bằng càng nhiều ít, biên độ dao - HS: Trả lời câu C2 động càng lớn nhỏ, âm phát ra - GV chiếu một số hình ảnh về biên độ dao càng to nhỏ động và hướng dẫn học sinh tìm hiểu C5 C5: Biên đ[r]
Trang 1Phiếu thông tin về nhóm giáo viên dự thi
- Sở giáo dục và đào tạo Lạng Sơn
- Trường PTDTNT THCS huyện Bắc Sơn
- Địa chỉ: thôn Hợp Thành, xã Hữu Vĩnh, huyện Bắc Sơn
- Điện thoại: 0253837414; Email: info@123doc.org
- Thông tin về giáo viên:
1 Họ và tên Nguyễn Văn Đình
Ngày sinh: 07/04/1988 Môn: Vật lí - KTCNĐiện thoại: 01696972080; Email: info@123doc.org
2 Họ và tên: Hoàng Thị Thúy
Ngày sinh: 30/03/1971 Môn: Toán - LíĐiện thoại: 01695611366; Email: info@123doc.org
Trang 2Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
+ Nêu được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ
+ Nhận biết được một số vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt, và nhữngvật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề là những vật phản xạ âm kém
+ Kể tên được một số ứng dụng liên quan đến phản xạ âm
Trang 3+ Học sinh biết trong cấu tạo của tai có một bộ phận là màng nhĩ Khi âmthanh truyền đến màng nhĩ thì màng nhĩ dao động, từ đó cần tránh tiếp xúc gần vớinhững âm có cường độ lớn để tránh gây thủng màng nhĩ.
- Môn địa lí, môi trường:
+ Các bộ phận trong cơ thể con người và một số sinh vật biển rất nhạy cảmvới hạ âm Vì vậy người xưa thường dựa vào những cảm giác về hạ âm để biết sắp
có bão
+ Chế tạo ra máy phát siêu âm để đuổi muỗi
- Giáo dục lòng yêu nước: Thông qua việc kể các câu chuyện lịch sử để
khơi dậy lòng yêu nước, giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh đối với Tổ quốctrong giai đoạn hiện nay
- Môn Toán: Công thức tính quãng đường theo thời gian và vận tốc, tính thờigian theo quãng đường và vận tốc
2.2 Về kĩ năng
- Kĩ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào thực tế
- Kĩ năng lắng nghe, hoạt động nhóm
- Rèn kĩ năng khai thác thông tin
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề về môi trường
- Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng) âm thấp ( âm trầm) và tần số khi
so sánh 2 loại âm
- Tiến hành và quan sát thí nghiệm rút ra được:
+ Khái niệm biên độ dao động
Trang 4+ Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động.
- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âmphản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn
- Nêu và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
2.3 Về thái độ
- Rèn luyện tính nghiêm túc, tinh thần tự giác trong học tập
- Có tinh thần đoàn kết, hợp tác nhóm trong học tập
- Thấy được ý nghĩa môn học và biết vận dụng linh hoạt kiến thức vào trongthực tế cuộc sống
2 4 Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn vật lý
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực thực hành
2.5 Những nội dung được tích hợp trong chủ đề:
- Sự khác nhau về tần số của một số nốt nhạc cơ bản trong môn Âm nhạc
- Ý thức bảo về tai và bảo vệ dây thanh quản, bảo vệ giọng nói
- Ứng dụng của phản xạ âm trong khoa học, y học và trong đời sống, nghệthuật
- Giáo dục về bảo vệ môi trường Chống ô nhiễm tiếng ồn
- Thông qua việc kể các câu chuyện lịch sử để khơi dậy lòng yêu nước, ýthức trách nhiệm của học sinh đối với Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tượng dạy học của dự án
Đối tượng học sinh lớp 7A Trường PTDTNT THCS huyện Bắc Sơn Lớp có
33 học sinh, 8 học sinh nam và 25 học sinh nữ
Trang 54 Ý nghĩa của bài học
- Vận dụng phương pháp dạy tích hợp nhằm phát huy tính tích cực trong họctập; hình thành và phát triển năng lực của học sinh
- Vận dụng kiến thức liên môn để mở rộng và giải quyết kiến thức bài học ởmột số linh vực trong các môn học và cuộc sống thực tiễn
- Nội dung bài học gắn liền với thực tế cuộc sống, có kết hợp các lính vựckiến thức khác nhau nên đã tạo sự hứng thú đối với học sinh
- Trong thực tế tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các mônhọc khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt
ra trong SGK Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học,được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thờivận dụng vào thực tế tốt hơn
- Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp giảng dạyhọc, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
5 Thiết bị dạy học, học liệu
- Bài dạy được thiết kế trên phần mềm powerpoint
- Các học liệu có trong giáo án: Tranh, ảnh minh hoạ
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: ĐẶC ĐIỂM CỦA ÂM
Trang 6Môn: Vật lý 7 Tiết theo Phân phối chương trình: 13; 14; 15; 16
Tiết 13 – Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM
- Có hứng thú trong học tập và có sự yêu thích môn học
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
4 Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn vật lý
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực thực hành
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, máy chiếu
- Chuẩn bị dụng cụ của mỗi nhóm học sinh: Giá thí nghiệm, 1 con lắc đơndài 20cm và 40cm, 1 đĩa quay có gắn động cơ, 1 nguồn điện, 1 tấm bìamỏng
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi
Trang 7- Học và nghiên cứu bài trước.
