Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN *Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật 13’ - Gv giới thiệu hình đã vẽ sẵn trên bảng đây là hình chữ nhật ABCD - Y/c hs lấy êkê kiểm tra các góc của hình [r]
Trang 1Tuần 1
Ngày dạy:15/8/2011 (chuẩn KTKN : 51 ; SGK 3)
Tiết 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I.
Mục tiêu
Biết đọc viết so sánh các số có 3 chữ số
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2.
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Kiểm tra sách vở và đồ dùng học tập
2 Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
- GV : Trong giờ học này, các em sẽ được ôn
tập về đọc, viết và so sánh các số có ba chữ số
- Nghe GV giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)
Bài 1
- 1 HS nêu y/c của bài tập 1 - Viết (theo mẫu)(HSY)
- Yêu cầu HS kiểm tra bài nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2
- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự làm bài - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm
+ Tại sao lại điền 312 vào sau 311 ? + Vì số đầu tiên là số 310, số thứ
hai là 311, 311 là số liền sau của 310,
312 là số liền sau của 311.(HSK) + Tại sao lại điền 398 vào sau 399 ? + Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp
xếp theo thứ tự giảm dần Mỗi sốtrong dãy số này bằng số đứng ngaytrước nó trừ đi 1(HSG)
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Tại sao điền được 303 < 330 ?
- Y/c HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số
cách so sánh các phép tính với nhau
- Gọi HS trả lời.(HSK)
Trang 2Bài 4
- Y/c HS đọc đề bài,sau đó đọc dãy số của bài
- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Là 735.(HSTB)
- Vì sao nói 735 là số lớn nhất trong các số
trên ?
- Vì 735 có cố trăm lớn nhất.(HSK)
- Số nào là số bé nhất trong các số trên? Vì sao? - Số 142 vì số 142 có số trăm bé nhất
- Y/c HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 3I Mục tiêu
-Biết cách tính cộng trừ các số có ba chữ số(Không nhớ)và giải toán có lời văn về nhiều hơn
ít hơn
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/3
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành (28’)
Bài 1: (Cột a,c)
- Bài tập y/c chúng ta làm gì? - Tính nhẩm.(HSTB)
- Y/c HS nối tiếp nhau nhẩm trước lớp các phép
- Gọi 1 HS đọc y/c của đề bài - Đặt tính rồi tính
làm bài vào vở.(HSY)
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn Y/c
4 HS vừa lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của
mình
352 + 2 cộng 6 bằng 8, viết 8 + 416 + 5 cộng 1 bằng 6, viết 6
768 + 3 cộng 4 bằng 7, viết 7
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Khối lớp 1 có bao nhiêu HS ? - 245 HS.(HSY)
- Số HS của khối lớp 2 như thế nào so với số
- Chữa bài và cho điểm HS
Trang 4Bài 4
- Y/c HS đọc đề bài
- Y/c HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở
- Chữa bài và cho điểm HS Giải:
Giá tiền 1 tem thư là :
200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số : 800 đồng
Trang 5-Biết giải bài toán về “Tìm X”,giải toán có lời văn (có một phép trừ).
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/5
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu bài học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
+ Thực hiện tính như thế nào ? + Thực hiện tính từ phải sang trái
(HSY)
Bài 2
- 1 HS nêu y/c
- Y/c HS tự làm bài - 2 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
- Gọi HS trả lời cách tìm số bị trừ, số hạng chưa
- Trong đó có bao nhiêu nam ? - 140 nam(HSY)
- Vậy muốn tìm số nữ ta phải làm gì ? - Ta phải thực hiện phép trừ.(HSTB)
đã biết số nam là 140 người, muốntìm số nữ ta phải lấy tổng số ngườitrừ đi số nam đã biết.(HSG)
- Y/c HS tự làm bài - 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở
Trang 6Giải:
Số nữ trong đội đồng diễn là:
285 -140 = 145 (người) Đáp số:145 người
Trang 7-Tính được độ dài đường gấp khúc.
