Tiết 54 NƯỚC I/ MỤC TIÊU HS biết và hiểu thành phần hóa học của hợp chất nước gồm 2 nguyên tố là hiđro và oxi,chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxivà t[r]
Trang 1 Hóa chất: dd CuSO4, NaOH ,HCl, Đinh sắt
III Các hoạt động dạy học:
- Giới thiệu bài : hóa học
là gì , vai trò của hóa học
trong cuộc sống của chúng
ta như thế nào? Phải làm
- Hiện tượng:
+ Ống 1: Tạo thành chất kết tủa có màu xanh
+ Ống 2: Có chất khí tạo thành nghĩa là có sự biến đổi của Fe và HCl
- Nhận xét:
+ Có sinh ra chất mới
I Hóa học là gì?
- Hóa học là khoa họcnghiên cứu các chất, sựbiến đổi và ứng dụngcủa chúng
Trang 2những công việc nào?
- Hướng dẫn HS thảo luận
để trả lời các câu hỏi và
- Đọc sgk
- Các nhóm tiến hành thảoluận và trả lời
- HS đọc SGK
Kết luận:
Hóa học có vai trò rấtquan trọng trong cuộcsống của chúng ta
- Các nhóm thảo luận rồi trảtrước lớp
Các nhóm khác bổ sung
- HS đọc thông tin SGK nêu được phương pháp để học tốt môn hóa
II Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta ?
- Hóa học có vai trò rấtquan trọng trong cuộcsống của chúng ta
III Các em cần làm gì
để học tốt môn hóa học
- Tự thu thập tìm kiếmkiến thức, xử lý thôngtin, vận dụng và ghi nhớ
- Học tốt môn hóa học là
nắm vững và có khảnăng vận dụng kiến thức
đã học
Hoạt động 4:
- Củng cố: nhắc lại vai trò của hóa học ? Xác định nhiệm vụ của học sinh
- Dặn dò: về nhà đọc thêm SGK và sách báo có liên quan đến hóa học.
Chuẩn bị bài mới: Chất
Rút kinh nghiệm :
- Lưu ý : phải hướng dẫn HS thật kỹ về cách học môn hóa
- Trong quá trình thí nghiệm phải hướng dẫn HS các thao tác khi thí nghiệm
Tuần: 1
Tiết: 2 Chương I: CHẤT - NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Bài 2 : CHẤT
Ngày soạn: 21/8/2012
Trang 3Lưu huỳnh, photpho đỏ, nhôm, đồng, muối ăn, nước.
III Các hoạt động dạy học:
vật xung quanh em?
Bổ sung thêm cho phong
phú
- GV giới thiệu vật thể
chia làm 2 loại: vật thể tự
nhiên và vật thể nhân tạo
- Hãy chia các vật thể trên
Vật thể TN Vật thể NT Cây cối Cái bàn Đại dương Quyển vở Cây mía Bình bơm
- Cây mía có: Đường, nước
- Cái bàn làm ra từ: gỗ(xenlulo), chất dẻo, nhôm
Một số chất Vật liệu
(Mọi VL đều làchất hay
Hỗn hợp 1 sốchất)
- Vậy ở đâu có vật thể thì
ở đó có chất
II Tính chất của chất: 1- Mỗi chất có những
Trang 4- Giới thiệu sơ đồ về vật
thể
Vậy chất có ở đâu?
Hoạt động 3:
- GV treo bảng tính chất
của chất
Nêu tính chất vật lí , tính
chất hóa học của chất
- Cho học sinh quan sát
mẫu nhôm , đồng, lưu
huỳnh
Em hãy tìm cách xác định
tính chất của các chất trên
về: trạng thái, màu, tính
tan, tính dẫn điện
- Cho học sinh đọc SGK
để hiểu thêm
Nêu cách để xác định
được tính chất của chất?
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin SGK nêu lợi ích
của việc biết được tính
chất của chất?
- GV giảng giải thêm cho
HS hiểu
- Nhìn bảng và nêu tính chất của chất
- Các nhóm làm thí nghiệm
để xác định tính chất của các chất trên
- Quan sát rồi ghi:
Chất Thể Màu Tan Dẫn điện
Al rắn trắng k Có
Cu rắn đỏ k Có
S rắn vàng k Có
- Phát biểu cách xác định tính chất của chất
- HS đọc thông tin nêu được lợi ích của việc biết tính chất của chất
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
tính chất nhất định:
- Các tính chất như: trạng thái, màu, mùi, tính tan, …
là những tính chất vật lý
- Còn khả năng biến đổi thành chất khác là những tính chất hóa học
- Cách xác định tính chất: quan sát, dùng dụng cụ đo, làm thí nghiệm
2- Việc hiểu tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác
- Biết cách sử dụng chất
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất
Hoạt động 4:
- Củng cố: - Gọi học sinh nhắc lại trọng tâm của bài.
