1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

NV 11 CHUAN KTKN TUAN 9 DEN TUAN 12

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 44,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn : - Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu bản tin , phóng sự , quảng cáo , tiểu phẩm và các loại báo khác nhau về phương tiện , định kì , lĩnh vực, đối tượng - Nhận biết và p[r]

Trang 1

Tiết : 33-34 Ngày soạn :

Đọc văn : Ngày dạy :

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN CÁCH MẠNG

THÁNG TÁM 1945 MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

Những đặc điểm cơ bản làm nên diện mạo vả bản chất của nền văn học mới

2 Kĩ năng :

Biết cách phân tích ,nhận xét đánh giá những tác giả , tác phẩm văn học mới

3 Thái độ : Biết yêu qúi ,trân trọng đối với nền văn học dân tộc

PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh

- Khi so sánh cần phải làm như thế nào ? Có mấy cách so sánh thường gặp.?

2 Giới thiệu bài mới:

Bên cạnh bộ phận văn học trung đại chúng ta vừa ôn tập có sự tiếp nối phát triển của văn học hiện đại

Để giúp các em có thể nắm vững những đặc điểm cơ bản và những thành tựu của văn học hiện đại Vậyhôm nay chúng ta tìm hiểu bài mới “KQ VHVN từ đầu TK XX đến CM T8 1945”

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu những đặc điểm cơ

bản của văn học Việt Nam từ đầu TK XX đến

CMT8 1945

- GVđặt câu hỏi : Do đâu mà VHVN đổi mới

theo hướng hiện đại hoá.

- HS đọc phần 1 SGK và trả lời câu hỏi:

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN TỪ ĐẦU TK XX ĐẾN CMT8 1945.

1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hoá:

a Nguyên nhân :

- Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộcđịa à cơ cấu xã hội Việt Nam có nhiều biến đổi theo hướng hiện đại hoá :

+ Nhiều đô thị, thị trấn mọc lên à những tầng lớp xả hội mới : tư sản , tiểu tư sản , công nhân , dân nghèo thành thị …

+ Tầng lớp công chúng mới này đòi hỏi phải có một thứ văn chương mới

- Tiếp xúc với hoá phương Tây thông qua tầng lớp trí thức theo Tây học

- Chữ quóc ngữ được phổ biến rộng rãi tạo điều kiện cho công chúng tiếp xúc với sách

Trang 2

- GV: Thế nào là hiện đại hoá?

- GV: Hãy nhắc lại những đặc điểm hệ

thống thi pháp văn học trung đại?

Trên cơ sở trả lời của HS

- GV: Làm rõ nội dung hiện đại hoá văn học

“văn chương chớ đạo”: như một hoạt động

nghệ thuật đi tìm và sáng tạo cái đẹp: Nguyễn

Tuân

+ Thoát khỏi hệ thống thư pháp VHTĐ

+ Lập luận sáng tác: Các nhà nho: Nhà văn

nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp

+ Thể loại: Xuất hiện các thể loại mới: Kịch

nói, phóng sự, phê bình văn học

- GV đặt câu hỏi : Quá trình hiện đại hoá

diễn ra mấy giai đoạn nêu một số tác giả,

tác phẩm tiêu biểu của từng giai đoạn.

à Những nhân tố trên tạo tiền đề cho văn học phát triển

*Hiện đại hoá: Là quá trình làm cho văn

học thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại trên thế giới

b Quá trình hiện đại hoá văn học : diễn

+ Truyện ngắn: “Thầy La-za-rô Phiền”

1887 Nguyễn Trọng Quản

+ Tiểu thuyết: “Hoàng Tố Anh hàm oan” ,Thiên Trung: Những truyện ngắn, tiểuthuyết còn vụng về non nớt

- Các tác phẩm của các chí sĩ cách mạng: Phan Bôi Châu, Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng…tuy có thay đổi về nội dung

tư tưởng nhưng về thể loại, ngôn ngữ, văn

tự, thi pháp vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại

¬Giai đoạn thứ hai: (Khoảng từ 1930)

- Nhiều tác phẩm có giá trị xuất hiện

+ Tiểu thuyết HBC (Ngọn cỏ gió đùa, Cha con nghĩa nặng…), thơ Tản Đà, Tần Tuấn Khải , truyện ngắn của Phạm Duy Tốn , Nguyễn Bá Học , kịch của Vũ Đình Long + Những truyện kí của Nguyễn Ái Quốc viết bằng tiếng pháp có tính chiến đấu cao

và bút pháp hiện đại

=> Văn học thời kì này có tình hiện đại, tuy

Trang 3

- GV nêu câu hỏi : Em có nhận xét gì về quá

trình hiện đại hoá diễn ra trong cả 3 giai

đoạn.