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/5
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài m i ớ
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng - Nghe giới thiệu
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hiện phép
cộng các số có ba chữ số (13’)
* Phép cộng 435 + 127
- GV viết lên bảng 435 + 127.Y/c HS đặt tính - 1 HS lên bảng đặt tính, lớp làm
bảng con.(HSTB)
- Y/c HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, sau đó cho HS nêu cách tính
435 + 127 562
* Phép cộng 256 + 162
- GV viết lên bảng và các bước tiến hành tương
tự như với phép cộng 435 + 127
- HS đặt tính và làm bảng con sau đónêu cách tính.(HSTB)
- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình HS cả lớp theo
dõi để nhận xét bài của bạn
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2(Cột 1,2,3)
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự bài tập 1 - 5 HS lên bảng, lớp làm vào vở
(HSTB)
+ 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1
+ 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6
+ 4 cộng 1 bằng 5, viết 5
Trang 8Bài 3(Cột a)
- Một HS đọc đề bài
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính (HSY)
- Cần chú ý khi đặt phép tính - Cần chú ý đặc tính sao cho đơn vị
thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàngchục, trăm thẳng hàng trăm.(HSK)
- Thực hiện tính như thế nào? - Từ phải sang trái.(HSY)
- Yêu cầu HS làm bài - 4 HS làm bảng, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm
Bài 4
- Một HS đọc yêu cầu của bài
- Muốn tính độ dài của đường gấp khúc ta làm
- Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng - AB dài 126cm, BC dài 137cm
- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABC - 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở
Trang 91 Kiểm tra bài cũ (5’)
Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/6
Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài (1’)
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố
phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1
lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
- Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành (28’)
Bài 1
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài - 1 HS (HSY)
-Yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào
vở
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ, các thực hiện
phép tính của mình HS cả lớp nhận xét bài của
bạn
(HSTB)
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ? - Đặt tính.(HSY)
- Yêu cầu HS nêu các đặc tính, cách thực hiện
phép tính rồi làm bài
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàngđơn vị, chục thẳng hàng chục, trănthẳng hàng trăm.(HSTB)
- Thực hiện tính từ phải sang trái
- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhân xét cả về
cách đặt tính và kết quả tính
- 4 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Yêu cầu đọc tiếp bài toán - 1 HS đọc.(HSTB)
- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu? - 125 l dầu.(HSTB)
- Thùng thứ 2 có bao nhiêu lít dầu? - 135 l dầu.(HSTB)
- Bài toán hỏi gì ? - Cả 2 thùng có bao nhiêu lít dầu
(HSTB)
- Y/c HS dựa vào tóm tắt để đọc thành đề toán - Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng thứ
2 có 135 l dầu Hỏi cả 2 thùng có baonhiêu lít dầu ?
- Y/c HS làm bài Giải :
Cả 2 thùng có số lít dầu là:
125 + 135 = 260 (lít)
Đáp số : 260 (lít)
Trang 10- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
- Cho HS xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính
trong bài
- 9 HS nối tiếp nhau đọc từng phéptính trước lớp
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
Trang 11- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 /7
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS thực hiện phép
tính có 3 chữ số
* Phép trừ số 432 - 215
- GV viết lên bảng phép tính 432 – 215
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc - 1 HS lên bảng đặt tính.(HSY)
- Hướng dẫn HS thực hiện phép tính trên 432
- 215 217
- Gọi HS nhắc lại phép tính
* Phép trừ số 627 – 143
- Tiến hành tương tự với phép trừ
- Tiến hành các bước tương tự như với phép trừ
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - 5 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
vở
- Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng nêu rõ
cách thực hiện phép tính của mình
(HSY)
- HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 (cột 1,2,3)
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS làm bài tương tự như với bài 1
* 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
Trang 12495 395
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu ? - 335 con tem.(HSY)
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con tem ? - 128 con tem.(HSY)
- Bài toán yêu cầu tìm gì ? - Tìm số tem của bạn Hoa.(HSTB)
- Yêu cầu HS làm bài - 4HS lên bảng lên bảng làm bài, HS
cả lớp làm bài vào vở
Giải:
Số tem của bạn Hoa là :
335 - 128 = 207 (con tem) Đáp số : 207 con tem
- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ hoặc có nhớ một lần)
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3 / 8
Trang 13- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
2 Bài mới
* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở
- Yêu cầu học từng sinh vừa lên bảng nêu rõ
cách thực hiện phép tính của mình
(HSY)
- HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 (cột a )
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài - Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
542 660 727
- 318 - 251 - 272
224 409 455
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách thực
+ Số cần điền vào ô trống thứ 2 là gì trong phép
trừ? Tìm số này bằng cách nào?
