1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học 8 - Tiết 23: Ôn tập chương I (Tiết 1) - Năm học 2009-2010 - Phan Thị Thanh Thủy

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 190,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Ôn tập về tính chất của các Nêu tính chất về đường chéo, về hình góc của các loại tứ giác - Nêu tính chất về góc của tứ giaùc, hình thang, hình thang caân, hình bình haønh, hình thoi, [r]

Trang 1

Tuần 12 Ngày soạn : 5/11/2009

Tiết 23: ÔN TẬP CHƯƠNG I (t1)

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS cần hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính

chất, dấu hiệu nhận biết)

Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết

hình, tìm điều kiện của hình.

Thái độ : Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho

HS.

II CHUẨN BỊ :

GV : Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác vẽ trên bảng phụ, thước kẻ, compa, êke, phấn màu

HS : Oân tập lý thuyết theo các câu hỏi ôn tập ở SGK và làm các bài tập theo yêu cầu của GV, thước

kẻ, compa, êke.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Tổ chức lớp : 1’

2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra khi ôn tập

3.Bài mới : Giới thiệu bài : (1’)Để hệ thống lại các kiến thức đã học ở chương I và rèn kĩ năng chứng

minh các bài toán hình học , hôm nay chúng ta tổ chức ôn tập.

* Tiến trình bài dạy :

Hình vuông

Hình tha ng

Hình tha ng vuông

Hình bình hành

Hình tha ng cân

Tứ giác

3 góc vuông 2 ca ïnh đo ái

xo ng so ng

-Các cạnh đói song song -Hai cạnh đối song song và bằng nhau

- Hai đường che ùo cắt nha u tại trung điểm c ủa mỗi đường -Các góc đối bằng nhau -Các cạnh đối bằng nhau

-Hai cạnh bên

song so ng

-Một góc vuông

2 ca ïnh bên

so ng s ong

-2 cạnh kề bằng nhau -2 đường chéo vuông góc -1 đường c héo là đường phân giác của 1 góc -1 góc vu

ông -2 đường cheùo bằng nh au

-2 đươ øng ch éo

baèng

nhau -1 góc

vuông

-2 cạnh kề bằng nhau -1 đường c héo là phân giác của 1 góc -2 hai đường chéo vuông góc

2 đườn

g che

ùo

bằn

g nha u

2 góc

keà m ột đa

ba èng nh au

4 cạnh bằnh nhau

Trang 2

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

GV đưa sơ đồ các loại tứ giác tr152 SGV lên bảng phụ để ôn tập cho HS (có để trống một số chỗ) Sau đó GV yêu cầu HS

a) Ôn tập định nghĩa các hình

bằng cách trả lời các câu hỏi :

- Nêu định nghĩa tứ giác ABCD,

hình thang, hình thang cân, hình

thang vuông, hình bình hành,

hình chữ nhật, hình thoi, hình

vuông.

GV lưu ý : Hình thang, hình bình

hành, hình chữ nhật, hình thoi,

hình vuông đều được định nghĩa

theo tứ giác.

b) Ôn tập về tính chất của các

hình

- Nêu tính chất về góc của tứ

giác, hình thang, hình thang cân,

hình bình hành, hình thoi, hình

chữ nhật, hình vuông.

- Nêu tính chất về đường chéo

của hình thang cân, hình bình

hành, hình thoi, hình chữ nhật,

hình vuông.

c) Tính chất đối xứng

- Trong các tứ giác đã học hình

nào có trục đối xứng ? hình nào

có tâm đối xứng ? nêu cụ thể ?

GV vẽ thêm vào hình đường

chéo, trục đối xứng để minh hoạ.

d) Ôn tập về dấu hiệu nhận biết :

Nêu dấu hiệu nhận biết của hình

hình thang cân, hình bình hành,

hình thoi, hình chữ nhật, hình

vuông.