- HS trả lời

- GV đi đến kết luận

- GVnhấn mạnh : Văn học công khai là văn

học hợp pháp, tồn tại trong vòng pháp luật của

chính quyền thực dân phong kiến Văn học

không công khai bị đặt ra ngoài vòng pháp

luận lưu hành bí mật

- GVnêu câu hỏi : Nêu nội dung , đề tài ,

những thành tựu của văn học lãng mạn.

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV đặt câu hỏi : Văn học lãng mạn có

của xu hướng văn học hiện thực

- HS trao đổi và trả lời

- Văn xuôi phát triển chưa từng thấy: Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, Vũ Trọng Phụng, NgôTất Tố , Nam Cao , Nguyên Hồng…

- Thơ phát triển mạnh: Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Huy Cận , Xuân Diệu …

- Xuất hiện những thể loại mới : kịch nói , phóng sự , phê bình văn hoc  Khẳng định sựđổi mới của văn học

=> Giai đoạn 1,2 còn bị níu kéo ràng buộc bởi cái cũ: Tạo nên tính giao thời của văn học giai đoạn 3 thực sự hoàn tất quá trình hiện đại hoá

2 Văn học hoàn thành 2 bộ phận và phân hoá thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển:

a Bộ phận văn học công khai:

* Văn học lãng mạn:

- Nội dung :diễn tả khát vọng, ước mơ.,

khẳng đinh cái tôi cá nhân, đề cao con người,quan tâm tới số phận cá nhânvà quan hệ riêng tư, bất hoà nhưng bất lực trước thực tạià thoát li bằng cách đi vào thế giới nội tâm mộng ước

- Đề tài :Tình yêu , thiên nhiên quá khứ à

khát vọng vượt lên cuộc sống hiện tại

- Thành tựu : Thơ mới , nhóm Tự lực văn

đoàn , truyện ngắn của Thạch Lam , Thanh Tịnh , Hồ Dzếnh, tuỳ bút-truyện ngắn của Nguyễn Tuân …

- Đóng góp : thức tỉnh ý thức cá nhân, đấu

tranh chống luân lí, lễ giáo phong kiến để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân

- Hạn chế: Ít gắn trực tiếp với đời sống

chính trị của đất nước đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan

* Văn học hiện thực:

- Nội dung : Phơi bày thực trạng bất công

thối nát của xã hội đương thời, phản ánh

Trang 4

- GV cho HS trao đổi các câu hòi :

+ Hãy nêu quan điểm sáng tác , nội dung và

những đóng góp của bộ phận văn học không

công khai ?

+ Sự đóng góp này có ý nghĩa như thế nào

đối với quá trình hiện đâi hoá văn học

- HS trả lời

- GV nhận xét , bồ sung

- GV cho VD: Thơ mới thời kì đầu: Thế Lữ:

Thờ kì sau là XD: Cuối cùng Vũ Hoàng

Chương

- Văn xuôi thời kì đầu: Ngô Tất Tố, Nguyễn

Công Hoan: Sau đó Nguyên Hồng, Nam Cao,

Vũ Trọng Phụng

- GV nêu câu hỏi : Em hãy giải thích nguyên

nhân của sự phát triển mau lẹ.

- HS trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu mhữmg thành tựu của

VHVN XX đến 1945

- GV: Về nội dung tư tưởng em hãy nêu

những nét cơ bản của thành tựu ấy.

trình trạng khốn khổ của nhân dân với một thái độ cảm thông sâu sắc, đấu tranh chống

áp bức giai cấp, mâu thuẩn giữa kẻ giàu- người nghèo ,giữa nông dân - địa chủ phongkiến:

- Chủ đề thế sự:Phê phán xã hội trên tinh thần dân chủ nhân đạo

- Những thành tựu : Các tác phẩm, tác giả

tiêu biểu: SGK

- Hạn chế :chỉ thấy tác động một chiều của

hoàn cảnh đối với con người, coi con người

là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh

b Bộ phận văn học không công khai:

tiêu biểu là thơ văn sáng tác trong tù

- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng cách mạng Họ xem văn thơ là vũ khí chiến đấu.chống kẻ thù và phương tiện truyền bá chủ nghĩâ yêu nước và cách mạng