- Ta có thể phân biệt được cồn và nước được không?
- Khi sử dụng axit ta cần phải làm gì? (Cẩn thận vì axit làm bỏng da, cháy quần áo)
- Dặn dò :
Về nhà làm bài tập1, 2, 3, 4, 5, 6 SGK trang11 Đọc trước bài này phần III "Chất tinh khiết" Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………
………
………
………
Tuần: 2
Tiết: 3
Bài 2: CHẤT (Tiếp theo) Ngày soạn: 22/8/2012
I Mục tiêu:
Trang 51/ Kiến thức :
Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2/Kỹ năng :
Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
Tách được một chát rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
Hóa chất: muối ăn, nước cất , nước tự nhiên
III Các hoạt động dạy học:
Hãy so sánh điểm giống
nhau và khác nhau giữa
chúng?
- Nước cất được tạo
thành như thế nào?
- Vì sao nước khoáng
không được dùng trong
khoáng
trongphòng TN,tiêm thuốc,
III Chất tinh khiết : 1- Hỗn hợp :
- Gồm 2 hay nhiều chất trộnlẫn với nhau
Ví dụ : nước tự nhiên, nướcmuối, …
2-Chất tinh khiết :
- Là chất không lẫn chất nào khác
Ví dụ : nước cất
- Chỉ chất tinh khiết mới có những tính chất nhất định
3 Tách chất ra khỏi hỗn
Trang 6nước biển có 3 5% muối
ăn Vậy muốn tách muối
ăn ra khỏi nước biển
phải làm gì ?
- Dựa vào đâu để tách
được muối ăn ra khỏi
Đun nóng nước muối
- Nhiệt độ sôi của nước là
100o còn nhiệt độ sôi củamuối lớn hơn nhiều
- Thảo luận nhóm và trả lời :
Cho hỗn hợp vàonước, khuấy đều
Lọc bằng giấy lọc
Đun sôi nước đường
- Để tách ta dựa vào sự khácnhau về tính chất vật lí
hợp :
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Hoạt động 4:
- Củng cố : Gọi học sinh nhắc lại nội dung chính của bài học
Cho 4 dí dụ về hỗn hợp và 2 ví dụ về chất tinh khiết
Trang 7+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh.
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
Hóa chất: bột lưu huỳnh, parafin, muối ăn
III.Các hoạt động dạy học:
- Nêu mục đích của bài thực hành
- Cho các em nắm những hoạt động trong
- Giới thiệu nội quy phòng TN và một số
qui tắc an toàn trong phòng TN
- Giới thiệu 1 số dụng cụ đơn giản và
- Đặt 2 ống nghiệm chứa lưu huỳnh và
parafin vào cốc nước
- Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn
I Hướng dẫn mốt số quy tắc an toàn
và cách sử dụng hóa chất, dụng cụ trong phòng thí nghiệm: ( SGK )
II Tiến hành thí nghiệm:
Trang 8- Đặt nhiệt kế vào ống nghiệm
- Theo dỏi nhiệt độ trên nhiệt kế
Khi nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy
chưa?
Qua các thí nghiệm trên, em hãy rút ra
nhận xét chung về nhiệt độ nóng chảy
của các chất?
Thí nghiệm 2:
- Cho vào cốc khoảng 3g muối ăn và cát
- Rót khoảng 5ml nước vào,khuấy đều
- Gấp giấy lọc đặt vào phểu
- Rót từ từ nước nuối vào phểu qua giấy
lọc
yêu cầu HS quan sát?
Hướng dẫn tiếp:
- Dùng kẹp gỗ đun ống nghiệm chứa
nước lọc bằng đèn cồn (lúc đầu hơ đều
sau đó tập trung hơ ở đáy ống nghiệm,
hướng miệng ống nghiệm về hướng
không có người)
Em hãy so sánh chất rắn thu được với
hỗn hợp muối ban đầu
lưu huỳnh lớn hơn 100oC
các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Cát được giữ trên giấy lọc
- Chất rắn thu được là muối ăn trắng, sạchhơn hỗn hợp ban đầu
Trang 9 Biết được trong nguyên tử , số electron bằng số proton Electron luôn chuyển động
và sắp thành tùng lớp và nhờ đó mà nguyên tử có khả năng liên kết được
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu thí nghiệm để tách chất ra khỏi hỗn hợp
- Làm bài tập 8 ở SGK
3 Bài mới
a) Giới thiệu:
b) Phát triển bài:
Hoạt độngcủa Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
*Kiểm tra bài cũ: Cho ví
-Chất được tạo ra từ đâu?
từ thông tin sgk hướng dẫn
học sinh phát hiện nguyên
tử là gì? đặc điểm của
electron?
