- Cuõng trong tieát naøy, tieáp theo baøi töø vaø caâu hoâm tröôùc, caùc em seõ laøm quen vôùi 1 ñôn vò môùi laø baøi hoïc caùch saép xeáp caâu thaønh 1 baøi vaên ngaén.. Phaùt trieån ca[r]
Trang 1Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
- Cũng cố qui tắc chính tả về c/k
- Điền đúng 9 chữ cái vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng 9 chữ cái trên
3. Thái độ:
- Tính cẩn thận chăm chỉ
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ Kiểm tra vở HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em:
- Chép lại đúng 1 đoạn trong bài tập đọc vừa học
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm vần dễ viết
lẫn
- Cô sẽ giúp các em học tên các chữ cái và đọc
chúng theo thứ tự trong bảng chữ cái
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Đàm thoại
- GV chép sẵn đoạn chính tả lên bảng
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Hướng dẫn HS nắm nội dung
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì?
- GV hướng dẫn HS nhận xét
- Đoạn chép có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết ntn?
- GV hướng dẫn viết bảng con từ khó: Mài, cháu, sắt
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bài tập chép
- Hát
- HS đọc lại
- Có công mài sắt có ngày nênkim
- Bà cụ nói với cậu bé
- Cho cậu bé thấy: Kiên trì,nhẫn nại, việc gì cũng làmđược
- HS trả lời
Trang 2 Phương pháp: Thực hành
- GV hướng dẫn cách trình bày vở
- GV theo dõi uốn nắn,kiểm tra và nhắc nhở HS yếu
- GV chấm sơ bộ ,nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập
- Bài 2: cho HS làm vở BT
- Khi nào ta dùng chữ, khi nào dùng chữ k?
- GV sửa bài, chốt lại quy tắc chính tả với c/k
- Bài 3: cho HS làm vở BT, sửa bài
- Học thuộc lòng bảng chữ cái
- GV xoá những chữ cái viết ở cột 2, yêu cầu 1 số HS
nói hoặc viết lại
- GV xoá lên chữ viết cột 3
- Đối với HS trung bình, yếu: HS chỉ cần nhớ tên và
các chữ viết thể hiện, về nhà đọc lại cho nhớ kĩ hơn
4 Củng cố – Dặn do ø
- Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở cho học sinh
- Nhắc HS khắc phục những thiếu sót trong phần
chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế, chữ viết
- Chuẩn bị: Ngày hôm qua đâu rồi?
- HS viết bài vào vở
Trang 3
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
CHÍNH TẢ
NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
I Mục tiêu
5. Kiến thức:
- Nghe viết lại chính xác, không mắc lỗi khổ cuối (20 tiếng của bài thơ)
- Từ đoạn viết hiểu cách trình bày 1 khổ thơ 5 chữ Chữ đầu các dòng thơ viết hoa, viết bài thơ ở giữa trang vở
6. Kỹ năng:
- Viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn
- Điền đúng 10 chữ cái tiếp theo vào ô trống theo tên chữ Học thuộc bảng chữ cái
7. Thái độ:
- Giáo dục tính chăm chỉ, cẩn thận
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ :Có công mài sắt có ngày nên kim
- Hát
Trang 4- 2 HS lên bảng, thầy đọc HS viết bảng: tảng đá, chạy
tản ra
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu :GV nêu mục đích,yêu cầu
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài:
Phương pháp: Đàmthoại
- Học sinh đọc cả bài thơ
- Gv đọc mẫu khổ thơ cuối
- Khổ thơ này chép từ bài thơ nào?
- Khổ thơ là lời của ai nói với ai?
- Khổ thơ có mấy dòng?
- Chữ đầu mỗi dòng thơ viết ntn?
- Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở?