- Nội dung : Đánh thẳng vào bọn thực dân

bè lũ tay sai, nói lên khát vọng độc lập ,tự

do đấu tranh giải phóng dân tộc , thể hiện lòng yêu nước nồng nàn và niềm tin vào tương lai.cách mạng

- Tác phẩm : Thơ văn Phan Bội Châu ,

Phan Châu Trinh … Nhật kí trong tù - Hồ Chí Minh , Từ ấy - Tố Hữu , Ngục Kom-Tum –La Văn Hiến …

à Quá trình hiện đại hoá gắn liền với quá trình cách mạng hoá văn học

=> Các bộ phận văn học, các xu hướng văn học có sự khác biệt và đấu tranh với nhau vềkhuynh hướng tư tưởng quan điểm NT nhưng ít nhiều vẫn tác dụng thậm chí có khi chuyển hoá lẫn nhau để cùng phát triển

3 Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng :

- Văn học Việt Nam từ đầu TK XX đến

1945 phát triển hết sức nhanh chóng biểu hiện:

Trang 5

VD: Phan Bội Châu “Dân là dân nước, nước là

nước dân” Tố Hữu, HCM: Chủ nghĩa yêu

nước gắn liền với lí tưởng cách mạng vô sản

VD: Tác phẩm của Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất

Tố, Nam Cao

- GV: Về hình thức và thể loại văn học thời kì

này có những thành tựu tiêu biểu nào? Nêu ví

dụ minh hoạ minh hoạ cụ thể

VD: Viết về người trí thức nghèo – NC “Đời

- Sự thức tỉnh và trỗi dậy của cái tôi cá nhân

II THÀNH TỰU CHỦ YẾU VỦA VHVN

TỪ ĐẦU TK XX – CMT8 1945.

1.Về nội dung tư tưởng:

- Kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, nhân đạo của VHTĐVN đồng thời đem đến cho truyền thống ấy một đóng góp mới của thời đại – tinh thần dân chủ

- Tư tưởng yêu nước gắn liền với độc lập dân tộc ( Phan Bội Châu ) , tư tưởng XHCN

và tinh thần quốc tế vô sản ( Hồ Chí Minh )

- Tinh thần dân chủ đem đến cho truyền thống nhân đạo những nét mới:

+ Quan tâm đến những con người cực khổ, lầm than trong tầng lớp nhân dân

+ Tố cáo áp bức bóc lột +Thể hiện khát vọng cá nhân: Khát vọng sống, làm người, tự do hôn nhân

+ Đề cao vẻ đẹp hình thức , phẩm giá, pháthuy tài năng của con người

2 Về thể loại và ngôn ngữ văn học :

- Thành tựu văn xuôi: Tiểu thuyết, truyện ngắn

a Tiểu thuyết:

- Trước 1930 Hồ Biêủ Chánh: Dựng lên bức tranh hiện thực Nam Bộ nhưng còn ảnh hưởng nhiều tiểu thuyết phương Tây, ngôn ngữ - bình dân - đậm đà chất Nam Bộ

- Từ 1930 trở đi: “Tự lực văn đoàn” đẩy tiểu thuyết lên một bước mới Dựng truyện

tự nhiên, kết cấu linh hoạt: chú ý các tính cách nhân vật, ngôn ngữ trong sáng , tinh tế:

- 1936 “Tiểu thuyết hiện đại tiếp tục đưa công cuộc cách tân lên tầm cao mới

- Ngôn ngữ phong phú, giản dị

c Phóng sự:

Trang 6

Hoạt động 3: Yêu cầu HS rút ra kết luận.

Đặng Thai Mai, Thạch Lam, Hoài Thanh…

=> Ngôn ngữ chính luận giàu sức thuyết phục

4 Củng cố:

Gv đặt một số câu hỏi:

- Hiện đại hoá là gì? Quá trình hiện đại hoá diễn ra ntn?

- Văn học thời kì này phân hoá thành mấy bộ phận? Những điểm giống và khác nhau giữa hai bộ phận văn học là gì?

- VHVN thời kì này đã đạt những thành tựu cơ bản nào?