Chúng ta sẽ xét xem hạt
nhân và lớp vỏ được cấu
tạo như thế nào?
Hoạt động 2:
-Giới thiệu hạt nhân được
tạo bởi 2 loại hạt nhỏ hơn
-Đọc thông tin sgk và nghegiảng giải của giáo viên
-Học sinh nghe và ghi bài-theo dỏi
-Nguyên tử cùng loại cócùng số p trong hạt nhân-quan sát sơ đồ và trả lời
-Số p bằng số e
- khối lượng của p và n gầnbằng nhau và lớn hơn e rấtnhiều
I.Nguyên tử là gì ?
Nguyên tử là nhữnghạt vô cùng nhỏ vàtrung hòa về điện
Nguyên tử gồm : -Hạt nhân mang điệntích dương (gồm P và N) -Vỏ tạo bởi 1 haynhiều electron (mangđiện tích âm)
Đặc điểm electron :-kí hiệu : e
-điện tích : âm-khối lượng rất nhỏ
II.Hạt nhân nguyên tử :
1 Hạt proton : -kí hiệu : p -điện tích : dương -mp>me
2 Hạt notron :-kí hiệu : n-không mang điện-mn=mp
Nguyên tử cùng loại : Sgk
Trang 10cùng loại?
giới thiệu sơ đồ của
nguyên tử của 1 hoặc 2
nguyên tố và hỏi: trong
số e trongnguyên tử
Trang 112 Kiểm tra bài cũ:
- Khái niệm nguyên tử
Khi nói đến những nguyên
tử vô cùng lớn người ta nói:
“Nguyên tố hóa học”thay
cho cụm từ: “loại nguyên tử”
Vậy nguyên tố hóa học là
Mỗi kí hiệu chỉ bao nhiêu
nguyên tử?Muốn chỉ 2 hoặc
3 nguyên tử viết như thế
nào
-Trả lời lí thuyết-Áp dụng:
số p= số e = 12
số lớp e = 3
số e ngoài cùng= 2
Nêu định nghiã theo sgk
-Thảo luận nhóm để hoànthành bảng
- chỉ 1 nguyên tử
- 2 Cu chỉ 2 nguyên tử
-4 nguyên tố : Oxi: 49,4%
- Số p là số đặc trưng chonguyên tố hóa học
2-Kí hiệu hóa học:
+ Mỗi nguyên tố đượcbiểu diễn bằng 1 hoặc 2 chữcái trong đó chữ đầu tiênviết in hoa
+Ví dụ:
-Canxi: Ca -Cacbon: C -Đồng: Cu -Kali: K +Mỗi kí hiệu đồng thời chỉ
1 nguyên tử của nguyên tốđó
Trang 12Củng cố:Em hãy điền tên ,kí hiệu và các số thích hợp vào ô trống ở bảng sau:
-Bài tập nhà 1,2,3trang 20
-Chuẩn bị bài mới
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 13-Học sinh rèn luyện kỹ năng viết kí hiệu hóa học,đồng thời rèn luyện khả năng làm
là gì? Ghi kí hiệu của các
nguyên tố sau: nhôm , đồng
thì quá nhỏ không tiện sử
dụng.Vì vậy người ta qui
ước lấy 1/12 khối lượng
của nguyên tử cacbon làm
đơn vị khối lượng nguyên
tử ,gọi là đơn vị cacbon,
viết tắc : đ.v.c
Ví dụ : hs lên bảng ghi khối
lượng tính bằng đ.v.c của
các nguyên tử
- Các giá trị khối lượng này
cho biết sự nặng hay nhẹ
hơn giữa các nguyên tử
Vậy trong các nguyên tử
trên nguyên tử nào nhẹ
nhất, nguyên tử nào nặng
nhất ?nguyên tử canxi nặng
hơn H bao nhiêu lần ?
Khối lượng tính bằng đvc
là khối lượng tương đối
- Định nghĩa nguyên tố hóahọc
- ghi kí hiệu các nguyên tố
C =12đvc ca = 40đvc
- Trả lời :nhẹ nhất : hidronăng nhất : canxi
- Nguyên tử canxi nặng hơnH
40/1=40 lần
I Nguyên tử khối : (N.T.K)
1/.Đơn vị cacbon (đ.v.c) :
1đvc=1/12 khối lượngcủa nguyên tử cacbon
Trang 14giữa các nguyên tử, người
ta gọi là nguyên tử khối
Vậy nguyên tử khối là gì ?