Nêu định nghĩa các loại tứ giác như SGK

Nêu tính chất về đường chéo, về góc của các loại tứ giác

- Hình thang cân có trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân

- Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo

- Hình chữ nhật có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối, có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo

- Hình thoi có hai trục đối xứng là hai đường chéo, có một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo

- Hình vuông có bốn trục đối xứng (hai trục của hình chữ nhật, hai trục của hình thoi) và một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo.

Nêu dấu hiệu nhận biết của các loại tứ giác như SGK

Trang 3

GV đưa đề bài 87 tr111 SGK lên

bảng phụ

Gọi một HS lên bảng điền vào

chổ trống

Hình bình hành

Hình chữ nhật

một HS lên bảng điền vào chỗ trống

Hình thang

Hình thoi

.

Bài 87 tr111 SGK

a)Tập hợp các hình chữ nhật là tập hợp con của tập

hợp các hình bình hành, hình thang.

b)Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp

các hình bình hành, hình thang

c)Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các

hình vuông.

4.Hướng dẫn về nhà : 2’

Ôn tập các kiến thức của chương I,nắm vững dấu hiệu nhận biết các hình để tiết sau giải bài tập Bài tập về nhà 88;89/SGK;bài 159, 161, 162, tr76 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Hình vuông

Trang 4

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

Tuần 12 Ngày soạn : 8/11/2009 Ngày dạy :13/11/2009

Tiết 24: ÔN TẬP CHƯƠNG I (t2)

I Mục tiêu bài dạy :

-Kiến thức:Hs hệ thống hoá các kiến thức về tứ giác đã học trong chương ( đ/n , t/c và các dấu hiệu nhận biết

giải các bài tập

-Kỹ năng:Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán , C/m , nhận biết hình , tìm điều

kiện của tứ giác

-Thái độ : Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS.

II Chuẩn Bị:

- Gv : Bài giảng , SGK, bài tập

- Hs : Xem bài mới , học bài cũ và làm bài tập

III Tiến Trình Tiết Dạy :

1 Ổn định lớp(1’) : Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ :(kết hợp trong tiết ôn tập )

*ĐVĐ:(1’) Để giúp các em vận dụng lại các kiến thức đã học trong chương I , hôm nay chúng ta tiến hành

giải bài tập

3 Oân tập :

13’ Hoạt động 1: bài tập

Bài tập 88 SGK

Cho học sinh vẽ hình và nêu

GT và KL của bài toán ?

Từ giả thiết có nhận xét gì về

tứ giác EFGH ?

Cho học sinh C/m EFGH là

hình bình hành ?

Theo GT của bài toán muốn

hình bình hành EFGH là hình

chữ nhật thì AC và BD phải như

thế nào ?

Vẽ hình và nêu GT và KL của bài toán

Từ GT ta dự đoán được EFGH là hình bình hành

Làm như sau

Vì EF và HG là đường trung bình của DABC và DADC nên ta có :

+ EF//AC và EF = AC1

2

+ HG//AC và HG = AC1

2

EF//HG và EF = HG

Þ

EFGH là hình bình hành

Þ

-Để hình bình hành EFGH là hình chữ nhật thì EFGH phải có một góc vuông

HE EF

mà EF//AC và HE//BD Thế thì EFGH là hình chữ nhật thì AC BD^

Để EFGH là hình thoi

Bài tập 88 SGK

H

G

F E

C

B

D A

a) Vì EF và HG là đường trung bình của ABC và ADC nên ta có :D D

+ EF//AC và EF = AC1

2

+ HG//AC và HG = AC1

2

EF//HG và EF = HG

Þ

EFGH là hình bình hành

Þ

Để EFGH là hình chữ nhật

HEF 90

EH EF

AC BD

Vậy khi AC BD thì EFGH là hình ^

chữ nhật

b) Để hình bình hành EFGH là hình thoi

EH = EF

Û

Trang 5

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức

25’

-Để hình bình hành EFGH là

hình thoi thì ta cần điều kiện gì

của AC và BD ?