5 Luyện tập : Tại sao văn học thời kì này gọi là văn học hiện đại ? So sánh 2 bài thơ Câu cá mùa thu

và Đây mùa thu tới  Nhận xét sự khác nhau về 2 thời kì văn học

6 Chuẩn bị bài mới :

+ Đọc trước truyện ngắn “Hai đứa trẻ” Xem kỹ chú thích.

+ Trả lời các câu hỏi theo phần hướng dẫn học bài., tìm hiểu thêm về tác giả Thạch Lam

Duyệt của TTCM :

Trang 7

Tuần:…… /Tiết:…… Ngày soạn :… /…./2012

ĐỌC VĂN 11 : Ngày dạy :… /… /2012

HAI ĐỨA TRẺ -(Thạch Lam).

- Hình ảnh chợ tàn chỉ còn rác rưởi , vỏ bưởi …tối tăm tù đọng

- Những kiếp người sống nghèo khổ quẩn quanh

- Đọc –hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Phân tích tâm trạng nhân vật trong tác phẩm tự sự

b GD môi trường : Rèn luyện kĩ năng phân tích một vấn đề về môi trường

c Kĩ năng sống : Rèn luyện kĩ năng giao tiếp ,tư duy sáng tạo , tự nhận thức

3 Thái độ : Cảm thông , trân trọng đối với những người nghèo khổ

B/PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- GV:SGK, SGV; Thiết kế bài học ,Tài liệu chuẩn KTKN NV 11; Bài giảng ĐT; Tranh: Chân dung Thạch Lam

- HS: SGK, tập bài soạn ở nhà, tài liệu tham khảo,…

C/PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH :

-GV Kết hợp các hình thức: Đọc diễn cảm, HS trao đổi thảo luận, động não , trả lời câu hỏi , lưu giữ nhật kí

D/TIẾN HÀNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày thế nào là “hiện đại hoá” những nhân tố nào khiến văn học giai đoạn này đổi mới? Qúa trình đổi mới như thế nào?

- VHVN giai đoạn này có sự phân hoá phức tạp như thế nào? Những điểm khác nhau giữa bộ phận văn học công khai và không công khai

- Trình bày những thành tựu chủ yếu của VHVN giai đoạn này

Trang 8

2 Giới thiệu bài mới:Có thể xem truyện ngắn “Hai đứa trẻ” như một phiên bản thu nhỏ hầu hết

những đặc điểm về nội dung tư tưởng tình cảm cũng như văn phong của Thạch Lam Để làm rõ đặc điểm về nội dung và tư tưởng đó chúng ta đi vào tìm hiểu “Hai đứa trẻ”

3 Nội dung bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

- HS xem tranh Thạch Lam

-GV cho học sinh đọc phầnTiểu dẫn trong

SGK và giới thiệu những nét chính về tác giả

- GV: Gọi HS đọc diễn cảm phần đầu văn bản

“Tiếng trống thu đông…về phía làng”

- GV nhận xét cách đọc của HS

* GD môi trường : Khung cảnh phố huyện

nghèo được tác giả miêu tả như thế nào ?

Gợi ý : Hình ảnh chợ tàn , những kiếp người

sống quẩn quanh , tù đọng

- HS trả lời

*GD kĩ năng sống :

- Tư duy sáng tạo : Vẻ đẹp bình dị nên thơ của

bức tranh phố huyện , tâm trạng hai đứa trẻ  Nét

tinh tế trong NT tả cảnh , tả tâm trạng

- Kĩ thuật : Thảo luận nhóm

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm đôi :

Phân tích diễn biến tâm trạng của Liên trong

- Thành công ở thể loại truyện ngắn

- Chủ yếu khai thác thế giới nội tâm nhân vật vớinhững cảm xúc mong manh ,mơ hồ mỗi truyện củaông như một bài thơ trữ tình

-Tác phẩm :truyện ngắn , tùy bút , tiểu luận phêbình (sgk)

2.Truyện ngắn “HĐT”:

a Xuất xứ:

- “Hai đứa trẻ” in trong tập “Nắng trong vườn”

- Có sự hoà quyện hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình

- Đặc điểm cốt truyện: Không có cốt truyện

+“Tiếng trống thu không”…

+ Tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng, + tiếng muỗi vo ve

- Màu sắc: “Phương tây….nền trời ,dãy tre làngđen lại , cắt hình rõ rệt trên nền trời

- Trên đất chi còn rác rưởi, lá nhãn , lá mía…

- Những đứa trẻ con nhà nghèo nhặt nhạnh những thanh nứa , thanh tre ……

 Cảnh gần gũi , bình dị , mang cốt cách VN

- Tâm trạng của Liên :

+ Nghe thấy một mùi âm ẩm bốc lên tưởng đó

là mùi riêng của đất , của quê hương

Trang 9

- GV hỏi : Chi tiết ngọn đèn chị Tí lặp lại 7 lần

có ý nghĩa gì ?