- 1 lá thép mỏng gắn chặt vào hộp gỗ rỗng
III Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình,…
IV Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- 1 HS trả lời câu hỏi:
+ Nguồn âm là gì? Nêu 2 ví dụ về nguồn âm?
+ Các nguồn âm có đặc điểm gì giống nhau?
- 1 HS trả lời câu hỏi: Tại sao khi rót nước từ ấm vào phích ta thường nghe thấy âm thanh phát ra?
*ĐVĐ: Trong cuộc sống, ta nghe âm
thanh của cây đàn bầu Tại sao người
nghệ sĩ khi gảy đàn lại khéo léo rung lên
làm cho bài hát khi thì thánh thót, lúc thì
trầm lắng? Vậy nguyên nhân nào làm âm
trầm, âm bổng khác nhau?
HOẠT ĐỘNG 2: Quan sát dao đông nhanh, chậm Nghiên cứu khái niệm
tần số (13 phút)
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm ở
hình 11.1 SGK và trả lời câu hỏi: Thí
Trang 8nhóm mình và trả lời Thế nào là một dao
động?
- GV: Thông báo: Từ vị trí ban đầu dịch
chuyển sang vị trí khác và quay về vị trí
ban đầu gọi là 1 dao động
- GV Yêu cầu học sinh lên kéo con lắc ra
khỏi vị trí cân bằng và buông tay, đếm số
dao động trong 10 giây, làm thí nghiệm
với 2 con lắc 20 cm và 40 cm lệch nhau
cùng một góc và điền kết quả vào bảng 1
- HS: Tiến hành thí nghiệm, trình bày kết
quả thí nghiệm, thảo luận và trả lời: Tần số
dao động của con lắc a và b là bao nhiêu?
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
+ Tần số là gì? Đơn vị đo tần số dao
động ?
+ Tần số dao động phụ thuộc vào mức độ
dao động nhanh chậm như thế nào?
- HS: Thảo luận, trả lời, bổ sung
- GV: Dựa vào bảng kết quả yêu cầu các
em hoàn thành phần nhận xét
Đếm số dao động của hai con lắctrong 10 giây Ghi kết quả vào bảngtrang 31 SGK
C1: Bảng 1Con
lắc
- Con lắc nào dao động nhanh?
- Con lắc nào dao động chậm?
Số dao động trong
10 giây
Số dao động trong
1 giây
ab
- Tần số là số dao động trong 1giây
- Đơn vị tần số là Héc (kí hiệu làHz)
Nhận xét: Dao động càng nhanh
(chậm) tần số dao động càng lớn (nhỏ).
HOẠT ĐỘNG 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số.
- GV: Hướng dẫn học sinh giữ chặt một
đầu thép lá trên mặt bàn, thí nghiệm này
II Âm cao (âm bổng), âm trầm (âm thấp)
Thí nghiệm 2:
Trang 9không đếm được và chỉ quan sát hiện
tượng để rút ra nhận xét (trả lời câu C3)
- HS: Trả lời C3, nhân xét, bổ sung
- GV: Chốt lại
- GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo
hình 11.3 SGK
- HS: Làm thí nghiệm và rút ra nhận xét
- GV: Hướng dẫn học sinh thay đổi vận tốc
đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin Đặt
miếng phim sao cho âm phát ra to và rõ
hơn
- GV: Yêu cầu học sinh làm 3 lần để phân
biệt âm và các em hoàn thành câu hỏi C4
- HS: Đọc thí nghiệm 3 SGK trang 32 và
tiến hành thí nghiệm theo SGK
- GV: Dựa vào 3 thí nghiệm các em có
nhận xét gì về mối quan hệ gì giữa dao
động, tần số âm và âm phát ra
- HS: Rút ra kết luận
C3:
- Phần tự đo thước dài dao động
chậm, âm phát ra thấp.