- Gv cho HS viết bảng con những tiếng dễ sai: trong,
vở hồng, chăm chỉ
Hoạt động 2: :Luyện viết chính tả
Mục tiêu: Nghe và viết đúng chính tả 1 khổ thơ của bài
tập đọc
Phương pháp: Luyện tập
- Gv đọc bài cho HS viết GV nhắc nhở học sinh viết
hoa Học sinh yếu có thể nhìn bảng chữ cái viết hoa
để viết theo
- Gv theo dõi uốn nắn
- GVchấm, chữa bài
Hoạt động 3: Làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập
- Nêu yêu cầu
- Gv cho HS đọc tên chữ ở cột 3 điền vào chỗ trống ở
cột 2 những chữ cái tương ứng
- Học thuộc bảng chữ cái
- Gv xoá những cái ở cột 2
- Gv xoá cột 3
- Gv xoá bảng
4 Củng cố – Dặn do ø
- Gv nhận xét bài viết
- HS đọc lại
- Ngày hôm qua đâu rồi
- Lời bố nói với con
- 4 dòng
- Viết hoa
- Bắt đầu từ ô thứ 3 trong vở
- HS viết từ: vở hồng, chăm chỉ,vẫn còn
- Vở chính tả
- HS viết bài vào vở HS sửa bài
- Vở bài tập
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở
- Sửa bàiï
- Điền chữ cái vào vở bài tập
- HS nhìn cột 3 đọc lại tên 10chữ cái
- HS nhìn chữ cái cột 2 đọc lại
10 chữ cái
- Thi đua đọc thuộc lòng 10 tênchữ cái
Trang 5
Ruùt kinh nghieäm:
Trang 6
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- GV kiểm tra SGK
3 Bài mới
Giới thiệu: Vì sao chúng ta phải học tập, sinh hoạt đúng giờ.
Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn? Hôm nay, chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt đúng giờ.”
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Phương pháp: Trực quan thảo luận
- Gv yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát: “Em bé học bài”
và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
- Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
- Em học được điều gì qua việc làm của bạn nhỏ trong
tranh?
- Gv chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ tối Bạn
đủ thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ quá muộn
đảm bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Vì sao nên đi học đúng giờ?
- Hát
- HS quan sát tranh
- Chia nhóm thảo luận
Đang làm bài
Có vở để trên bàn, bút viết
- Lúc 8 giờ
- Học bài sớm, xong sớm để đingủ bảo vệ sức khoẻ
Trang 7- Gv chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài không làm ảnh
hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài học
- Đi ngủ đúng giờ
- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – Dặn do ø
- Liên hệ thực tế việc học tập, sinh hoạt ở lớp
- Chuẩn bị tiết 2: Thực hành
- HS lên trình bày
- Chia nhóm thảo luận chuẩn
bị phân vai
- Tình huống 1+2 (trang 19,20)
- Mỗi nhóm thực h iện
Học sinh thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Trang 8
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Trang 912 Kỹ năng: Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp
với nội dung
13 Thái độ: Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ : GV kiểm tra SGK
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Tiết tập đọc hôm trước chúng ta đọc chuyện gì?
- Em học được lời khuyên gì qua câu chuyện đó?
- Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ nhìn
tranh kể lại từng đoạn truyện, sau đó kể toàn bộ câu
chuyện rồi sắm vai theo câu chuyện đó
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Gv hướng dẫn HS quan sát tranh và cho HS kể theo
câu hỏi gợi ý
Kể theo tranh 1
- Cậu bé đang làm gì? Cậu đọc sách ntn?
- Vậy còn lúc tập viết thì ra sao?
Kể theo tranh 2
- Tranh vẽ bà cụ đang làm gì?
- Cậu bé hỏi bà cụ điều gì?
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Cậu bé có tin lời bà cụ nói không?
Kể theo tranh 3
- Bà cụ trả lời thế nào?
- Sau khi nghe bà cụ giảng giải, cậu bé làm gì?
Kể theo tranh 4
- Em hãy nói lại câu tục ngữ
- Câu tục ngữ khuyên em điều gì?
- Chốt: “Có công mài sắt có ngày nên kim” khuyên
chúng ta làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại
Hoạt động 2: Kể chuyện theo nhóm
Phương pháp: Kể chuyện
- Gv cho HS kể theo từng nhóm( phân học sinh yếu
vào nhóm có học sinh khá giỏi để học hỏi thêm)
- Gvtheo dõi chung, giúp đỡ nhóm làm việc
- Làm việc kiên trì, nhẫn nại
- Lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
- HS tự kể theo nhóm
-học sinh lên thi kể(học sinhkha,giỏi kể toàn bộ câu chuyện
Trang 10- Gv tổ chức cho các nhóm thi kể chuyện và nêu các
tiêu chí đánh giá cho học sinh nhận xét bạn
- Học sinh trung bình ,yếu chỉ cần kể được các ý
chính
4 Củng cố – Dặn do ø
- Động viên, khen những ưu điểm, nêu những điểm
chưa tốt để điều chỉnh
- Về tập kể chuyện
- Chuẩn bị : Phần thưởng
- Cả lớp bình chọn HS, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất
Rút kinh nghiệm:
-
Trang 11
-
Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
LUYỆN TỪ VÀø CÂU
TỪ VÀ CÂU
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với biểu tượng từ và câu
- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập
- Bước đầu biết dùng các từ đặt thành câu đơn giản có nội dung gần gũi với đời sống
2 Kỹ năng:
- Hình thành cho học sinh kỹ năng sử dụng từ và tập đặt câu
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II Chuẩn bị
- Tranh và ảnh rời
- Thẻ chữ có sẵn
- Thẻ chữ để ghi
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu
Năm học này chúng ta có môn Luyện từ và Câu Tiết
học đầu tiên hôm nay chúng ta sẽ học về Từ và Câu
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Cung cấp các biểu tượng về Từ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, thực hành, thi đua.
