- Chỉ đạo và thực hiện công tác tài chính - Tham mưu với các cấp lãnh đạo về CSVC, về công tác xã hội hóa giáo dục, về công tác giáo dục - Tổ chức và phát động toàn thể CBGV, NV trong tr[r]
Trang 1PHềNG GD&ĐT HUYỆN CHỢ MỚI
TRƯỜNG MN BèNH VĂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phỳc
Số: 02/ KH- MN Bỡnh Văn, ngày 05 thỏng 9 năm 2012
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC: 2012 - 2013
Căn cứ Quyết định số: 1073/QĐ-UBND ngày 16/7/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc Ban hành kế hoạch thời gian năm học 2012-2013 của giỏo dục mầm non, giỏo dục phổ thụng và giỏo dục thường xuyờn tỉnh Bắc Kạn;
Thực hiện hướng dẫn số 1370/SGD&ĐT - GDMN ngày 22/8/2012 của Sở Giỏo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Kạn về việc hướng dẫn nhiệm vụ Giỏo dục Mầm non năm học 2012-2013;
Căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế của địa phương Trường Mầm non Bỡnh Văn huyện Chợ Mới xõy dựng kế hoach và thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013 cụ thể như sau:
A/ ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH:
Trường Mầm non Bỡnh Văn, được đăt ở trung tõm xó với tổng diện tớch tự nhiờn toàn xó là: 2780 ha Với tổng số hộ là: 308 hộ; với số nhõn khẩu hơn:1.400 Trong đú hộ nghốo là: 105 hộ, chiếm tỷ lệ 33% trong tổng số hộ toàn xó
Với đặc điểm Bỡnh Văn là một xó đặc biệt khú khăn, nền kinh tế chưa phỏt triển đồng đều, chủ yếu là trồng cõy cụng nghiệp ngắn ngày, và trồng cõy lỳa nước
1/ Thuận lợi:
Được sự quan tõm giỳp đỡ của Đảng uỷ, chớnh quyền địa phương, PGD&ĐT huyện Chợ Mới, trường mầm non Bỡnh Văn phỏt huy những kết quả đó đạt được trong nănm học 2011 - 2012, và phỏt huy tụi đa cỏc chỏu trong độ tuổi ra lớp
BGH nhà trường làm tốt cụng tỏc tham mưu xõy dựng CSVC cho nhà trường
để xõy dựng trường chuẩn quốc gia theo đỳng giai đoạn, đõy là động lực thỳc đẩy nhà trường phấn đấu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học
2/ Khú khăn: Bờn cạnh những thuận lợi nờu trờn, Trường Mầm non Bỡnh Văn
vẫn cũn gặp khụng ớt những khú khăn đú là:
Đồ dựng, đồ chơi phục vụ cho học tập của trẻ cũn thiếu nhiều
CSVC nhà trường cũn thiếu cỏc phũng học và chức năng
B/ NHIỆM VỤ VÀ CHỈ TIấU PHẤN ĐẤU:
I/ Kết quả đạt được trong năm học 2011-2012;
- Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục đạt đợc nh sau:
Trang 2chuyªn cÇn ngoan b¸c hångoan ( CNBHXS)tiªn tiÕn
+ KÕt qu¶ thi ®ua n¨m häc 2011-2012:
* Học sinh:
BCC: 73/73
BN: 73/73
CNBH:65/73
HSTT- CNBHXS: 35/73
Líp TTXS : 5/5
* Giáo viên:
- ChiÕn sü thi ®ua c¬ së: 0
- L§TT: 05 đ/c : T¬i, Thảo, Lanh, §iÖu, Đườm, Khuynh, Nhàn.( Trong đó:02 quản
lý, 04 GV, 01 nhân viên)
* TËp thÓ:
+ TËp thÓ trêng: Trường Tiªn TiÕn
* XÕp lo¹i c«ng ®oµn:
+ Công đoàn V÷ng m¹nh
- ĐVCĐXS: 02 đ/c ( Khuynh, Nhàn)
- Phụ nữ hai giỏi: 04 đ/c ( Nhàn ,§iÖu, Tươi, Thảo)
- Năm học 2011 - 2012 với sự nỗ lực không ngừng giáo dục xã nhà đã thu được những kết quả rất đáng khích lệ
- Công tác tổ chức quản lý được kiện toàn, các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, Chỉ thị nhiệm vụ năm học được triển khai kịp thời Hưởng ứng tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành phát động
- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục không ngừng tu dưỡng rèn luyện phẩm chất đạo đức, nỗ lực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Chất lượng chăm sóc- giáo dục; chất lượng giáo viên có nhiều chuyển biến
râ rÖt trong công tác CSGD trẻ