- Phần tự do thước ngắn dao động
nhanh, âm phát ra cao.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời và nhóm
khác nhận xét và rút ra nhận xét chung
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
III Vận dụng
C5:
- Vật có tần số 70 Hz dao độngnhanh hơn, tần số lớn hơn
- Vật có tần số 50 Hz phát ra âmthấp hơn
C6: Khi vặn cho dây đàn căng ít(dây chùng) thì âm phát ra thấp(trầm), tần số nhỏ Khi vặn cho dâyđàn căng nhiều thì âm phát ra cao
Trang 10- HS: Quan sát lại thí nghiệm và bằng cảm
nhận để trả lời câu hỏi C7:
- GV: Vì sao khi chạm vào lỗ ở gần vành
đĩa lại có âm thanh cao hơn?
- Vận dụng trong môn Âm nhạc:
+ So sánh tần số của âm thông qua so
sánh độ cao của âm của một số nốt nhạc
cơ bản: đồ, rê, mi, pha, son, la, si?
+ Cách tạo ra bản nhạc với những âm
thanh có độ cao khác nhau bằng các dụng
cụ như đàn ghi ta, sáo
- GV: Chiếu hình ảnh đàn ghi ta để học
sinh quan sát thấy bộ dây đàn có dây tiết
diện to, dây tiết diện nhỏ và đặt vấn đề:
Dây nào khi dao động phát ra âm cao, dây
nào phát ra âm thấp?
- HS: Quan Sát và trả lời câu hỏi của GV
- GV: Chiếu hình ảnh người nghệ sĩ chơi
đàn ghi ta, đàn bầu và đặt câu hỏi: Khi
đánh đàn bầu, đàn ghi ta để tạo ra âm
trầm và âm bổng người nghệ sĩ phải làm
như thế nào?
- HS: Quan sát và trả lời câu hỏi của GV
- GV: Chiếu hình ảnh hai bản nhạc với các
tần số âm thanh khác nhau để học sinh
đoán xem mỗi bản nhạc đó thuộc loại nhạc
- Hình (A) cho thấy bạn đó ưu tiênnghe tiếng nhạc ở tần số cao vàthấp Có thể bạn đang nghe nhạc
Trang 11- HS: Ghi nhớ
- GV giới thiệu về hạ âm và siêu âm
- GV: Giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Các bộ phận trong cơ thể con người và
một số sinh vật biển rất nhạy cảm với hạ
âm Vì vậy người xưa thường dựa vào
những cảm giác về hạ âm để biết sắp có
* Có thể em chưa biết
4 Củng cố: (7 Phút)
- GV: Yêu cầu HS lần lượt trả lời câu hỏi
+ Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Tần số là gì ? Đơn vị tần số?
+ Tai chúng ta nghe được có tần số nằm trong khoảng nào?
- HS: Cá nhân HS trả lời
5 Hướng dẫn học tập: (1 phút)
Trang 12- Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm So sánh
được âm to, âm nhỏ
- Hiểu được một số kiến thức về kĩ năng sống trong việc bảo vệ tai, bảo vệdây thanh quản, bảo vệ giọng nói và có kiến thức về bảo vệ môi trường
- Nêu được thí dụ về độ to của âm
Trang 132 Kĩ năng: Bố trí tiến hành thí nghiệm, quan sát và rút ra được biên độ dao
động và sự phủ thuộc độ to của âm vào biên độ dao động
3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo quản dụng cụ
- Có ý thức trong việc bảo vệ tai, bảo vệ dây thanh quản, bảo vệ giọng nói và
có kiến thức về bảo vệ môi trường
- Có ý thức trách nhiệm đối với việc xây dụng và bảo vệ đất nước, bảo vệchủ quyền dân tộc
4 Năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn vật lý
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực thực hành
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, máy chiếu
- Chuẩn bị dụng cụ cho mỗi nhóm học sinh: 1 lá thép mỏng, 1 cái trống vàdùi gõ, 1 quả bóng bàn có dây treo
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi
- Học và nghiên cứu bài trước
III Phương pháp: Thực nghiệm, thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình,…
IV Tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- GV: Chiếu câu hỏi trên màn hình:
+ Vật phát ra âm cao (bổng) khi nào?
+ Điền từ vào chỗ trống trong các câu sau…
Trang 143 Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức cần đạt
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập (1 phút)
GV: Đặt vấn đề: Một vật dao động thường
phát ra âm có độ cao nhất định Nhưng khi
nào vật phát ra âm to, khi nào vật phát ra
âm nhỏ?