- GV nhấn mạnh : Biểu tượng những kiếp

người nghèo khổ, lam lũ, sống vật vờ leo lét

trong màng đêm của xã hội thực dân nữa pk

- GV : Tâm trạng hai đứa trẻ trước cảnh thiên

nhiên và con người nơi phố huyện đã được tác

giả miêu tả ntn?

- HS trao đổi và trả lời

- GV: Gợi ý, hướng dẫn HS phát hiện chi tiết,

nhận xét cách miêu tả

- GV hỏi : Những chi tiết miêu tả cảnh phố

huyện về đêm , cảnh sinh hoạt của những người

dân

- HS trình bày

- HS thảo luận : Tâm trạng của 2 chị em Liên.

- HS cử đại diên trình bày

GV chốt lại các ý chính

- GV nêu câu hỏi : Hình ảnh đoàn tàu và

+ Trông thấy những đứa trẻ Liên động lòng thương nhưng chính chị cũng không có tiền mà chochúng nó

 Tâm hồn nhân hậu , nhạy cảm

2 Cảnh phố huyện về đêm :

- Tất cả đều chìm trong bóng tối :

+ Đường phố , các ngõ con đều chứa đầy bóng tối + Ánh sáng chỉ hé ở khe cửa ,quầng sáng ngọn đèn chị Tí ,ngọn lửa từ gánh phở bác Siêu , từng hột sáng lọt qua phên nứa

 cái nhìn xót thương của Liên- nhà văn với những cảm nhận rất tinh tế và nhân hậu

-Tâm trạng của hai chị em Liên :

+Ngước nhìn các vì sao nhưng chỉ một lát lại chúinhìn về mặt đất

+ Lặng lẽ quan sát những gì đang diễn ra ở phố huyện, xót xa, cảm thông, chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi sống lay lắt trong bống tối của cơ cực, đói nghèo

+ Nhớ lại những tháng ngày tươi đẹp ở Hà Nội + Buồn bã dõi theo những cảnh đời nhọc nhằn + Cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ

3.Cảnh phố huyện khi đoàn tàu đi qua :

* Hình ảnh đoàn tàu: được miêu tả theo trình tự thời gian.

- Người gác ghi xuất hịênà Liên trông thấy “ngọn lửa trơi”ànghe thấy tiếng còi tàu xe lửa “ Hai chị em…vào ghi” kèm theo “ Một làn khói…ồn ào”à

“Tàu lấp lánh”à cuối cùng tàu đi vào đêm tối “Để lại…rặng tre”

- Chuyến tàu đêm: biểu tượng của c/ sống tươi

đẹp, sự giàu sang, rực rỡ ánh sáng >< cuộc sống mòn mỏi, nghèo nàn, tối tăm và quẩn quanh của người dân phố huyện

* Tâm trạng hai đứa trẻ lúc đợi tàu:

- Liên và An cố thức đợi tàu với tâm trạng háo hức đợi chờ khoắc khoải.

Trang 10

cảnh tàu đi qua được miêu tả ntn?

- HS: Dựa vào SGK tìm chi tiết miêu tả

- GV: Đoàn tàu có ý nghĩ biểu tượng gì?

Vì sao hai chị em Liên và mọi người cố thức

đợi tàu?

- HS trình bày

- GV chốt lại các ý chính

- GV phát vấn :Tâm trạng của An và Liện khi

đoàn tàu vào ga và từ từ chạy qua? Qua đậy

Thạch Lam muốn gởi gấm điều gì?