- Tích cực đổi mới công tác quản lý, duy trì tốt kỷ cương, nề nếp, xây dựng nhà trường: Sáng - xanh - sạch - đẹp Thực hiện tốt các quy định, Điều lệ trong nhà trường
- Thực hiện tốt đề án khoán kinh phí Sử dụng nguồn kinh phí trong và ngoài ngân sách đảm bảo đúng nguyên tắc, công khai dân chủ
- Công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục được đẩy mạnh, huy động tối đa nguồn lực, vật lực, tài lực, cho giáo dục Phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội chăm sóc giáo dục học trÎ
- Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường lớp được tăng cường
- Thực hiện chế độ thanh tra, kiểm tra thường xuyên, đúng nguyên tắc
Trang 3- Cỏc phong trào văn hoỏ văn nghệ TDTT đã đi vào thực hiện thờng xuyên, góp phần nõng cao đời sống tinh thần cho CBGV- CNV trong nhà trường
II Nhiệm vụ trọng tõm:
Năm học 2012-2013 Giỏo dục mầm non tập trung triển khai thực hiện chương trỡnh hành động của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT giai đoạn 2011-2016; thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7/3/2012 của Chớnh phủ với mục tiờu hoàn thành mục tiờu phổ cập giỏo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào 2015; triển khai chiến lược phỏt triển GDMN giai đoạn 2011-2020; thực hiện Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chớnh phủ quy định một số chớnh sỏch phỏt triển GDMN giai đoạn 2011-2015; tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng chăm súc, giỏo dục trẻ phỏt triển hài hũa về thể chất, tỡnh cảm, trớ tuệ và thẩm mĩ, hỡnh thành những yếu tố đầu tiờn của nhõn cỏch, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học lớp 1; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong cỏc cơ sở giỏo dục mầm non xuống dưới 10%
- Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chớ
Minh” cuộc vận động “Hai khụng”, cuộc vận động “Mỗi thầy giỏo, cụ giỏo là một tấm gương đạo đức, tự học và sỏng tạo”; phỏt huy hiệu quả của phong trào thi đua
“Xõy dựng trường học thõn thiện học sinh tớch cực” tập trung vào cỏc nội dung:
Đảm bảo mụi trường, trường/lớp xanh sạch, đẹp, an toàn lành mạnh với mối quan
hệ ứng xử thõn thiện giữa cỏc thành viờn trong nhà trường
- Từng bước xõy dựng cơ sở vật chất trường, lớp mầm non theo hướng kiờn
cố hoỏ, phấn đấu xõy dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia theo lộ trỡnh
2012-2015
Chỳ trọng đầu tư trang thiết bị đồ dựng đồ chơi đỏp ứng yờu cầu thực hiện chương trỡnh GDMN Nõng cao chất lượng chăm súc giỏo dục trẻ, nhất là đối với vựng khú khăn, vựng dõn tộc thiểu số để thu hỳt trẻ đến trường; tập trung ưu tiờn cho mẫu giỏo 5 tuổi; thực hiện tốt việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ dõn tộc thiểu số trước khi vào lớp 1
Triển khai đại trà Bộ chuẩn phỏt triển trẻ em năm tuổi, nõng cao chất lượng thực hiện chương trỡnh giỏo dục mầm non; tăng cường ứng dụng cụng nghệ thụng tin trong quản lý, chăm súc, giỏo dục trẻ
- Xõy dựng đội ngũ giỏo viờn đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và
cú chất lượng Chỳ trọng cụng tỏc bồi dưỡng nõng cao năng lực, kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý, giỏo viờn mũi nhọn làm nũng cốt
Trang 4- Chú trọng công tác tuyên truyền về GDMN, huy động sự tham gia tích cực của cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN, Tích cực huy động mọi nguồn lực để phát triển GDMN bền vững
II/ Nhiệm vụ cụ thể:
1 Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TW của Bộ Chính trị về cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/ CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Hai không”, cuộc vận động
“Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
2 Duy trì mạng lưới giáo dục mầm non, đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi
3 Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
3.1 Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng
3.2 Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non
3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong trường mầm non
3.4 Tiếp tục thực hiện lồng ghép các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả vào chương trình giáo dục mầm non
4 Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên
5 Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
6 Thực hiện công bằng trong giáo dục
7 Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng
và tuyên truyền về giáo dục mầm non
8 Thực hiện công tác đánh giá, phân loại giáo viên và cán bộ quản lý theo các chuẩn đã ban hành
9 Tham mưu với với địa phương thực hiện chế độ chính sách kịp thời
1 Qui mô phát triển trường, lớp:
1.1.Tổng số nhóm, lớp, học sinh:
* Tổng số cháu điều tra: 94 trẻ
Trong đó:
- Trẻ từ 0 - 3 tuổi: 44 trẻ
- Trẻ từ 3 - 6 tuổi: 50 trẻ
* Tổng số lớp: 05
* Tổng số trẻ ra lớp: 76 trẻ
Trong đó:
Trang 5- Trẻ 18 - 36 tháng: 26/44 đạt tỷ lệ: 61 %
- Trẻ 3 - 6 tuổi: 50/50 đạt tỷ lệ: 100%
Tên nhóm
Hộ nghèo
Nữ nghèo
1.2 Biện pháp thực hiện:
- Để huy động số trẻ ra lớp đạt tỷ lệ cao, nhà trường đã giao chỉ tiêu huy động trẻ ra lớp cụ thể cho từng nhóm, lớp;
- Tích cực tuyên truyền đến các bậc phụ huynh và các cấp, các ngành có liên quan để vận động trẻ trong độ tuổi từ 12 tháng đến 36 tháng tuổi ra lớp đạt tỷ lệ cao
2 Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục:
1.1 Nuôi dưỡng; chăm sóc
* Nuôi dưỡng
- Tổng số nhóm, lớp bán trú : 05 nhóm, lớp
- Tổng số học sinh bán trú: 76 cháu
Trong đó:
Nhà trẻ:
- Nhóm trẻ được tổ chức ăn tại trường: 02 nhóm
- Số trẻ được ăn tại trường: 26 cháu
- Mức đóng góp ăn của nhà trẻ: 10.000đ/ngày/ trẻ
- Đảm bảo định lượng ăn của trẻ nhà trẻ: 650 kcal/ ngày/ trẻ (ở Trường MN)
Mẫu giáo:
- Số lớp Mẫu giáo được tổ chức ăn tại trường: 03
- Số cháu Mẫu giáo được ăn tại trường: 50 cháu
- Mức đóng góp ăn của Mẫu giáo: 10.000đ/ ngày/ trẻ
- Đảm bảo định lượng ăn của trẻ Mẫu giáo: 800kcal/ ngày/ trẻ (ở Trường MN)
* Chăm sóc:
- Khám sức khỏe và chấm biểu đồ theo dõi sức khoẻ của trẻ theo biểu đồ tăng trưởng
- Phấn đấu 100% trẻ đến trường được tiêm chủng đầy đủ, uống vac xin đều đặn và khám sức khoẻ định kỳ
- Đối với trẻ từ 25 tháng tuổi trở lên thì mỗi quí cân đo, theo dõi sức khoẻ và chấm biểu đồ 01 lần
* Phấn đấu sức khoẻ của trẻ cuối năm học đạt được như sau:
Nhà trẻ:
Trang 6PT BT: 17/26 đạt tỷ lệ: 65%
SDDNC: 3/26 đạt tỷ lệ: 11,5%
SDDTC: 6/26 đạt tỷ lệ: 23%
Mẫu giáo:
PT BT: 38/50 đạt tỷ lệ: 76%
SDDNC: 3 /50 đạt tỷ lệ: 0,6%
SDDTC: 9/50 đạt tỷ lệ:18%
Trẻ SDDNC&TC so với năm học trước giảm: 9 %
* Biện pháp thực hiện :
- Nhà trường phấn đấu tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ theo định kỳ mỗi năm
04 lần để phát hiện bệnh kịp thời và có biện pháp điều trị một số bệnh thường gặp như: Sâu răng, đau mắt hột, giun sán vv
- 100% CBGV và học sinh được khám và điều trị bệnh kịp thời
- Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng xuống còn dưới: 9%
- Phấn đấu 100% số nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng và 100% số nhóm, lớp có công trình vệ sinh tối thiểu cho trẻ
- Phấn đấu 100% số nhóm, lớp có đủ đồ dùng, trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác vệ sinh như: Xô, chậu, khăn mặt, ca, cốc uống nước