HOẠT ĐỘNG 2: Nghiên cứu về biên độ dao động và mối liên hệ giữa biên
độ dao động và độ to của âm phát ra (15 phút)
- GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, yêu
cầu HS thực hiện thí nghiệm, yêu cầu HS
quan sát, nhận xét?
- HS: Hoạt động nhóm Thực hiện theo yêu
cầu của GV ghi vào bảng 1, nhận xét và bổ
sung
- GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C2?
- HS: Trả lời câu C2
- GV chiếu một số hình ảnh về biên độ dao
động và hướng dẫn học sinh tìm hiểu C5
(không yêu cầu HS trả lời C5)
I Âm to, âm nhỏ- biên độ dao động:
Thí nghiệm 1: (SGK)
C1:Cách làm thước dao động
Đầu thước dao động mạnh hay yếu
Âm phát ra
to hay nhỏ
a) Nâng đầu thước lệch nhiều
b) Nâng đầu thước lệch ít
Nhận xét:
- Nâng đầu thước lệch nhiều đầuthước dao động mạnh, âm phát rato
- Nâng đầu thước lệch ít đầu thướcdao động yếu, âm phát ra nhỏ
C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân
bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn( nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ)
C5: Biên độ dao động của sợi dây ởhình trên lớn hơn
Trang 15- GV: Làm thí nghiêm 2.
- HS quan sát, nhận xét?
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV Trả
lời câu C3 (SGK)
- GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân và
hoàn thành nội dung kết luận
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ
sung và hoàn chỉnh nội dung kết luận
- Một vài HS nhắc lại nội dung kết luận?
- GV phát phiếu học tập, chiếu lên màn
hình và yêu cầu học sinh làm bài tập 1
Thí nghiệm 2: (SGK) Nhận xét:
- Gõ nhẹ: Âm phát ra nhỏ
- Gõ mạnh: Âm phát ra to
C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗtrống:
Quả cầu bấc lệch càng nhiều (hoặc ít) chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (hoặc nhỏ), tiếng trống phát ra càng to( hoặc nhỏ)
Kết luận: Âm phát ra càng to khi
biên độ dao động của nguồn âm
càng lớn HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu độ to của một số âm.
- GV: Yêu cầu cả lớp đọc mục II SGK
Nêu vài câu hỏi để khai thác bảng 2 như:
Độ to của tiếng nói bình thường là bao
nhiêu dB?
- GV trả lời câu C7
(không yêu cầu HS thực hiện câu C7)
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Giới thiệu thêm về giới hạn ô nhiễm
tiếng ồn là 70dB
- HS: Tìm hiểu về độ to của một sô âm
Nắm được ngưỡng đau là 130 dB
- Chiếu lên màn hình và yêu cầu học sinh
làm bài tập 2
II Độ to của một số âm:
Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu dB)
Ngưỡng đau: 130dBC7: Độ to của tiếng ồn trên sântrường giờ ra chơi nằm trongkhoảng từ 50 dB đến 70dB
Trang 16- GV: Thông báo:
+ Khi ta nói dây thanh quản dao động đểphát ra âm thanh, vì vậy khi nói không nóiquá to để bảo vệ dây thanh quản - bảo vệgiọng nói
+ Trong cấu tạo của tai có một bộ phận làmàng nhĩ Khi âm thanh truyền đến màngnhĩ thì màng nhĩ dao động,dao động nàyđược truyền qua các bộ phận bên trong taitạo ra tín hiệu truyền lên não giúp ta cảmnhận được âm thanh Âm càng to truyềnđến tai thì màng nhĩ dao động với biên độcàng lớn nên màng nhĩ căng quá sẽ bịthủng gây điếc tai Vì thế cần tránh tiếpxúc gần với những âm có cường độ lớn đểtránh gây thủng màng nhĩ
Có nên nghe nhạc quá to?
- HS: Trả lời
- GV Thông báo: Trong chiến tranh, máy
bay địch thả bom xuống, bộ đội và ngườidân ở gần chỗ bom nổ, tuy không bị chảymáu nhưng lại bị điếc tai do độ to của âmlớn hơn 130 dB nên làm cho màng nhĩ bịthủng Ngày nay chúng ta được sống tronghoà bình là do sự hy sinh vô cùng to lớncủa các thế hệ cha ông đi trước Vì vậy mỗichúng phải luôn nâng cao ý thức tráchnhiệm của mình trong việc gìn giữ hoàbình, bảo vệ chủ quyền đất nước,chủ quyềndân tộc
- GV: Lồng ghép kiến thức chống ô nhiễm tiếng ồn: Cần phải làm như thế nào