trường - Nhận xét về môi trường ở khu dân cư nơi em * GD kĩ năng sống : sinh sống - Ra quyết định : xác định đối tượng và nội dung phỏng vấn phù hợp - Quản lí thời gian , đảm nhận trách [r]
Trang 1Tiết 49 : Ngày soạn :
Lí luận văn học Ngày dạy :
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC :
THƠ ,TRUYỆN
MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức :
- Thơ tiêu biểu cho trữ tình
- Truyện tiêu biểu cho tự sự
2 Kĩ năng :
- Nhận biết đặc trưng thể loại thơ , truyện
- Phân tích bình giá tác phẩm thơ ,truyện theo đặc trưng thể loại
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK , SGV
- Thiết kế bài học
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , thảo luận trao đổi
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Hãy kể một số thể loại của báo chí và cho biết báo chí tồn tại ở những dạng nào ?
- Nêu đặc điểm diễn đạt của ngôn ngữ báo chí
-Ngôn ngữ báo chí có những đặc trưng nào ? Trong đó đặc trưng nào là cơ bản nhất ?
2 Giới thiệu bài mới :
Trong chương trình Ngữ văn chúng ta đã được tìm hiểu rất nhiều tác phẩm truyện và thơ Để có thể đọc thơ
và truyện một cách dễ dàng ta cần nắm được đặc điểm và cách đọc của mỗi loại bài học hôm nay sẽ giúp các em điều đó
3 Nội dung bài mới :
Phương pháp Nội dung bài học
Hoạt động 1 :Tìm hiểu về thơ
- GV gọi Hs đọc phần đầu của bài học để
nắm được quan niệm chung về thể loại
văn học
- GV yêu cầu HS cho một ví dụ về thơ
và phân tích đặc điểm của thơ
- HS trả lời
- GV đặt câu hỏi : Có thể chia thơ ra
thành những kiểu loại nào ?
- HS trả lời
- GV chốt lại các thể loại chính
- GV yêu cầu HS : Lấy dẫn chứng là
một bài thơ và cho biết sẽ tìm hiểu bài
thơ như thế nào ?
-HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV nhận xét ,bổ sunmg
I Thơ :
1 Khái lược về thơ :
a Đặc trưng cơ bản của thơ :
- Có nội dung trữ tình
- Ngôn ngữ có vần , có nhịp
b Các kiểu loại về thơ :
- Theo nội dung biểu hiện có các loại : + Thơ trữ tình : đi sâu vào tâm tư , tình cảm …( Tự tình -
Hồ Xuân Hương ) + Thơ tự sự : cảm nghĩ vận động theo mạch kể chuyện ( Hầu Trời - Tản Đà )
+ Thơ trào phúng : Phủ nhận những điều xấu bằng lối viết d8ùa cợt , mỉa mai ( Vịnh khoa thi Hương - Trần Tế Xương )
- Theo cách thức tổ chức có các loại : + Thơ cách luật
+ Thơ tự do + Thơ văn xuôi
2 Yêu cầu về đọc thơ :
Theo 3 bước :
a.Tìm hiểu xuất xứ : tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác là quan
trọng nhất , giúp ta hiểu thêm nội dung , ý nghĩa của bài thơ
b Cảm nhận ý thơ : là khám phá nội dung và hình thức của
Trang 2Hoạt động 2 : Tìm hiểu về truyện
- HS trao đổi câu hỏi : Theo em truyện
có những đặc trưng nào ?
- HS trình bày
- GV nhận xét , bổ sung
- GV gợi ý tùng bộ phận văn học và yêu
cầu HS phát hiện những kiểu loại truyện
- HS thảo luận : Khi đọc truyện cần đạt
được những nội dung nào ?
- HS cử đại diện trình bày
- GV nhận xét , bồ sung
bài thơ Ý thơ là cảm xúc , suy nghĩ ,tâm trạng sự việc , cảnh vật …., có thể là biểu hiện sự vận động của hình tượng thơ , cái tôi trữ tình …
c Lí giải và đánh giá : Phát hiện ra ý nghĩa tư tưởng và giá
trị nghệ thuật của bài thơ
II Truyện : 1.Khái lược về truyện :
a Đặc trưng cơ bản của truyện :
- Tính khách quan trong phản ánh
- Cốt truyện được tở chức một cách nghệ thuật
- Nhân vật được miêu tả một cách chi tiết , sống động , gắnvới hoàn cảnh
- Phạm vi miêu tả không bị hạn chế vềthời gian , không gian
- Ngôn ngữ linh hoạt , gần với ngôn ngữ đời sống
b Các kiểu loại truyện :
- Văn học dân gian : truyện cổ tích , thần thoại , truyền thuyết …
- Văn học trung đại : truyện chữ Hán , truyện chữ Nôm
- Văn học hiện đại : truyện ngắn , truyện vừa , truyện dài
2 Yêu cầu đọc truyện :
a Tìm hiểu bối cảnh xã hội , hoàn cảnh sáng tác : để
thấy được tính lịch sử cụ thể của diễn biến đời sống đươ8c5miêu tả trong truyện
b, Phân tích cốt truyện : với các bước mở đầu vận động