+ Là số bị trừ trong phép trừ Muốntìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với sốtrừ
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- Y/c HS đọc phần tóm tắt của bài toán - HS đọc thầm
- Bài toán cho ta biết những gì? - Ngày thứ nhất bán đợc 415 kg gạo,
ngày thứ 2 bán được 325 kg ?(HSTB)
- Bài toán hỏi gì ? Cả hai ngày bán được bao nhiêu ki
-lô - gam gạo?(HSTB)
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành đề
bài hoàn chỉnh
- Một cửa hàng thứ nhất bán được 415
kg gạo, ngày thứ 2 bán được 325 kggạo Hỏi cả 2 ngày cửa hàng đó bán
Trang 14được bao nhiêu ki - lô - gam gạo?
- Yêu cầu HS làm bài Giải:
Số ki - lô - gam cả 2 ngày bán được là :
415 + 325 = 740 (kg) Đáp số : 740 kg gạo
- Chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Về nhà làm bài 1, 2, 4 trang 9
- Nhận xét tiết học
TUẦN 2
Ngày dạy:24/8/2011 (chuẩn KTKN : 52 ; SGK 9)
Tiết 8 ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I Mục tiêu
- Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Biết nhân nhẳm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
- Vận dụng được vào tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/9
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
Trang 15- Y/c HS tự làm phần a bài tập 1 vào vở sau đó
y/c 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài của nhau
b) Thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm:
- Hướng dẫn HS nhẩm, sau đó y/c các em tự
làm bài 1 phần b.(tính2 trăm x 3 bằng cách
nhẩm 2 x 3 = 6, vậy 2 trăm x 3 = 6 trăm, viết là
200 x 3 = 600)
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở(HSTB)
- Y/c HS nhận xét bài của bạn
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2 (a,c )
- GV viết lên bảng biểu thức 4 x 3 + 10
- Y/c HS cả lớp suy nghĩ để tính giá trị của biểu
thức này
- HS thực hiện phép tính (HSTB)
- Y/c HS cả lớp làm bài - 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài - Trong phòng ăn có 8 cái tròn, cứ mỗi
cái bàn xếp 4 cái ghế Hỏi trong phòng
ăn có bao nhiêu cái ghế?(HSTB)
- Trong phòng ăn có mấy cái bàn? - 8 cái bàn (HSY)
- Mỗi cái bàn xếp mấy cái ghế? - 4 cái ghế (HSTB)
- Vậy 4 cái ghế được lấy mấy lần ? - 8 lần (HSTB)
- Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta làm như thế
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Trang 16- Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình tam giác - Ta tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác đó (HSG)
- Hãy nêu độ dài các cạnh của tam giác ABC - Độ dài AB là 100 cm, BC là100 cm,
CA là100 cm (HSK)
- Hình tam giác ABC có điểm gì đặc biệt? - Có độ dài 3 cạnh bằng nhau (HSG)
- Hãy suy nghĩ để tính chu vi của hình tam giác
này bằng 2 cách
- Cách 1 : Chu vi hình tam giác ABC là :
100 + 100 + 100 = 300 (cm) Đáp số: 300 cm
- Cách 2 : Chu vi hình tam giác ABC là :
100 x 3 = 300 (cm) Đáp số: 300 cm
Ngày dạy: 25/8/2011 (chuẩn KTKN : 52 ; SGK 10)
Tiết 9 ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
I Mục tiêu
- Thuộc các bảng chia (chia cho 2, 3, 4, 5)
- Biết tính nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/10
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
Trang 17* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
- Y/c HS tự làm bài tập 1 a vào vở, sau đó y/c 2
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
- Y/c HS nhận xét bài của bạn
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài - Có 24 cái cốc, được xếp đều vào 4
hộp.Hỏi mỗi có bao nhiêu cái cốc?(HSTB)
- Có tất cả bao nhiêu cái cốc? - 24 cái cốc (HSTB)
- Xếp đều vào 4 hộp nghĩa là như thế nào? - Nghĩa là 24 cái cốc thành 4 phần
bằng nhau (HSG)
- Bài toán y/c tính gì? - Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp
vở
Giải :
Số cốc trong mỗi chiếc hộp la:
24 : 4 = 6 (cái cốc) Đáp số: 6 cái cốc
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh phép tính với kết
quả
- Chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV
+ Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 7 HS tham
gia trò chơi
+ Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi HS được
nối 1 phép tính với 1 kết quả, sau đó chuyền bút
cho bạn khác cùng đội nối
+ Mỗi phép tính đúng được 10 điểm đội xong
Trang 18trước được thưởng 20 điểm
- Tuyên dương đội thắng cuộc
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, phép chia
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép nhân)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/11
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Hoạt động1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
Trang 19- Y/c HS suy nghĩ và làm bài - 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Gọi 1 HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu
thức
(HSTB)
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- 1 HS nêu y/c của bài
- Y/c HS quan sát hình vẽ và hỏi : Hình nào đã
khoanh vào 1 phần 4 số con vịt ? vì sao?