- Phấn đấu 100% số trẻ Mẫu giáo 5 tuổi ra lớp biết súc miệng và chải răng theo đúng qui cách
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong thời gian trẻ ở trường
- Làm tốt công tác tuyên truyền về GDMN
- Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội thống nhất chương trình chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng trẻ
- Phối hợp với các ngành có liên quan cùng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ Làm tốt công tác tiêm chủng mở rộng, cùng với ngành y tế mở các lớp chuyên đề về phòng chống các bệnh cho trẻ
- Triển khai giáo dục dinh dưỡng cho giáo viên, phụ huynh và trẻ mầm non
- Thực hiện tốt VSATTP, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong Trường
MN, có hợp đồng mua bán lương thực, thực phẩm, lưu mẫu thức ăn theo qui định
- Lồng ghép giáo dục dinh dưỡng, giáo dục bảo vệ môi trường vào các hoạt động giáo dục trẻ
1.2 Chất lượng giáo dục:
Năm học 2012 - 2013 Nhà trường thực hiện dạy chương trình mầm non ở tất cả các độ tuổi
Phấn đấu kết quả giáo dục cuối năm học đạt được như sau:
Về công tác phát triển số lượng:
Trang 7Huy động trẻ ra lớp: 83% ( trong đó NT: 65.6%, MG 100%)
Có 05 lớp: 02 nhóm trẻ và 03 lớp mẫu giáo
Bán trú 100% trẻ đến trường
Chất lượng chăm sóc đạt 95% kênh A trở lên không có kênh C Chất lượng giáo dục:
Khá giỏi đạt 85% trở lên
Bé chuyên cần: 90%
Bé ngoan: 100%
Cháu ngoan Bác Hồ: 80%
Phấn đấu danh hiệu bậc cao 80%
* Nhà trẻ:
- Phát triển thể chất:
Tốt: 10/26 đạt tỷ lệ: 38 %
Khá: 12/26 đạt tỷ lệ: 46 %
TB: 4/26 đạt tỷ lệ: 15%
- Phát triển nhận thức
Tốt: 8/26 đạt tỷ lệ: 30.7 %
Khá: 10/26 đạt tỷ lệ: 38 %
TB: 9/26 đạt tỷ lệ: 34,6 %
- Phát triển ngôn ngữ:
Tốt:12/26 đạt tỷ lệ: 46 %
Khá: 11/26 đạt tỷ lệ: 42,3 %
TB: 3/26 đạt tỷ lệ: 11,5 %
- Phát triển tình cảm- kĩ năng xã hội và thẩm mĩ
Tốt: 7/26 đạt tỷ lệ: 26,9 % Khá: 14/26 đạt tỷ lệ: 53,8 %
TB: 5/26 đạt tỷ lệ: 19,2 %
* Mẫu giáo:
- Phát triển thể chất:
Tốt: 28/50 đạt tỷ lệ: 56 %
Khá: 18/50 đạt tỷ lệ: 36 %
TB: 4/50 đạt tỷ lệ: 8%
- Phát triển nhận thức
Tốt: 21/50 đạt tỷ lệ: 42 % Khá: 18/50 đạt tỷ lệ: 36 %
TB: 11/50 đạt tỷ lệ: 22 %
- Phát triển ngôn ngữ :
Tốt: 34/50 đạt tỷ lệ: 68 % Khá: 16/50 đạt tỷ lệ: 32 %
TB: 10/50 đạt tỷ lệ: 20 %
- Phát triển tình cảm - kĩ năng xã hội
Tốt: 28/50 đạt tỷ lệ: 56 %
Trang 8Khá: 20/50 đạt tỷ lệ: 40 %
TB: 2/50 đạt tỷ lệ: 4 %
- Phát triển thẩm mĩ
Tốt: 20/50 đạt tỷ lệ: 40 % Khá: 23/50 đạt tỷ lệ: 46 %
TB: 7/50 đạt tỷ lệ: 14 %
Chất lượng Mẫu giáo 5 – 6 tuổi được đánh giá 100% theo thông tư 23
* Biện pháp thực hiện:
- Đổi mới về nội dung phương pháp giảng dạy, tạo điều kiện cho trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục
- Hưởng ứng phong trào:" Trường học thân thiện, học sinh tích cực"
Cụ thể:
- Chỉ đạo điểm ở 03 lớp mẫu giáo và nhân ra diện rộng
- Tích cực xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ
- Làm tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên theo các chuyên đề
- Giáo viên tự học hỏi, học tập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Tổ chức tốt các cuộc thi làm đồ dùng, đồ chơi
- Tổ chức thao giảng, dự giờ, thăm lớp để rút kinh nghiệm lẫn nhau
3/ Chỉ đạo thực hiện chuyên đề:
- Năm học 2012 - 2013 nhà trường đã triển khai các chuyên đề
+ Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN ở tất cả các độ tuổi
+ Tập huấn dinh dưỡng và phòng chống các dịch bệnh trong trường mầm non
+ Hướng dẫn phòng tránh giảm nhẹ thiên tai trong các cơ sở giáo dục mầm non
+ Làm tốt công tác phổ cập cho trẻ 5 tuổi