-kết thúc Đó là quá trình đời sống cụ thể tạo nên nội dung của truyện Theo các bước đó chú ý tới các tình tiết , sự kiện chính và tóm tắt được cốt truyện
d Xác định giá trị tư tưởng và nghệ thuật : Nhà văn
thường sáng tạo nhân vật để phát hiện những vấn đề của đờisống , gời gắm tư tưởng , tình cảm và quan niệm của mình
về cuộc đời
Ví dụ : Xem SGK
4 Củng cố :
Nêu yêu cầu khi đọc thơ vá truyện
5 Luyện tập : Phân tích một bài thơ hoặc một truyện ngắn theo đặc trưng thể loại
6 Chuẩn bị bài mới :
Đọc trước bài Chí Phèo ( Phần 1 ) và chuẩn bị các câu hỏi trong phần hướng dẫn tìm hiểu bài
Duyệt của TTCM :
Trang 3Tiết 51-52-53 Ngày dạy :
Đọc văn : Ngày soạn : CHÍ PHÈO
Nam Cao
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
a Kiến thức bộ môn :
- Tác giả : Những đặc điểm chính về quan điểm nghệ thuật ; những đề tài chủ yếu ; phong cách nghệ
thuật của nhà văn
- Tác phẩm Chí Phèo :
+ Hình tượng nhân vật Chí Phèo ( những biến đổi về ngoại hình ,nhân tính sau khi đi tù ,nhất là tâm trạng và hành động của Chí sau khi gặp Thị nở cho đến lúc tự sát
+ Giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc , mới mẻ
+ Những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao
b GD môi trường :
Môi trường sống thiếu tình thương của làng Vũ Đại đầy thành kiến , một XH phong kiến nửa thực dân
đã đẩy Chí Phèo dấn sâu vào con đường lưu manh hóa cánh cửa tình người duy nhất – Thị Nở vừa hé mở đã đóng sập lại , Chí Phèo bị cự tuyệt hoàn toàn và sự bế tắc đã lên đến đỉnh điểm để dẫn đến sự bừng ngộ ngẫu nhiên mà tất yếu dẫn đến kết cục bi thảm môi trường sống có thể cứu vớt con người song cũng có thể vùi dập con người
c GD kĩ năng sống : Kỹ năng giao tiếp và tư duy sáng tạo
2 Kỹ năng :
a Bộ môn :
- Tóm lược hệ thống luận điểm của bài về tác giả văn học
- Đọc –hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
b GD môi trường : Rèn luyện kĩ năng liên hệ khi đọc - hiểu văn bản
c.Kĩ năng sống :
- Trình bày suy nghĩ , nhận thức về một vấn đề nào đó về tác giả và tác phẩm
- Phân tích bình luận về tác giả và tác phẩm
3 Thái độ : Biết trân trọng và cảm thông đối với người lao động
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK , SGV
- Thiết kế bài học
- Tranh tác giả Nam Cao
- Tranh minh hoạ cho tác phẩm Chí Phèo
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
GV tổ chức giờ dạy bằng cách kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , trao đổi , thảo luận nhóm …
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc trưng thể loại và yêu cầu tìm hiểu thơ
- Nêu đặc trưng thể loại và yêu cầu tìm hiểu truyện
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2 Giới thiệu bài mới :
Nam Cao là một nhà văn xuất sắc của nền văn học hiện thực phê phán trước năm 1945 Cuộc đời , tài năng của Nam Cao mãi mãi là tấm gương sáng của người nghệ sĩ Học về Nam Cao ta không quên kiệt tác Chí Phèo - một thành công của Nam Cao về đề tài người nông dân bị lưu manh hoá
3 Nội dung bài học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Trang 4người của Nam Cao
- GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong
sách GK , rút ra những nét cơ bản về tiểu
sử của nhà văn Nam Cao
- HS trình bày , GV chốt lại những nét
chính về TG
- HS xem tranh chân dung của Nam Cao
- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận
- GV đặt câu hỏi : Con người của Nam
Cao có những đặc điểm gì ?
- HS trao đổi và trả lời
Hoạt động 2 : Tìm hiểu Sự nghiệp văn
học
- GV nêu câu hỏi : Quan điểm sáng tác
của Nam Cao được thể hiện như thế
nào trong Trăng sáng ?
- HS trả lời
- GV tóm tắt Tác phẩm và chốt lại quan
điểm sáng tác của Nam Cao
- GV đặt câu hỏi : Trong Đời thừa ,
Nam Cao quan niệm như thế nào về
văn chương ?
- HS trả lời , GV chốt lại ý chính
-GV đặt câu hỏi : Sau CM tháng 8 ,
Nam Cao quan niệm như thế nào về
văn chương ?