- Hình a đã khoanh vào 1 phần tư sốcon vịt.Vì có tất cả 12 con vịt, chiathành 4 phần bằng nhau thì mối phần có
3 con vịt, hình a đã khoanh vào 3 convịt (HSG)
- Hình b đã khoanh vào 1 phần mấy số con vịt ?
Vì sao ?
- Hình b đã khoanh vào 1 phần 3 sốcon vịt, vì có tất cả 12 con,chia thành
3 phần bằng nhau thì mỗi phần được 4con vịt, hình b đã khoanh vào 4 convịt.(HSG)
Bốn bàn có số HS là :
2 x 4 = 8 (HS) Đáp số: 8 HS
- Chữa bài và cho điểm HS
Trang 20III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
- Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc y/c phần a - 1 HS đọc y/c phần a (HSY)
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như - Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng
Trang 21thế nào ? của đường gấp khúc đó.(HSG)
- Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng ?
Đó là những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài
của từng đoạn thẳng
- Gồm 3 đoạn thẳng tạo thành, đó là
AB, BC, CD Độ dài của đoạn thẳng
AB là 34 cm, BC là 12 cm, CD là 40cm.(HSK)
- Y/c HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD - 1 HS làm bảng, HS lớp làm vào vở
- Y/c HS đọc đề bài phần b
- Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình - Chu vi của 1 hình chính là tổng độ
dài các cạnh của hình đó (HSG)
- Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những
cạnh nào? Hãy nêu độ dài của từng cạnh
- Hãy tính chu vi của hình tam giác này - Gọi HS trả lời (HSK)
- Chữa bài và cho điểm
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- HS nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước,
rồi thực hành tính chu vi của hình chữ nhật
ABCD
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở(HSTB)
- Y/c HS đếm số hình vuông có trong hình vẽ
bên và gọi tên theo hình đánh số
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở.(HSY)
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các hình đã
học, về chu vi các hình, độ dài đường gấp khúc
- Nhận xét tiết học
Trang 22Tuần : 3
Ngày dạy:30/8/2011 (chuẩn KTKN : 52 ; SGK 12)
Tiết 12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I Mục tiêu
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
- Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Xác định dạng toán về nhiều hơn
Trang 23- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ bài toán rồi giải - HS giải vào vở
- Chữa bài và cho điểm HS
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ rồi giải
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài 3 phần a - 1 HS đọc (HSTB)
- Y/c HS quan sát hình minh họa và phân tích đề
bài
- Hàng trên có mấy quả cam ? - Có 7 quả cam (HSY)
- Hàng dưới có mấy quả cam ? - Có 5 quả cam (HSY)
-Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao
nhiêu quả cam ?
- 2 quả cam (HSK)
- Con làm thế nào để biết hàng trên có nhiều
hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam ?
- Con thực hiện phép tính 7 - 5 = 2(HSG)
- Bạn nào có thể đọc câu trả lời cho lời giải của
bài toán này ?
