1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tự chọn Ngữ văn 7 - Tiết 1 đến tiết 29

16 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 459,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng những câu phủ định này có điểm đặc biệt là có từ phủ định kết hợp với một từ phủ định khác - Nhö caâu a : khoâng phaûi laø khoâng p đ + p đ;caâu b khoâng ai khoâng p đđ + bất định[r]

Trang 1

Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 – KHII – Năm học: 2011- 2012

1

BÀI THI ĐÁNH MÁY VI TÍNH GIÁO ÁN NĂM HỌC 2011 – 2012

Họ và tờn giỏo viờn: Trần thị Nga

Ngày soạn: 9/2/12

Ngày dạy: 13/2/12

Văn bản:

CHIẾU DỜI Đễ

( Thiên đô chiếu )

Lí công uẫn

-A Mức độ cần đạt: Giúp Hs

1.Kiến thức:-Chiếu :thể văn chính luận trung đại,có chức năng ban bố mệnh lệnh

của nhà vua

-Sự phát triễn của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

-ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

2.Kỉ năng:-Hiểu một văn băn bản viết theo thể Chiếu

-Nhận ra thấy được đặc điểm của kiểu nghị luaanj trung đại ở một văn bản cụ thể

3.TháI độ:Trân trọng,gìn giữ

B Chuẩn bị:

- Tranh vua Lí Thái Tổ.

C.Hoạt động lên lớp

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

? Đọc thuộc lòng và diễn cảm dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng”?(5 đ) Em cho biết nghệ thuật bài thơ?

3.Nội dung bài mới

* Giới thiệu bài:

* Các hoạt động:

Hoạt động của GV và Hs Kiến thức

Hoạt động 1: 10' Đọc- Hiểu chung

văn bản

GV hướng dẫn: Đọc mạch lạc, rỏ ràng,

chú ý các câu hỏi, câu cảm.

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc.

GV gọi HS đọc phần chú thích

- 2 HS đọc, GV nhận xét.

? Trình bày những hiểu biết của em về

Lí Công Uẫn?

? Em hiểu “chiếu” là gì?

I Đọc- Hiểu chung văn bản:

1 Đọc

2 Tỏc giả, tỏc phẩm:

a Tác giả:

- Là vua Lí Thái Tổ(974-1028) người sáng lập ra vương triều Lí Năm 1010, dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội),

đổi tên nước Đại Cồ Việt thành Đại Việt.

b Tác phẩm:

- Thể loai: chiếu

- Chiếu dời đụ viết bằng chữ Hỏn, ra đời

gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La ( Hà Nội ) trở thành kinh đụ của nước Đại Việt dưới triều Lớ và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam.

- Chiếu là thể văn do vua dựng để ban bố

mệnh lệnh

Trang 2

? Hãy xác định bố cục của văn bản?

GV gọi HS đọc phần 1.

? Mở đầu văn bản, tác giả nêu lên vấn

đề gì?

? Việc nêu như vậy nhằm mục đích gì?

? Em có nhận xét gì về cách nói của

tác giả?

Hoạt động2: 25'

Đoc- Hiểu văn bản:

GV: Lí Thái Tổ dẫn số liệu cụ thể về

các lần dời đô đã đem lại những kết

quả cụ thể thì việc Lí Thái Tổ dời đô

cũng là hợp với quy luật.

? Từ chuyện xưa tác giả liên hệ đến

việc không chịu dời đô của hai triều

đại Đinh, Lê như thế nào? Kết quả ra

sao?

- Người Việt Nam thời trung đại chịu

ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa.

? Theo em nhận xét đó đúng hay sai?

? Câu văn kết đoạn nói lên điều gì? Có

tác dụng gì trong bài văn nghị luận ?

GV: Trong văn nghị luận lý lẽ và dẫn

chứng, lập luận đóng vai trò chủ yếu

nhưng tình cảm của người viết chân

thành, sâu sắc cũng sẽ làm tăng sức

thuyết phục cho lập luận.

? Nội dung chính của đoạn này.

? Để khẳng định ý kiến của mình, Lý

Công Uẩn đã dựa vào những luận

chứng nào ?

? Hãy chỉ ra những điều ấy trong văn

bản ?

3 Chỳ thớch một số từ(sgk)

4 Bố cục:

* 3 phần:

+ Phần 1:

Từ đầu đến “ không dời đổi”: phân tích những tiền đề cơ sở lịch sử và thực tiển của việc dời đô.

+ Phần 2:

Tiếp đến “ muôn đời”: lí do chọn Đại La làm kinh đô.

+ Phần 3:

Còn lại: kết luận: về việc dời đụ

II Đoc- Hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a- Dẫn chứng các lần dời đô có thật trong lịch sử cổ đại Trung Hoa.

- Phù hợp với tâm lí thời trung đại, hay noi theo người xưa.

=> Có sức thuyết phục người nghe.

- Dùng các kiểu câu với các ý nghĩa khác nhau.

Câu 1: dẫn chứng.

Câu 2: hỏi.

Câu 3: khẳng định sự đúng đắn.

Câu 4: nói về kết quả của việc dời đô.

- Theo tác giả việc không dời đô sẻ phạm những sai lầm: không theo mệnh trời, không theo gương tiền nhân.

- Kết quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân hao tốn, đất nước không mở mang được

- Câu văn thể hiện tình cảm, tâm trạng của nhà vua trước hiện tình đất nước.

-> Quyết tâm dời đô là vì dân, vì nước -> Tăng sức thuyết phục cho lập luận.

b- Những lý do để lựa chọn Đại La làm kinh đô mới của Đại Việt.

- Dựa vào thiên thời, địa lợi, nhân hoà + Vị trí địa lý: Trung tâm trời đất.

+ Thế đất quí hiếm, sang trọng, đẹp đẻ có nhiều khả năng phát triển rồng cuộn, hổ

Trang 3

Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 – KHII – Năm học: 2011- 2012

5

- HS thảo luận sau đó GV phân tích để

HS rỏ hơn: Hai triều đại đó chưa đủ

thế và lực để dời đô chứ không phải

làm trái mệnh trời.

- Học sinh đọc đoạn 2.

? Qua sự phân tích này em thấy được

điều gì về Lý Công Uẩn?

? Hãy nhận xét cách đặt câu nghệ thuật

mà tác giả sử dụng trong đoạn này?

? Hãy đọc phần 3?

? Tại sao kết thúc bài chiếu nhà vua

không ra lệnh mà hỏi quần thần ?

? Cách kết thúc này nhằm mục đích gì?

? Phân tích trình tự trong hệ thống lập

luận của tác giả?

? Như vậy thiên đô chiếu có ý nghĩa

như thế nào về lịch sử xã hội?

? Qua tìm hiểu em có nhận xét gì về

nội dung và nghệ thuật của văn bản?Để

tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh vua

ban với thần dân, thuyết phục người

nghe bằng lý lẽ và tình cảm chân

thành; nguyện vọng dời đô của Lý Thái

Tổ cũng là nguyện vọng của nhân dân.

- Phản ánh ý chí độc lập, tự cường và

sự phát triển lớn mạnh của nước Đại

Việt ở thế kỷ 16.

- Chứng tỏ ttriều đình nhà Lý đã đủ thế

và lực thực hiện mọi nguyện vọng của

nhân dân.

- Chặt chẻ có lý, có tình, kết hợp xưa

ngồi.

+ Chính trị, văn hoá là đầu mối giao lưu, là nơi tụ hội 4 phương.

-> Thành Đại La có đủ điều kiện để trở thành thành kinh đô.

-> Lý Công Uẩn có cặp mắt tinh đời, toàn diện, sâu sắc xứng đáng là một vi vua anh minh sáng suốt.

c Kết luận về việc dời đụ

- Một quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cỏch tự nguyện.

2 Hỡnh thức:

- Gồm cú 3 phần chặt chẽ

- Giọng văn trang trọng, thể hiện suy nghĩ, tỡnh cảm sõu sắc của tỏc giả về một vấn đề hết sức quan trọng của đất nước.

- Lựa chọn ngụn ngữ cú tớnh chất tõm tỡnh, đối thoại:

+Là mệnh lệnh nhưng Chiếu dời đụ khụng

sử dụng hỡnh thức mệnh lệnh.

+Một cõu hỏi cuối cựng làm cho quyết định của nhà vua được người đọc, người nghe tiếp nhận, suy nghĩ và hành động một cỏch tự nguyện.

- Viết theo lối văn biền ngẫu, các vế đối nhau cân xứng, nhịp nhàng.

3 í nghĩa:

í nghĩa lịch sử của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phỏt triển đất nước của Lớ Cụng Uẩn.

-

*Tổng kết;

=> Ghi nhớ: SGK, HS đọc.

Trang 4

và nay hợp lý, có phân tích có dẫn

chứng.

+ Phân tích nguyên nhân, kết quả, ý

nghĩa dẫn chứng xưa làm tiền đề xa.

+ Nêu, phân tích dẫn chứng trong

nước làm tiền đề trực tiếp.

+ Nêu, phân tích cụ thể lí do chọn Đại

La làm kinh đô.

+ Quyết định dời đô trong sự trao đổi

với quần thần.

=> Xứng đáng là lời thiên tử, đấng

minh quân có tầm nhìn xa, trông.

D Hướng dẫn tự học

- Học ghi nhớ, nắm giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Tìm đọc tư liệu lịch sử về thời Lí

-Đọc kĩ bài

==========================    ==========================

Ngày soạn: 9/2/12

Ngày dạy: 16/2/12

Câu phủ định

A Mức độ cần đạt:

1.Kiến thức:-Đặc điểm hình thức của câu phủ định

-Chức năng của câu phủ định

2.Kỉ năng:-Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

-Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

3.Thái độ:Có ý thức tự giác trong luyện làm bài tập

B Chuẫn bị:

- Bảng phụ ghi ví dụ

- Phiếu học tập

C.Hoạt động lên lớp

1.Ôn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? (7 đ) ví dụ?(3 đ)

Trả lời: + Hỡnh thức khỏc với cỏc kiểu cõu : Cầu khiến, cõu ngi vấn, cõu cảm thỏn; cuối cõu thường

là dấu chấm đụi khi cũng cú dấu chấm than, dấu chấm lửng Chức nawg đựng để tả, kể, nhận định

3.Nội dung bài mới

* Giới thiệu bài:

Khi nói và viết , nếu ta muốn phủ nhận , phản bác một vấn đề nào đó ta thường sử dụng câu phủ

định Vậy, câu phủ định là kiểu câu có đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? Trong bài học hôm nay, ta sẻ tìm hiểu về vấn đề đó

Thời

gian

20 Hoạt động1:

ẹaởc ủieồm hỡnh thửực: Goùi hs ủoùc vd I.ẹaởc ủieồm hỡnh thửực vaứ chửực naờng *1/ Nhận xột VD

Tuần : 25

Tiết: 94

Trang 5

Giỏo ỏn Ngữ văn lớp 8 – KHII – Năm học: 2011- 2012

7

H: Veà ủaởc ủieồm hỡnh thửực , caực caõu b,c,d

coự gỡ khaực so vụựi caõu a ?

- Coự chửựa tửứ phuỷ ủũnh : khoõng , chửa ,

chaỳng

Chửực naờng :

H: Veà chửực naờng , caực caõu b,c,d coự gỡ

khaực caõu a ?

- Caực caõu naứy phuỷ ủũnh vieọc Nam ủi

Hueỏ , coứn caõu a thỡ khaỳng ủũnh vieọc

Nam ủi Hueỏ

Yeõu caàu hs ủoùc vd2

H: Trong ủoaùn trớch treõn , nhửừng caõu naứo

coự tửứ ngửừ phuỷ ủũnh ?

- Khoõng phaỷi

- ẹaõu coự

H: Cho bieỏt muùc ủớch sửỷ duùng caực tửứ ngửừ

phuỷ ủũnh cuỷa maỏy oõng thaày boựi ?

- Khoõng phaỷi laứ baực boỷ

- ẹaõu coự : trửùc tieỏp baực boỷ nhaọn ủũnh

H: Qua tỡm hieồu vd , haừy khaựi quaựt laùi

ủaởc ủieồm hỡnh thửực vaứ chửực naờng cuỷa

caõu phuỷ ủũnh ? ( sgk)

- Có những câu sử dụng từ phủ định

nhưng lại mang ý khẳng định.

Ví dụ 1:

a Nam đi Huế→.khẳng định việc Nam đi

Huế

c Nam chưa đi Huế.

d Nam chẳng đi Huế.

Nam khụng cú xe →Thụng bỏo khụng

cú sự vật

Nam khụng phải là em tụi→ xỏc nhận

khụng cú quan hệ Nam đọc khụng sai →Xỏc nhận khụng

cú tớnh chất

- Hỡnh thức có chứa các từ mang nghĩa

phủ định: không, chưa, chẳng.

- Chức năng : Thông báo, xác nhận không

có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào

đó.→ Cõu phủ định miờu tả

Ví dụ 2:

- Không phải, nó chần chẫn như cái đòn cân.

- Đâu có, nó bè bè như cái quạt thóc.

- Không phải: bác bỏ nhận định của ông

thầy bói sờ vòi

- Đâu có: trực tiếp bác bỏ nhận định của

ông sờ ngà, gián tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy bói sờ vòi -> bác bỏ nhận

định

Hỡnh thức có chứa các từ mang nghĩa phủ

định + Chức năng Phản bác một ý kiến, một nhận định.→ Cõu phủ định bỏc bỏ

2/ Ghi nhớ: sgk

III Luyeọn taọp 15’

Baứi taọp 1 :

Coự nhửừng tửứ phuỷ ủũnh baực boỷ : - Cuù cửự tửụỷng theỏ chửự noự chaỷ hieồu gỡ ủaõu

- Khoõng chuựng con khoõng ủoựi nửừa ủaõu

- Bằng hành động đú, họ muốn cam kết rằng, khụng cú ưu tiờn nào lớn hơn ưu tiờn giỏo dục thế hệ trẻ cho tương lai.

- Vaỷứ laùi ai nuoõi maứ chaỳng baựn hay gieỏt thũt !

laứ caõu phuỷ ủũnh mieồu taỷ

Baứi taọp 2 :

Trang 6

Taỏt caỷ caõu a,b, c ủeàu laứ caõu phuỷ ủũnh vỡ ủeàu coự nhửừng tửứ phuỷ ủũnh Nhửng nhửừng caõu phuỷ ủũnh naứy coự ủieồm ủaởc bieọt laứ coự tửứ phuỷ ủũnh keỏt hụùp vụựi moọt tửứ phuỷ ủũnh khaực

- Nhử caõu a : khoõng phaỷi laứ khoõng (p đ + p đ);caõu b khoõng ai khoõng ( p đđ + bất định + p đ) caõu c

Nv+ p đđ)

- Vậy yự nghúa cuỷa caỷ caõu laứ khaỳng ủũnh chửực khoõng phaỷi phuỷ ủũnh

* Nhửừng caõu phuỷ ủũnh coự yự nghúa tửụng tửù :

a, Caõu chuyeọn coự leừ chổ laứ moọt caõu chuyeọn hoang ủửụứng , song coự yự nghúa ( nhaỏt ủũnh )

b, Thaựng taựm , hoàng ngoùc ủoỷ , hoàng haùc vaứng , ai cuừng tửứng aờn teỏt ttrung thu , aờn noựnhử aờn caỷ muứa thu vaứo loứng

c, Tửứng qua thụứi thụ aỏu HN , ai cuừng coự moọt laàn ngheồn coồ …

Baứi taọp 3 :

- Neỏu thay thỡ caõu naứy phaỷi vieỏt laùi : “ Choaột chửa daọy ủửụùc naốm thoi thoựp”

+ Phaỷi boỷ tửứ nửừa , vỡ neỏu theõm tửứ nửừa laứ caõu sai

Khi thay khoõng baống chửa thỡ nghúa cuỷa caõu cuừng thay ủoồi

- Chửa bieồu thũ yự phuỷ ủũnh ủoỏi vụựi ủieàu maứ cho ủeỏn moọt thụứi ủieồm naứo ủoự khoõng coự , nhửng sau thụứi ủieồm ủoự coự theồ coự Coứn khoõng cuừng bieồu thũ yự phuỷ ủũnh ủoỏi vụựi ủieàu nhaỏt ủũnh , nhửng khoõng coự haứm yự veà sau coự theồ coự

Baứi taọp 4 : Caực caõu trong caực phaàn naứy khoõng phaỷi laứ caõu phuỷ ủũnh

ẹeùp gỡ maứ ủeùp : phaỷn baực yự khieỏn

Laứm gỡ coự chuyeọn ủoự : duứng ủeồ phaỷn baực tớnh chaõn thửùc cuỷa moọt thoõng baựo

Baứi taọp 5/ Đoạn văn:Nghịch lớ cuộc đời

Chuựng ta coự nhieàu nhaứ cao taàng, nhửng laùi ớt nhieọt tỡnh; mua nhieàu thửự, nhửng

chaỳng duứng ủeỏn chuựng Chuựng ta coự theồ bay leõn maởt traờng, nhửng laùi lửụứi khoõng reừ sang thaờm nhaứ haứng xoựm

4 Củng cố: 3’

Em hóy cho biết chức năng của cõu phủ định?

5 Hửụựng daón veà nhaứ: 2’: Hoùc thuoọc ghi nhụự ,hoaứn thaứnh caực baứi taọp coứn laùi

- Soaùn baứi : Haứnh ủoọng noựi

- Nắm nội dung bài học

- Tìm hiểu một vài danh lam thắng cảnh địa phương qua sách báo

-Viết đoạn văn có sử dụng một số kiểu câu trong đó bắt buộc có câu phủ ủũnh

==========================    ===================

Ngày soạn: 12/2/12 Ngày dạy: 16/2/12

CH ƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG

( phần TLV ) THUYẾT MINH DI SẢN VĂN HểA ĐỊA PHƯƠNG

Tuần :25

Tiết: 95

Trang 7

Giáo án Ngữ văn lớp 8 – KHII – Năm học: 2011- 2012

9

I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng viết văn thuyết minh

- Giáo dục lịng tự hào, yêu mến quê hương và ý thức giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc cho học sinh

II Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu: tìm hiểu về cồng chiêng Tây Nguyên và sự kiện“ Khơng gian văn hĩa cồng chiêng Tây Nguyên”

- HS: Soạn bài mới ở nhà

III Tiến trình lên lớp:

Khi

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Nhắc lại kiến thức về văn bản thuyết minh: đặc điểm, vai trị và vị trí?

3 Bài mới

Hoạt động 1: (15’) Hướng dẫn hs ơn tập

- Nhắc lại kiến thức về văn bản thuyết minh: đặc

điểm, vai trị và vị trí?

-

I/ Văn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh: Vb thơng dụng trong đời sống con người nhằm cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên và xã hội bằng phương pháp trình bày, giải thích

- Kiến thức chính xác, tin cậy

- Hướng dẫn học sinh đọccác đoạn văn bản và

trả lời các câu hỏi sgk

-* Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, kết

luận và rút ra phần ghi nhớ(sgk)

* Đọc và nhận xét các đoạn văn sau:

2a/ Đoạn văn bản thuộc kiểu vb thuyết minh: các đoạn văn 1b,1c( cịn 1a là văn bản biểu cảm) Căn cứ xác định: các đoạn văn banr1b, 1c

đã cung cấp cho người đọc hiểu biết một cách chính xác, khách quan về cồng chiêng

2b/ Xác định phương pháp thuyết minh của các đoạn văn thuyết minh trên

- Đoạn văn bản 1b: sử dụng phương pháp: số liệu, so sánh,phân loại

- Đoạn văn bản 1c: sử dụng phương pháp: số liệu, phân loại

* Ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 2: (25’) Hướng dẫn học sinh luyện

tập

2 Tổ chức họat động nhĩm (khoảng 10’) Sau

khi các nhĩm trình bày , giáo viên hướng dẫn

học sinh nhận xét và đánh giá kết quả

Giáo viên giới thiệu nguồn tài liệu tham khảo và

một số thể loại văn học dân gian ở địa phương:

ca dao, sử thi

II/ Luyện tập:

- Bài tập 1

- Bài tập 3

- Củng cố: Các phương pháp thuyết minh.

- Hướng dẫn về nhà: - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số lễ hội truyền thống: lễ bỏ mả, lễ hộ

cồng chiêng, lễ mừng nhà mới, lễ hội đâm trâu, từ những hiểu biết trên viết bài văn thuyết minh

==========================    ==========================

Trang 8

Ngày dạy: 14/2/12

HỊCH TƯỚNG SĨ

- Trần Quốc Tuấn –

A Mục tiêu:

1/.Kiến thức :

Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch Tướng Sĩ

2/ Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm, phân tích giá trị nghệ thuật cảu bài hịch

3/Thái độ : Giáo dục HS:

- Vận dụng bài học để viết văn nghị luận Có sự kết hợp giữa tư duy logic và tư duy hình tượng, giữa lí lẽ và tình cảm, giáo dục học sinh tình cảm yêu đất nước

B Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận

C Chuẩn bị : 1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.

D Tiến trỡnh lờn lớp:

Khi

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Em hieồu theỏ naứo laứ theồ chieỏu ? (2đ) Hoàn cảnh ra đời Chiếu dời đụ?( 5 đ) í nghĩa? (3 đ)

- Chiếu dời đụ viết bằng chữ Hỏn, ra đời gắn liền với sự kiện lịch sử trọng đại: thành Đại La ( Hà

Nội ) trở thành kinh đụ của nước Đại Việt dưới triều Lớ và nhiều triều đại phong kiến Việt Nam

- Chiếu là thể văn do vua dựng để ban bố mệnh lệnh

í nghĩa:

í nghĩa lịch sử của sự kiện dời đụ từ Hoa Lư ra Thăng Long và nhận thức về vị thế, sự phỏt triển đất nước của Lớ Cụng Uẩn

3 Bài mới.

Thời

15’ Hoạt động1

Gv cuứng hs ủoùc

Gv nhaọn xeựt caựch ủoùc cuỷa tửứng hs

H: Em haừy neõu vaứi neựt veà taực giaỷ , taực phaồm ?

H:Tửứ chuự thớch sgk , haừy cho bieỏt : ẹaởc ủieồm

chớnh cuỷa theồ hũch treõn caực phửụng dieọn hỡnh

thửực , muùc ủớch , taực ủoọng ?

- Laứ baứi vaờn nghũ luaọn Do chuỷ tửụựng Traàn

Quoỏc Tuaỏn vieỏt , nhaộm thuyeỏt phuùc tửụựng sú

hoùc taọp Binh thử yeỏu lửụùc Kớch ủoọng loứng yeõu

nửụực caờm thuứ giaởc cuỷa caực tửụựng sú thụứi Traàn

tửứ ủoự maứ ra sửực hoùc Binh thử

H: Haừy tỡm boỏ cuùc cuù theồ cuỷa baứi Hũch Tửụựng sú

chia laứm maỏy ủoaùn ? Neõu noọi dung tửứng ủoaùn ?

I ẹoùc – Hiểu chung

1, ẹoùc 2/ Tỏc giả: Trần Quốc Tuấn (1231?- 1300) , tước Hưng Đạo

Vương là một danh tướng kiệt xuất của dõn tộc ễng gúp cụng lớn trong

2 cuộc khỏng chiến chống quõn Mụng - Nguyờn(1285,1287)

3/ Tỏc phẩm: Hịch Tướng Sĩ

- Do Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trước cuộc khỏng chiến chống quõn Mụng – Nguyờn lần thứ 2(1285)

- Bài hịch này khụng nờu phần đặt vấn đề riờng( vỡ toàn bài này là nờu vấn đề và giải quyết vấn đề)

Tuần : 25

Tiết: 96

Trang 9

Giáo án Ngữ văn lớp 8 – KHII – Năm học: 2011- 2012

11

20’ Hoạt động 2: Đọc- Hiểu chi tiếtH: Những nhân vật được nêu gương có địa vị

xã hội ntn?

H: Các nhân vật này có địa vị xã hội cao thấp

khác nhau , thuộc các thời đại khác nhau ,

nhưng ở họ có những điểm chung nào để thành

gương sáng cho mọi người noi theo ?

- Sẵn sáng chết vì vua , vì chủ tướng Không

sợ hiểm nguy , hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

H: Để mở bài tác giả đã dùng biện pháp nghệ

thuật gì ? Nghệ thuật đó đã đem lại hiệu quả gì

cho đoạn văn ?

- Dùng phép liệt kê , sử dụng nhiều câu cảm

thán Vì vậy thuyết phục người đọc tin tưởng

điều định nói bởi tính khách quan của các dẫn

chứng có thật

H: Từ đó phần mở bài đã đảm nhận được chức

năng nào của Hịch tướng sĩ ?

Phân tích tình hình địch- ta: Gọi hs đọc đoạn

2

H: Thời lạn lạc và buổi gian nan mà tác giả nói

tới ở đây thuộc về thời kì nào của nước ta ?

- Thời trần , quân Mông – Nguyên lăm le xâm

lược nước ta

- Bài này được làm để khích lệ tướng

sĩ học tập cuốn Binh thư yếu lược

c/ Giải thích 1 số từ: (sgk)

- Thể loại hịch: Nghị luận cổ( biền ngẫu( từng cặp câu cân xứng với nhau) (sgk)

3 Bố cục : 4 phần

- Đoạn 1: Từ đầu đến"Ta thường

nghe lưu tiếng tốt" : Nêu những

gương trung thần nghĩa sĩ trong lịch sử

- Đoạn 2:"Huống chi chẳng kém

gì": Phân tích tình hình đất nước

hiện tại, nỗi lịng tác giả và ân tình của vị chủ tướng đối với tì tướng.

- Đoạn 3: "Nay các ngươi .muốn vui vẻ phỏng cĩ được khơng?": Phân tích phê phán những biểu hiện sai trái, khơng hợp thời trong hàng ngũ tì tướng để họ thấy điều hay lẽ phải.

- Đoạn 4: Cịn lại: Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ tinh thần sẵn sàng chiến đấu và quyết thắng của tướng sĩ

II Đọc - Hiểu văn bản:

1, Nêu gương sáng trong lịch sử

- Có người là tướng như Do vu , Vương Công Kiên , Cốt Đãi Ngột Lang , Xích Tu Tư

- Có người là gia thần như Dự Nhược , Kính Đức

- Có người làm quan nhỏ coi giữ ao cá như Thân Khoái

 Họ sẵn sáng chết vì vua , vì chủ tướng Không sợ hiểm nguy , hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Nêu gương sáng trong lịch sử để khích lệ lòng trung quân ái quốc của tướng sĩ thời Trần

2/ Phân tích tình hình địch- ta a/ Tội ác và sự ngang ngược, khiêu khích của kẻ thù

- Đi lại nghênh ngang ngoài đường,

Trang 10

H: Trong thời buổi ấy , hình ảnh kẻ thù hiện lên

qua những từ ngữ nào ?

- Đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi

cú diều , sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó

mà bắt nạt tể phụ , đòi ngọc lụa , hạch sách

bạc vàng , hung hản như hổ đói

H: Có gì đặc sắc trong lời văn khắc hoạ kẻ thù

?

Ngôn từ gợi hình gợi cảm , lời văn mỉa mai

châm biếm

Khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ

thù Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc ,

người nhe

H: Từ đó kẻ thù hiện ra như thế nào ?

Bạo ngược , vô nhân đạo , tham lam

H: Nhận xét thái độ của người viết đoạn văn

này ?

Căm ghét , khinh bỉ kẻ thù Đau xót cho đất

nước

H: Hãy tìm những từ ngữ ï thể hiện nỗi lòng của

tác giả trước sự bạo ngược , vô nhân đạo của

bọn xâm lược ?

- Quên ăn mất ngủ , đau đơn đến thắt tim , thắt

ruột , uất ức , căm tức khi chưa trả thù được ,

sẳn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước

H: Qua đó ta thấy được tâm trạng của tác giả

ntn?

- Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng

H: Theo dõi đoạn văn diễn tả aân tình của chủ

tướng đối với tướng sĩ cho biết : Đoạn văn này

liên kết các câu văn có cấu tạo ntn ? ( Liên các

câu có 2 vế song hành đối xứng , gọi là câu văn

biền ngẫu )

H: Các câu văn có cấu tạo hai vế song hành đối

xứng ấy có tác dụng gì trong việc diễn tả mối

quan hệ chủ – tướng ?

( Diễn tả mối quan hệ gắn bó khăng khít không

thể tách rời )

uốn lưỡi cú diều , sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ , đòi ngọc lụa , hạch sách bạc vàng , hung hản như hổ đói

 Ngôn từ gợi hình gợi cảm , lời

văn mỉa mai châm biếm đã - Khắc hoạ sinh động hình ảnh ghê tởm của kẻ thù Gợi cảm xúc căm phẫn cho người đọc , người nghe Qua đó cho ta thấy

bộ mặt bạo ngược , vô nhân đạo , tham lam của kẻ thù

b/ Nỗi lịng tác giả và ân tình của vị chủ tướng đối với tì tướng.

- Quên ăn mất ngủ , đau đơn đến thắt tim , thắt ruột , uất ức , căm tức khi chưa trả thù được , sẳn sàng hi sinh để rửa mối nhục cho đất nước

- Khơng cĩ thì ta cho: Kết cấu câu

lặp đi lặp lại – mối quan hệ đẳng cấp ( quan hệ thần – chủ, chủ bầy tơi)

 Tâm trạng uất hận trào dâng trong lòng

- Củng cố: Tác giả, những gương sáng trong lịch sử và một số nét nghệ thuật được sử dụng

- Dặn dị: Chuẩn bị phần cịn lại vb(tt)

===========================    ==========================

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w