- HS trình bày
1 Tiểu sử :
- Tên thật : Trần Hữu Tri
- Quẽ : Làng Đại Hoàng , tổng Cao Đà , huyện Nam Sang , phủ Lí Nhân , tỉnh Hà Nam
- Làm nhiều nghề : thư kí , thầy giáo trường tư , làm gia sư , viết văn…
- 1943 tham gia nhóm văn hoá cứu quốc
- Cách mạng tháng 8/ 1945 tham gia tổng khởi nghĩa
ở quê nhà
- 1946 có mặt trong đoàn quân Nam tiến
- 1947 lên chiến khu Việt Bắc làm công tác báo chí
- 1950 tham gia chiến dịch biên giới , tháng 11/ 1951
hi sinh trên đường đi công tác
=> Cuộc đời lao động sáng tạo nghệ thuật vì lí tưởng nhân đạo và sự hi sinh anh dũng vì sự nghiệp giải phómg dân tộc của Nam Cao là tấm gương sáng của một nhà văn chân chính
2 Con người :
- Là người có bề ngoài lạnh lùng ít nói nhưng có đời sống nội tâm phong phú Ông nghiêm khắc đấu tranh với bản thân để thoát khỏi lối sống tầm thường , vươn tới cuộc sống tốt đẹp
- Có tấm lòng đôn hậu , chan chứa tình thương , đặc biệt gắn bó sâu nặng với quê hương và những người nông dân nghèo khổ bị áp bức , khinh miệt trong xã hội
cũ Đây là lí do Nam Cao chọn con đường “nghệ thuật
vị nghệ thuật” và tạo nên những tác phẩm có giá trị nhân đạo sâu sắc
II Sự nghiệp văn học :
1 Quan điểm nghệ thuật :
- Trong Trăng sáng ( 1942 ): Nam Cao phê phán
thứ văn chương thi vị hoá cuộc sống và coi đó là “thứ ánh trăng lừa dối”đồng thời yêu cầu nghệ thuật phải gắn bó với đời sống , nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn , nói lên sự khốn khổ , cùng quẫn của nhân dân
- Trong Đời thừa ( 1943 ) :
+ Nam Cao không tán thành loại sáng tác “ chỉ tả được cái bề ngoài của xã hội” và khẳng định “ một tác phẩm thật giá trị phải vượt lên trên tất cả các bờ cõi và giới hạn … Nó ca tụng lòng thương , tình bác ái và sự công bằng …”
=> Theo Nam Cao một tác phẩm hay phải có nội dungnhân đạo
+ Nam Cao có ý thức và đòi hỏi rất cao về nghề văn
“ Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu , biết tìm tòi ,biết khơi những nguồn chứ ai khơi và sáng tạo ra những cái gì chưa có” Ông đòi hỏi nhà văn phải
có lương tâm , nhân cách và cho rằng sự cẩu thả trong nghề văn là “ bất lương , đê tiện”
- Sau CM tháng 8: Ông quan niệm “ sống rồi hãy viết” tuy vẫn ấp ủ hoài bão sáng tác ( Nhật kí ở rừng –
1948 )
Trang 5-GV nêu câu hỏi : Trong sáng tác của
mình , Nam Cao có những đề tài chính
nào ?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS kể tên những tác phẩm
viết về đề tài người trí thức và cho biết
nội dung chính của các tác phẩm này
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV nêu câu hỏi : Đề tài về người nông
dân gồm những tác phẩm nào ? Nội
dung chính của các tác phẩm này đề
cập đến những vấn đề gì ?
- HS trao đổi , trả lời
- GV yêu cầu HS phát hiện những đặc
điểm về phong cách của Nam Cao thông
- GV nêu câu hòi : Dựa vào phần tiểu
dẫn trong SGk hãy cho biết sự ra đời của
- GV nêu câu hỏi : Tác giả đã xây dựng
hình ảnh làng Vũ Đại như thế nào ?
2 Các đề tài chính :
a Đề tài về người trí thức :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Nội dung : + Miêu tả sâu sắc tấn bi kịch tinh than72 của ngườitrí thức nghèo trong xã hội cũ : họ có ý thức sâu sắc về giá trị của sự sống và nhân cách , có hoài bão , tâm huyết , tài năng nhưng bị gánh nặng áo cơm làm cho phải “sống mòn” và như một “đời thừa”
+ Phê phán sâu sắc xã hội phi nhân đạo đã bóp nghẹt sự sống , tàn phá tâm hồn và khao khát một cuộc sống có ích , thực sự có ý nghĩa … ( Đời thừa , Sống mòn .)
b Đề tài về người nông dân :
- Tác phẩm tiêu biểu : SGK
- Nội dung : + Dựng lên một bức tranh chân thật về nông thôn Việt Nam nghèo đói , xơ xác
+ Quan tâm đến những số phận bi thảm + Viết về người nông dân bị lưu manh hoá tác giảkết án đanh thép xã hội tàn bạo
+ Đi sâu vào thế giới nội tâm để khẳng định nhân phẩm ,bản chất của người nông dân
3 Phong cách nghệ thuật :
- Luôn hướng tới đời sống tinh thần của con ngươi
“con người bên trong”có biệt tài diễn tả , phân tích tâm
lí nhân vật
- Thường viết về những cái nhỏ nhặt , bình thườngnhưng có sức khái quát lớn và đặt ra những vấn đề XH lớn lao , nêu những triết lí nhân sinh sâu sắc , quan điểm nghệ thuật tiến bộ
- Giọng văn tỉnh táo , sắc lạnh mà nặng trĩu suy tư; buồn thương , chua chát mà đằm thắm , yêu thương Ngôn từ sống động ,tinh tế mà giản dị , gần gũi
- Là kiệt tác trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại
có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc
Trang 6Tìm những chi tiết miêu tả làng Vũ Đại
- HS trao đổi và trình bày
- GV nhận xét , bổ sung
* GD kĩ năng sống :
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ , nhận
thức về cách tiếp cận hiện thực của Nam
Cao trong TP
- Kỹ thuật DH : Động não
- GV đặt vấn đề : Nêu ý kiến của em về
cách tiếp cận và thể hiện đề tài nông
thôn trong TP
- HS trình bày
Tìm hiểu hình tượng nhân vật nhân vật
Chí Phèo :
- GV đặt câu hỏi : Trong phần đầu và
cuối truyện em có thể hiểu biết gì về
đoạn đời thứ nhất của Chí Phèo ?
- HS tìm dẫn chứng và trả lời
- GV chốt lại ý chính
* GD môi trường : Môi trường sống
thiếu tình thương của làng Vũ Đại đầy
thành kiến , một XH phong kiến nửa thực
dân đã đẩy Chí Phèo dấn sâu vào con
đường lưu manh hóa àMôi trường sống
có thể cứu vớt con người song cũng có
thể vùi dập con người
- GV đặt câu hỏi : Sau khi đi tù trở về ,
Chí Phèo có những thay đổi nào về
ngoại hình và ngôn ngữ
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
GV nhận xét , bổ sung
* GD kĩ năng sống :
- Giao tiếp : Trình bày suy nghĩ về bi
kịch bị cự tuyệt quyền làm người , khao
khát hoàn lương của Chí Phèo
- Kỹ thuật DH :Thảo luận nhóm về ý
nghĩa điển hình của hình tượng Chí Phèo
- GV đặt câu hỏi : Khi trở thành lưu
manh , Chí Phèo đã bị Bá Kiến lợi
dụng như thế nào ? Đã gây ra những
hành vi tội ác nào ?