- Gọi HS đọc lời giải (HSK)
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải - Viết lời giải như bài mẫu trong SGK
- Kết luận : Đây là dạng toán tìm phần hơn của
số lớn so với số bé Để tìm phần hơn của số lớn
so với số bé ta lấy số lớn trừ đi số bé
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Cho HS chép bài 1, bài 2 về nhà làm
Bài1 : Thùng thứ nhất có 60 l dầu, thùng thứ 2
có ít hơn thùng thứ nhất 25l dầu Hỏi thùng thứ
hai có bao nhiêu l dầu ?
Trang 24- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ,chỉ phút
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
- Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Ôn tập về thời gian
- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ bao giờ
và kết thúc vào lúc nào?
- Một ngày có 24 giờ, bắt đầu từ 12giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêmhôm sau (HSK)
- Một giờ bằng bao nhiêu phút ? - Một giờ có 60 phút.(HSTB)
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn xem đồng hồ
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi : Đồng hồ
chỉ mấy giờ ?
- Đồng hồ chỉ 8 giờ đúng (HSTB)
Trang 25- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 5 phút và hỏi :
- Vậy khoảng thời gian kim phút đi từ số 12 (8
giờ) đến số 3 là bao nhiêu phút ?
- Là 15 phút (HSK)
- Làm tương tự như 8 giờ 30 phút
* Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập y/c các em nêu giờ đúng với mặt đồng
hồ.GV giúp HS xác định y/c của bài, sau đó cho
hai HS ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm
bài tập
- HS thảo luận theo từng cặp
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Tổ chức cho HS thi quay đồng hồ nhanh Đội
nào giành được nhiều điểm nhất là đội thắng
cuộc
- GV chia lớp thành 4 đội, phát chomỗi đội 1 mô hình đồng hồ Mỗi lượtchơi, mỗi đội cử 1 bạn lên chơi
- Vậy trên mặt đồng hồ điện tử không có kim số
đứng trước dấu hai chấm là số phút
- HS nghe giảng sau đó tiếp tục làmbài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
- Y/c HS đọc giờ trên đồng hồ A - 16 giờ
- 16 giờ còn lại là mấy giờ chiều ? - 4 giờ
- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều? - Đồng hồ B
- Vậy buổi chiều đồng hồ A và đồng hồ B chỉ
cùng thời gian
- Y/c HS tiếp tục làm các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem giờ
Trang 26- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/17
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
- Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn xem đồng hồ
- Cho HS quan sát đồnh hồ thứ nhất trong
khung bài học và hỏi : Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Trang 27- Y/c HS nêu lại vị trí của kim giờ và kim phút
khi đồng hồ chỉ 9h kém25
- Hướng dẫn HS đọc giờ trên các mặt còn lại
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- GV giúp HS thực hiện y/c của bài, sau đó cho 2
HS ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi để làm bài
tập
- HS thảo luận nhóm
- Chữa bài :
+ 6h55’ còn được gọi là mấy giờ? + 7h kém 5’ (HSK)
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút trong đồng
hồ A
+ Vì kim giờ chỉ qua số 6 và gần số 7,kim phút chỉ ở số 11 (HSG)
- Tiến hành tương tự với các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Tổ chức cho HS thi quay kimđồng hồ nhanh - GV chia lớp thành 4 nhóm quay kim
đồng hồ theo các giờ SGK đưa ra vàcác giờ do GV quy định
Bài 3
- Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? - 8h45’ hay 9h kém 15’ (HSTB)
- Tìm câu nêu đúng cách đọc giờ của đồnghồA - Câu d, 9h kém 15’ (HSK)
- Y/c HS tự làm tiếp bài tập - HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
HS 2 : Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời
HS 3 : Quay kim đồng hồ đến giờ đó
- Hết mỗi bức tranh, các HS đổi lại vị trí cho
Trang 28III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c HS suy nghĩ tự làm bài, sau đó y/c 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Giải :Bốn chiếc thuyền chở được số người
Trang 29là :
5 x 4 = 20 (người) Đáp số : 20 người
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình vẽ phần a và hỏi : Hình
nào đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam? Vì sao
?
- Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 sốquả cam Vì có tấtcả 12 quả cam, chiathành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần
có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4quả cam (HSG)
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả
cam? Vì sao ?