Mỗi nguyên tố chỉ có một
nguyên tử khối riêng biệt
do đó dựa vào nguyên tử
nguyên tử khối của R= ?
Tra bảng để hoàn thành bài
tập
-Nguyên tử khối là khốilượng nguyên tử tính bằngđvc
-Trình bày cách làm và giảitrên bảng nhóm :
Nguyên tử khối của R là : R=14.1=14
Tra bảng 1/42sgk để hoàn thành bảng sau :
TT Tên nguyên tố Kí hiệu số p số e số n TS hạt trong nguyên tử N.T.K
Dặn dò : Học bài, làm bài tập 4=>8 sgk trang 20
Chuẩn bị bài mới : Đơn chất - hợp chất-phân tử
Trang 15-Rèn luyện cách viết thêm về cách viết kí hiệu hóa học các nguyên tố
3/ Thái độ:
Nghiêm túc trong giờ họcvà xây dựng bài học
II Chuẩn bị:
1-Các tranh vẽ sgk
2-Ôn các khái niệm về chất, hỗn hợp, nguyên tử, nguyên tố
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học, ký hiệu hoá học
-Treo tranh:giới thiệu
mô hình tượng trưng
-Treo tranh và giới thiệu
tiếp sơ đồ của một số
Giới thiệu đơn chất gồm
kim loại và phi kim
Yêu cầu hs nắm và thuộc
-Trả lời
- X=2.12=24(đvc)vậy X là Mg
-Quan sát tranh vẽ
Trả lời :
- Đơn chất chỉ gồm 1 loạinguyên tử
- Hợp chất gồm 2 loạinguyên tử trở lên
-Nêu định nghĩa theo sgkNghe và ghi bài
-Thảo luận và trả lời :+Các đơn chất là : P và Mg
I Đơn chất và hợp chất :
1-Đơn chất :
- Định nghĩa : Đơn chất lànhững chất tạo nên từ mộtnguyên tố hóa học
- Phân loại : gồm đơn chấtkim loại và đơn chất phikim
- Đặc điểm cấu tạo: Trongđơn chất lim loại cácnguyên tử sắp xếp khíchnhau và theo trật tự xácđịnh Trong đơn chất phikim các nguyên tử thườngliên kết với nhau theo một
số nhất định và thường là 2
2-Hợp chất :
- Định nghĩa: Hợp chất lànhững chất tạo nên từ 2nguyên tố hóa học trở lên
- Phân loại: gồm hợp chất
vô cơ và hợp chất hữu cơ
- Đặc điểm cấu tạo: Tronghợp chất, nguyên tử của cácnguyên tố liên kết với nhautheo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự nhấtđịnh
Trang 16những phi kim và kim
- Giới thiệu đặc điểm
cấu tạo của đơn chất và
Vì mỗi chất do 2 nguyên tốtrở lên tạo nên
Hoạt động3
Củng cố :Điền vào chỗ trống những từ cho thích hợp
-« Khí hidro, oxi, clo là những… đều tạo nên từ một……
-Nước , muối ăn, axit clohidric là những………
đều được tạo nên từ 2……
Trong thành phần hóa học của nước và axit đều có chung một… »
Dặn dò : Học bài Làm các bài tập trang 25 và 26 sgk
Chuẩn bị bài học tiếp theo
-Cần nắm được phân tử là gì ? so sánh phân tử với nguyên tử,trạng thái của chất
-Biết tính phân tử khối của chất,so sánh sự nặng hay nhẹ hơn giữa các phân tử
-Tiếp tục củng cố các khái niệm đã học
Trang 17Yêu cầu hs quan sát
Giới thiệu các phân tử
cho chất mang đầy đủ tính
chất của chất và gọi là phân
-Học sinh khác làm bàitập
-Quan sát tranh-Nhận xét :+Các hạt hợp thành đềugiống nhau về số nguyên
tử , hình dạng, kíchthước…
-Nêu định nghĩa phân tửtheo sgk
- Nguyên tử đồng làphân tử đồng
- NTK là khối lượng củanguyên tử tính bằng đvc
- PTK là khối lượng củaphân tử tính bằng đvC
- Tính PTK của Oxi,clo,nước :
+ Đối với đơn chất kim loại: Nguyên tử là hạt hợpthành và có vai trò như phân
2- Cách tính PTK :
- Bằng tổng nguyên tử khốicủa các nguyên tử trongphân tử
Ví dụ:
H2SO4=2+32+16.4=98Ca(OH)2=40+(16+1).2 =40+34=74
Trang 18trong phân tử
Ví dụ : Tính PTK của :
Oxi,clo,nước
Em hãy quan sát mẫu nước
và cho biết phân tử nước
H2O=2+16.2=18
Phân tử khí cacbonicgồm 1C và 2O vậy :
CO2=12+16.2=44
Hoạt động 5:
- Củng cố:
Cho biết câu nào đúng, sai trong các câu sau:
1-Trong bất kì mẫu chất nào cũng chứa một loại nguyên tử
2-Một đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại
3-Phân tử bất kì một đơn chất nào cũng gồm 2 nguyên tử
4-Phân tử của hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyên tử
- Biết được một số loại phân tử có thể khuếch tán (lan tỏa trong chất khí,trong nước)
- Bước đầu làm quen với việc nhận biết 1 chất
Trang 19DD amoniac, thuốc tím, quì tím, iot giấy tẩm tinh bột, bông
III Các hoạt động dạy học:
Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của amoniac
Hướng dẫn các bước tiến hành:
- Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quì
tím
- Đặt giấy quì tẩm nước xuống đáy ống
và bông tẩm dd amoniac trên miệng ống
Thí nghiệm 2:Sự lan tỏa của thuốc tím
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các
Trang 20Hoạt động 4:
-Hướng dẫn học sinh làm tường trình theo mẫu
-Yêu cầu học sinh rửa dụng cụ và vệ sinh phòng thực hành
-Chuẩn bị bài sau luyện tập-ôn tập các kiến thức và các loại bài tập đã học
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………
………
………
………
Tuần: 6 Ngày soạn: 26/9/2012 Tiết: 11 Bài 8: BÀI LUYỆN TẬP 1
I Mục tiêu: 1/ Kiến thức - Ôn các khái niệm cơ bản như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp đơn chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố
- Hiểu thêm về nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm các loại hạt Kiểm tra - Đánh giá Nhận xét………
………
………
Bình Chương, Ngày… tháng….năm 2012
HP Chuyên môn
Đặng Xuân Hiển
Trang 212.Bảng nhóm, ôn các khái niệm cơ bản của hóa học
III Các hoạt động dạy học:
Đưa lên bảng sơ đồ câm
Yêu cầu các nhóm thảo luận để điền
điền tiếp vào ô trống các khái niệm
thích hợp
Học sinh thảo luận và trình bày bảng
HS nhận xét và chữa
Hoạt động 2:
Tổ chức cho hs chơi trò chơi ô chữ để
nhắc lại các khái niệm cơ bản
Các bước thực hiện:
1,Giới thiệu ô chữ:
-Ôchữ gồm 6 hàng ngang và một từ
chìa khóa gồm các khái niệm cơ bản
2,Phổ biến luật chơi:
-Chấm điểm theo nhóm
-Cách chấm điểm: từ hàng ngang 1
điểm
từ chìa khóa 4 điểm
3,Giới thiệu hàng ngang:
II Tổng kết về chất , nguyên tử , phân tử:
Trang 22-Hàng 4 có 8 chữ:cấu tao nên nguyên tử
mang điện tích âm
-Hàng 5 có 6 chữ: hạt mang điện dương
a-Tính NTK của X,cho biết tên, kí hiệu
b-Tinh %m của X có trong hợp chất?
-Proton -Nguyên tố
II.Luyện tập:
Bài 1b/30sgk-Dùng nam châm hút sắt-Cho nước vào hỗn hợp còn lạiBài 2:
a- O=16đvc 4H=4đvc => X=16-4=12đvc => X là cacbon : C b- %C= (12/6).100%=75%
Hoạt động 4: Hướng dẫn bài tập về nhà :2,5,6 sgk trang 31
Ôn tập các kiến thức cũ như KHHH , phân tử , đơn chất , hợp chất…
Tuần: 6 Bài 9: CÔNG THỨC HÓA HỌC Ngày soạn: 27/9/2012Tiết: 12
Trang 23Tiếp tục củng cố kĩ năng viết kí hiệu và tính phân tử khối của chất
3/ Thái độ:
Yêu thích khoa học và thích môn hoá học
II Chuẩn bị:
-Tranh vẽ:
Mô hình: Đồng, khí hidro,oxi,nước,muối ăn
-Ôn tập các khái niệm: đơn chất , hợp chất , phân tử
III Các hoạt động dạy học:
Vậy trong công thức đơn
chất có mấy loại kí hiệu
hóa học?