- HS tìm dẫn chứng và trả lời
- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận
tỉnh”, có một trật tự nghiêm nhặt : + Cao nhất : Cụ Bá Kiến “ bốn đời làm tổng lí” + Rồi đến đám cường hào kết thành bè cánh như một đàn cá tranh mồi
+ Sau nữa là những người nông dân thấp cổ , bé họng + Còn một hạng dười đáy cùng hơn cả dân cùng là Năm Thọ , Binh Chức , Chí phèo
- Đám cường hào một mặt chia rẽ nhè từng chỗ để trị nhau , cho nhau “ ăn bùn” , mặt khác chúng “đu lại với nhau” để bóc lột , ức hiếp nhân dân
- Tác giả đã dựng lên một làng Vũ Đại sống động , ngột ngạt , đen tối để làm nổi bật xung đột giai cấp âm thầm mà quyết liệt
è Hình ảnh thu nhỏ của nông thôn Việt Nam trước CMtháng 8
2 Hình tượng nhân vật Chí Phèo :
a Chí Phèo – người nông dân lương thiện :
- Không cha , không mẹ , lớn lên trong sự đùm bọc của người dân làng Vũ Đại , lớn lên làm thuê , làm canh điền cho nhà Bá Kiến
- Từng ao ước một cuộc sống bình dị : “ một gia đình nhỏ , chồng cuốc mướn , cày thuê ”
- Bị bà Ba gọi lên bóp chân “ hắn thấy nhục chứ yêuđương gì”=> có ý thức nhân phẩm
èLà người nông dân lương thiện
b Chí Phèo – thằng lưu manh , “con quỉ dữ” :
Vì ghen tuông nên Bá Kiến đẩy Chí Phèo vào tù , nhà
tù thực dân đã biến Chí trở thành một tên lưu manh
- Thay đổi về ngoại hình : Cái đầu cạo trọc lóc
….trông gớm chết”
- Ngôn ngữ : + Say rượu , vừa đi vừa chửi : Đời - trời - cả làng
Vũ Đại - chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn - chửi đứa chết mẹ nào đã đẻ ra hắn => tiếng chửi có lớp lang bài bản của một người tỉnh
è Phản ứng của Chí Phèo đối với toàn bộ cuộc đời , bộc lộ tâm trạng bất mãn của một con người ý thức được mình bị gạt ra khỏi xã hội loài người
+ Kêu làng : cà làng không ai ra điều , đáp lại lời hấn “ chỉ có ba con chó dữ”=> kiếp sống cô độc của người nông dân bị tha hoá
- Khi trở hành lưu manh , Chí Phèo bị bọn thống trị lợi dụng : từ chỗ hung hăng xách dao đến nhà Bá Kiến Chí Phèo trở thành tai sai và mù quáng gây ra tai vạ cho những người lương thiện khác ( phá … đập nát … đạp đổ …làm chảy máu và nước mắt => tối ác tăng dần , mất hết nhân tính )
è Nỗi đau của một con người bị tàn phá về thể xác , bị huỷ diệt về tâm hồn , bị xã hội cự tuyệt quyền làm người Giá trị hiện thực , sức mạnh tố cáo củ tác phẩm
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn miêu tả
tâm trạng của Chí Phèo khi tỉnh rượu và
trả lời câu hỏi : Khi gặp Thị Nở , tâm
trạng của Chí Phèo có những thay đổi
nào ? Nguyên nhân của những thay đồi
đó ?
- HS trả lời , GV chốt lại các ý chính
- GV gọi HS đọc đoạn miêu tả tâm trạng
của Chí Phèo khi nhận bát cháo hành và
phân tích tâm trạng của nhân vật
- HS thảo luận và cử đại diện trình bày
- GV hỏi : Khi bị bà cô Thị Nở ngăn
cấm , tâm trạng của Chí Phèo ra sao ?
- Hs phân tích diễn biến tâm lí cũa Chí
Phèo
- GV nhận xét , bổ sung
- GV phân tích sự việc dẫn đến hành
động của Bá Kiến
- GV đặt câu hỏi cho HS trao đổi : Vì
sao Chí Phèo lại tìm đến cái chết mà
không tìm cách giải quyết khác ?