+ Tiếp tục chỉ đạo thực hiện chuyên đề vệ sinh an toàn thực phẩm và giáo dục an toàn giao thông trong trường mầm non
+ Tiếp tục chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt các chuyên đề mà Phòng Giáo dục
đã chỉ đạo trong các năm học đã qua
Cụ thể:
+ Tạo môi trường mở trong và ngoài nhóm lớp cho trẻ hoạt động
+ Nâng cao chất lượng giáo dục vệ sinh dinh dưỡng và an toàn thực phẩm + Nâng cao chất lượng cho trẻ làm quen với văn học và chữ viết
+ Giáo dục luật và an toàn giao thông cho trẻ
+ Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường Mầm non
* Mục tiêu của các chuyên đề: Giúp cho giáo viên nắm vững nội dung, phương
pháp và yêu cầu của từng chuyên đề để lồng ghép, đan xen các nội dung giáo dục vào các hoạt động của trẻ nhằm đạt kết quả cao hơn trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ
Trang 9* Biện pháp để nâng cao chất lượng hiệu quả các chuyên đề:
- Yêu cầu các nhóm, lớp, nhà trường phải có kế hoạch thực hiện các chuyên
đề
- Bồi dưỡng các chuyên đề cho CBGV
- Tổ chức các hội thi
- Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phụ huynh mua sắm đồ dùng học tập và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho chuyên đề
- Xây dựng góc tuyên truyền ở các nhóm, lớp
- Xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ
- Phân công cụ thể giáo viên phụ trách các chuyên đề
4/ Xây dựng đội ngũ giáo viên, nhân viên:
4.1 Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 11
Trong đó:
* Cán bộ quản lý: 02
+ Hiệu trưởng: 01
+ Phó hiệu trưởng: 01
* Giáo viên: 07
Trong đó:
+ Giáo viên nhà trẻ: 03
+ Giáo viên mẫu giáo: 04
* Nhân viên hành chính: 02 (Cô nuôi, Bảo vệ)
4.2 Chế độ của cán bộ giáo viên, nhân viên
Trong đó:
+ Biên chế: 08
- Cán bộ quản lý: 02
- Giáo viên: 06
+ Hợp đồng : 03
- Giáo viên: 01
- Nhân viên: 02
4.3 Trình độ chuyên môn:
+ Cán bộ quản lý: 02
- Đại học: 02
+ Giáo viên: 07
* Giáo viên nhà trẻ: 03
- Đại học: 2
- Cao đẳng: 01
- Trung cấp: 0
* Giáo viên mẫu giáo: 04
- Đại học: 0
- Cao đẳng: 02
- Trung cấp: 02
Trang 10+ Nhân viên: 02
- Chưa qua đào tạo: 02
i ng cán b giáo viên nhân viên:
Đội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên: ũ cán bộ giáo viên nhân viên: ội ngũ cán bộ giáo viên nhân viên:
Stt Họ và tên tháng Ngày Dân tộc Chức vụ Đảng viên
5 Nguyễn Thị Thu Hiền 01.4.90 Tày GV- nhóm 24 - 36
6 Nguyễn Thị Thảo 19.10.85 Tày GV lớp MGB
9 Lường thị Phương 10.10.90 Tày GVP lớp MGL
Tổng
* Chất lượng CBGV: Tất cả CBGV, NV đều phải nêu cao tinh thần trách nhiệm và
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Căn cứ vào Quyết định số 02 ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ giáo dục và đào tạo ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non
Phấn đấu cuối năm học chất lượng giáo viên đạt được như sau:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:
+ Tốt: 11/11 đạt tỷ lệ 100%
- Kiến thức:
+ Tốt: 6/8 đạt tỷ lệ 75 %
+ Khá: 2/8 đạt tỷ lệ 25 %
+ Trung bình: 0/ 8 đạt tỷ lệ 0 %
- Kỹ năng sư phạm:
+ Tốt: 6/8 đạt tỷ lệ 75%
+ Khá: 2/8 đạt tỷ lệ 25%
* Đời sống CBGV:
- Số CBGV đã được biên chế đời sống tương đối ổn định nên đã yên tâm công tác và gắn bó với nghề nghiệp
- Do điều kiện nhà trường đóng trên địa bàn xã thuộc vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn nên thu học phí của học sinh chưa thực hiện được
- Nhà trường tiếp tục tham mưu với Phòng GD& ĐT, Phòng Nội vụ - Tổ chức, Phòng Tài chính - Kế hoạch bổ sung giáo viên
- Tạo điều kiện cho giáo viên đi học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