- HS thảo luận nhóm cử đại diện phát biểu ý

kiến chung của nhóm

- GV khái quát lại nội dung

Giáo dụ GD HS tình yêu thương đối với những gia đình

khó khăn ở địa phương, thường xuyên viếng thăm động viên họ nếu có điều kiện

HĐ III: Hướng dẫn HS Tổng kết

- GV hướng dẫn HS phát hiện chủ đề -HS đọc

phần Ghi nhớ trong SGK

.* GD kỹ năng sống :

- Giao tiếp : sự đồng cảm thương xót của TG

đối với những người dân ở phố huyện

- Nuối tiếc , bâng khuâng khi tàu qua

- Đoàn tàu đến từ Hà Nội- nơi có tuổi thơ đẹp.An

và Liên , con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác sáng sủa hơn và đánh thức trong Liên những hồi ức lung linh về Hà nội xa xăm

=>Niềm xót thương đối với những kiếp người nhỏ

bé, sống trong nghèo nàn tăm tối, buồn chán nơi phố huyện Thạch Lam muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán đang sống quẩn quanh lam

lũ và hướng họ đến một tương lai tốt đẹp hơn  Giá trị nhân bản

III/TỔNG KẾT: (Ghi nhớ -SGK) 1/CHỦ ĐỀ:

Niềm xót thương đối với những kiếp sống nghèo khổ chìm khuất trong mỏi mòn tăm tối , quẩn quanh nơi phố huyện trước Cách mạng và sự trân trọng với những mong ước bé nhỏ, bình dị mà tha thiết của họ

2/ Nghệ thuật :

- Cốt truyện đơn giản , nổi bật là những dòng tâm

trạng chảy trôi , những cảm xúc ,cảm giác mong manh mơ hồ trong tâm hồn nhân vật

- Bút pháp tương phản , đối lập

- Miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnhvật và tâm trạng của nhân vật

- Ngôn ngữ , hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng

- Giọng điệu thủ thỉ thấm dượm chất thơ, chất trữ

tình sâu lắng /.

4 Củng cố:

- Đoàn tàu mang ý nghĩ gì? Tâm trạng hai chị em lúc đợi tàu ra sao? Nêu đặc sắc nghệ thuật miêu tả

và giọng văn Thạch Lam

5 Luyện tập : Vì sao có thể nói truyện ngắn Hai đứa trẻ là một bài thơ trữ tình ?

6 Chuẩn bị bài mới :

- HS về nhà đọc trước các ngữ liệu SGK.trong bài Ngữ cảnh

- Hiểu sơ lược vế ngữ cảnh, các nhân tố ngữ cảnh, vai trò của ngữ cảnh

DUYỆT CỦA TTCM :

Trang 11

TỪ CẨM HÙNG

Tuần:… /Tiết: Ngày soạn :… /…./2012

Tiếng Việt : Ngày dạy :…./…./2012

- Sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói ,lĩnh hội lời nói phù hợp bối cảnh và mục đích giao tiếp

- Phân tích đối chiếu các yếu tố ngữ cảnh , văn cảnh và hoàn cảnh giao tiếp

B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-GV: SGK,SGV; Thiết kế bài giảng; BGĐT; Tài liệu chuẩn KTKN., tranh ảnh chân dung TG -HS: SGK, sách BTNV11, Bài soạn của HS ở nhà

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cảnh thiên nhiên ở phố huyện được tác giả miêu tả ntn? Những con người ở phố huyện ra sao? Tâm trạng An và Liên ?

- Hình ảnh đoàn tàu mang ý nghĩa gì? Tâm trạng hai chị em Liên khi chuyến tàu đi qua

- Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong Hai đứa trẻ

2 Giới thiệu bài mới:

-Khi nói và viết để người nghe hiểu rõ về nội dung người khác nói cần có một yếu tố quan trọng

đó là ngữ cảnh Để thấy rõ hơn về điều đó chúng ta cùng tìm hiểu bài Ngữ cảnh

3 Nội dung bài học :

HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm ngữ cảnh.

*GD kĩ năng sống :

- Giao tiếp : phân tích các tình huống

của lời nói phù hợp với ngữ cảnh

- Kỹ thuật : động não , thảo luận

Thao tác1: Cho HS đọc và thảo luận ngữ

liêu 1/và 2/SGK theo câu hỏi phần gợi

ý

*Tìm hiểu ngữ liệu (sgk trang 102)

Trang 12

-HS trả lời:ở NL 1 Không thể xác định

được là lời ai nói, nói với ai, ở đâu, lúc

nào? Vì không biết được bối cảnh sử

dụng của câu nói đó

Thao tác 2:

- GV : Nếu như chúng ta đặt câu hỏi trên

vào ngữ liệu 2 Chúng ta có thể trả lời

được các câu hỏi trên không? Và trả lời

ntn?