- HS trìrh bày
* GD kĩ năng sống :
- Bình luận về cá tính sắc nét , bản chất
đời sống xã hội của NV Chí Phèo , PC
nghệ thuật của Nam Cao
c Chí Phèo – Bi kịch của người sinh ra là người
nhưng không được làm người :
- Gặp Thị Nở , sáng hôm sau Chí Phèo tỉnh thấy lòng
“ bâng khuâng…mơ hồ buồn”
- Chí Phèo nghe thấy thanh quen thuộc của cuộc sốngxung quanh : tiếng chim hót , tiếng cười niói của nhữngngười đi chợ , tiếng anh thuyền chài gõ máy chèo đuổi
cá ….= tiếng gọi thiết tha của cuộc sống
è Nguyên nhân của những thay đổi : gặp Thị Nở và trảiqua một trận ốm
- Khi tỉnh táo , Chí Phèo nhìn lại cuộc đời mình “ đói rét , ốm đau và cô độc” đối với hắn cô độc là đáng sợ hơn cả
- Khi nhận bát cháo hành của Thị Nở : Chí Phèo ngạcnhiên ,xúc động “ mắt ươn ướt”vì “ đây là lần đầu tiên trong đời hắn được người đàn bà cho”.Hắn cảm tháy cháo hành của Thị Nở thơm ngon lạ lùng
=> Chúa đựng tình yêu thương chân thành của Thị Nở hàm chứa cả hạnh phúc lứa đôi mà lần đầu tiên Chí Phèo có được
- Ăn bát cháo hành , Chí Phèo trờ lại là anh canh điền ngày xưa cvó bản tính tốt lành và mong ước nhờ Thị
Nở mà hoà nhập với mọi người để sống đúng với kiếp người
- Bà cô Thị Nở không chấp nhận , Chí Phèo tuyệt vọng àuống rượu àcáng uống càng tỉnh àThấy thoang thoảng hơi cháo hành và ôm mặt khóc rưng rức
èKhát khao tình yêu thương , tô đậm bi kịch tinh thần của một người không được làm người
- Đến nhà Bá Kiến đòi lương thiện àđâm chết Bá Kiến và kết liễu cuộc đời mình
àThức tình và nhận ra kẻ thù của mình
è Chí Phèo tất yếu tìm đến cái chết vì chỉ có như thế mới giúp Chí Phèo thoát khỏi cuộc sống của quỉ dữ , đối với Chí Phèo niềm khao khát được sống lương thiện còn cao hơn cả tính mạng
3 Giá trị :
- Hiện thực : Phản ánh tình trạng một bộ phận nông
dân bị tha hóa ,mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ,giữa các thế lực ác bá ở địa phương
- Nhân đạo : Cảm thương sâu sắc trước cảnh người
nông dân cố cùng bị lăng nhục, phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng như họ đã biến thành quỉ dữ, niềm tin vào bản chất lương thiện của con người
4 Nghệ thuật :
- Thành công trong xây dựng nhân vật điển hình ( Chí Phèo , Bá Kiến ), miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo
Trang 8và khẳng định bản chất tốt đẹp của những con người
mà ngay khi tưởng chừng họ đã biến thành quỷ dữ
IV Tổng kết :
Xem SGK
4 Củng cố :
Những yếu tố nào về cuộc đời và con người ảnh hưởng tới sáng tác của Nam Cao ?
( Gợi ý : Quê hương , nghề nghiệp , đặc điểm về con người )
- Phân tích NV Bá Kiến
5 Luyện tập : Vì sao truyện ngắn Chí Phèo được xem là kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại ?
6 Chuẩn bị bài mới : Các bài thực hành trong bài Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu
Duyệt của TTCM :
Trang 9Tiết 55 : Ngày soạn : Tiếng Việt Ngày dạy :
tự tối ưu để thể hiện nhiệm vụ và mục đích thông tin hoặc liên kết văn bản , chú ý đến 2 tác dụng : nhấn mạnh trọng tâm thông tin và tạo sự liên kết, mạch lạc
- Trong câu đơn , trật tự giữa các bộ phận câu như thành phần phụ , vị ngữ , trạng ngữ so với nhau trong những ngữ cảnh nhất định đều có tác dụng về ý nghĩa và liên kết văn bản Còn trong câu ghép thì trật tự giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu liên quan đến việc dùng các phương tiện thể hiện quan hệ giữa các vế câu
- Nếu bộ phận trong câu không được đặt đúng vị trí thích hợp thì câu mơ hồ về nghĩa hoặc trở thành vô nghĩa
2 Kĩ năng bộ môn :
- Nhận biết và và phân tích vai trò của các bộ phận trong câu khi câu nằm trong một ngữ cảnh nhất định
- Nhận biết sự mơ hồ hay vô nghĩa của câu do các bộ phận trong câu không được sắp xếp ở vị trí thích hợp Từ đó có kĩ năng sửa lỗi
- Sắp xếp một cách tối ưu các bộ phận trong câu khi câu được dùng trong ngữ cảnh để đạt được hiệu quả giao tiếp cao
3 Thái độ đối với bộ môn : Luôn có ý thức cân nhắc lựa chọn khi sắp xếp các thành phần trong câu PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK , SGV
- Thiết kế bài học
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các phương pháp : đọc ngữ liệu , trả lời câu hỏi , trao đổi , thảo luận nhóm
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu ý nghĩa của nhan đề và phân tích không gian nghệ thuật của tác phẩm Chí Phèo ?
-Hình tượng nhân vật Chí Phèo được thể hiện như thế nào trong tác phẩm
- Phân tích giá trị nhiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Chí Phèo
2 Giới thiệu bài mới :
Trong diễn đạt , việc sắp xếp các bộ phận , các thành phần trong câu rất quan trọng Nó thể hiện nội dung ý nghĩa , liên kết với các câu trong đoạn nếu biết sắp xếp các thành phần , các bộ phận trong câu ta sẽ thể hiện đước ý ngĩ , tình cảm của mình
3 Nội dung bài mới :
Phương pháp Nội dung bài học Hoạt động 1 : Tìm hiểu trật tự trong câu
đơn
- Gv gọi Hs đọc phần trích ở Bài tập 1
trong SGK và thảo luận các câu hỏi
- Hs cử đại diện trình bày
- GV sửa chữa , bổ sung
I , Trật tự trong câu đơn :
* Bài tập 1 :
a - Nếu sắp xếp “ rất sắc nhưng nhỏ” : không sai ngữ pháp và ý nghĩa vì “ sắc , nhỏ” là những thành phần đẳng lập , đồng chức * làm TP phụ cho “ con dao”
- Nhưng nếu đặt vào đoạn văn thì trật tự này không phù hợp với mục đích đe doạ , uy hiếp đối phương , từ “ sắc” Cuối câu thích hợp cho những thông tin quan trọng
Trang 10- GV cho HS trao đổi Bài tập 2 và gọi 1 số
em trình bày
- GV rút ra cách giải thích hợp lí nhất
- Gv gọi HS đọc lại phần trích trong SGK,
chia nhóm thảo luận các yêu cầu trong
SGK
- Mỗi nhóm cử đại diện trình bày
- GV cho HS tự nhận xét , đánh giá
Hoạt đông 2 :
- GV gọi HS đọc phần đoạn văn trong SGK
- HS trao đồi câu hỏi trong sách và trả lời
đe doạ Bá Kiến
c Trong ngữ cảnh cngười nói nhằm mục đích chế nhạo ,phủ định tác dụng của con dao nên từ “ nhỏ”
đặt ở cuối câu là hợp lí
* Bài tập 2 :
Câu A là hợp lí vì trọng tâm thông báo dồn vào từ “ thông minh”, là luận cứ quan trọng nhất đề dẫn đếnkết luận ở câu sau
* Bài tập 3 :
a – Câu đầu kể về sự kiện bắt Mị nên trước tiên neu hoàn cảnh thời gian ( Một đêm khuya ) sau đó lầnlượt kể các chi tiết diễn biến của sự kiện
à phù hợp
- Câu tiếp theo : Phần “ Sáng hôm sao” đặt ở đầu câu để tiếp nối thời gian, để tạo sự liên kết với các câu đi trước
b Phần biểu thị thời gian “ một buổi sáng tinh sương” đặt ở giữa câu do liên kết ý với các câu đi trước đòi hỏi và để đảm bảo mạch kể chuyện
c Bộ phận “đã mấy năm” đặt ở cuối câu do nhiệm
vụ thông báo của nó qui định , phần tin mới được thông báo : thời gian làm dâu của Mị
II, Trật tự trong câu ghép :
5 Chuẩn bị bài mới :
+ Các bài tập tìm hiểu bài trong bài Bản tin
+ Sưu tầm trên báo các loại bản tin
Duyệt của TTCM
Trang 11- Mục đích , yêu cầu của viết bản tin
- Cách viết một bản tin thông thường về những sự kiện diễn ra trong đời sống
b.Kiến thức GD địa phương :
Luyện tập viết bản tin về sự phát triển kinh tế , văn hóa ở địa phương ( có số liệu cụ thể )
c Kiến thức về kĩ năng sống :
- Đặc điểm của bản tin, các loại tin , cách viết
- Nội dung, cấu trúc , đầu đề thông tin cần trình bày
- Xác định loại bản tin cần viết phù hợp với mục đích tạo lập
d Kiến thức GD môi trường :
- Liên hệ với các vấn đề về môi trường thường được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Mở rộng phạm vi thông tin sang các vấn đề môi trường trong khi rèn kĩ năng viết bản tin
2 Kĩ năng
a Bộ môn :
- Phân tích đặc điểm của một số bản tin
- Viết bản tin đơn giản , đúng qui cách về một sự việc , hiện tượng trong nhà trường hoặc xã hội
b GD địa phương : Rèn luyện viết bản tin về địa phương
c Kĩ năng sống :Giao tiếp tư duy sáng tạo ,ra quyết định
d GD môi trường : Rèn luyện kĩ năng viết bản về vấn đề môi trường
3 Thái độ đối với bộ môn : Có thái độ trung thực, thận trọng khi đưa tin
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK , SGV
- Thiết kế bài học
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các phương pháp : Đọc văn bản , trảlời câu hỏi , trao đổi thảo luận …
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
2 Giới thiệu bài mới:
Bản tin là một kiểu văn bản rất phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng như : phát thanh , truyền hình , các loại báo viết , báo điện tử bài học giúp ta biết cách viết bản tin và có thể viết những bản tin ngắn
3 Nội dung bài mới :
Phương pháp Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích , yêu cầu
của bản tin :
- GV gọi HS đọc bản tin trong SGK và
thảo luận các câu hỏi trong SGK
- HS cử đại diện trình bày
- GV nhận xét , bổ sung
1 Thông báo kết quả kì thi Ô - lim – pích
Toán quốc tế , khẳng định trình độ của HS
Việt Nam , thành tựu của ngành GD nước ta
trong việc bồi dưỡng nhân tài
2 Vì sự việc xảy ra từ ngày 14 đến 16 7
I Mục đích , yêu cầu cơ bản của bản tin :
1 Tìm hiểu ngữ liệu :
Trang 12và 3 ngày sau ( 19 7 ) đã được đưa tin
3 Các thông tin bổ sung là không cần thiết
, thừa vì chúng vi phạm ngắn gọn , súc tích
của bản tin
4 Để đảm bảo tính chính xác của báo chí ,
làm cho người đọc tin vào những tin tức
được thông báo
5 Cần đảm bảo tính thời sự , tin phải có ý
nghĩa xã hội , nội dung thông tin chân thật ,
chính xác
- Từ phần tìm hiểu hướng dẫn HS đi đến