Ta có CTHH chung: An
Hãy giải thích các chữ
A,n
Thường gặp n=1 đối với
kim loại và n=2 đối với
-Ở hidro,oxi hạt hợp thành
từ 2 nguyên tử
-Nhắc lại định nghĩa đãhọc
-Đơn chất tạo nên từ 1nguyên tố nên CTHH chỉgồm 1 kí hiệu
Ý nghĩa:
-A: KHHH của nguyên tố-n:là chỉ số(1,2,3 ) nếun=1 thì không ghi
Ví dụ: Cu , H2 , O2
-HS nhắc lại định nghĩahợp chất là gì
-Trong CTHH gồm 2 hay3 KHHH trở lên
-Số nguyên tử của mỗinguyên tố là một hay hai
2-Ví dụ :
H2O
H3PO4
Trang 24Yêu cầu quan sát tranh
và trả lời : số nguyên tử
mỗi nguyên tố có trong
1 phân tử của mỗi chất
III Ý nghĩa của CTHH :
1-Ý nghĩa : Mỗi CTHH chỉmột phân tử của chất (trừđơn chất kim loại), cho biếtnguyên tố tạo ra chất, sốnguyên tử của mỗi nguyên tố
và phân tử khối
2-Ví dụ : Công thức Na2OCho biết :
-Chất trên do 2 nguyên tố tạonên là Natri và oxi tạo ra-Số nguyên tử của mỗinguyên tố trong phân tử là:2Na và 1O
1phân tử
PTK
SO3
1Ag,1N,3O2Na,1S,4O 2-Chất nào sau đây là đơn chất , hợp chất : C2H2, Br2, Mg CO3
Trang 25-Người ta còn dựa vào
khả năng khả năng liên
Yêu cầu HS học thuộc
hóa trị của một số nguyên
3H-C……….IV………
4H
Thảo luận trả lời:
-Kcó hóa trị I vì 2K liên kếtvới 1O
-Zn……… II….1Zn……
… 1O-S…………IV…1S………
……2O
HS :
- SO4 có h- trị II vì l- kết với2H
-PO4
III 3H
-Kết luận: Hóa trị là con sốbiểu thị khả năng liên kếtcủa nguyên tử nguyên tố
I Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:
1-Cách xác định:
- Hóa trị của một nguyên tốđược xác định theo hóa trịcủa H chọn làm đơn vị (hóatrị I) và hóa trị của O là 2đơn vị (hóa trị II)
2-Kết luận:
- Hóa trị là con số biểu thịkhả năng liên kết củanguyên tử nguyên tố này vớinguyên tử nguyên tố khác
II Qui tắc hóa trị :
Trang 26Hãy tính hóa trị của P
trong P2O5 biết O=II
Tương tự tính hóa trị của
a b
AxBy
x.a = y.b
Áp dụng :Tính hóa trị của một nguyên
tố : Gọi t là hóa tri của P ta có
t II
P2O5
2t = 5.II =10 => t= 10/2=V
Trang 27nào sau đây viết sai,
đúng, viết lại cho đúng:
Kiểm tra 2 học sinh
Thảo luận nhóm và trả lời:
-Các bước thức hiện:
1.Viết CTHH dạng chung2.Viết biểu thức qui tắc hóatrị
Thảo luận trả lời:
CTHH sai Viết lại NaO vì 1.I#1.II Na2OCa(OH)2 vì 1.I#1.IICa(OH)2
P2O7 vì 2.5#7.II P2O5
2- VẬN DỤNG: LẬP CTHH CỦA HỢP CHẤT THEO HÓA TRỊ:
1.Các bước thực hiện: sgk2.Ví dụ 1:
x y= ¿ II
IV=¿
1 2
=> x=1 và y=2-CTHH là : NO2
=> x=2 và y=1CTHH là K2CO3
3
=> x =2 và y = 3 CTHH là Al2(SO4)3
Trang 28NaO, Al2O3,
Ca(OH)3, Fe3O2, P2O7
Ví dụ 3 : CTHH nào sau đâyviết sai, hãy viết lại chođúng ?
Hoạt động 3:
-Củng cố: Xác định công thức hóa học sai, hãy sửa lại cho đúng : K(SO4),Al(NO3)3
Ag2NO3, Ba2(OH)2, Zn(OH)2, SO2, FeCL2
Trang 29 Củng cố bài tập tính hóa trị của nguyên tố
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc hoá trị
+ Biết CTHH của X với Oxi và Y với
Hidro là: X2O vàYH2 => X,Y tạo nên
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a- công thức hóa học: SiO2
PTKSiO2=28+16.2=60b- : Ca(OH)2
PTKCa(OH)2=40+17.2=74Bài tập 2:
+ Câu CGiải thích: từ X2O => X có hóa trị I
YH2=> Y có hoá trị II vậy CTHH của X và Y : X2Y+ NTK của X=(62-16)/2=23
Và NTK củaY=(34-2)=32
Trang 30YH2=34
Bài tập 3: Viết tất cả công thức hóa học
của đơn chất và hợp chất có NTK hoặc
PTK là:
a- 64đvc b- 80 đvc
c- 160đvc d- 142đvc
Hoạt động3: Dặn dò học sinh ôn tập để
kiểm tra 1 tiết
Vậy X là natri :Na
Y là lưu huỳnh : SBài tập 3 :
a-Các chất co NTK hay PTK bằng 64gồm:
- Đồng Cu -Lưu huỳnh đioxit SO2
b- Các chất có PTK bằng 80 là:
-lưu huỳnh tri oxit SO3
-Đồng oxit CuOc- Các chất có PTK bằng 160 là:
Đánh giá kết quả tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS qua các nội dung đã học
Yêu cầu làm bài trung thực chính xác, học sinh tự lực làm bài
II.Các hoạt động:
1-Ổn định:
Trang 31Câu 1(1đ) Khoanh tròn vào câu đúng trong các ý sau:
1.1 Ta có thể nói khối luợng của nguyên tử là khối lượng của:
A Nơtron B Electron
C Hạt nhân D.Proton và Electron
1.2 Cho biết một phân tử thuốc tím chứa một nguyên tử K, một nguyên tử Mn và 4 nguyên tử O Vậy phân tử khối của thuốc tím là:
Trang 32B.Hạt nhân tạo bởi
C.Trong mỗi nguyên
6 đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liênkết với nhau
A +
B +
C +
D +
Câu 3 (1đ) : Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào ô trống :
Khác với đơn chất là hợp chất được tạo nên từ hai, ba ………(1) Nên công thức hoá học gồm hai, ba ……….(2)
Chỉ số ghi ở chân ký hiệu hoá học, bằng số ……… (3) có trong một ………… (4)
II/ Tự luận (7đ)
Câu 4 (2đ) : a.Vẽ sơ đồ cấu tạo của nguyên tử Agon có số P bằng 18
b Qua sơ đồ cho biết số e trong nguyên tử, số lớp e và số e lớp ngoài cùng Câu 5 (2đ) :a Nêu qui tắc hoá trị
b.Theo qui tắc hoá trị cho biết hoá trị của các nguyên tố có trong K2O, CO2,
P2O5, H2S (không trình bày cách giải)
Câu 6 (3đ ) :
Một hợp chất có phân tử gồm hai nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử của nguyên tố O và nặng hơn phân tử Hidro gấp 51 lần
a Tính phân tử khối của hợp chất
b Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố
Câu 3(1đ): Mỗi chổ điền đúng được 0.25đ
(1) Nguyên tố hoá học (3) Nguyên tử mỗi nguyên tố
(2) Kí hiệu hoá học (4) Phân tử chất
Trang 33II/ Tự luận:
Câu 4: Câu 5:
Vẽ đúng sơ đồ (1đ ) ( 0.25đ) Nêu đúng quy tắc hoá trị 1đ
Ghi chú đúng (1đ ) K(I)(0.25đ); C(IV)(0.25đ); P(V) (0.25đ);
C42
43.5
1.5
11.5Đ.Chất-H.Chất
Phân tử
1.20.25
6A1.5
21.75
23
1110
Trang 35 Giúp học sinh phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học Nhận ra được hiệntượng vật lí hay hiện hiện tượng ở xung quanh
Dụng cụ: Đèn cồn , nam châm , kẹp gỗ, ống nghiệm , cốc thủy tinh
Hóa chất: Bột sắt, bột lưu huỳnh, đường , nước, muối ăn
III Các hoạt động dạy học:
-Cách biến đổi trong
từng giai đoạn đó như
=> quan sát và ghi lại
bằng sơ đồ của quá
-Nói lên quá trình biến đổinhư sau:
NướcNước Nước Rắn lỏng khí
Học sinh quan sát
Sơ đồ của quá trình biến đổi:
Muối ăn Dung Rắn
dịch muối Muối ăn Lỏng Rắn
Trong các quá trình trên đều
có sự thay đổi về trạng thái ,hình dạng nhưng không có sựthay đổi về chất
I-Hiện tượng vật lí:
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng không có chất mới sinh ra.