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 sốquả cam, vì có tất cả 12 qủa cam, chiathành 4 phần bằng nhau thì mỗi phầnđược 3 quả cam, hình b đã khoanh vào
Trang 30Tuần 4
Ngày dạy:5/9/2011 (chuẩn KTKN : 53 ; SGK 18)
Tiết 16 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị)
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c HS suy nghĩ tự làm bài, sau đó y/c 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Giải :Bốn chiếc thuyền chở được số người
là :
5 x 4 = 20 (người)
Trang 31Đáp số : 20 người (HSTB)
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình vẽ phần a và hỏi : Hình
nào đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam? Vì sao
?
- Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 sốquả cam Vì có tấtcả 12 quả cam, chiathành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần
có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4quả cam (HSG)
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả
cam? Vì sao ?
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 sốquả cam, vì có tất cả 12 qủa cam, chiathành 4 phần bằng nhau thì mỗi phầnđược 3 quả cam, hình b đã khoanh vào
- Y/c HS tự làm các phần còn lại của bài - 3 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở
- Chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem đồng
hồ, về các bảng nhân chia đã học
- Nhận xét tiết học
Trang 32Tuần 4
Ngày dạy:6/9/2011 (chuẩn KTKN : 53 ; SGK )
Tiết 17 LUYỆN TẬP-KIỂM TRA
I Mục tiêu
Tập trung vào đánh giá:
- Kỉ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biếtmột số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2, 1/3, 1/4, 1/5)
- Giải được bài toán cómột phép tính
- Biết được độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi của các số đã học)
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Y/c HS suy nghĩ tự làm bài, sau đó y/c 2 HS
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài - 1HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
Giải :Bốn chiếc thuyền chở được số người
là :
Trang 335 x 4 = 20 (người) Đáp số : 20 người
Bài 3
- Y/c HS quan sát hình vẽ phần a và hỏi : Hình
nào đã khoanh vào 1 phần 3 số quả cam? Vì sao
?
- Hình 1 đã khoanh vào 1 phần 3 sốquả cam Vì có tấtcả 12 quả cam, chiathành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần
có 4 quả cam, hình 1 đã khoanh vào 4quả cam
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần mấy số quả
cam? Vì sao ?
- Hình 2 đã khoanh vào 1 phần 4 sốquả cam, vì có tất cả 12 qủa cam, chiathành 4 phần bằng nhau thì mỗi phầnđược 3 quả cam, hình b đã khoanh vào
- Y/c HS tự làm các phần còn lại của bài - 3 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở
- Chữa bài và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về xem đồng
hồ, về các bảng nhân chia đã học
- Nhận xét tiết học
Trang 34Tuần 4
Ngày dạy: 7/9/2011 (chuẩn KTKN : 53 ; SGK 19)
Tiết18 BẢNG NHÂN 6
I Mục tiêu
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
II Đồ dùng dạy học
-10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 6 hình tròn
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 (không ghi kết quả của các phép nhân)
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV trả bài kiểm tra, nhận xét
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em tự lập
được, học thuộc bảng nhân 6 và giải toán bằng
- 6 hình tròn được lấy mấy lần ? - 1 lần (HSTB)
- 6 đựơc lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 6 x 1
= 6
- HS đọc phép nhân
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên và hỏi:Có 2 tấm bìa, mỗi
tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy
lần ?
- 2 lần (HSTB)
- Vậy 6 được lấy mấy lần ? - 2 lần (HSY)
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 đựơc lấy 2
Trang 35còn lại trong bảng nhân 6
- Y/c HS đọc bảng nhân 6 vừa lập được - Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự học
thuộc bảng nhân 6 (HSY)
- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - Đọc bảng nhân
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Y/c HS nêu y/c của bài tập - Tính nhẩm (HSY)
- Y/c HS tự làm, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi vở để kiểm tra
- HS làm vào vở
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài - Mỗi thùng dầu có 6l Hỏi 5 thùng
như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu? (HSTB)
- Có tất cả mấy thùng dầu ? - 5 thùng (HSY)
- Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lítl dầu ? - 6 l (HSTB)
- Vậy để biết 5 thùng dầu có tất ca bao nhiêu lít
dầu ta làm như thế nào?