- GV Gọi một HS đọc ngữ liệu 2 và các

HS còn lại lần lượt trả lời các câu hỏi ở

ngữ liệu 1

- GV: Chốt lại vấn đề: muốn lĩnh hội đầy

đủ chính xác nội dung VB thì cần phải

đặt nó trong một bối cảnh (ngữcảnh).Vậy

ngữ cảnh là gì?

- HS nêu khái niệm SGK và ghi nhận

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố của

ngữ cảnh.

* GD kĩ năng sống

- Phân tích đối chiếu các yếu tố của ngữ

cảnh

- Kĩ thuật : Hỏi và trả lời , thảo luận

- GV: Qua PT, tìm hiểu ngữ liệu ở mục I,

hãy cho biết các nhân tố của ngữ cảnh ?

- HS: Dựa vào SGK trả lời

- GV : Dựa vào SGK, hãy chỉ ra NVGT

trong ngữ liệu 2 gồm những đối tượng

nào?

- GV: Trao đổi nhóm nhỏ theo câu hỏi

gợi ý : Giải thích vì sao chị Tí lại nói

câu ấy với giọng điệu thân mật như

vậy? Qua đó rút ra ảnh hưởng của

NVGT đến phát ngôn.

- HS cử đại diện nhóm trình bày

- GV: Giảng giải sự tác động của nhân tố

ngoài ngôn ngữ đến câu nói trên

- GVGợi ý cho HS tìm hiểu khái niệm

văn cảnh bằng cách khảo sát vd trang105

-GV: Dựa vào những chi tiết nào khác

trong bài thơ “Mùa thu câu cá” em hiểu

được nghĩa của từ “cần” trong câu 7

“Vậy văn cảnh là gì”

- Hs trả lời

HĐ 3 : Tìm hiểu vai trò của ngữ cảnh.

-GV : Qua các vd trên em hiểu ngữ cảnh

có vai trò quan trọng ntn trong quá trình

I KHÁI NIỆM:

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc

sử dụng từ ngữ tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ

để lĩnh hội thấu đáo lời nói

II CÁC NHÂN TỐ CỦA NGỮ CẢNH:

1 Nhân vật giao tiếp:

- Người nói (người viết)– người nghe (người đọc).-Mỗi nhân vật giao tiếp đều có những đặc điểm riêng

về nhiều mặt: Lứa tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp

2 Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:

- Bối cảnh giao tiếp rộng ( bối cảnh văn hóa): Nhân

tố xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, phong tục….của cộng đồng ngôn ngữ

- Bối cảnh giao tiếp hẹp( bối cảnh tình huống ):

Nơi chốn, thời gian phát sinh câu nói, những sự việc,hiện tượng xảy ra xung quanh

- Hiện thực được nói tới:

+ Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp + Hiện thực tâm trạng

 Tạo nên phần nghĩa sự việc của câu

3 Văn cảnh.

-Văn cảnh là tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt

trong văn bản, đi trước hoặc đi sau yếu tố ngôn ngữ đang được xem xét

III VAI TRÒ CỦA NGỮ CẢNH:

1 Đối với người nói (người viết).

NC chính là môi trường sinh sản ra lời nói câu văn à

Trang 13

tạo lập và lĩnh hội lời nói?

- HS: Dựa vào SGK trả lời

- GV: Chốt lại vấn đề

HĐ 4 : Hướng dẫn luyện tập.

Thao tác 1: Cho HS đọc và làm bài 1.

GV yêu cầu HS tìm hiểu được tác động

hòn cảnh xã hội đối với tâm lí người nông

dân: Lo sợ, trong momg, căm ghét

Thao tác 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Thao tác 4: Giải bài tập 4:

HS đọc yêu cầu bài tập 4 và cùng nhau

trao đổi trả lời câu hỏi

Thao tác 5: Tìm hiểu bài tập 5:

GV: Gợi ý: Người hỏi trong tình huống

nào? Mục đích?

chi phối nội dung và hình thức phát ngôn

2 Đối với người nghe (người đọc).

