóa danh mục đầu tư; Nâng cao chất lượng quản lý nợ; Nâng cao nănglực đánh giá tài sản bảo đảm, giảm thiểu tổn thất xảy ra khi có rủi ro

d) Bạch Hương Thủy (2012), “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý

rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng.

Trang 11

Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quanđến rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Từ đóđánh giá đúng thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng để làm rõ nhữngkết quả đã đạt được cũng như những hạn chế tồn tại và nguyên nhân tronghoạt động quản trị RRTD tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn thành phố Thái Nguyên Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp

và kiến nghị để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyêntrong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin Luận văn sử dụng kếthợp các phương pháp nghiên cứu như thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp,logic, lý thuyết hệ thống, diễn giải và quy nạp để phân tích, chứng minh vàđánh giá các vấn đề

Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng quản lý rủi ro tín dụng: Xây dựng, định hướng chính sách tín dụng; Nângcao chất lượng cán bộ quản lý rủi ro tín dụng; Xây dựng mô hình quản lý rủi rohoàn thiện; Nâng cao chất lượng thẩm định và đo lường rủi ro; Xây dựng hệthống thông tin hoàn thiện về khách hàng; Tăng cường công tác giám sát khoảnvay; đánh giá mức độ rủi ro của từng sản phẩm cho vay và có biện pháp quản

lý phù hợp của từng sản phẩm; Đa dạng hóa phương thức cho vay và san sẻ rủiro; thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro;kết hợp giữa bảo hiểm với tín dụngnhằm hạn chế rủi ro tín dụng Từ đó, đề xuất kiến nghị với Chính phủ; NHNN

để nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Thái Nguyên

e) Ngô Thái Bình (2012), “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Chi

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Khu công nghiệp Hòa Khánh – thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ - Học viện Ngân hàng.

Trang 12

Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quanđến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Phân tích, nhận xét, đánh giá

về thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Khu công nghiệp HòaKhánh - TP Đà Nẵng Từ đó, Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi rotín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khucông nghiệp Hòa Khánh - TP Đà Nẵng

Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, các phương pháp được sửdụng trong quá trình viết luận văn: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu cácloại để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Khu côngnghiệp Hòa Khánh

Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra một số giải pháp cho Ngânhàng Khu công nghiệp Hòa Khánh trong việc lựa chọn các giải pháp tốt nhấtnhằm hạn chế rủi ro hoạt động tín dụng tại chi nhánh nhằm đạt hiệu quả kinhdoanh do ngân hàng cấp trên đề ra Kiến nghị với NHNN cần phải hỗ trợ vàgiúp đỡ các NHTM nói chung và chi nhánh nói riêng trong công tác phòngngừa và hạn chế RRTD Kiến nghị với chính phủ và các ban ngành liên quan

về việc xây dựng các chính sách, chiến lược

f) Nguyễn Văn Viện (2014), “Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài

hạn tại Ngân hàng VCB – Chi nhánh Đắk Lắk”, luận văn Thạc sỹ - Đại học Kinh

tế Quốc dân

Mục tiêu của luận văn: Hệ thống hoá những vấn đề lý luận có liên quanđến chất lượng tín dụng của NHTM Tiếp đó đánh giá đúng thực trạng chấtlượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk Trên cơ sở đó đề xuất cácgiải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng Trung dài hạn tại VCB Đắk Lắktrong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu: tác giả sử dụng phương pháp thu thập thôngtin (từ các báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của VCB Đắk Lắk) kết hợp

Trang 13

với phương pháp điều tra, thu thập thông tin từ khách hàng thông qua việcphát bảng câu hỏi và phỏng vấn tới khách hàng.

Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng dịch vụ tín dụng trung dài hạn tại VCB Đắk Lắk: Nâng cao chất lượngnguồn nhân lực: nâng cao chất lượng thẩm định dự án vay vốn; Phát huy vaitrò tư vấn của Ngân hàng với chủ đầu tư; Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng;Khai thác nguồn vốn lớn, chi phí thấp và xây dựng cơ cấu vốn hợp lý

g) Lê Hồng Chiến (2015), “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ninh Bình”, luận văn thạc sỹ - Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng đầu tư của NHPT, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đầu tư Từ đó, đề ra những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư của chi nhánh NHPT Ninh Bình.

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu chủ yếu sau đây: Phương pháp thu thập số liệu (Thu thập số liệu thứ cấpthông qua các báo cáo cho vay thu nợ, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụcác năm tại Chi nhánh NHPT Ninh Bình, các tài liệu, giáo trình, Website) vàPhương pháp xử lý dữ liệu (Sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích,tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu qua các năm 2010-2014)

Kết quả nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng đầu tư của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Ninh Bình: Công tácthẩm định; Công tác thu hồi nợ; Tăng cường giám sát khách hàng vay vốn;Tăng cường công tác kiểm soát giải ngân, Tăng cường công tác kiểm tra nộibộ; Kiện toàn về tổ chức và nâng cao trình độ cán bộ tín dụng Đồng thời đưa

ra một số kiến nghị với NHPT Việt Nam; UBND tỉnh, Sở ban ngành liênquan và các ngân hàng trên địa bàn để nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tạiNHPT Việt Nam chi nhánh Ninh Bình

Trang 14

1.1.2 Các bài báo liên quan đến luận văn

a) Lê Bá Luyện, “Làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đápứng yêu cầu nhiệm vụ của VDB giai đoạn hiện nay?”, Tạp chí Hỗ trợ pháttriển, Số 114/2016

Bài báo đề cập đến các vấn đề:

- Một số tồn tại trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của VDB

- Một số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

b) Vũ Hồng Sơn, “Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư tại các chi

+ Về công tác giám sát khách hàng vay vốn

+ Về công tác kiểm tra nội bộ

+ Về công tác thu hồi xử lý nợ

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đầu

tư tại các chi nhánh và kiến nghị đối với VDB, cấp ủy chính quyền địa phương,các tổ chức tín dụng trên địa bàn; Sở ban ngành tỉnh, thành phố có liên quan

c) Đỗ Thành Ân, “Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của

VDB”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số 125/2017.

Bài báo đề cập đến các vấn đề:

- Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh là kênh huy động chủ yếu

- Chi phí huy động vốn của VDB cao hơn NHTM

- Nâng cao hiệu quả huy động vốn của VDB

d) Ban Chính Sách Phát Triển, “Chính sách mới về Tín dụng đầu tư củaNhà nước – Bước chuyển để hội nhập”, Tạp chí Hỗ trợ phát triển, Số125/2017

Trang 15

1.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu

Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng và giảipháp để nâng cao chất lượng tín dụng Mỗi tác giả có cách tiếp cận chất lượngtín dụng ngân hàng theo những quan điểm khác nhau, từ đó nhận định đượcnhững ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp nâng cao chất lượng tíndụng đầu tư của ngân hàng Đây là những nguồn tài liệu giúp tác giả chọn đềtài luận văn về chất lượng tín dụng của ngân hàng Từ trước đến nay chưa cócông trình nghiên cứu nào về chất lượng tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngânhàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàn tỉnh Nam Định

Do vậy, tác giả đã quyết định nghiên cứu về thực trạng chất lượng tíndụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – HàNam, từ đó tìm ra tồn tại và nguyên nhân, đề xuất một số giải pháp giúpChi nhánh Ngân hàng Phát triển Khu vực Nam Định – Hà Nam trên địa bàntỉnh Nam Định nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư

Trang 16

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ

TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

2.1.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.

2.1.1.Khái quát về Ngân hàng phát triển.

2.1.1.1.Khái niệm về Ngân hàng Phát triển.

Quá trình phát triển của các tổ chức tài chính gắn liền với quá trình phát triểnkinh tế Các ngân hàng như ngân hàng thương mại: ngân hàng TMCP đầu tư vàphát triển; các tổ chức tài chính phi ngân hàng như quỹ đầu tư, công ty tài chính đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thu hút tiết kiệm và tài trợ cho phát triển,hạn chế rủi ro và tăng khả năng sinh lời Phần lớn các trung gian tài chính hoạt động

vì mục tiêu tối đa hóa lợi ích tài chính của chủ sở hữu Bên cạnh đó, cũng có một số

tổ chức hoạt động với các mục tiêu và đối tượng phục vụ đặc biệt, hướng tới lợi íchkinh tế - xã hội Các tổ chức tài chính này được gọi chung là: “Các công tytài chính phát triển” và NHPT là một tổ chức tài chính như vậy Ngân hàngPhát triển là tổ chức tín dụng mà hoạt động chủ yếu là tài trợ trung và dàihạn cho các dự án phát triển

NHPT là một loại trung gian tài chính được thiết lập nhằm hỗ trợ nền kinh tế

-xã hội của quốc gia phát triển lên tầm cao hơn và có tính bền vững, thông qua việcthúc đẩy sự dịch chuyển các nguồn lực kinh tế từ khu vực thặng dư sang khu vựcthâm hụt, hay nói cách khác từ lĩnh vực tiết kiệm sang lĩnh vực đầu tư

NHPT là định chế tài chính nhưng không chỉ dừng lại ở việc cho vay trung vàdài hạn đối với các dự án phát triển có ý nghĩa quan trọng của các doanh nghiệp màcòn bao gồm cả việc huy động sự hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác để cung cấpnguồn lực cũng như các biện pháp hỗ trợ khác cho các dự án phát triển

NHPT Việt Nam là một tổ chức tài chính Nhà nước được thành lậptheo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng phát triển

Trang 17

Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) đểthực hiện chính sách tín dụng đầu tư (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu của Nhànước Ngày 03/9/2015, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số1515/QĐ-TTg ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng pháttriển Theo đó, Ngân hàng Phát triển Việt Nam là ngân hàng chính sách, hoạtđộng theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ Vốn Điều lệ của NHPT là 30.000 tỷ đồng Ngânhàng Phát triển Việt Nam hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thựchiện nhiệm vụ chính sách tín dụng của Nhà nước và các nhiệm vụ khác theoquy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, được ngân sách nhà nước cấp

bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý, được Chính phủ bảo đảm khả năngthanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước Ngânhàng Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, cóvốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạcNhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được thamgia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toántheo quy định của pháp luật

2.1.1.2.Chức năng của Ngân hàng Phát triển.

NHPT hoạt động nhằm phục vụ các mục tiêu ưu tiên của Chính phủ vềphát triển kinh tế- xã hội như phát triển các ngành hạ tầng kinh tế - xã hội,công nghiệp quan trọng đặt nền tảng cho phát triển kinh tế bền vững; pháttriển các ngành công nghệ cao, các ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao trongđiều kiện cạnh tranh toàn cầu; cải thiện cơ sở hạ tầng ở các vùng kinh tế chậmphát triển, đầu tư thu hẹp khoảng cách về phát triển kinh tế giữa các vùng củaquốc gia

NHPT là một ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc định hướng thịtrường không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng việc bảo toàn vốn, bảo đảm thu bùchi và hiệu quả hoạt động là nhiệm vụ quan trọng của tổ chức này

Trang 18

NHPT cung cấp các khoản tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi cố địnhtrong suốt thời hạn cho vay.

Với nguồn vốn có quy mô tài chính lớn trên thị trường, đặc biệt là vốntrung dài hạn được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, NHPT đóng vaitrò quan trọng trên thị trường vốn thông qua hoạt động như ngân hàng đầu tư,hoặc là nhà đầu tư tài chính Khắc phục yếu điểm của hệ thống cung cấp tíndụng thương mại với đầu tư phát triển thông qua việc thực thi một cách hiệuquả chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu

2.1.1.3.Các hoạt động của Ngân hàng Phát triển.

- Uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tíndụng của NHPT;

- Cung cấp dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thốngthanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quyđịnh của pháp luật;

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TDĐT

2.1.1.4 Vai trò của Ngân hàng Phát triển.

Hoạt động của NHPT là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước trong việcđánh giá, khuyến khích, tài trợ các dự án phát triển KT-XH của một đất nước.Vai trò của NHPT thể hiện như sau:

Trang 19

- NHPT là một tổ chức phát triển kinh tế có nhiệm vụ tập trung cácnguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi cho các dự ánphát triển, được thể hiện thông qua:

+ Các mục tiêu phát triển mà ngân hàng theo đuổi như: khuyến khíchphát triển cơ sở hạ tầng, phát triển doanh nghiệp, thay đổi cơ cấu thu nhập và

cơ cấu kinh tế…

+ Các loại dự án ngân hàng tài trợ: NHPT tài trợ cho các dự án có ảnhhưởng quan trọng tới sự phát triển của vùng, ngành hoặc liên quan đên phânphối thu nhập cho các tầng lớp dân cư nghèo, cải thiện môi trường kết hợpcác mục tiêu tài chính và mục tiêu xã hội

+ Các nghiệp vụ chính NHPT thực hiện: tìm kiếm các dự án theo địnhhướng của Nhà nước thực hiện mục tiêu xã hội bên cạnh mục tiêu kinh tếnhằm đảm bảo thực hiệu có hiệu quả các mục tiêu phát triển; tài trợ trực tiếphoặc gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính khác

- NHPT khuyến khích và duy trì hiệu quả kinh tế của các dự án NHPT

về cơ bản là một tổ chức tín dụng, hoạt động trên cơ sở lấy thu bù chi và cólãi, vì vậy người vay phải hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian Để đảmbảo an toàn vốn, NHPT chỉ cho vay đối với các dự án có hiệu quả kinh tế,quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn của dự án, có biện pháp phòng ngừa rủi ro.Nhờ đó mà NHPT thúc đẩy chủ đầu tư sử dụng vốn có hiệu quả

- NHPT hỗ trợ các doanh nghiệp và các vùng thực hiện công nghiệphóa, hiện đại hóa Công nghiệp hóa và hiện đại hóa là chiến lược tất yếu củamọi quốc gia trên con đường phát triển kinh tế Một trong những yêu cầuphát triển kinh tế có hiệu quả của các nước đang phát triển là công nghệ phảiphù hợp với tăng trưởng kinh tế NHPT được sử dụng như là thể chế pháttriển và công nghệ khi tài trợ cho dự án thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn,các dự án phát triển sản phẩm mới, hoặc ứng dụng công nghệ mới Vai trònày được thể hiện:

Trang 20

+ Khi dự án cần thiết bị và công nghệ, NHPT có thể phục vụ bằng cáchcho vay để nhập thiết bị và công nghệ.

+ Ngân hàng có khả năng đánh giá công nghệ theo xu hướng phát triểncông nghệ trong nước và thế giới, bên cạnh đó ngân hàng còn gợi ý nhữngkhả năng thay thế phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

+ Ngân hàng giúp chủ đầu tư nhập công nghệ mà họ có khả năng vậnhành, duy trì và sửa chữa

+ NHPT tham gia phát triển các vùng trọng điểm hoặc các vùng còn lạchậu thông qua cho vay trung và dài hạn các dự án cải tạo và phát triển giaothông, điện nước

2.1.1.5 Sự cần thiết của Ngân hàng Phát triển

Sự hình thành Ngân hàng Phát triển là một tất yếu bởi lẽ:

- Nhu cầu vốn trung và dài hạn cho phát triển kinh tế là rất lớn Để đầu

tư phát triển kinh tế, các quốc gia trên thế giới thường huy động vốn từ nhiềukênh khác nhau Ngoài huy động vốn từ hệ thống ngân hàng thương mại, cácquốc gia có thể huy động vốn trung, dài hạn từ thị trường vốn mà thị trườngchứng khoán là trung tâm Tuy nhiên, tại các nước đang phát triển, diễn biếntrên thị trường chứng khoán thường không ổn định, nguồn vốn huy động của

hệ thống ngân hàng thương mại thường là những nguồn vốn ngắn hạn, trunghạn, nguồn vốn dài hạn ít Trong khi đó, các dự án đầu tư phát triển của nhànước thường có tổng mức đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư và thu hồi vốn kéodài Do đó, NHPT ra đời với mục tiêu chủ yếu là phục vụ nhu cầu vốn trung,dài hạn cho phát triển kinh tế

- Thực hiện chính sách tín dụng ưu tiên của Nhà nước Nhằm đẩy mạnhphát triển kinh tế ở nước ta cần rất nhiều vốn đầu tư mà Nhà nước không thểthoả mãn bằng con đường cấp phát Vì vậy, Nhà nước sử dụng công cụ tíndụng đầu tư như một biện pháp tài trợ cho các dự án cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội (giao thông, thủy lợi, điện lực…) cũng như phát triển các ngành công

Trang 21

nghiệp then chốt (điện tử - viễn thông, công nghệ sinh học…) góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa Nhà nước không thể trực tiếp thực hiện việc này mà phải thông qua mộthoặc một số tổ chức tài chính Việc giao cho một ngân hàng thương mại nào

đó thực hiện tín dụng thông thường đồng thời thực hiện tín dụng đầu tư sẽlàm tăng nguy cơ rủi ro từ việc xác định đối tượng đến khả năng giám sát củaNhà nước Vì vậy, việc hình thành một định chế tài chính trực thuộc Chínhphủ, đảm nhận công tác tín dụng đầu tư là tất yếu

Do đó, NHPT hình thành và trực thuộc sự kiểm soát của Chính phủ, docho vay các dự án với lãi suất thấp, thời gian dài, rủi ro lớn nên NHPT nhậnđược sự hỗ trợ lớn từ Chính phủ thông qua hình thức cấp bù

- Yêu cầu thực hiện các mục tiêu phát triển có hiệu quả

Các mục tiêu phát triển thể hiện một cách tập trung nhất những biến đổiquan trọng về mặt chất của nền kinh tế, những mốc phải đạt tới trên conđường phát triển đất nước Do ngân sách nhà nước (NSNN) hạn hẹp, việc chovay bằng nguồn vốn tín dụng đầu tư là một trong những giải pháp hữu hiệulàm cho nguồn vốn của Nhà nước được cộng thêm vốn đối ứng trên thị trườnggóp phần tăng quy mô và hiệu quả của dự án Hơn nữa, với nguyên tắc phảihoàn trả nợ vay, chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm hơn và giảm bớt tình trạng gâythất thoát, lãng phí nguồn lực

2.1.2.Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.

2.1.2.1.Khái niệm tín dụng đầu tư.

Tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển là tín dụng ĐTPT của Nhànước, là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự

án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích

Về mặt hình thức thì nó vẫn dựa trên các quan hệ vay mượn có hoàn trả cảgốc lẫn lãi

Về nội dung, nó không phải là hoạt động kinh doanh về tiền tệ của Nhànước mà là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho ĐTPT Chính

Trang 22

phủ các nước sử dụng tín dụng ĐTPT của Nhà nước như là một công cụkhuyến khích đầu tư Tín dụng ĐTPT của Nhà nước nhằm mục đích chuyển

từ bao cấp vốn sang hỗ trợ dưới dạng cho vay có hoàn trả Ưu điểm của hoạtđộng này là các hoạt động đầu tư được sử dụng nguồn vốn Nhà nước để tạo ranguồn thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng Nhờ đó tín dụngĐTPT của Nhà nước không chi góp phần tập trung được các nguồn vốn cầnthiết cho ĐTPT mà còn có tác dụng nâng cao chất lượng, hiệu quả sử dụng,bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của Nhà nước

2.1.2.2.Đặc điểm tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.

Là một loại hình tín dụng trong hệ thống tín dụng của nền kinh tế quốcdân, tín dụng đầu tư của NHPT cũng mang những đặc điểm vốn có của tíndụng nói chung (quan hệ ba bên trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò trunggian gữa người có tiền tạm thời nhàn dỗi và người có nhu cầu sử dụng tiền;quan hệ tài chính dựa trên sự tín nhiệm; quan hệ nhượng quyền sử dụng tiềntrong một thời gian nhất định; lãi suất là giá của quyền sử dụng tiền theo thờigian…) Tuy nhiên, do được tổ chức thực hiện bởi cơ quan được Nhà nước ủyquyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà nước, đồngthời lại hướng đến đối tượng phục vụ là hoạt động ĐTPT, nên tín dụng đầu tưcủa NHPT mang những đặc điểm riêng, phản ánh sự đan xen giữa đặc điểmcủa tín dụng và đặc điểm của sử dụng NSNN

- Nhà nước can thiệp vào các quyết định tín dụng.

Tín dụng của các trung gian tài chính, ngân hàng thương mại, tổ chứctín dụng có toàn quyền quyết định huy động vốn ở đâu, cho ai vay, lãi suấtnhư thế nào, thì trong tín dụng đầu tư của NHPT, Nhà nước can thiệp sâu vàocác quyết định tín dụng trên nhiều phương diện như cung cấp nguồn vốn vớilãi suất ưu đãi hoặc tổ chức phát hành trái phiếu chính phủ huy động vốn đểcho vay đầu tư, quy định ai được vay, với lãi suất như thế nào Ngân hàngPhát triển thực hiện tín dụng theo chính sách của Nhà nước, nhằm hướng tớimục tiêu mà Nhà nước theo đuổi

Trang 23

- Tính hiệu quả đan xen về chính trị, xã hội.

Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thịtrường là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích tín dụng đầu tư của NHPT là hỗ trợcác dự án ĐTPT thuộc đối tượng mà Nhà nước muốn khuyến khích phát triển

Do đó hoạt động của tín dụng này không vì mục đích lợi nhuận, không đặtmục đích lợi nhuận do khoản tín dụng đó đem lại lên hàng đầu, mà nhấnmạnh hiểu quả kinh tế - chính trị - xã hội Vì vậy, lãi suất cho vay của NHPTthường thấp hơn lãi suất thị trường và được NSNN cấp bù đắp khoản thâmhụt do phải huy động vốn với lãi suất cao hơn

- Tính kế hoạch - chỉ định.

Hoạt động TDĐT của NHPT mang tính kế hoạch - chỉ định rõ ràng Kếhoạch tín dụng đầu tư của NHPT hàng năm là một bộ phận của kế hoạchĐTPT của Nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triểnKT-XH trong từng thời kỳ và được Nhà nước thông báo hàng năm Việc chovay TDĐT đối với các dự án được thực hiện theo kế hoạch hàng năm do Nhànước giao Việc huy động vốn được thực hiện căn cứ trên nhu cầu giải ngâncho các dự án đã đăng ký theo kế hoạch Lãi suất huy động vốn và lãi suấtcho vay cũng được Nhà nước quyết định và thông báo trong từng thời kỳ Dothực hiện chính sách phát triển kinh tế theo mục tiêu của Chính phủ nên hoạtđộng TDĐT của NHPT được Chính phủ hỗ trợ về nguồn vốn thông qua việccấp vốn trực tiếp hoặc hỗ trợ trong huy động vốn Đây là một đặc điểm hếtsức quan trọng và khác biệt so với tín dụng của các NHTM

- Ưu đãi về mức vốn, thời hạn và lãi suất.

Về khối lượng vay vốn: Các dự án đầu tư thuộc đối tượng vay vốn tín

dụng ĐTPT tại Ngân hàng Phát triển có thể được Nhà nước cho vay một sốlượng vốn rất lớn theo ý chí của Nhà nước, không bị ràng buộc bởi cả giớihạn về tỷ lệ an toàn như trong tín dụng của NHTM Mức vốn TDĐT bằng70% tổng mức vốn đầu tư dự án

Trang 24

Về thời hạn vay vốn: Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư tại NHPT

thường được hưởng thời gian vay vốn dài, nhưng không quá 12 năm; riêngcác dự án đầu tư thuộc nhóm A thời hạn cho vay tối đa là 15 năm; thời gian

ân hạn đối với cá dự án cũng thường dài hơn so với tín dụng tài NHTM Đặcđiểm này xuất phát từ đặc trưng của các dự án ĐTPT là có thời gian thực hiện

và thu hồi vốn kéo dài và cũng chính do đặc điểm này nên hoạt động cho vaytại NHPT có mức độ rủi ro cao

Về lãi suất vay vốn: ưu đãi cho các chủ đầu tư, Nhà nước thường quy định

lãi suất TDĐT luôn thấp hơn lãi suất cho vay của các NHTM Đặc điểm nàyxuất phát từ mục đích phi lợi nhuận của tín dụng ĐTPT của Nhà nước Hơn nữa,

do Nhà nước có thể huy động vốn của các chủ thể khác trong xã hội với lãi suấtthấp nên có thể cho vay với lãi suất huy động vốn của các chủ thể khác trong xãhội với lãi suất thấp nên có thể cho vay với lãi suất ưu đãi Tuy nhiên, xu thế cácnước trên thế giới hiện nay không lấy lãi suất làm công cụ ưu đãi, ngày càng thuhẹp khoảng cách giữa lãi suất TDĐT và lãi suất tín dụng thương mại nhằm giảmcấp bù của Nhà nước cũng như giảm gánh nặng ngân sách

- Tính giới hạn về đối tượng và hình thức thực hiện.

Đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của NHPT thường bị giới hạn trongphạm vi hẹp và có thể thay đổi qua các thời kỳ khác nhau tùy theo điều kiệnthực tế của nền kinh tế, khả năng của Nhà nước và mục tiêu phát triển KT-XHtrong từng thời kỳ Đối tượng vay vốn TDĐT chỉ là những ngành, nhữngvùng, những thành phần kinh tế, hoặc thậm chí là loại hình doanh nghiệp…

mà Nhà nước khuyến khích phát triển Như vậy hoạt động TDĐT chỉ tậptrung vào các dự án phát triển được Nhà nước khuyến khích, trong khi cáchoạt động tín dụng khác có thể đáp ứng mọi hoạt động của khách hàng, mọi

dự án thuộc mọi ngành nghề, lĩnh vực

Đối tượng huy động vốn cũng giới hạn trong phạm vi hẹp, chỉ có một sốloại hình chủ thể nhất định được Nhà nước huy động vốn để thực hiện TDĐT

Trang 25

Tín dụng đầu tư của NHPT chỉ tài trợ cho các dự án có khả năng thuhồi vốn cao, có hiệu quả KT-XH, phù hợp với quy hoạch và các mục tiêu ưutiên trong chiến lược phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ.

- Bảo đảm tiền vay: nhằm bảo đảm an toàn vốn, chủ đầu tư sử dụng

TDĐT phải thực hiện bảo đảm tiền vay Để tạo điều kiện cho chủ đầu tư cóthể sử dụng TDĐT, Nhà nước thường quy định mức bảo đảm tiền bay thấphơn so với tín dụng thương mại Ở Việt Nam, hầu hết các dự án khi vay vốnhoặc nhận bảo lãnh đều được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo.Đây là điểm ưu đãi của Nhà nước nhằm khuyến khích các chủ đầu tư đầu tư

dự án

2.1.2.3.Sự cần thiết của tín dụng đầu tư.

Xuất phát từ vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước: Tín dụng

đầu tư của NHPT là một công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô trong giai đoạn HĐH của nước ta hiện nay Do cơ chế thị trường luôn có sự phân hoá giàunghèo, cạn kiệt nguồn tài nguyên, ô nhiễm môi trường cũng như tính chu kỳcủa nó đã dẫn đến sự phát triển không cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực,các vùng và khu vực từ đó làm nảy sinh khủng hoảng, độc quyền, lạm phát…của một nền kinh tế thị trường Để có một nền kinh tế hiện đại và chất lượngđòi hỏi phải có sự hỗn hợp giữa thị trường (bàn tay vô hình) và sự quản lý củaNhà nước (bàn tay hữu hình) tức là nền kinh tế thị trường gắn liền với vai tròquản lý điều tiết kinh tế của Nhà nước Bên cạnh các công cụ tài chính Nhànước thường sử dụng để điều tiết nền kinh tế như thuế, phí, chi ngân sách.Nhà nước còn thành lập các DNNN hoạt động trong các lĩnh vực then chốt,trọng yếu của nền kinh tế hoặc các lĩnh vực có tính chất xã hội để thông qua

CNH-đó thực hiện đầu tư các dự án theo mục tiêu của Nhà nước

Xuất phát từ mục tiêu giảm bớt gánh nặng cho NSNN hiện nay Đối với

nền kinh tế nước ta hiện nay, vai trò điều tiết nền kinh tế của Nhà nước vẫnphải tăng cường để xây dựng các nền tảng hạ tầng cơ sở cần thiết cho nền

Trang 26

kinh tế, hỗ trợ cho các doanh nghiệp đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất kỹthuật, hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và tính cạnh tranh củasản phẩm Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề này, nhằm giảm bớt gánh nặngngân sách thì phạm vi cấp phát không hoàn lại của vốn đầu tư từ ngân sáchNhà nước cho đầu tư phát triển kinh tế phải thu hẹp lại thay thế vào đó là mởrộng TDĐT của Nhà nước đối với các hoạt động chi đầu tư phát triển nhưng

có khả năng thu hồi vốn

2.1.2.4.Hình thức của tín dụng đầu tư.

Cho vay tín dụng đầu tư là việc NHPT cho các CĐT vay vốn để thựchiện dự án đầu tư Các hình thức cho vay đầu tư phát triển bao gồm cho vayđầu tư và cho vay dự án theo Hiệp định của Chính phủ; dự án đàu tư ra nướcngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Điều kiện, lãi suất, thời hạn,mức vay và những nội dung có liên quan đến khoản vay của dự án được thựchiện theo các quy định ghi trong Hiệp định Trường hợp Hiệp định không quyđịnh cụ thể về điều kiện, lãi suất, thời hạn, mức vay và những nội dung cóliên quan đến khoản vay của dự án thì NHPT VN thực hiện cho vay theo quyđịnh về tín dụng đầu tư của Nhà nước)

2.1.2.5.Vai trò của Tín dụng đầu tư.

Thứ nhất, TDĐT góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Đây là một công cụ quan trọng để

Nhà nước tài trợ cho dự án đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội (giao thông, thuỷ lợi, điện lực, thông tin…) và phát triển cácngành công nghiệp then chốt (cơ khí, điện tử - viễn thông, công nghệ sinhhọc, vật liệu mới…), do đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Mặt khác, việc tập trung nguồn vốn TDĐT cho xây dựng kết cấu hạ tầng hiệnđại và phát triển các ngành công nghiệp then chốt, có khả năng đi tắt đón đầucũng là nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó góp phần đảm bảo sự pháttriển nhanh và bền vững của nền kinh tế

Trang 27

Thứ hai, TDĐT là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô các quan hệ cân đối lớn của nền kinh tế và hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong nền kinh

tế Đối với một quốc gia, có rất nhiều mục tiêu và quan hệ cân đối kinh tế vĩ

mô mà Nhà nước hướng tới như mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm phát, lãisuất, cân đối tiết kiệm - tiêu dùng - đầu tư, cân đối xuất khẩu - nhập khẩu…

Để đạt được những mục tiêu và quan hệ cân đối này, Nhà nước phải sử dụngkết hợp nhiều chính sách kinh tế vĩ mô khác nhau mà trong đó chủ yếu làchính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệthống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, TDĐT của Nhà nước có tácđộng rất lớn đến việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế như sau:

Thông qua việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án, TDĐT tácđộng đến cung - cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, từ đó ảnh hưởngđến tỷ lệ lạm phát và mặt bằng lãi suất của nền kinh tế

Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ đầu tư ra nước ngoàidưới hình thức hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), TDĐT còn góp phần điềuchỉnh quan hệ cân đối xuất khẩu - nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạngthái cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hốiđoái

Thông qua lãi suất huy động vốn, TDĐT góp phần điều tiết tỷ lệ giữatích lũy và tiêu dùng của dân cư; đồng thời, thông qua việc quy định đốitượng và điều kiện được hưởng ưu đãi, TDĐT góp phần định hướng đầu tưcủa các chủ thể trong nền kinh tế vào các ngành, các vùng và lĩnh vực mà nhànước khuyến khích phát triển

Thứ ba, TDĐT góp phần giải quyết khó khăn của NSNN trong thực hiện nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Mặc dù chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-

XH là một nội dung chi rất lớn và quan trọng trong chi đầu tư phát triển củaNSNN, nhưng có một thực trạng chung hiện nay diễn ra ở hầu hết các quốc

Trang 28

gia, là những dự án sử dụng vốn NSNN thường đầu tư dàn trải, không tậptrung, vốn đầu tư bị thất thoát hoặc sử dụng lãng phí, hiệu quả thực tế của dự

án không thực sự được quan tâm… mà nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày là do tâm lý ỷ lại vào sự bao cấp của NSNN Để khắc phục tình trạngnày, các quốc gia đều có xu hướng giảm mạnh chi NSNN cho các dự án đầu

tư phát triển có khả năng thu hồi vốn trực tiếp Thay vì được cấp phát hoàntoàn từ NSNN như trước đây, các dự án này sẽ được Nhà nước đầu tư thôngqua kênh TDĐT

Sự ra đời của TDĐT làm thu hẹp phạm vi các dự án được cấp phátkhông hoàn trả từ NSNN; thay vào đó, chủ đầu tư phải sử dụng các nguồn thu

từ dự án để hoàn trả toàn bộ số vốn đã vay Nhà nước, và số vốn này lại được

sử dụng để cho vay đối với những dự án khác Như vậy, nguồn vốn TDĐT đãgóp phần tích cực giải quyết khó khăn của NSNN thông qua việc hỗ trợ thựchiện nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN

Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) nên chủ đầu tưphải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả năngsinh lời cao, đồng thời tìm cách giảm thiểu chi phí đầu tư bằng cách cắt giảmnhững khoản chi không cần thiết Điều đó cũng có nghĩa là việc tài trợ chocác dự án thông qua TDĐT góp phần hạn chế tình trạng dàn trải, thất thoátlãng phí trong đầu tư, từ đó nâng cao chất lượng sử dụng vốn đầu tư

Thứ tư, TDĐT góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội Trong bối cảnh hiện nay, việc

giải quyết công ăn việc làm là vấn đề hết sức quan trọng của Đảng và Nhànước ta Tín dụng ĐTPT của Nhà nước với mục đích là hỗ trợ các dự ánĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng,chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư của Nhànước thì sẽ không phát triển được, các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít cóhiệu quả kinh tế trực tiếp Do đó, khi thực hiện ĐTPT sản xuất tại địa bàn có

Trang 29

điều kiện kinh tế - xã hôi đặc biệt khó khăn như: các tỉnh miền núi, biên giớhải đảo, vùng sâu vùng xa hoặc hoặc các ngành nghề thuộc diện khuyến khích

ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế, ngoài ý nghĩa vềmặt kinh tế là thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế… nó cũng góp phần tạo thêm công ăn việc làmcho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội

Thứ năm, TDĐT góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện

mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại Trong điều kiện mở cửa

và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng mạnh mẽ, nguồn vốn đầu

tư quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình phát triển, thuhẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia, thì nhu cầu của các nướcnghèo được vay vốn của các nước giàu hơn đang được đặt ra một cách bứcthiết và nghiêm túc Trong bối cảnh đó, nhà nước không thể từ chối nghĩa vụcho vay đối với các quốc gia kém phát triển hơn Các khoản cho vay củaNhà nước đối với các quốc gia khác có thể được thực hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau nhưng trong đó phổ biến là các khoản cho vay ODA với thờihạn cho vay dài, lãi suất cho vay ưu đãi nhằm thực hiện các dự án ĐTPT cơ

sở hạ tầng KT-XH

Thông qua các khoản ODA này, nước cho vay có thể tăng cường ảnhhưởng của mình đối với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổchức và diễn đàn quốc tế Điều đó có nghĩa là TDĐT đã góp phần nâng cao vịthế của quốc gia trong cộng đồng thế giới Mặt khác, các công trình cơ sở hạtầng KT-XH được đầu tư bằng nguồn ODA cho vay ưu đãi đã tạo điều kiện

để nước cho vay mở rộng đầu tư trực tiếp và xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ vàothị trường của nước được vay ODA ưu đãi; như vậy, TDĐT đã tạo điều kiện

để mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại của quốc gia

Xuất phát từ vai trò quan trọng của TDĐT, hầu hết các quốc gia trênthế giới đều chú trọng đến chính sách TDĐT; tuy nhiên, tuỳ theo điều

Trang 30

kiện của mỗi quốc gia ở từng thời kỳ mà nhiệm vụ thực thi chính sáchTDĐT có thể giao cho các tổ chức khác nhau như Kho bạc nhà nước,NHPT, các quỹ ĐTPT.

Ở nước ta hiện nay, NHPT Việt Nam được giao thực hiện chính sáchTDĐT của Nhà nước thông qua hoạt động huy động vốn và tài trợ dưới hìnhthức cho vay đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư Hoạt động TDĐT của NHPT thể hiện

là một kênh cung ứng vốn ĐTPT rất lớn cho nền kinh tế quốc dân và là công

cụ quan trọng để hỗ trợ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, do đóviệc đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động TDĐT qua NHPT đang đượcđặt ra như là một phần quan trọng của quá trình cải cách tài chính công nhằmnâng cao hiệu quả chính sách tài chính vĩ mô của Nhà nước và phù hợp vớicam kết của Việt Nam về hội nhập kinh tế quốc tế

2.2 Chất lượng tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển.

2.2.1.Khái niệm về chất lượng tín dụng đầu tư.

Chất lượng được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì một

lý do nào đó mà không được chấp nhận thì coi là có chất lượng kém, cho dùcông nghệ để chế tạo ra sản phẩm có thể rất hiện đại Đây là một kết luận cótính cơ sở, nền tảng để các doanh nghiệp định ra chính sách, chiến lược kinhdoanh của mình Do nhu cầu luôn thay đổi nên chất lượng cũng luôn biến đổitheo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng Khi đánh giá chất lượng của đốitượng, phải xét đến mọi đặc tính có liên quan đến sự thoả mãn những yêu cầu

cụ thể Các yêu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên cóliên quan Ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu cộng đồng, xãhội… Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định tiêu chuẩn,nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ cóthể cảm nhận hoặc phát hiện ra chúng trong quá trình sử dụng

Khái niệm chất lượng không chỉ đề cập đến sản phẩm hàng hoá mà còn

áp dụng cho một hệ thống, một quá trình Khái niệm chất lượng trên đây là

Trang 31

khái niệm được hiểu theo nghĩa hẹp Trên thực tế, khi nói đến chất lượngngười ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn đềgiao hàng đúng thời hạn Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quantâm khi sản phẩm mà họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ…

Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ nên tất yếu cũng phải quan tâmđến chất lượng sản phẩm của mình, đặc biệt là chất lượng tín dụng Tín dụng

là một trong các hoạt động chính của ngân hàng nên việc đảm bảo chất lượngtín dụng là vấn đề có tính quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (có thể đo lường qua cácchỉ tiêu định lượng như các khoản nợ xấu, nợ quá hạn), vừa trìu tượng (có thể xemxét qua các chỉ tiêu định tính tác động đến nền kinh tế) NHPT hoạt động không vìmục tiêu lợi nhuận mà chú trọng hơn về các vấn đề có ý nghĩa kinh tế xã hội Chấtlượng tín dụng đầu tư của Nhà nước góp phần điều tiết nền kinh tế một cáchbền vững, cân bằng thông qua việc hỗ trợ cho các dự án phát triển của cácthành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trìnhkinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyếtcông ăn việc làm, cân bằng mức sống giữa thành thị và nông thôn, vùng đồngbằng hay các vùng xâu xa có địa bàn kinh tế khó khăn

Chất lượng tín dụng không phải tự nhiên mà có nó là cả một quá trình sựquản lý khoa học và chặt chẽ, một chính sách đúng đắn, phù hợp với điều kiện thịtrường trong từng thời kỳ nhất định Chất lượng tín dụng là một khái niệm nhậnđược nhiều sự quan tâm trong kinh doanh ngân hàng, phản ánh kết quả của hoạtđộng tín dụng Mỗi khoản tín dụng của ngân hàng khi được giải ngân ra nền kinh

tế đều thu hút sự quan tâm của các bên, bao gồm khách hàng – người đi vay, ngânhàng – người cho vay, và bên thứ 3 là các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Vìvậy, chất lượng tín dụng được hiểu theo 3 góc độ khác nhau

Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả

Trang 32

đầy đủ và đúng hạn của khách hàng Điều đó có nghĩa là chất lượng tín dụng phảithể hiện ở sự tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu phải đảm bảo dướimức quy định, cân đối giữa nguồn vốn và dư nợ của ngân hàng.

Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng phải thỏa mãn nhu cầu của khách

hàng với lãi suất hợp lý và thủ tục đơn giản, đảm bảo tuân thủ đúng các quy địnhcủa ngân hàng

Đối với nền kinh tế: Chất lượng tín dụng phải góp phần thúc đẩy quá trình

phát triển kinh tế, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết công ănviệc làm, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, thu hút nguồn vốn trong và ngoài nướctạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế

Chất lượng tín dụng đầu tư là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự thích nghi củangân hàng với sự thay đổi của thị trường Nâng cao chất lượng tín dụng đầu tưnhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng, đảm bảo thu hồi vốn toàn bộ, không để thất thoátvốn của Nhà nước, đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng góp phần nâng cao uy tíncủa ngân hàng Tuy nhiên, trong phạm vi của luận văn, tác giả chỉ tập trungnghiên cứu nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư về phía NHPT

2.2.2.Các chỉ tiêu định lượng đánh giá chất lượng tín dụng đầu tư.

- Dư nợ tín dụng: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào

đó mà ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu và đó cũng là khoản tiền mà ngân hàng cần phải thu về.

- Mức tăng trưởng tín dụng

Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100

Dư nợ năm trước

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua cácnăm để đánh giá khả năng cho vay và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tíndụng của ngân hàng

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và cóhiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách

Trang 33

hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả.