kết luận
Hoạt động 2 : Cách viết bản tin
- GV cho HS trao đồi các câu hỏi và trình
bày
- GV chốt lại các nội dung chính
1 Không phải mọi sự kiện đều là nguồn tin
Sự kiện phải có ý nghĩa xã hội , nội dung
thông báo chân thật , chính xác
2 Trả lời các câu hỏi :
- Kì thi Toán quốc tế ….Đoàn VN …
- Ờ Aten –Hi Lạp
- Vào ngày 14 đến 16.7 2004
- Nhân vật : Đội tuyển VN
- Đội tuyển VN xếp thứ tư , cả sáu thành
viên đều đạt huy chương
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận
* GD kĩ năng sống :
- Giao tiếp : Trình bày , trao đổi ý kiến về
đặc điểm cũa bản tin , các loại tin , cách viết
- Tìm kiếm ,xử lí thông tin về các tình huống
nội dung, cấu trúc , đầu đề thông tin cần trình
bày
- Kỹ thuật dạy học: PT tình huống , đặc
điểm của một số bản tin
- GV gọi HS đọc 2 bản tin trong SGK và
trả lời các câu hỏi
1 Tên của bản tin khái quát nội dung của
tin : sự kiện và kết quả Có thể chọn chi
tiết hấp dẫn nhất ; diễn đạt gây hứng thú , tò
mò cho người đọc (đặt câu hỏi , chơi chữ )
Nhan đề ngắn gọn gồm 1 cụm từ , câu trần
thuật , câu nghi vấn ngắn gọn
2 Phần mở đầu : cùa 2 bản tin : thông báo
về sự kiện và kết quả
3 Phần triển khai có thể nêu cụ thể ,chi tiết
hơn sự kiện hoặc có thể cắt nghĩa nguyên
2 Kết luận :
- Mục đích : Nhằm thông tin một cách chân thật, kịp thời những sự kiện thời sự có ý nghĩa trong đời sống
- Yêu cầu : Tin phải đảm bảo tính thời sự (đưa tin kịp thời , nhanh chóng ) , tin phải có ý nghĩa xã hội , nội dung thông tin phải chân thật , chính xác
II Cách viết bản tin :
1 Khai thác và lựa chọn tin :
+ Phần mở đầu + Phần triển khai
- Tiêu đề và phần mở đầu : nêu trực tiếp , chứa đựng những thông tin khái quát , quan trọng nhất
- Phần triển khai : chi tiết hoá , giải thích nguyên nhân kết quả tường thuật chi tiết sự kiện
Trang 13nhân ,kết qủa của sự kiện
- Từ phần Tìm hiểu ngữ liệu , HS rút ra kết
luận
*GD môi trường :
Liên hệ với các vấn đề về môi trường
thường được thông tin trên các phương tiện
thông tin đại chúng
*GV hướng dẫn HS Luyện tập
- GV gọi HS đọc bài tập 1 trong SGK và
tìm phương án đúng
- GV cho HS thảo luận bài tập 2
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- GV chốt lại điểm khác nhau
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3 ở
nhà
* GD địa phương : Luyện tập viết bản tin
về sự phát triển kinh tế , văn hóa ở địa
phương ( có số liệu cụ thể )
Hoạt động 3 : Luyện tập
- GV gọi HS đọc bản tin trong bài tập 1
- GV hướng dẫn HS phân tích độ dài của
bản tin
- GV yêu cầu HS đọc bản tin và trả lời các
câu hỏi :
+ Nội dung chủ yếu cua bản tin
+ Làm sao có thể xác định nhanh nội
dung của bản tin
- HS trao đổi và trả lời
sử dụng dịch vụ + Phóng sự điều tra có độ dài lớn hơn bản tin nhiều ,miêu tả cụ thể , chi tiết các sự việc , phân tích
và bình luận sự kiện
Bài tập 3 : Chuyển bản tin thường sang tin ngắn
Đội tuyển Việt Nam xếp thứ tư toàn đoàn trong cuộc thi Ô – lim – pích Toán quốc tế lần thứ 45 ở thủ
đô A-ten – Hi lạptừ ngày 14 đến ngày 16.7
III Luyện tập viết bản tin :
1 Bài tập 1 : Phân tích cấu trúc , dung lượng và loại
bản tin “ Việt Nam đứng đầu ……”
- Về dung lượng : độ dài trung bình , thông tin về kết quả (đứng đầu khu vựcvề bình đẳng giới )và các
sự kiện ( bình đẳng giới trong giáo dục , y tế , kinh
tế , các hạn chế về bình đẳng giới )
- Về cấu trúc : Bản tin có nhan đề , triển khai từ thông tin khái quát đến cụ thể chi tiết Phần sau cụ thể hoá và giải thích cho phần trước
2 , Bài tập 2 : xác định nội dung chủ yếu và chỉ ra
cách thức đọc nhanh , chính xác bản tin “ Việt Nam lọt t vào danh sách ….”
- Nội dung chủ yếu : Dự án phát triển và đưa cây dược liệu Việt Nam ra thị trường thế giối được lựa chọn vào danh sách 10 ứng viên đoạt giải thưởng “ Môi trường và phát triển năm 2007”
- Cách thức đọc nhanh : + Căn cứ vào nhan đề + Căn cứ vào câu mang nội dung thông tin quan trọng nhất có liên quan đến sự kiện đượ nhắc đến trong nhan đề Câu này thường đứng ở đầu bản tin
3 Bài tập 3 : Sắp xếp lại nội dung trong bản tin cho
hpợ lí
- việc đưa thông tin số lượng các trường Đại học đăng kí dự thi vào vị trí trong bài không hợp lí vì trước và sau đó đều nói đến thể thức cuộc thi
- Cách chữa : Đưa câu “Đến nay đã có 30 mươi
… ” xuống cuối bản tin
Trang 14* GD kĩ năng sống :
- Ra quyết định : xác định loại bản tin cần
viết phù hợp với mục đích tạo lập
-Kỹ thuật DH : Thực hành tạo lập văn bản
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập ở
nhà
+ Lựa chọn tình huống
+ Thu thập tu liệu
+ Viết bản tin
4 Bài tập 4 : Tập viết bản tin theo các tình huống
- HS lựa chọn một trong các tình huống đã cho
- Thu thập và lựa chọn tư liệu để viết bản tin : + Thời gian , địa điểm diễn ra sự kiện + Diễn biến ,nội dung sự kiện
+ Kết quả sự kiện
- Đặt tên cho bản tin , viết phần mở đầu phần triển khai của bản tin theo sự hướng dẫn trong bài