NC là căn cứ lĩnh hội , phân tích , đánh giá nội dung

BT2:

- Tình huống giao tiếp cụ thể: Đêm khuya tiếng trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn cô đơn, trơ trọi…

- Hiện thực được nói tới (bên trong)

Bộc lộ tâm sự của nhân vật trữ tình Tâm sự người phụ nữ lận đận, trắc trở trong tình duyên ngâm ngùi chua xót

BT 3:

- Bối cảnh hẹp: Cuộc sống của gia đình Tú Xương

- Bà Tú là người phụ nữ tần tảo, chịu thương, chịu khó, sống bằng nghề buôn bán nhỏ…

- Thành ngữ “một duyên hai nợ” Bà Tú phải làm để nuôi con, nuôi chồng

BT 4:

Hoàn cảnh sáng tác chính là ngữ cảnh của các câu thơ SK vào năm Đinh Dậu 1879, chính quyền chính

do thực dân Pháp lập nên đã tổ chức cho các nho sĩ

tử HN xuống thi chung ờ trường Nam Định Trong thời kì đó toàn quyền Pháp ờ ĐD là Đu-me đã cùng

vợ đến dự những sự kiện đó à ngữ cảnh

BT 5 :

- Bối cảnh hẹp : Trên đường đi, hai người không quen biết gặp nhau Trong tình huống đó hỏi muốn biết về thời gian để tính toán cho công việc riêng củamình(có kịp đến điểm hẹn đúng giờ không, nên tiếp tục đi hay nghỉ )

4 Củng cố : Nhắc lại các nhân tố và yai trò của ngữ cảnh

5 Chuẩn bị bài mới : - Đọc trước truyện ngắn Chữ người tử tù - Phân tích hình tượng nhân vật

Huấn Cao qua việc trả lời các câu hòi HDHB trong SGK

DUYỆT CỦA TTCM :

Trang 14

TỪ CẨM HÙNG

Tuần:……/Tiết:…… Ngày soạn :… /…./2012 Đọc văn : Ngày dạy :… /…./2012

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ - Nguyễn Tuân

A/MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Về kiến thức:

a.Bộ môn :

- Vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao: cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa , khí phách của một trang anh hùng , thiên lương trong sáng

- Quan niệm về cái đẹp và tấm lòng yêu nước kín đáo của NTuân

- Tạo tình huống truyện độc đáo, không khí cổ xưa, thủ pháp đối lập, …

b GD kĩ năng sống :

- Cuộc gặp gỡ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

-Vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao trong cảnh cho chữ

- Quan điểm thẩm mĩ và phong cách thể hiện của N Tuân trong tác phẩm

c GD môi trường : Viên quản ngục , thầy thơ lại sống trong môi trường ngục tù tăm tối , đầy

tội ác nhơ bẩn mà họ vẫn giữ được thiên lương trong sáng , biết đam mê , biết quí trọng cái đẹp thanh cao

d GD địa phương :Tìm hiểu, sưu tầm những giá trị văn hóa ở địa phương

2.Về kĩ năng:

a Bộ môn :

- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu một truyện ngắn hiện đại

- Phân tích nhân vật trong một tác phẩm tự sự

b GD kĩ năng sống : Rèn luyện kĩ năng giao tiếp , tư duy sáng tạo

3.Về thái độ: Trân trọng những giá trị văn hóa của dân tộc, biết kính trọng, đề cao những ngươi có

tài, có thiên lương Hiểu thế nào là cái đẹp đích thực Có ý thức giữ tâm hồn trong sáng dù sống trong môi trường thiếu lành mạnh

B/PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

-GV: SGK, SGV; Thiết kế bài giảng, Chân dung tác giả Nguyễn Tuân,BGĐT

-HS:SGK, Sách BTNV11, tập bài soạn ở nhà., bảng phụ

C/CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

-GV cho HS đọc diễn cảm, GV gợi mở dẫn dắt HS phát biểu, thảo luận, tranh luận để tìm ra vẻ đẹp

và ý nghĩa sâu sắc của tác phẩm

D/TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là ngữ cảnh? Trình bày các nhân tố của ngữ cảnh - Vai trò của ngữ cảnh

2 Giới thiệu bài mới: Nghệ sĩ suốt đời đi tìm cái đẹp độc đáo ,Nguyễn Tuân đã tìm thấy và xây

dựng thành một tuyệt tác đó là tập truyện ngắn “Vang bóng một thời” (1940) trong đó nổi bật lên đỉnh cao nhất là truyện ngắn “Chữ người tử tù”

3 Nội dung bài mới :

HĐ 1: Tìm hiểu chung về TG, TP:

- GV gọi một HS đọc phần tiểu dẫn SGK và nêu

những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của

nhà văn N Tuân

I.TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả: (SGK)

- N Tuân sinh ra trong một gia đình nhà

nho khi Hán học đã tàn Ông là một NS tài

Ngày đăng: 05/06/2021, 01:56

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w