- 6 x 5 (HSK)
- Y/c cả lớp làm bài - HS làm vào vở,1HS lên bảng làm bài
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS Tóm tắt :
1 thùng : 6 l
5 thùng : l ? Giải:
Năm thùng dầu có số lít là :
6 x 5 = 30 (l) Đáp số: 30 l
Bài 3
- Bài toán y/c chúng ta làm gì ? - 1HS nêu y/c.(HSY)
- Số đầu tiên trong dãy số là số nào ? - số 6 (HSY)
- Tiếp sau số 6 là số nào ? - số 12 (HSY)
- Tiếp sau số 12 là số nào ? - số18 (HSY)
- Con làm như thế nào để biết được là số 18 ? - Lấy12 + 6 (HSK)
- Trong dãy số này, mỗi số đề bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 6
Trang 36- Viết sẵn nội dung bài tập 4, 5 lên bảng
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2/24
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
- Các con có nhận xét gì về kết quả, các thừa số,
thứ tự của các thừa số trong 2 phép tính nhân 6
x 2 và 2 x 6
- 2 phép tính này cùng bằng 12, có cácthừa số giống nhau nhưng thứ tự khácnhau (HSG)
- Kết luận : Khi đổi chỗ các thừa số của phép
nhân thì tích không thay đổi
Bài 2
- Bài tập Y/c chúng ta làm gì ? - Tính (HSY)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm 6 x 9 + 6 = 54 + 6 6 x 5 + 29 = 30 + 29
Trang 37nhân cộng với số kia.
6 x 4 = 24 (quyển vở) Đáp số : 24 quyển vở
Bài 4
- GV treo bảng ghi sẵn bài 4
- Gọi HS đọc y/c của đề - HS đọc y/c của đề (HSTB)
- Y/c cả lớp đọc và tìm đặc điểm của dãy số này
- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay
trước nó cọng với mấy?
- Với 6 (HSG)
- Y/c HS tự làm
- Nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)
- Vừa rồi các con học bài gì ?
- Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích
Trang 38Tuần 4
Ngày dạy: 9/9/2011 (chuẩn KTKN : 54 ; SGK 21) Tiết 20 NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ (KHÔNG NHỚ)
I Mục tiêu
- Biết làm tính nhân hai số có hai chữ số với số có một chũ số (không nhớ)
- vận dụng được để giải bài toán có một phép nhân
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu , bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2/25 (VBT)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết đặt
tính rồi tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số (không nhớ)
- Nghe giới thiệu
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép
nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
*Phép nhân 12 x 3
- Viết lên bảng 12 x 3 = ? - HS đọc phép nhân (HSY)
- Y/c HS suy nghĩ và tìm kết quả của phép
nhân nói trên
- Y/c HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên
Sau đó gọi HS khá giỏi nêu cách tính của mình,
gọi những HS yếu nhắc lại cách tính
Trang 39- Nhận xét, chữa bài, y/c HS nêu cách tính - HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính, sau đó làm vào bảng con
- 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra
- Gọi 1 HS đọc đề toán - Mỗi hộp có 12 bút chì màu Hỏi mỗi
hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu ?
- Nhân xét, chữa bài và cho điểm HS Tóm tắt:
1hộp : 12 bút4hộp : bút ? Giải:
Số bút màu có tất cả là :
12 x 4 = 48 (bút màu) Đáp số: 48 bút màu
Trang 40
Tuần 5
Ngày day: 12/9/2011 (chuẩn KTKN : 54 ; SGK 22)
Tiết 21 NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I Mục tiêu
- Biết được làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chũ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
II Đồ dùng dạy học
- Phấn màu,bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2, 3/26 (VBT)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
2 Bài mới
* Giới thiệu bài
- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
thực hành nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số (có nhớ) Củng cố về giải bài toán và tìm
số bị chia chưa biết
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép
nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ)
*Phép nhân 26 x 3
- Viết lên bảng phép nhân 26 x 3 - HS đọc phép nhân (HSY)
- Y/c HS đặt phép tính theo cột dọc -1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt tính
- Y/c HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên
- Gọi HS khá nêu cách tính của mình Sau đó
GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ
- GV ghi phép nhân lên bảng 54 x 6 - Gọi HS đọc (HSY)
- Y/c HS đặt tính và tính.Sau đó gọi 1 số HS
nêu cách làm GV theo dõi, s ửa sai