Bài tập 1:
Treo tranh: 8 ảnh rời
- Có 8 ảnh vẽ hình người, vật, việc Mỗi người, vật, việc,
- Hát
Trang 12đều có tên gọi Tên gọi đó được gọi là từ.
- Gv vừa nói vừa gắn lên bảng theo hàng dọc
- Giao việc: Tìm ở bảng phụ thẻ chữ gọi tên từng hình
vẽ Mỗi nhóm có 8 em thi đua Từng em của các nhóm lần
lượt tìm thẻ chữ gắn đúng ở dòng hình vẽ sao cho tên gọi phù
hợp với hình vẽ Tất cả 8 hình 8 thẻ chữ / nhóm
- Nhận xét – Tuyên dương
- Gv chỉ vào hình vẽ cho HS đọc từ
- Gv chốt: Tên gọi cho mỗi người, vật, việc, đó là từ Từ
có nghĩa
Hoạt động 2: Luyện tập về Từ
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, thực hành, thi đua.
Bài tập 2:
- Giao việc: Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, từ chỉ hoạt
động của HS, từ chỉ tính nết của HS
- Các nhóm nhiều em ghi từ tìm được vào thẻ ghi gắn
vào tờ giấy lớn của nhóm, có kẻ sẵn 3 nhóm từ Xong, nhóm
trưởng sẽ mang lên bảng
- Nhóm nào tìm được nhiều từ và nhanh, đúng sẽ thắng
- Nhận xét – Tuyên dương
- Gv chốt lại
Hoạt động 3: Luyện tập về Câu
Phương pháp: Trực quan, thảo luận, thực hành, thi đua.
Bài tập 3:
- Treo tranh
Tranh vẽ cảnh gì?
Trong tranh có những ai?
Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Giao việc: Mỗi nhóm sẽ viết 1 câu nói về người hoặc
cảnh vật trong mỗi tranh Tự chọn tranh Viết xong, dán lên
bảng lớp
- Gv sửa chữa vài câu và so sánh với tranh về ý nghĩa
- Gv chốt lại: Khi trình bày sự việc, chúng ta dùng từ diễn
đạt thành 1 câu nói để người khác hiểu được ý mình nói
4 Củng cố – Dặn dò
- Giáo dục tư tưởng: nói và viết phải thành câu thì người
khác mới hiểu được
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: MRVT:Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi
- 2 nhóm thi đua
- Thi đua: tiếp sức
- Học sinh đọc lại các từ
- 3 nhóm thi đua
Từ chỉ ĐDHT HĐ củaTừ chỉ
HS
Từ chỉ tính nết của HS Bút
Vở Bảng con
…
Đọc Vẽ Hát
…
Chăm chỉ Thật thà Khiêm tốn
…
- Nhận xét
- Nhóm trưởng mời bạnđọc lại
-Công viên, vườn hoa,vườn
- Các bạn học sinh
- Đang dạo chơi, ngắm hoa
- Thảo luận nhóm
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TẬP ĐỌC
CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
TIẾT 1
1 Khởi động
2 Bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập
-Hát
Trang 143 Bài mới
Giới thiệu
Gv giới thiệu qua tranh, hỏi đáp nội dung
tranh
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: đọc mẫu, Tìm hiểu ý khái quát
Phương pháp: trực quan, giảng giải
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch oac.