Trang 36trình biến đổi
-Qua các thí nghiệm em
có nhận xét gì về trạng
thái về chất?
Các quá trình biến đổi
trên gọi là hiện tượng
-Các quá trình biến đổi
trên có hiện tượng vật lí
không? Vì sao?
Thông báo đó là hiện
tượng hóa học Vậy
hiện tượng hóa học là
gì?
-Muốn phân biệt hiện
tượng vật lí với hiện
tượng hóa học dựa vào
dấu hiệu nào?
Vậy hiện tượng vất lí là hiệntượng trong đó không có sựbiến đổi về chất
Nhận xét:
-Hỗn hợp nóng đỏ và chuyểnsang màu xám đen
-Sản phẩm không bị namchâm hút=> chứng tỏ sảnphẩm không có tính chất củasắt
Vậy quá trình biến đổi trên có
sự thay đổi chất: có chất mớitạo ra
Nhận xét:
-Đường chuyển dần sang màunâu rồi đen, thành ống nghiệm
có nước xuất hiện
-Các quá trình biến đổi trênkhông phải là hiện tượng vật lí
vì đều có sinh ra chất mới
Hiện tựơng hóa học là hiệntượng trong đó có sinh ra chấtmới
-Có xuất hiện tính chất mới
II-Hiện tượng hóa học:
- Hiện tượng hóa học là hiện tượng có chất mới sinh ra.
Trang 37Hoạt động 3:
Củng cố:
- Hiện tượng nào sau đây là hiện trượng hóa học ? vì sao?
1- Cuốc làm bằng sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ
Trang 38 Biết bản chất của phản ứng hóa học
Tranh vẽ : sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hóa học
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ: Thế nào là hiện tượng
vật lí, hiện tượng hóa học? cho
tham gia , chất tạo thành là gì?
-Giới thiệu phản ứng: nung
nóng đường biến đổi thành
than và nước
-Em hãy chỉ ra chất tham gia
và sản phẩm?
-Phản ứng trên được ghi theo
phương trình chữ như thế nào?
Huớng dẫn cho học sinh ghi
PT chữ: t0
Đường Than + nước
Đoc: canxi cacbonat bịphân hủy tạo thành can xxioxit và nước
Quan sát hìnhtrả lời:
- có 2 phân tử hidro và 1
I Định nghĩa:
- Quá trình biến đổichất này thành chấtkhác gọi là phản ứnghoá học
- Mỗi PƯHH được ghitheo phương trình chữnhư sau:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm.VD: Đường Than +nước
II Diễn biến của phản ứng hóa học:
Trang 39nguyên tử nào liên kết với
-Số nguyên tử mỗi loại
-Liên kết trong phân tử
-Hạt nào được bảo toàn trong
-Sau pư cứ 1 nguyên tử Oliên kết với 2 nguyên tử Htạo thành phân tử nước
-Số nguyên tử mỗi loạikhông đổi
-Liên kết giữa các nguyên
tử thay đổi
-Nguyên tử được bảo toànNêu bản chất của phản ứnghóa học theo sgk
- Trong phản ứng hóahọc chỉ có liên kết giữacác nguyên tử thay đổilàm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tửkhác
Hoạt động 4:
- Củng cố: + Nhắc lại nội dung chính của bài
+ Viết phương trình chữ của các phản ứng sau:
1 Đốt nhôm trong oxi tạo ra nhôm oxit
2 Điện phân nước thu được hidro và oxi
Biết được các điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra
Nắm được những dấu hiệu nhận ra phản ứng hóa học xảy ra
Trang 40- Yêu cầu học sinh quan
sát hiện tuượng giải
thích
Vậy muốn phản ứng hóa
học xảy ra cần điều kiện
gì?
Bề mặt tiếp xúc càng lớn
thì phản ứng xảy ra càng
nhanh
- Muốn lưu huỳnh cháy
được trong không khí cần
- Khi cho kẽm vào HCl
có hiện tượng gì, hãy
Điều kiện : các chất tham giaphải tiếp xúc
- Cần cung cấp nhiệt độ banđầu
+ Nêu các điều kiện để phảnứng hóa học xảy ra
- Một số phản ứng cần cóchất xúc tác
- Chất xúc tác là chấtkích thích cho phản ứngxáy ra nhanh hơn nhưngkhông bị tiêu hao sauphản ứng
IV Làm thế nào để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra :
Dựa vào dấu hiệu cóchất mới xuất hiện, cótính chất khác với chấtphản ứng về :
- Màu sắc
- Tính tan
- Trạng thái : rắn, khí