sự kết hạt và tạo quả : cuãng biến đổi thành -Sự tạo thành hạt : Noãn sau khi thụ quả chứa hạt, các bộ tin có những biến đổi, tế bào hợp tử phận khác héo dần rồi phân chia rất nhanh và p[r]
Trang 1Ngày soạn : Tuần : 23
THỤ TINH KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày khái niệm thụ phấn, thụ tinh
- Nêu lên vị trí và ý nghĩa của sự thụ tinh
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ phân tích, tổng hợp và ghi nhớ
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm, hợp tác
3 Thái độ :
- Có ý thức yêu thích môn học, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên
II Chuẩn bị :
1 GV : - Nội dung kiến thức
- Bài tập nâng cao vận dụng
2 HS : - Ôn tập kiến thức cơ bản phần thụ tinh, kết hạt, tạo quả
III Phương pháp :
- Thảo luận nhóm Vấn đáp , đàm thoại
IV Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Bài cũ : Không kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động giáo vên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1: ôn tập
kiến thức : 20’
- GV nhắc một số kiến
thức cơ bản và vấn đáp
học sinh những kiến
thức đã học
? hiện tượng nảy mầm
của hạt phấn là gì?
? Thụ tinh là gì?
? Sau khi thụ tinh Bộ
phận nào tạo quả và hạt
?
- Sau khi noãn biến đổi
thành hạt thì bầu nhụy
cuãng biến đổi thành
quả chứa hạt, các bộ
phận khác héo dần rồi
rụng
- Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
- Tự nêu câu trả lời
- Nêu câu trả lời
- Nhận xét
- Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức và ghi bài
1 Kiến thức :
a Hiện tượng nảy mầm của hạt phấn :
- Sau khi hạt phấn rơi vào đầu nhụy, mỗi hạt phấn hút chất nhày ở đầu trương lên rồi nảy mầm tạo thành một ống phấn Tinh tử di chuyển xuống đầu ống phấn Ống phấn xuyên qua đầu nhụy và bầu nhụy tiếp xúc với noãn Phần đầu của ống phấn mang tế bào sinh dục đực chui vào noãn
b Thụ tinh : tại noãn : tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
c sự kết hạt và tạo quả : -Sự tạo thành hạt : Noãn sau khi thụ tin có những biến đổi, tế bào hợp tử phân chia rất nhanh và phát triển thành phôi, Vỏ noãn biến thành vỏ hạt, phần còn lại tạo thành phôi nhũ,
Trang 2? Theo em, sự thụ tinh
có ý nghĩa gì?
Hoạt động 1: bài tập
củng cố : 19’
Bài 1: Trong trưường
hợp nào thì sự thụ phấn
nhờ người là cần thiết?
Có mấy cách thụ
phấn ?
Bài 2 :
? Nêu ý nghĩa của sự
sinh sản sinh duỡng ?
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ kiến thức
? Suy nghĩ và nêu câu trả lời
- Bổ sung nhận xét
- Thảo luận nhóm hoàn thành
- Suy nghĩ và nêu câu trả lời
mỗi noãn tạo thành một hạt
- Sự tạo quả : Trong khi noãn biến đổi thành hạt thì bầu nhụy cũng biến đổi thành quả chứa hạt
+ Có một số vẫn còn dấu tích của một
số bộ phận của hoa: lá đài, đầu nhụy
- Ngày nay, người ta có biện pháp để ngăn cản sự thụ tinh hoặc tạo tính bất thụ để tạo giống không hạt : cà chua, dưa hấu, quýt, cam, chanh,………
d Ý nghĩa sự thụ tinh:
- Có quá trình thụ tinh kép tạo thành chất dự trữ cho phôi phát triển cho đến khi cây có khả năng tự dưỡng đảm bảo thế hệ sau thích nghi tốt với môi trường
- Có sự kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và cái nên hợp tử mang những đặc tính tốt của 2 hay nhiều cơ thể
2 Bài tập :
Bài 1:
- Khi thời tiết bất lợi
- Việc thụ phấn tự nhiên gặp khó khăn
- Có 2 cách thụ phấn : + Tự thụ
+ Giao phấn : nhờ gió, nhờ sâu bọ, nhờ người
Bài 2:
- tạo thành cây mới nhanh hơn
- Cây con hoàn toàn giống mẹ nên nhân lên tính tốt của giống
đã có
- Nhanh ít tốn công, nhanh cho thu hoạch
4 Củng cố : 3’
- GV nhắc kiến thức cơ bản
5 Dặn dò : 2’
- HS ôn kiến thức đã học, ôn kiến thức bài “các loại quả và các bộ phận của hạt” để tiết sau học
Trang 3Ngày soạn : Tuần : 23
HOA VÀ QUẢ (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn kiến thức cơ bản về các loại quả
- Vẽ sơ đồ tư duy về các loại quả
2 Kĩ năng :
- Rèn tư duy logic
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm, hợp tác
3 Thái độ :
- Có ý thức yêu thích môn học, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên
II Chuẩn bị :
1 GV : - Nội dung kiến thức
- Bài tập vận dụng
2 HS : - Ôn tập kiến thức cơ bản phần thụ tinh, kết hạt, tạo quả, sự nảy mầm của hạt
III Phương pháp :
- Thảo luận nhóm Vấn đáp , đàm thoại
IV Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Bài cũ : Không kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Kiến thức lí
thuyết: 10’
? Dựa vào căn cứ nào phân
chia các loại quả ?
?Có mấy loại quả ?
? Nêu đặc điểm các nhóm
quả ?
Hoạt dộng 2: Bài tập: 29’
- Trao đổi nhóm nhớ kiến thức đã học và nêu câu trả lời viết câu trả lời vào bảng nhóm
- Đại diện trình bày nội dung trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
1 Các loại quả :
- Dựa vào đặc điểm vỏ quả
có thể chia các laọi quả thành hai nhóm chính là : quả khô và quả thịt
2 Đặc điểm các loại quả :
- Quả khô khi chín vỏ khô cứng, mỏng Có 2 loại : + Quả khô nẻ : có đường nứt trên vỏ quả
+ Quả khô không nẻ : không có đường nứt
- Quả thịt : khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả Gồm 2 loại :
+ Quả mọng : thịt quả dày
và mềm
+ Quả hạch : có hạch cứng bao lấy hạt
2 Bài tập:
BT1:
Trang 4BT1: Hãy điền vào sơ đồ cho
hoàn thiện :
…3
…1…
…4
Các loại quả
…5
…2…
……6
BT2: Vẽ sơ đồ tư duy về các
loại quả theo các cách khác
nhau?
BT3: Quả đào lộn hộn có phải
là quả không ?Vì sao?
BT4: Em hãy quan sát các loại
quả sau : đu đủ, chanh, bông,
bưởi, quýt, mận, mơ, táo Hãy
xắp xếp chúng vào nhóm quả
thích hợp ?
BT5: Vì sao người ta phải thu
hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước
khi quả chín khô?
- Cá nhân hoàn thành sơ đồ
- Đại diện nhận xét bổ sung
- Làm nhóm và trình bày câu trả lời
- Đại diện nêu câu trả lời
- Đại diện bổ sung nhận xét
- Trao dổ cặp và nêu câu trả lời ?
- Cá nhân nêu câu trả lời
- Cá nhân nêu câu trả lời
1 quả khô 2 quả thịt
3 quả khô nẻ 4 quả khô không nẻ 5 quả mọng
6 quả hạch
BT2 :
- Sơ đồ tư duy các loại quả
BT3:
- Quả đào lộn hộn không phải quả thật vì đó là do cuống hoa hình thành nên Phần ta thường gọi là hạt mới chính là quả
BT4: Sơ đồ sự sinh sản hữu
tính ở thực vật :
- Quả mọng : đu đủ, chanh, bông, bbưởi, quýt
- Quả hạch : mơ , táo
BT5 : Vì quả đỗ xanh và đỗ
đen thuộc nhóm quả khô
nẻ, khi chín khô nó tự phát tán nên phải thu hoạch trước thời gian nó chín khô
4 Củng cố : 3’
- GV nhắc kiến thức cơ bản
5 Dặn dò : 2’
- HS ôn kiến thức đã học, ôn kiến thức bài “Các bộ phận của hạt và sự phát tán quả và hạt”
để tiết sau học
Trang 5Ngày soạn : Tuần : 24
HẠT VÀ CÁC CÁCH PHÁT TÁN QUẢ VÀ HẠT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ơn kiến thức cơ bản về các hạt và các bộ phận của hạt
- Vẽ sơ đồ tư duy về các cách phát tán quả và hạt
2 Kĩ năng :
- Rèn tư duy logic
- Rèn kĩ năng thảo luận nhĩm, hợp tác
3 Thái độ :
- Cĩ ý thức yêu thích mơn học, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên
II Chuẩn bị :
1 GV : - Nội dung kiến thức
- Bài tập vận dụng
2 HS : - Ơn tập kiến thức cơ bản phần hạt và các bộ phận của hạt, các cách phát tán quả và hạt
III Phương pháp :
- Thảo luận nhĩm Vấn đáp , đàm thoại
IV Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Bài cũ : Khơng kiểm tra
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Kiến thức lí
thuyết: 15’
? Hạt cĩ những bộ phận nào?
Kể tên?
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhớ kiến thức và hồn thành
- Nêu câu trả lời dựa vào kiến thức đã học
- Kết luận
- Trao đổi nhĩm nhớ kiến thức đã học và nêu câu trả
I Ơn tập kiến thức đã học:
1 Hạt và các bộ phận của hạt :
- Gồm cĩ : Hạt2lámầm Hạt1lá mầm -Vỏ –
phôi-chất dd dự trũ
- Phơi mầm:
Chồi , thân , rễ, lá mầm
- Chất dd dự trữ ở 2 lá mầm
Vỏ – phôi – chất dd dự trũ
- Phơi mầm: Chồi, thân , lá , rễ mầm
- Chất dd dự trữ ở phôi nhũ
2 Các cách phát tán quả
và hạt:
a Cĩ 3 cách phát tán quả và hạt: tự phát tán, phát tán nhờ
Trang 6PHT vào bảng nhóm:
? Vẽ sơ đồ tư duy về các cách
phát tán quả và hạt?
lời viết câu trả lời vào bảng nhóm
- Đại diện trình bày nội dung trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Kết luận vấn đề
- Làm nhóm và trình bày câu trả lời
- Đại diện nêu câu trả lời
- Đại diện bổ sung nhận xét
gió, nhờ động vật Ngoài ra còn có một vài cách phát tán khác như phát tán nhờ nước hoặc nhờ con người,…
b Đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt.
- Phát tán nhờ gió, quả hoặc hạt có đặc điểm: có cánh hoặc
có túm lông, nhẹ
- Phát tán nhờ động vật Quả thường có hương thơm, vị ngọt, hạt có vỏ cứng, quả có nhiều gai hoặc nhiều móc.
- Tự phát tán: Chúng thường
có những đặc điểm: vỏ quả có khả năng tự tách hoặc mở ra
để cho hạt tung ra ngoài.
- Con người cũng giúp rất nhiều cho sự phát tán của và hạt bằng nhiều cách Kết quả
là các loài cây được phân bố ngày càng rộng và phát triển khắp nơi
BT Cách Phát Phát Tự
Con ngư ời
Nước
Đ V
Các cách phát tán quả và hạt
Tự phát tán
gió
Trang 7Hoạt động giáo vên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 2 : Bài tập : 20’
BT1: Điền vào chỗ trống:
-Quả và hạt có những đặc
điểm……với nhiều cách
phát tán như:……., nhờ… ,
……và……… Con người
cũng đã giúp cho…… phát
tán đi xa và có mặt phát
triển ở khắp nơi
- ……….phát tán quả và hạt
đi xa và nhanh nhất vì con
người có………
- Hướng dẫn học sinh hoàn
thiện
BT2: Trình bày cơ sở khoa
học của các biện pháp kĩ
thuật sau trong sản xuất:
- Tháo hết nước khi hạt mới
gieo bị úng
- Làm đất tơi xốp trước khi
gieo hạt
- Phủ rơm rạ cho hạt đã gieo
khi trời rét
- Gieo hạt đúng thời vụ
- Bảo quả hạt giống tốt
GV hướng dẫn học sinh
hoàn thiện
- Học sinh làm cặp
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
- Hoàn thiện
- Thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả trên bảng nhóm
- Nhận xét, bổ sung
- Hoàn thiện kiến thức
II Bài tập:
BT1:
- Thích nghi, tự phát tán, gió, nước, nhờ động vật, quả và hạt
-Con người, nhiều phương tiện giao thông hiện đại
BT2:
Cơ sở khoa học :
- Tháo hết nước để hạt có đủ không khí hô hấp không bị chết
- Làm đất xốp, thoáng để hạt
có đủ không khí cho sự nảy mầm
- Phủ rơm rạ để hạt ấm, nảy mầm tốt
- Gieo hạt đúng thời vụ để gặp điều kiện thời tiết thuận lợi hạt nảy mầm tốt, không
bị sâu bệnh
- Bảo quản hạt giống tốt để bảo vệ hạt không bị sâu mối mọt làm hỏng ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt
4 Củng cố : 3’
- Giáo viên nhắc nội dung bài học
5 Dặn dò : 1’
- Về nhà coi nội dung bài tổng kết cây có hoa chuẩn bị cho tiết sau học
Trang 8Ngày soạn : Tuần : 24
TỔNG KẾT VỀ VÂY XANH CÓ HOA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn kiến thức cơ bản về các bộ phận của cây xanh có hoa
- Chỉ ra mối liên hệ mật thiết giữa các cơ quan trong cây xanh có hoa, cho ví dụ
2 Kĩ năng :
- Rèn tư duy logic
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm, hợp tác
3 Thái độ :
- Có ý thức yêu thích môn học, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên
II Chuẩn bị :
1 GV : - Nội dung kiến thức
- Bài tập vận dụng
2 HS : - Ôn tập kiến thức cơ bản bài “tổng kết cây có hoa”
III Phương pháp :
- Thảo luận nhóm Vấn đáp , đàm thoại
IV Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Bài cũ : Không kiểm tra
3 Bài mới :
- Giáo viên tổ chức trò chơi
giải ô chư
- Tham gia làm nhóm và thi đua
- Ô dọc : “sinh sản hữu tính”
- 1 Một nhân tố vô sinh cần thiết cho quang hợp của cây xanh
- 2 Một nhân tố vô sinh cần cho hạt nảy mầm
- 3 Hoa quả hạt thuộc nhóm cơ quan này
- 4 Quả và hạt được chuyển ra xa nơi nó sống
Trang 9- 5 Bộ môn khoa học nghiên cứu về cấu tạo, sinh lí và hoạt động sống của động thực vật và con người
- 6 1 Cơ quan sinh dưỡng làm nhiệm vụ chế tạo chất hữu cơ
- 7 Một nhân cần thiết cho sự nảy mầm của hạt
- 8 1 Cơ quan sinh dưỡng làm nhiệm vụ vận chuyển các chất hữu cơ và nước
- 9 Một quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản duy trì nòi giống Đây là một quy luật
- 10 Chức năng quan trọng nhất của lá
- 11 Đây là một yếu tố quan trọng trong trồng trọt, nó ảnh hưởng đến năng suất
- 12 Bộ phận quan trọng nhất của hạt
- 13 Rê, thân, lá làm nhiệm vụ gì cho cây
- 14 Đây là một cơ quan sinh snả của cây xanh có hoa
4 Củng cố : 2’
- Giáo viên nhắc nội dung bài
5 Dặn dò : 1’
- Về nhà chuẩn ôn kiến thức bài “cây xanh có hoa” tiết sau học
Trang 10Ngày soạn : Tuần : 25
NHÓM THỰC VẬT BẬC THẤP( TẢO) KIỂM TRA 15 PHÚT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn kiến thức cơ bản về tảo
- Kể tên một số loại tảo
2 Kĩ năng :
- Rèn tư duy logic
- Rèn kĩ năng thảo luận nhóm, hợp tác
3 Thái độ :
- Có ý thức yêu thích môn học, hứng thú khám phá thế giới tự nhiên
II Chuẩn bị :
1 GV : - Kiến thức cơ bản
- Bài tập vận dụng
2 HS : - Ôn tập kiến thức cơ bản bài “Tảo”
III Phương pháp :
- Thảo luận nhóm Vấn đáp , đàm thoại
IV Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định tổ chức: 1’
2 Bài cũ : Không kiểm tra
3 Bài mới :
HĐ1: Ôn tập kiến thức cơ
bản về thực vật bậc thấp,
giới thiệu kiến thức mới
? cấu tạo tảo xoắn và tảo
rong mơ?
- Giảng bài
? Hình dạng và kích thước
của tảo như thế nào?
- Giảng và giới thiệu kiến
thức mới
? Tại sao rong mơ có màu
- Nhắc lại kiến thức đã học
- Lắng nghe
- Cá nhân suy nghĩ và nêu câu trả lời
- Lắng nghe
- Nhớ kiến thức đã học và
1 Tổ chức cơ thể và kích thước:
- Đơn bào hoặc đa bào
- kích thước rất nhỏ, phải nhìn qua kính hiển vi mới thấy được : tảo tiểu cầu, tảo lưỡi liềm, tảo vỏ,……
- Đa bào như: tảo xoắn, tảo tóc, nhìn thấy được bằng mắt thường, hình cành cây hoặc kích thước lớn hơn như rau
mơ, rau diếp,
2 Cấu tạo tế bào :
- Bên ngoài có màng bọc
- Bên trong có chất nguyên sinh và nhân
+ Trong chất nguyên sinh có thể màu với nhiều hình dạng khác nhau
+ Một số có phụ màu
Trang 11? Tảo sinh sản bằng cách
nào?
? Tại sao gọi tảo là thực vật
bặc thấp?
HĐ 2: Kiểm tra 15 phút
nêu câu trả lời
- Hoạt động nhĩm và trình bày
- Đại diện trình bày
- Kết luận về các cách sinh sản của tảo
- Ghi đề và làm bài kiểm tra
+ Trong tế bào cịn cĩ chất
dự trữ : đường(rong mơ), béo(tảo vỏ), bột(tảo lục)
3 Khả năng di động trong mơi trường:
- bằng roi : tảo lục bào,
- Tảo đa bào sống bám tại chỗ
- Một số trơi nổi theo dịng nước
4 Sinh sản :
- Vơ tính : tảo đơn bào, tảo tiểu cầu, một số tảo đa bào
- Hữu tính : Hình thành cơ quan sinh sản là túi tinh và túi nỗn : rong mơ
- Sinh dưỡng : bằng cách cắt đơi tế bào hay đứt ra từng đoạn: tảo xoắn
- Tiếp hợp : 2 tế bào của sợi tảo tiếp hợp lại với nhau tạo thành sợi tảo mới mà khơng hình thành cơ quan sinh sản
Đề bài :
Câu 1: Những loại quả tự phát tán cĩ đặc điểm gì ? ý nghĩa sự phát tán quả và hạt ?( 3điểm) Câu 2: Hạt cĩ những bộ phận nào ? Phân biệt hạt hai lá mầm và hạt một lá mầm?( 3điểm) Câu 3: Chỉ ra mối quan hệ giữa rễ và lá? ( 4điểm)
Đáp án:
Câu 1 - Quả tự phát tán khi chín cĩ mở( quả khơ mở) : cĩ thể bắn hạt đi xa nhờ các
mảnh vỏ quả khơ nứt ra hoặc vặn xoắn cong lại tạo sức bật bắn hạt đi xa.
- Ý nghĩa: Phát triển nịi giống, mở rộng nơi sống, tạo điều kiện cho các thế
hệ con cháu sau này thích nghi với nhiều điều kiện sống khác nhau.
1 điểm
2 điểm Câu 2 Hạt và các bộ phận của hạt :
- Gồm cĩ :
-Vỏ – phôi-chất dd dự trũ
- Phơi mầm:
Chồi , thân , rễ, lá mầm
- Chất dd dự trữ ở 2 lá mầm
Vỏ – phôi – chất dd dự trũ
- Phơi mầm:
Chồi, thân , lá , rễ mầm
- Chất dd dự trữ ở phôi nhũ
3 điểm
Câu 3 - Mối quan hệ giữa rễ xvà lá :
+ Rễ hút nước cung cấp cho lá quan hợp và chống cho lá khơng bị nĩng bởi
ánh nắng mặt trời qua quá trình thốt hơi nước.
+ Lá quang hợp tạo chất hữu cơ nuơi rễ, quá trình thốt hơi nước ở lá là động
cơ cho rễ hút nước.
2 điểm
2 điểm