Với điều kiện nào của AC và

BD thì EFGH là hình vuông ?

GV cho HS làm bài 89 tr111

SGK

Gọi một HS lên bảng vẽ hình

và ghi GT, KL

Muốn chứng minh E đối xứng

với M qua AB ta cần chứng

minh điều gì ?

Chứng minh AB là đường trung

trực của EM như thế nào ? hãy

chứng minh ?

Tứ giác AEMC là hình gì ? Vì

sao ?

Em đã dùng dấu hiệu nào để

chứng minh AEMC là hình bình

hành ?

Tứ giác AEBM là hình gì ? vì

sao ?

Ta đã dùng dấu hiệu nào để

chứng minh AEBM là hình thoi

EF = EH

Û

mà EF = AC và EH = BD 1

2

1 2

Vậy EF = EH Û AC = BD

Do đó EFGH là hình thoi khi

AC = BD EFGH là hình vuông Û EFGH vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi

EFGH là hình chữ nhật Û AC

BD

^

EFGH là hình thoi Û AC =

BD EFGH là hình vuông Û

AC BD

AC BD

ïï

ïỵ

GT

ABC , A 90 A  0

MB = MC ; DA = DC

E đối xứng với M qua D

KL

a) E đối xứng với M qua AB

b) Tứ giác AEMC, AEBM là hình gì ? vì sao ?

Muốn chứng minh E đối xứng với M qua AB ta cần chứng minh AB là đường trung trực của EM

Cần chứng minh :

AB  EM và DE = DM

Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình thoi

BD = AC

Û

Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi

c) Để EFGH làhình vuông Û EFGH vừa là hình chữ nhật , vừa là hình thoi

AC BD

ïï

ïỵ

Vậy khi hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau thì EFGH là hình vuông

Bài 89 tr111 SGK

D

C M

B

Chứng minh :

a)ABC có :MB = MC (gt) và DA =

DC (gt)

 DM là đường trung bình của tam giác ABC

 DM // AC mà AB  AC (gt)

 AB  DM Hay AB  EM Lại có DE = DM (gt)

 AB là đường trung trực của EM

 E đối xứng với M qua AB

b)Ta có DM là đường trung bình của tam giác AC

 DM // AC và DM = AC

2

 EM // AC và EM = AC = 2DM

 AEMC là hình bình hành Tứ giác AEBM có hai đường chéo cắt

Trang 6

Giáo viên : Phan Thị Thanh Thủy

?

GV Có thể dùng dấu hiệu nào

để chứng minh AEBM là hình

thoi nữa không ? nếu được thì

hãy chứng minh

Lưu ý trong bài toán này có

nhiều cách giải các em về nhà

tìm thêm cách giải khác

Có thể dùng dấu hiệu hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi

Hình bình hành AEBM có AE =

AM = BCnên là hình thoi

2

nhau tại trung điểm cả mỗi đường (DE

= DM ; DA = DB) nên là hình bình hành

Mà AB  EM (chứng minh trên)

 AEBM là hình thoi

4.Hướng dẫn về nhà : 5’

GV cho bài tập bổ sung (lớp 8A1):Ở trong phía trong hình vuông ABCD, dựng tam giác ABE cân

tại E có góc ở đáy bằng 150 Chứng minh rằng tam giác CDE đều

GV hướng dẫn HS chứng minh: Ta nhận ra rằng tam giác ADE bằng tam giác BCE

Nên ED = EC Chỉ còn chứng minh ED hoặc EC bằng

Cạnh hình vuông hoặc chứng minh tam giác CDE có một góc bằng 600

Để đạt được điều này ta phải vẽ thêm yếu tố phụ

Có thể vễ theo hai cách như sau:

Cách1: Dựng tam giác đều IEB, I nằm trong CEB

Cách2: Dựng ABH đều, H nằm ngoài hình vuông ABCD

Ôn tập các kiến thức của chương I.Xem lại các dạng bài tập đã chữa

Tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

A

C

I E D

B

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w