Hình vuông có bốn trục đối xứng hai trục của hình chữ nhật, hai trục của hình thoi và một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo... NOÄI DUNG GHI BAÛNG c.Daáu hieäu nhaän bieát caùc hì[r]
Trang 1Tuần 12.
Tiết 24
ÔN TẬP CHƯƠNG I I.MỤC TIÊU :
1 Về kiến thức:
Giúp HS hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
2 Về kỹ năng:
Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
3 Về thái độ:
II.CHUẨN BỊ :
GV: sơ đồ nhận biết các loại tứ giác ( không kèm theo các chữ viết cạnh mũi tên) vẽ trên bảng phụ, thước thẳng , ekê,compa
HS: ôn tập lý thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở sgk và làm các bài tập 87; 88; 89, thước thẳng, êke, compa
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Trực quan
Ôn tập
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới:
1.Ôn tập lý thuyết
GV đưa sơ đồ các loại tứ giác
vẽ trên bảng phụ để ôn tập cho
HS
Nêu định nghĩa tứ giác ABCD?
Nêu định nghĩa hình thang?
Nêu định nghĩa hình thang cân?
Nêu định nghĩa hình bình hành?
Nêu định nghĩa hình chữ nhật?
Nêu định nghĩa hình thoi?
Nêu định nghĩa hình vuông?
Gv lưu ý HS: hình thang, hình
bình hành, hình chữ nhật, hình
thoi, hình vuông đều được định
nghĩa theo tứ giác
Nêu tính chất về góc của:
Tứ giác
Hình thang
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HS vẽ sơ đồ tứ giác vào vở
HS trả lời các câu hỏi
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.
a).Định nghĩa các hình:
sgk trang 64
sgk trang 69
sgk trang 72
sgk trang 90
sgk trang 97
sgk trang 104
sgk trang 107
b).Tính chất các hình:
*Tính chất về góc:
sgk trang 65
Trong hình thang, hai góc kề một cạnh bên bù nhau
NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 2Hình thang cân
Hình bình hành (hình thoi)
Hình chữ nhật (hình vuông)
Nêu tính chất về đường chéo
của:
Hình thang cân
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Hình thoi
Hình vuông
Trong các tứ giác đã học, hình
nào có trục đối xứng? Hình nào
có tâm đối xứng? Nêu cụ thể
Trong khi HS trả lời GV vẽ hình
minh hoạ
HS trả lời các câu hỏi
Trong hình thang cân, hai góc kề một đáy bằng nhau; hai góc đối bù nhau
Trong hình bình hành, các góc đối bằng nhau, hai góc kề với mỗi cạnh bù nhau
Trong hình chữ nhật, các góc đều bằng 900
*Tính chất về đường chéo:
Sgk trang 73
Sgk trang 90
Sgk trang 97
Tronh hình thoi, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với nhau và là phân giác các góc của hình thoi
Trong hình vuông, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, bằng nhau, vuông góc với nhau và là phân giác các góc của hình vuông
*Tính chất đối xứng:
Hình thang cân có trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân đó
Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo
Hình chữ nhật có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối và có một tâm đối xứnglà giao điểm hai đường chéo
Hình thoi có hai trục đối xứng là hai đường chéo và có một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo
Hình vuông có bốn trục đối xứng (hai trục của hình chữ nhật, hai trục của hình thoi) và một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo
Trang 3Hình thang cân
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Hình thoi
Hình vuông
sgk trang 74
sgk trang 91
sgk trang 97
sgk trang 105 sgk trang 107
3.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
Ôn tập lại lý thuyết
Tiết sau: “ ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)”