4 Củng cố :
Từ phần Luyện tập , em hãy nêu kinh nghiệm về cách viết bản tin
5 Chuẩn bị ở nhà : Đọc các bài đọc thêm và trả lời các câu hỏi hướng dẫn đọc thêm .
Duyệt của TTCM
Trang 15Tiết 57- 58 : CHA CON NGHĨA NẶNG - Hồ Biểu Chánh
Đọc thêm : VI HÀNH - Nguyễn Ái Quốc
Ngày soạn : 20 11.08 TINH THẦN THỂ DỤC - Nguyễn Công Hoan
Ngày day : 24.11.08
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức :
- Tình cha con nghĩa nặng
- Lời thoại giữa cha và con thúc đẩy mâu thuẫn truyện
2 Kĩ năng : Đọc –hiểu đoạn trích theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ : Có thái độ đúng đắn đối với cha mẹ
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK và các tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài học
- Tranh chân dung Hổ Biểu Chánh
CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , thảo luận
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mục đích , yêu cầu của bản tin
- Nêu cách viết bản tin
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS
2 Giới thiệu bài mới :
Để hiểu biết thêm thành tựu của văn học hiện đại giai đoạn đầu TK XX đến 1945 chúng ta tìm hiểu 3 tác phẩm của 3 tác giả xuất sắc của giai đoạn này
3 Nội dung bài học :
Phương pháp Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác phẩm
Cha con nghĩa nặng
- HS xem tranh chân dung tác giả
- HS thảo luận câu hỏi 1 trong
SGKvà cử đại diện trình bày
a Tâm trạng người cha :
- Vì hạnh phúc của con anh quyết định ra đi và định nhảy xuống sông tự tử
- Khi gặp con : “ mất hết trí khôn , hết nghị lực , máu trong tim chảy thình thịch , nước trong con mắt tuôn ròng ròng … ”; 2 cha con ôm nhau mà khóc
b Tâm trạng người con :
- Thằng Tí tưởng cha nó chết rồi nên sự xuất hiện của trần Văn Sửu là bất ngờ đối với nó
- Nghe câu chuyện giữa cha với ông ngoạià thương quí ba hơn
- Cảnh 2 cha con gặp nhau có những chi tiết xúc động : con nắm tay cha , dòm sát trong mặt mà nhìn , ôm cứng trong lòng …
c.Cuộc đối thoại giữa 2 cha con : Tình huống đẩy mâu thuẫn
lên đến đỉnh điểm nhưng cha vẫn giữ đạo làm cha , con vẫn giữ đạo làm con theo đúng đạo lí
2 Nghệ thuật :
Tạo tình huống phức tạp, căng thẳng , mâu thuẫn được đẩy lên
Trang 16- Từ phần tìm hiểu nội dung GV
hướng dẫn HS nêu nhận xét về
nghệ thuật
- GV hướng dẫn và lí giải thêm
qua lời thoại ,ngôn ngữ mang sắc thái Nam bộ
- Nghệ thuật tạo tình huống độc đáo , giọng điệu và hình thức kể chuyện độc đáo
b Tư tưởng Hồ Chí Minh : Yêu nước
2 Kĩ năng : Đọc –hiểu đoạn trích theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ : Bồi dưỡng tinh thần yêu nước
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK và các tài liệu tham khảo
2 Nội dung bài học :
Phương pháp Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tiểu dẫn
- HS xem tranh chân dung Nguyễn
: châm biếm hài hước
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
* GC tư tưởng Hồ Chí Minh:
Nguyễn Ái Quốc vạch trần bản chất
bù nhìn , tai sai của Khải Định ,
phơi bày sự bịp bợp của chính phủ
Trang 17Pháp ở Việt Nam dưới chiêu bài
“văn minh khai hóa”
- GV hướng dẫn học sinh trả lời
câu hỏi 2 trong SGK, phát hiện các
chi tiết miêu tả Khải Định
b.Thái độ thù địch của chính phủ Pháp đối với người
- Nghệ thuật tạo tình huống nhầm lẫn
- Nghệ thuật kể chuyện hóm hỉnh ,kết hợp kể ,tả , viết thư
- Cuộc săn lùng người đi xem đá bóng ; sự cần mẫn của các chức dịch địa phương và tinh thần thể dục của
người dân nghèo đói
- Nghệ thuật dựng cảnh , chọn tình huống , tạo mâu thuẫn
2 Kỹ năng : Đọc –hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK và các tài liệu tham khảo
- Thiết ké bài học
- Chân dung Nguyễn Công Hoan
PHƯƠNG PHÁP ;
Kết hợp các phương pháp : đọc văn bản , trả lời câu hỏi , thảo luận
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Giới thiệu bài mới :
Truyện ngắn tinh thần thể dục vạch trần bản chất bịp bợm của phong trào thể dục do thực dân Pháp khởi xướng Chúng ta cùng tìm hiểu truyện ngắn này
2 Nội dung bài học :
Phương pháp Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu Tiểu dẫn
- HS xem tranh Nguyễn Công Hoan
II Hướng dẫn đọc thêm :