1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tuan 4 lop 5

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Nhận xét, hướng dẫn học - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp sinh tìm hiểu nghĩa của các cặp từ trái nghĩa  Phần 1: - Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc[r]

Trang 1

-2 tranh minh họa, bản đồ thế giới - Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn

III Các hoạt động dạy học:

Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc đúng

- Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh Xa- da- cô gấp những

con sếu và tượng đài

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng đoạn - Học sinh chia đoạn (4 đoạn)

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từng đoạn + Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra

+ Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô, Xa-da-ki+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinh Thànhphố Hi-rô-xi-ma

- Rèn đọc những từ phiên âm, đọc đúng số

- Giáo viên giúp HS giải nghĩa các từ khó - HS đọc thầm phần chú giải tìm hiểu nghĩa

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu

nội dung bài

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đã thực hiện

quyết định gì? - Dự kiến: Ném 2 quả bom nguyên tử xuốngNhật Bản

- Ghi bảng các từ khó - Giải nghĩa từ bom nguyên tử

+ Kết quả của cuộc ném bom thảm khốc

đó? - Dự kiến: nửa triệu người chết - 1952 có thêm100.000 người bị chết do nhiễm phóng xạ + Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử

khi nào?

- Dự kiến: Lúc 2 tuổi, mười năm sau bệnh nặng

+ Cô bè hi vọng kéo dài cuộc sống bằng

cách nào? - Dự kiến: Tin vào truyền thuyết nếu gấp đủ1.000 con sếu bằng giấy treo sung quanh phòng

sẽ khỏi bệnh

Trang 2

+ Biết chuyện trẻ em toàn nước Nhật làm

+ Xa- da- cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của bạn T/P

Hi-rô- si- ma đã làm gì?

- Dự kiến: xây dựng đài tưởng nhớ nạn nhân bịbom nguyên tử sát hại

+ Nếu đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì

với Xa- da- cô? - HS trình bày ý kiễn của mình.

* Hoạt động 3: Rèn luyện học sinh đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ

thuật đọc diễn cảm bài văn

- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng

- Giáo viên đọc diễn cảm - Lần lượt học sinh đọc từng đoạn

* Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên cho học sinh thi đua bàn, thi

đọc diễn cảm bài văn

- Thi đua đọc diễn cảm

Giáo viên nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét

4 Tổng kết - dặn dò:

- Rèn đọc lại bài giọng tự nhiên - Nghe thực hiện ở nhà

- Soạn "Bài ca về trái đất"

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

Chính tả

ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng chính tả bài Anh bộ đội Cụ Hồ, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê.

II Chuẩn bị:

- Thầy:Mô hình cấu tạo tiếng

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Giáo viên dán 2 mô hình tiếng lên bảng:

chúng tôi mong thế giới này mãi mãi hòa

bình

- 1 học sinh đọc từng tiếng - Lớp đọc thầm

- Học sinh làm nháp

Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả trong

SGK - Học sinh nghe- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Giáo viên lưu ý cách viết tên riêng người

nước ngoài và những tiếng, từ mình dễ viết

sai

- Học sinh gạch dưới từ khó

- Học sinh viết bảng

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ

phận ngắn trong câu cho học sinh viết, mỗi

câu đọc 2, 3 lượt

- Học sinh viết bài

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả một

lựơt

- Học sinh dò lại bài

- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi

Trang 3

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 2/ 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Cho HS thực hiện rồi nêu

- GV nhận xét chấm chưa bài

- HS làm bài rồi nhận xét sửa bài

- Giống: Hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữcái (nguyên âm đôi)

- Khác: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa

không có

 Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 3/ 1 học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên lưu ý HS các tiếng của, cuộc,

lược chứa các nguyên âm đôi: ua, uô, ươ là

âm chính

- Học sinh làm bài

- HS nêu quy tắc đánh dấu thanh mỗi tiếng:

+ Trong tiếng nghĩa: (Không có âm cuối) đặt dấu

thanh ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

+ Trong tiếng chiến: (Có âm cuối) đặt dấu thanh

ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm đôi

- Phát phiếu có ghi các tiếng: đĩa, hồng, xã

hội, chiến đấu, củng cố (không ghi dấu)

- HS thảo luận điền dấu thích hợp vào đúng vị trí

- Học sinh trình bày

GV nhận xét - Tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh - Nghe thực hiện ở nhà

- Chuẩn bị bài sau

Toán:

ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

I Mục tiêu:

- Biết một dạng toán quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng

tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Ôn tập giải toán

- Học sinh sửa bài 3/18 (SGK) 2 HS

Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

Trang 4

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề - Phân tích và tóm tắt

- Giáo viên yêu cầu HS nêu phương

pháp giải - Nêu phương pháp giải: “Rút về 1 đơn vị”

Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

 Bài 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc đề 1/ Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS phân tích đề và

tóm tắt - Phân tích và tóm tắt - Nêu dạng toán, nêu phương pháp giải

- GV nhận xét chấm chữa bài

- Tóm tắt:

5m : 80000 đồng 7m : tiền?

Bài giải:

Giá tiền một mét vải: 80000 : 5 = 16000 (đồng)Mua 7m vải hết số tiền: 16000 x7= 112000 (đồng) Đáp số: 112000 đồng

Giáo viên chốt lại 2 phương pháp - Học sinh nhận xét sửa bài

Bài 2: Dành cho HS khá,giỏi làm 2/ HS KG tự đọc đề

- Giáo viên cho học sinh khá, giỏi tóm

tắt bài toán - Học sinh khá, giỏi dựa vào tóm tắt để rồi giải Bài giải:

12 ngày gấp 3 ngày số lần: 12 : 3 = 4 (lần)Trong 12 ngày đội đó trong được số cây thông:

1200 x 4 = 4800 (cây) Đáp số: 4800 cây

- Giáo viên nhận xét - 1 học sinh lên bảng giải

* Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán nhanh

Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Học sinh nhận xét

- HS nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

*GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị.

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh vẽ trong SGK trang 14, 15

-Trò : Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau

III Các hoạt động dạy học:

2 Bài cũ:

Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới

2 tuổi và từ 2 tuổi đến 6 tuổi?

- Dưới 2 tuổi: biết đi, biết nói, biết tên mình,nhận ra quần áo, đồ chơi

- Từ 2 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động, giàu trí tưởngtượng

Trang 5

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài

Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - Lắng nghe nhắc lại tựa bài.

4 Phát triển các hoạt động:

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả lời câu hỏi

trong SGK trang 14, 15 theo nhóm

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo viên, cử thư

ký ghi biên bản thảo luận như hướng dẫn trên

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của

mình trên bảng và cử đại diện lên trình

bày

Giáo viên chốt lạinội dung làm việc

của học sinh

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành niên., Tuổi trưởng thành,Tuổi trung

niên ,Tuổi già

* Hoạt động 2: Ai? Họ đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời? - Hoạt động nhóm, lớp

+ Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi

nhóm từ 3 đến 4 hình - Học sinh xác định xem những người trong ảnhđang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu

đặc điểm

+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Học sinh làm việc theo nhóm như hướng dẫn

+ Bước 3: Làm việc cả lớp - Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày Các

nhóm khác bổ sung

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận các

câu hỏi trong SGK

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc

đời? - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên (tuổi dậythì) + Biết được chúng ta đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời có lợi gì? - Hình dung sự phát triển của cơ thể về thể chất,tinh thần, mối quan hệ

Giáo viên chốt lại nội dung thảo luận

của cả lớp

* Hoạt động 3: Củng cố

- Giới thiệu với các bạn về những thành

viên trong gia đình bạn và cho biết từng

thành viên đang ở vào giai đoạn nào của

cuộc đời?

- Học sinh trả lời, chỉ định bất kì 1 bạn tiếp theo

GV nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ - Nghe thực hiện ở nhà

- Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy thì”

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

BUỔI CHIỀU

Tiếng Việt: CHỦ ĐIỂM: CÁNH CHIM HÒA BÌNH

(Tiết 1- Tuần 4-Vở thực hành)

I/ Mục tiêu:

Trang 6

- Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc lưu loát bài văn: Tại sao chim bồ câu thành biểu tượng hoà bình (vở thực hành)

- Giúp HS tìm hiểu nội dung bài văn qua các bài tập

II/ Các hoạt động dạy- học:

1/ Hướng dẫn HS luyện đọc:

- Cho HS đọc bài văn: Tại sao chim bồ câu

thành biểu tượng hoà bình

- Gọi HS đọc từng đoạn của bài văn

- Sửa sai cho HS

- Bình chọn bạn đọc hay nhất

2/ Hướng dẫn HS làm các bài tập:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời các

câu hỏi và làm các bài tập:

- Bài 2: Hướng dẫn HS làm bài

Câu b: Khắp nơi vẫn ngập nước

Câu c: Nước đã rút, cây cối đã hồi sinh….Câu d: Để thể hiện ước nguyện hoà bình.Câu e: Khi Pi-ca-sô gửi tặng Đại hội hoà bình năm 1950 bức tranh…

Câu g: Thám thính- do thám

Câu h: huỷ diệt- hồi sinh

* HS gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa.Đáp án: a) xấu- tốt

b) mạnh -yếu c) ráo- mưa d) Thất bại- thành công e) cứng- mềm

g) chết- sông., vinh- nhục

h) chết đứng- sống quỳ

- Nghe thực hiện ở nhà

- Nghe rút kinh nghiệm

Buổi chiều :Toán:

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH (Tiết 1- Tuần 4-Vở thực hành)

I Mục tiêu:

- Biết giải các bài toán về dạng hai đại lượng cùng tăng(hoặc cùng giảm)

II Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn HS làm bài tập: - Hoạt động cá nhân

Hướng dẫn HS làm các bài tập ở vở thực

- Bài 1: Hướng dẫn giải bài1 1/ HS tóm tắt và giải:

30 quyển gấp 5 quyển số lần là:

30 : 6 = 6(lần)

Số tiền mua 30 quyển vở là:

45 500 x 6 = 273000(đ)

Trang 7

Đáp số: 273 000 đồng

- Bài 2: Hướng dẫn HS giải - HS tóm tắt và giải tương tự bài1

- Bài 3: Hướng dẫn HS giải 3 HS tóm tắt và giải:

Số tiền công 1 ngày được trả là:

440 000 : 4 = 110 000(đ)

Số tiền công 6 ngày được trả là:

110 000 X 6 = 660 000(đ)

2 Củng cố - dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung luyện tập

- Xem trước bài tiết học sau

- Nhận xét tiết học

LUYỆN VIẾT:

BÀI 4: Nét đứng I/ Mục tiêu:

1/ Giúp học sinh rèn luyện chữ viết

+ Viết đúng mẫu chữ hoa: A, N, B, T, H, G, Đ

+ Viết đều nét bài viết với mẫu chữ đứng

+ Viết đúng khoảng cách giữa các chữ

2/ Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết.3/ Rèn tính cẩn thận, ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh

II/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giáo viên đọc:

+ Yêu câu HS đọc

2 Tìm hiểu đoạn viết:

- Số lượng câu trong đoạn viết

- Các chữ được viết hoa

- Bài viết được trình bày trên mẫu chữ viết nào?

5 Luyện viết các chữ hoa:

Mẫu đứng

A, N, B, T, H, G, Đ.

Các từ viết hoa Nam, Bắc, Hưng Giang, Ngự Bình

5 Viết bài:

6 Nhận xét bài viết:

+ Học sinh đọc đoạn viết ( 4 HS)

- Học sinh trả lời+ 5 câu

+ Học sinh viết bài

+ Nghe rút kinh nghiệm

Trang 8

III Các hoạt động dạy học:

- Học sinh sửa bài 2(SGK)

Giáo viên nhận xét - cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh củng

cố, rèn kỹ năng giải các bài toán liên quan

đến tỷ lệ (dạng thứ nhất)

- Hoạt động cá nhân

 Bài 1: Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài 1/ Học sinh đọc đề - Nêu tóm tắt - Học sinh giải

- Cho HS tóm tắt rồi giải

- GV theo dõi nhận xét chấm chữa bài

Giáo viên chốt lại

- Học sinh sửa bài "Rút về đơn vị"

Bài giải:

Giá tiền một quyển vở: 24000 : 12 = 2000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:

30 x 2000 = 60000 (đồng) Đáp số: 60 000 đồng

 Bài 2: HSKG 2/ Học sinh tự đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài - Phân tích đề, nêu tóm tắt làm bài rồi sửa bài

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích

đề, tóm tắt đề, giải

Bài giải: 1 tá = 12 cáiGiá tiền một cái but chì: 30000 : 2 = 2500 (đồng)Mua 8 cái bút như thế phải trả số tiền là:

2500 x 8 = 20000 (đồng) Đáp số: 20 000 đồng

 Bài 3: Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích

đề, tóm tắt, giải HS tóm tắt, giải, sửa bài Một xe chở số HS là: 120 : 3 = 40 (HS)

Muốn chở 160 HS thì cần số xe là:

160 : 40 = 4 (xe)

- GV nhận xét chấm chữa bài - HS nhận xét sửa bài

* Bài 4: Giáo viên yêu cầu HS đọc đề

- Giáo viên gợi mở để học sinh phân tích

đề, tóm tắt, giải

- GV nhận xét chấm chữa bài

- Học sinh đọc đề

HS tóm tắt, giải, nhận xét sửa bài

Số tiền trả cho 1 ngày công là:

72000 : 2 = 36000 (đồng)

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

Trang 9

36000 x 5 = 180000 (đồng)

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tỷ lệ: Rút

về đơn vị - Tỷ số - Thi đua giải bài tập nhanh

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán - Nghe thực hiện ở nhà

- Dặn học sinh chuẩn bị bài ở nhà

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Luyện tập về từ đồng nghĩa

- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4

Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa trái ngược nhau  từ trái nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc phần 1, đọc cả mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh so sánh nghĩa của các từ gạch dướitrong câu sau:

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

- Học sinh lần lượt nêu nghĩa của 2 từ gạch dưới

+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ điển để

tìm nghĩa hai từ: “vinh”, “nhục”

- Học sinh nêu (chết # sống) (vinh # nhục)

- Cả lớp nhận xét

- HS làm bài theo nhóm,

Giáo viên chốt lại ý đúng - Đại diện nhóm nêu

* Hoạt động 2: Ghi nhớ - Hoạt động nhóm, lớp

- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra ghi nhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận

+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý tạo nên ghi nhớ

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp

 Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài. 1/ HS đọc đề bài, làm bài , sửa bài

- Hướng dẫn cho HS thực hiện

Giáo viên chốt lại cho điểm a) đục#trong; b) đen# trắng; c) rách # lành, dở # hay

 Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài. 2/ HSđọc đề bài, làm bài theo nhóm đôi

Trang 10

Giáo viên chốt lại: Chọn 1 từ duy nhất

dù có thể có từ trái nghĩa khác - Các từ cần điền là: a) rộng; b) đẹp; c) dưới

 Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài. - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm

- Chác nhóm trình bày, GV nhận xét

chấm chữa bài

- Học sinh làm bài theo 4 nhóm

- Học sinh sửa bài Cả lớp nhận xéta) Hòa bình # chiến tranh, xung đột, …b) Thương yêu # ghét bỏ, căm ghét, thù hận, …c) Đoàn kết # chia rẽ, bè phái,…

d) Giữ gìn # phá hoại, phá phách, hủy hoại, …

 Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu đề bài. - 2, 3 học sinh đọc yêu cuầ đề bài

- Cho HS thực hành đặt câu - Học sinh làm bài cá nhân

- Lưu ý học sinh cách viết câu

- Hoàn thành tiếp bài 4 - Nghe thực hiện ở nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập về từ trái nghĩa”

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân

- HSKG Biết nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế - xã hội nước ta; Nắm được mối quan

hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xãhội

II Chuẩn bị:Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về

KT-XH Việt Nam thời bấy giờ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công

Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài - Lắng nghe nhắc lại tựa bài

“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế

kỉ XX”

3 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tình hình xã hội Việt Nam

cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

- Hoạt động lớp, nhóm

- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt

phong trào đấu tranh vũ trang của nhân dân

ta, thực dân Pháp đã làm gì?

- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT

mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lầnthứ I

- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận - Học sinh thảo luận theo nhóm  đại diện

Trang 11

nội dung sau:

+ Trỡnh bày những chuyển biến về kinh tế

của nước ta?

từng nhúm bỏo cỏo

Giỏo viờn nhận xột + chốt lại - HS lắng nghe, nhắc lại

Phỏp xõy dựng nhiều nhà mỏy, lập đồn

điền, xõy dựng đường sắt, thành thị phỏt

triển

 Giỏo viờn giới thiệu tranh - HS quan sỏt

* Hoạt động 2: Rỳt ra ghi nhớ - Hoạt động lớp

- Giỏo viờn rỳt ra ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cỏ nhõn

- Giỏo viờn nhấn mạnh những biến đổi về

mặt kinh tế, xó hội ở nước ta đầu thế kỉ XX - HS nghe khắc sõu kiến thức.

- Em cú nhận xột gỡ về những chớnh sỏch ấy

của Phỏp và hoàn cảnh dõn ta lỳc bấy giờ? - HS trỡnh bày, lớp bổ sung.

4 Tổng kết - dặn dũ:

- Chuẩn bị: “Phan Bội Chõu và phong trào

Đụng Du”

- Nhận xột tiết học - Nghe rỳt kinh nghiệm

Kĩ thuật Thêu dấu nhân(T2)

I MUẽC TIEÂU :

- Thờu được mũi thờu dấu nhõn, cỏc mũi thờu tương đối đều nhõu Thờu được ớt nhất 5

dấu nhõn Đường thờu cú thể bị dỳm

- Khoõng baột buoọc HS nam thửùc haứnh taùo ra saỷn phaồm theõu HS nam coự theồ thửùc haứnh

ủớnh khuy

HS kheựo tay:

* Theõu ủửụùc ớt nhaỏt 8 daỏu nhaõn Caực muừi theõu ủeàu nhau ẹửụứng theồu ớt bũ duựm

* Bieỏt ửựng duùng theõu daỏu nhaõn ủeồ theõu trang trớ saỷn phaồm ủụn giaỷn

II ẹOÀ DUỉNG DAY HOẽC :

- Maóu theõu daỏu nhaõn

- Vaọt lieọu vaứ duùng cuù caàn thieỏt

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :

Hoạt động dạy Hoạt động học

Hẹ 3 : HS thửùc haứnh.

- Goùi HS nhaộc laùi caựch theõu daỏu nhaõn

- Nhaọn xeựt vaứ heọ thoỏng laùi caựch theõu daỏu

nhaõn

- Lửu yự HS neõn theõu caực muừi theõu coự kớch

thửụực nhoỷ ủeồ ủửụứng theõu ủeùp

- Kieồm tra sửù chuaồn bũ thửùc haứnh cuỷa HS

- Toồ chửực cho HS thửùc haứnh theo nhoựm,

quan saựt uoỏn naộn nhửừng HS coứn luựng tuựng

Hẹ 4: ẹaựnh giaự saỷn phaồm.

+ Em haừy neõu yeõu caàu ủaựnh giaự saỷn phaồm?

Ghi : Yeõu caàu ủaựnh giaự:

- HS nhaộc laùi

- Nghe

- Nghe

- Toồ trửụỷng baựo caựo

- Thửùc haứnh theo nhoựm ủoõi

- Neõu yeõu caàu cuỷa saỷn phaồm vaứ thửùchaứnh

Trang 12

- Thêu được các mũi thêu dấu X theo hai

đường vạch dấu.

- Các mũi thêu dấu X bằng nhau.

- Đường thêu không bị dúm.

- Tổ chức các nhóm trưng bày sản phẩm

- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của

HS

3 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ

học tập và kết quả thực hành thêu dấu

nhân của HS

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

- HS nêu yêu cầu đánh giá và đánh giá sản phẩm được trưng bày

- Trưng bày theo nhóm, các nhóm chọnsản phẩm tiêu biểu dự thi trước lớp

- Biết một dạng tốn quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng

tương ứng cũng giảm đi bấy nhiêu lần)

- Biết giải bài tốn liên quan đến tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc

“Tìm tỉ số”

* Bài tập cần làm: Bài 1( HS khá, giỏi làm được các bài tập cịn lại)

II Chuẩn bị:

- Thầy: Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Luyện tập

- Học sinh lần lượt sửa (SGK) - 2 học sinh

Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài

3 Phát triển các hoạt động: - Lắng nghe nhắc lại tựa bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỷ lệ - Hoạt động cá nhân

 Ví dụ 1: - Học sinh tìm kết quả điền vào bảng viết sẵn

trên bảng  học sinh nhận xét mối quan hệ giữahai đại lượng

- Học sinh đọc kỹ đề bài 1

Giáo viên chốt lại - Học sinh nêu tĩm tắt,giải, chữa bài

- Giáo viên gợi mở để học sinh thảo luận

các ý sau:

- Học sinh giải - Phương pháp: “Dùng tỷ số”hoặc “Rút về đơn vị”

* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

củng cố, rèn kỹ năng giải các bài tốn

liên quan đến tỷ lệ

- Hoạt động cá nhân

Trang 13

 Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh đọc đề - Tóm tắt

- Hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải

- GV theo dõi nhận xét chấm chữa bài

- Học sinh giải rồi nhận xét sửa bài

1 người làm xong công việc đó trong số ngày:

7 x 10 = 70 (ngày)Muốn làm xong công việc đó trong 5 ngày thìcần số người là: 70 : 5 = 14 (người)

* Hoạt động 4: - Hoạt động cá nhân (thi đua tiếp sức 2 dãy)

 Bài 3:HSKG

- Hướng dẫn HS tóm tắt rồi giải

- GV theo dõi nhận xét chấm chữa bài

- HS đọc đề - Nêu tóm tắt, giải rồi sửa bài

6 máy gấp 3 máy số lần là: 6 : 3 = 2 (lần)Dùng 6 máy thì thời gian hút hết nước ở hồ là:

4 : 2 = 2 (giờ)

Giáo viên chốt lại - Học sinh nêu mối quan hệ giữa hai đại lượng

* Hoạt động 5: Củng cố - Cho học sinh

nhắc lại cách giải dạng toán quan hệ tỷ lệ

- Hoạt động nhóm bàn (thi đua dãy nhanh bài tậpgiáo viên ghi sẵn trên bảng phụ)

4 Tổng kết - dặn dò: - Nghe thực hiện ở nhà

- Chuẩn bị: Ôn tập giải toán (tt)

- Nhận xét tiết học - Nghe rút kinh nghiệm

Tập đọc:

BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh, bảo vệ

quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời được các câu hỏi ở SGK; học thuộc 2 khổ thơ)

* HS khá, giỏi học thuộc và đọc diễn cảm cả bài thơ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Những con sếu bằng giấy

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài - HS lần lượt đọc bài ,trả lời câu hỏ

Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: Ghi tựa bài

3 Phát triển các hoạt động: - Lắng nghe nhắc lại tựa bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc

* Luyện đọc

Chọn 1 HS khá đọc bài - Lần lượt từng em đọc tiếp nối từng khổ thơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có âm tr

- Giáo viên cho học sinh lên bảng ngắt

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Yêu cầu học sinh đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: Hình ảnh

trái đất có gì đẹp? - Học sinh đọc yêu cầu câu 1 - Học sinh thảo luận nhóm

- Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữagiữa bầu trời xanh Có tiếng chim bồ câu cánhhải âu

Ngày đăng: 05/06/2021, 06:24

w