- Kết quả thu lãi từ hoạt động cho vay

Tổng lãi đã thu trong năm

Tỷ lệ thu lãi (%) = - x 100%

Tổng lãi phải thu trong nămChỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chínhcủa ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện

kế hoạch doanh thu của ngân hàng từ việc cho vay

Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện kế hoạch tài chính cũng nhưtình hình tài chính của NH càng tốt, ngược lại NH đang gặp khó khăn trongviệc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến doanh thu của ngân hàng, chỉ tiêunày cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu(tín dụng đen) trong ngân hàng tăng cao nên ảnh hưởng đến khả năng thu hồilãi của ngân hàng, và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tươnglai (Thông thường tỷ lệ này phải trên 95% mới là tốt)

- Tỷ lệ nợ quá hạn: chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao

nhiêu phần trăm là nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ khi đến hạn khách hàng không thanh toán đượccho ngân hàng; khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ được xác định thuộc nhóm 2 (Nợ cần chú ý:các khoản nợ quá hạn dưới 91 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợtrong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại), nhóm 3(Nợ dưới tiêu chuẩn: cáckhoản nợ quá hạn từ 91-180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợquá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại), nhóm 4 (Nợ nghi ngờ:các khoản nợ quá hạn từ 181-360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả

nợ quá hạn từ 90-180 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại), nhóm 5 (Nợ cókhả năng mất vốn: các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấulại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) theo

Trang 34

quy định.Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết mức độ nợ quá hạn trong quá trình chovay Chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 cho thấy hoạt động TDĐT càng hiệu quả vàngược lại Chỉ tiêu này cao sẽ chứng tỏ hoạt động TDĐT đang gặp nhiều rủi

ro Tuy nhiên thực tế, những rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung vàhoạt động TDĐT nói riêng là không thể tránh khỏi Vì vậy, thông thườngchấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi như giới hạn an toàn

Tổng dư nợ

- Tỷ lệ nợ xấu: chỉ tiêu này cho biết trong tổng dư nợ thì có bao nhiêu phần trăm là nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định Tỷ lệ

nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tíndụng Giá trị cần đạt được ở NHPT là dưới 7%.

Tổng dư nợHoạt động TDĐT của NHPT là một hoạt động tín dụng chính sách,không vì mục đích lợi nhuận, hoạt động của Ngân hàng chủ yếu hoạt động và

tổ chức thực hiện cho vay đầu tư theo định hướng và chỉ đạo của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế của đất nướctrong từng thời kỳ Hàng năm, vì mục đích TDĐT đã được quy định rõ:TDĐT của Nhà nước nhằm hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thànhphần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tếlớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư của Nhà nước thì sẽ khôngphát triển được, hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh

tế trực tiếp nó được biểu hiện qua các chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối tượng:Ngân hàng Phát triển, bên đi vay của Ngân hàng và quan trọng nhất là tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì là hoạt động tín dụng chínhsách nên các chỉ tiêu đánh giá chất lượng của Ngân hàng Phát triển mangnhiều tính chất định tính hơn là định lượng Do đó, để đánh giá một cách

Trang 35

chính xác hiệu quả hoạt động TDĐT của Ngân hàng Phát triển thì phải đánhgiá toàn bộ các chỉ tiêu đó trong một hệ thống cả trên tầm vi mô cũng như vĩ

mô Đồng thời, căn cứ vào định hướng, chủ trương đầu tư phát triển trongtừng lĩnh vực, ngành hay chương trình, dự án cụ thể để có sự đánh giá mức độ

ưu tiên cho chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác, cho từng đối tượng

2.2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đầu tư.

2.2.3.1.Nhóm nhân tố bên ngoài

a Cơ chế, chính sách của Nhà nước.: Nhà nước hỗ trợ cho hoạt động

TDĐT phát triển thông qua việc cung cấp các nguồn vốn ưu đãi, cấp bù lãisuất, bảo lãnh các khoản đi vay và cho vay Sự hỗ trợ này cho phép NHPTthực hiện được các mục tiêu sinh lợi cùng với các mục tiêu KT-XH khác Cơchế, chính sách của nhà nước về TDĐT là nhân tố đặc biệt quan trọng, có tácđộng hiệu quả TDĐT Trong trường hợp nhà nước ban hành cơ chế, chínhsách phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế, phù hợp với tình hìnhKT-XH của đất nước và phù hợp với nguyện vọng của các doanh nghiệp thì

sẽ có tác dụng mạnh mẽ và trực tiếp đến hiệu quả TDĐT

b Môi trường chính trị: Môi trường chính trị xã hội có sự ảnh hưởng

rất lớn tới sự phát triển của bất kỳ doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội.Trong tình hình chính trị không ổn định sẽ ảnh hưởng vừa trực tiếp, vừa giántiếp tới hoạt động tín dụng tại NHPT

c Môi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý đồng bộ, đầy đủ, thống nhất và ổn định sẽ tác độngtốt tới hoạt động của nền kinh tế nói chung và hoạt động tín dụng ĐTPT củaNhà nước nói riêng và ngược lại Hệ thống luật pháp đầy đủ, đồng bộ, chấtlượng cao sẽ tạo niềm tin cho người vay và người đi vay Hệ thống pháp luật

có chất lượng xấu sẽ tăng chi phí cho cả người vay và người đi vay Bên cạnh

đó ý thức chấp hành pháp luật của người dân cũng ảnh hưởng tới mức độ rủi

ro của các khoản vay của NHPT

Trang 36

d Môi trường kinh tế - xã hội:

Môi trường KT-XH ổn định sẽ tạo điều kiện cho lưu thông hàng hóa,thúc đẩy sản xuất phát triển do đó hoạt động tín dụng sẽ thuận lợi hơn Mứcthu nhập bình quân của người dân, tính ổn định của thu nhập và sự chênh lệchgiữa thu nhập và chi phí cần thiết cho đời sống sinh hoạt sẽ tác động và ảnhhưởng tới lượng tiền tiếp kiệm, nhàn rỗi trong dân cư, cùng với niềm tin vào

sự ổn định trong nước Nền kinh tế ổn định tăng trưởng tốt thì có nghĩa là đầu

tư sẽ tăng, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao và có khả nănghoàn trả được vốn vay và ngược lại Đối với những nước còn nhiều khó khănnhư nước ta, khi NSNN luôn trong tình trạng thiếu hụt thì nguồn tài chínhgiành cho NHPT thường hạn hẹp Nhà nước phải tiết kiệm chi thường xuyên,thậm chí chấp nhận bội chi NSNN ở mức nhỏ nhằm tăng cường nguồn vốncho tín dụng ĐTPT của Nhà nước

2.2.3.2.Nhóm nhân tố bên trong

a Các dự án mà ngân hàng tài trợ:

Vai trò của ngân hàng được đánh giá bởi thành công của các dự án pháttriển mà ngân hàng tài trợ Nếu dự án có hiệu quả, phù hợp giữa mục tiêu củangân hàng tài trợ và dự án, thu nợ được gốc và lãi đúng hạn, mang lại hiệuquả KT-XH như mong đợi Tuy nhiên, do các dự án phát triển luôn nhằm tớihai mục tiêu là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội nên rất khó đạt được tối đahoá lợi nhuận khi thực hiện dự án Bên cạnh đó, một số dự án NHPT tài trợ là

do Chính phủ chỉ định cho vay đã làm giảm khả năng lựa chọn và quyết địnhcủa Ngân hàng

b Cơ cấu Tổ chức bộ máy:

NHPT là cơ quan quản lý và điều hành nguồn vốn TDĐT, có vai trò

quan trọng trong việc nâng cao chất lượng TDĐT Việc xây dựng mô hình, tổchức, bộ máy của NHPT phù hợp là nhân tố thúc đẩy tính hiệu quả TDĐT.Quy trình quản lý tín dụng được bố trí khoa học, rõ ràng sẽ góp phần nâng

Trang 37

cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định cho vay, giảm các yếu tốsai lệch thông tin và là cơ sở quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng Từ

đó nâng cao được hiệu quả hoạt động của NHPT

c Chất lượng nguồn nhân lực:

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của NHPT nhằm đáp ứng yêu cầucông việc trong ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng đầu tư nói riêng

- Bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, có tinh thần trách nhiệmtrong công tác, học tập, trau dồi kiến thức, có ý thức và năng lực làm chủ bảnthân, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm

- Phát triển nguồn nhân lực phải gắn với chính sách đãi ngộ lươngthưởng bảo đảm thu nhập và đời sống để CBVC yên tâm công tác

- Trong công tác tuyển dụng và bồi dưỡng đào tạo lại CBVC cần đượcchú trọng, cán bộ tốt nghiệp tại các trường và chuyên ngành học cụ thể, tránhtình trạng tuyển dụng xong phải đào tạo lại mất thời gian và tốn chi phí VDBcần có chính sách khuyến khích phát triển và bồi dưỡng nhân tài

- Xây dựng tiêu chuẩn của người cán bộ, xây dựng một bộ quy tắcchuẩn về các chức danh, vị trí công việc làm cơ sở cho việc đánh giá cán

bộ nhằm đáp ứng yêu cầu công việc và phù hợp với xu hướng phát triểncủa VDB

- Đào tạo kỹ năng mềm, kỹ năng quản lý cho cán bộ nhằm tạo sự độtphá về tư duy và khả năng xử lý công việc phát sinh

d Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng quyết định đến hoạt động tín dụng của các ngânhàng nó quyết định thành công hay thất bại của một ngân hàng Một chínhsách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng,đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro,tuân thủ pháp luật, théo các đường lối, chính sách của Nhà nước và đảm bảocông bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào

Trang 38

việc xây dựng chính sách của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không.Bất cứ một ngân hàng thương mại nào muốn có chất lượng tín dụng đều phải

có một chính sách tín dụng rõ ràng, phù hợp với bản thân ngân hàng mình

Quy trình tín dụng: bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong

quá trình cho vay, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn tín dụng Nóđược bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, kiểm tra quá trình cho vay cho đến khithu hồi được nợ Chất lượng tín dụng có bảo đảm hay không tuỳ thuộc vàoviệc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịpnhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng.Trong quy trình tín dụng, Bướcchuẩn bị cho vay là hết sức quan trọng, là cơ sở để định lượng rủi ro trong quátrình cho vay Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào chất lượng công tác thẩmđịnh đối tượng được vay vốn cũng như quy định điều kiện và thủ tục vay ởngân hàng

Kiểm tra quá trình cho vay giúp ngân hàng nắm được diễn biến củakhoản vay đã cung cấp để có thể điều chỉnh hoặc can thiệp khi cần thiết, sớmthấy được nguyên nhân và ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra

Thu nợ và thanh lý là khâu có ý nghĩa quyết định sự tồn tại của ngânhàng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc phát hiện kịp thời những bất lợixảy ra đối với khách hàng cùng các biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽgiảm thiểu các khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác động tích cực đối vớichất lượng tín dụng

Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng sẽ tạođiều kiện cho vốn tín dụng được luân chuyển bình thường, theo đúng kếhoạch đã định mà nhờ đó bảo đảm được chất lượng tín dụng

Thông tin tín dụng: có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng tín

dụng Nhờ có thông tin tín dụng , người quản lý có thể đưa ra các quyết địnhcần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay.Thông tin tín dụng có thể lấy được từ các nguồn sẵn có từ ngân hàng (hồ sơ

Trang 39

vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của các cán bộ tíndụng ), từ các nguồn của khách hàng (theo chế độ báo cáo định kỳ, các dự

án sản xuất kinh doanh), từ các cơ quan chuyên thông tin tín dụng trong vàngoài nước, từ các bộ, các ngành chủ quản Số lượng và chất lượng thông tinthu nhận được có liên quan đến việc cho vay, theo dõi và quản lý tài khoảncho vay Thông tin tín dụng có thể thu được từ các nguồn sẵn có ở Ngân hàng( hồ sơ xin vay, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của cán bộ tíndụng ); từ khách hàng ( theo chế độ báo cáo định kỳ hoặc phản ánh trựctiếp); từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước; từcác nguồn thông tin khác Số lượng, chất lượng của thông tin thu nhận được

có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhận định tình hìnhthị trường, khách hàng để đưa ra những quyết định phù hợp Vì vậy,thôngtin càng đầy đủ, nhanh nhậy, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừarủi ro trong hoạt động kinh doanh ngày càng lớn, chất lượng tín dụng ngàycàng cao

e Kiểm soát nội bộ:

+ Kiểm soát chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến cáckhoản vay (thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản tiền chovay, hồ sơ, thủ tục cho vay)

+ Kiểm tra định kỳ do kiểm soát nội bộ thực hiện, báo cáo các trườnghợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, thủ tục, kiểm soát kế toán cả cácnghiệp vụ cho vay

Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyênnhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng củacông tác nội bộ để có các biện pháp khắc phục kịp thời

Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, Ngân hàng cần phải có cơ cấu tổ chứchợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực

Trang 40

f.Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:

Để có thể quản lý và theo dõi có hiệu quả hoạt động tín dụng , songsong với việc nâng cao chất lượng công tác hoạch định chính sách, công tác tổchức quản lý Ngân hàng, công tác nhân sự, quản lý quá tình cho vay, công tácthông tin, kiểm soát nội bộ, cần chú ý tới các phương tiện cần thiết phục vụcho quá trình quản lý hoạt động tín dụng Trang bị đầy đủ trang thiết bị tiêntiến phù hợp với khả năng tài chính và phạm vi, quy mô hoạt động của ngânhàng sẽ giúp cho Ngân hàng:

+Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụphục vụ (nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ ) với chi phí mà cả hai bên cùngchấp nhận được

+ Giúp cho các cấp quản lý của ngân hàng thương mại kịp thời nắm bắttình hình hoạt động tín dụng dể điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hìnhthực tế nhằm thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng

Trên đây là một số nhân tố chính ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng vàbiết vận dụng sáng tạo sự ảnh hưởng của các nhân tố này trong hoàn cảnhthức tế sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của toàn hệ thống ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng

Ngày đăng: 03/10/2019, 10:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w