Biết nghỉ hơi câu dài
Phương pháp: phân tích, luyện tập
LUYỆN ĐỌC CÂU
- Gv yêu cầu hs nối tiếp nhau đọc từng câu và tìm
các từ ngữ khó đọc
- Gv hướng dẫn hs luyện đọc các từ khó đocï, đối
với HS trung bình, yếu thì sửa lỗi phát âm trong cả
quá trình đọc câu
LUYỆN ĐỌC ĐOẠN
- GV yêu cầu hs chia đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu
- Nêu từ cần giải nghĩa: nguệch ngoạc,ngáp ngắn,
ngáp dài,nắn nót
- Luyện đọc câu: GV uốn nắn cách phát âm, tư thế
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc
với giọng thích hợp
* Đoạn 2:
- Từ ngữ cần giải nghĩa:
* Đoạn 3 :
- Từ ngữ cần giải nghĩa:
- Luyện đọc câu:
* Đoạn 4 :
Luyện đọc đoạn:
- GV chia nhóm 4, yêu cầu hs luyện đọc trong
nhóm
- HS khá ,giỏi đọc các đoạn dài, các đoạn ngắn
dành cho học sinh trung bình ,yếu
Hoạt động 3: Thi đọc
- Các nhóm thi đọc
- GV hướng dẫn học sinh nhận xét
TIẾT 2
1 Khởi động
2 Bài cu õ
- Kiểm tra bài cũ tiết 1
- Hoạt động lớp
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc: quyển, nắn nót, nguệchngoạc ngáp ngắn, ngáp dài,
Đoạn 1: từ đầu……rất xấuĐoạn 2: một hôm… mài thành kimđược
Đoạn 3: bà cụ… Thành tàiĐoạn 4: còn lại
- Chú giải SGK
Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọcđược vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,
- mải miết (SGK)
- Nhẫn nại, kiên trì.(SGK)
- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đi mộttí,/ sẽ có ngày nó thành kim
- Các nhóm luyện đọc
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhậnxét
Trang 15Giới thiệu : Tìm hiểu nội dung bài
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bài
Phương pháp: Phân tích, hỏi đáp
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?(HS trung
bình, yếu)
- Cái kim to hay nhỏ? (HS trung bình, yếu)
- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim
nhỏ không? Những câu nào cho thấy cậu bé không
tin?
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết
nào chứng tỏ điều đó?
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- GV nhận xét, chốt ý
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công mài
sắt có ngày nên kim” bằng lời của em.( HS
giỏi)
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
Phương pháp:
- Gv hướng dẫn học sinh đọc hay đoạn 2
- Gv hướng dẫn, uốn nắn
4 Củng cố – Dặn do ø
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- Gv dặn học sinh luyện đọc
- Chuẩn bị : Tự thuật
- HS nêu
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiêntrì cũng làm được
HS đọc cá nhân
- Học sinh trung bình yếu chỉ cầnđọc trôi chảy, học sinh khá giỏi bướcđầu đọc phân vai đoạn văn
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Trang 17
Trang 19
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TẬP ĐỌC
TỰ THUẬT
I Mục tiêu
14 Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng
- Các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Các từ chỉ đơn vị hành chính như: xã, phường, quận, huyện
- Nắm được những thông tin chính về bạn Hà trong bài
15 Kỹ năng:
* Đọc đúng:
- Các từ có vần khó: uyên, ương
- Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ hoặc từ có thanh hỏi, thanh ngã
* Biết nghỉ ngơi đúng mức:
- Sau các dấu phẩy dấu chấm
- Giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
- Giữa các dòng
- Đọc văn bản tự thuật rõ ràng, ràng mạch
III Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Khởi động
2 Bài cu õ Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS đọc từng đoạn chuyện TL câu hỏi:
- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà học
bài?
3 Bài mới
Giới thiệu: GV nêu mục đích,yêu cầu của bài học
Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Phân tích luyện tập
- GV đọc mẫu
- GV yêu cầu HS từ khó phát âm và từ khó hiểu
- Từ khó phát âm
- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)
- Hát-HS nêu
- HS đọc
- Huyện, phường, xã Nghĩa
Trang 20- Luyện đọc câu
- GV chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc 1 câu nối tiếp
nhau đến hết bài
- GV chú ý HS nghỉ hơi đúng
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- GV chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
- GV cho HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
- GV cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời các
câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Phương pháp: Luyện tập
- GV hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài
4 Củng cố – Dặn do ø
GV cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ
- Tự thuật là gì?
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh, nơi
sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn
- Chuẩn bị: Phần thưởng
- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lêngiới thiệu
- 1 số HS thi đọc lại bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 21
-Thứ ………, ngày……… tháng……… năm ………
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TẬP LÀM VĂN
TỰ GIỚI THIỆU – CÂU VÀ BÀI
I Mục tiêu
17 Kiến thức:
- HS nắm được dạng văn tự thuật
18 Kỹ năng:
- Biết nghe và trả lời 1 số câu hỏi về bản thân mình
- Biết nghe và nói lại những điều nghe được về bạn trong lớp
- Biết tổ chức các câu thành 1 bài văn ngắn
19 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm lành mạnh tốt đẹp về bản thân, bạn bè, tình yêu loài vật thiênnhiên xung quanh em
II Các hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS