1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài dự dự thi tích hợp liên môn

46 220 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 26,43 MB
File đính kèm Bài dự dự thi tích hợp liên môn.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài dự thi đạt giải 3 cấp Quốc gia, bài thi có sự tích hợp chủ yếu các môn Lý, hóa, Sinh. Ngoài ra có sử dung kiến thức các môn Sử, Địa, GDCD, tin học... Bài thi liên quan tới chủ đề nước với cơ thể thực vật.

Trang 1

BÀI THI TÍCH HỢP LIÊN MÔN ĐẠT GIẢI 3 QUỐC GIA

HỒ SƠ DỰ THI GỒM

tra ng Phần chính

Phụ lục

1 Giáo án trình chiếu powrpoint 02 Giáo án

5

5.1 Thí nghiệm 1- Sản phẩm tổ 1: Nước cần cho sựnãy mầm của hạt 1 Bản

5.2 Thí nghiệm 2- Sản phẩm tổ 2: Nước cần cho sựsống của cây 1 Bản

5.3

Thí nghiệm 3 – Sản phẩm tổ 3: Thí nghiệm

chứng minh nước và chất hóa tan trong nước được vận chuyển trong thân theo chiều từ dưới lên trên (dòng đi lên)

5.4 Thí nghiệm 4- Sản phẩm tổ 4: Thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước qua lá 1 Bản

5.5

Bản báo cáo powrpoint của nhóm 1 (tổ 1 và tổ

2): Thực trạng tưới tiêu tại các nhà vườn sản

xuất cây giống thuộc khu vực trường Đại học

Nông nghiệp

5.6 Bản báo cáo powrpoint của nhóm 2 (tổ 3 và tổ 4): Biện pháp tưới nước vào hôm trời

nắng sao cho đúng khoa học?

Trang 2

PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI

- Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội

- Trường THPT Thạch Bàn

- Địa chỉ: Trường THPT Thạch Bàn, Tổ 12, Phường Thạch Bàn, quận Long Biên,

thành phố Hà Nội

Điện thoại: 043 6757 466 Email:

- Thông tin về cá nhân:

Họ và tên: Nguyễn Viết Trung

Ngày sinh: 13/06/1981 Môn: Sinh học

Điện thoại: 0989093848 Email: viettrung80@gmail.com

Trang 3

PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC DỰ THI

I Tên hồ sơ dạy học

VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI

NƯỚC Ở THỰC VẬT

II Mục tiêu dạy học chủ đề

1 Kiến thức

- Qua chủ đề HS hiểu được cấu tạo của nước, giải thích được vì sao nước là cội

nguồn của sự sống

- HS phân tích được vai trò của nước với cơ thể thực vật.

- HS hiểu được trao đổi nước ở thực vật diễn ra như thế nào.

- HS tìm hiểu được thực trạng sử dụng nguồn nước của địa phương hiện nay

- Trên cơ sở hiểu được tầm quan trọng của nước với thực vật các em đề xuất được

các giải pháp tưới nước hợp lý cho cây trồng

2 Kỹ năng

- Có kỹ năng thu thập thông tin, vận dụng kiến thức các môn học khác nhau để giải quyết các vấn đề thực tế gặp phải trong cuộc sống hằng ngày

- Hình thành kỹ năng tiến hành thí nghiệm khoa học

- Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm, nâng cao tinh thần hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập

- Rèn luyện tính cẩn thận và ý thức trách nhiệm khi thực hiện công việc được giao

- Phát triển kỹ năng phân tích, tổng hợp, kỹ năng tính toán

3 Thái độ

- Đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập Tinh thần tự giác trong hợp tác nhóm đểnghiên cứu bài học

- Có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cao trong hoạt động tập thể

- Hình thành thái độ đúng đắn trong nghiên cứu khoa học, kích thích long yêu bộmôn, hứng thú với việ nghiên cứu khoa học

Trang 4

4 Những kiến thức liên môn được tích hợp:

tính chất hóa học quan trọng củanước

- Hiểu được sự vận chuyểnnước từ đất lên lá diễn ra đượcphải chịu tác động của các yếu

- Quá trình hấp thụnước ở rễ

Bài 2 Vận

chuyển các

chất trong cây 11

- Đặc điểm mạchgỗ

- Quá trình vậnchuyển nước trongthan

cây đi đâu 6

Cơ chế thoát hơinước qua lá

- Tính chất hóa họccủa nước

- Giải thích được vì sao nước cóvai trò quan trong đối với sinhvật

Bài 2 Sự tạo

thành phân tử

- Cấu tạo của nước

- Tính lưỡng cựccủa nước

- Vai trò của nước

Trang 5

Bài 16: Liên

kết hóa học

10

Liên kết hidro - Hiểu được tính chất,vai trò của

liên kết hidro (liên kết yếu)trong việc vận chuyển nước (tạolực liên kết, tạo lực kéo phía trênkhi thoát hơi nước)

Vật lí

Bài 7 Áp suất

7

- Khái niệm áp suất - Hiểu được bản chất của lực hút

nước của tế bào

- Giải thích được áp suất rễ làđộng lực phía dưới tạo lực đẩy.Bài 37 Các

hiện tượng bề

- Giải thích được vì sao mạch gỗ

là các tế bào chết và gồm nhiềuống có diện tích nhỏ chứ khôngphải là một ống có kích thướclớn

Bài 39 Độ ẩm

không khí

10

- Ảnh hưởng của

độ ẩm không khí

tới thoát hơi nướcqua lá

- Hiểu được vì sao thoát hơinước là động lực đầu trên quantrọng giúp vận chuyển nướctrong cây

- Vì sao khi trời nắng thoát hơinước diễn ra mạnh -> cây cầnnhiều nước

Các kiến thức liên quan đến vaitrò của nước trong cây

Tiếng

anh

Một số tư liệuvideo có phát âmbằng tiếng anh

Trang 6

Mối quan hệ các môn học trong chủ đề thể hiện qua sơ đồ

III Đối tượng dạy học

3.1 Số lượng: Số HS 32

3.2 Lớp / Khối lớp: HS lớp 11 A2

IV Ý nghĩa của bài học

* Đối với giáo viên:

- Vận dụng kiến thức liên môn lý, hóa, sinh, văn…vào trong dạy học nhằm thực hiệnmục tiêu đổi mới dạy học của Bộ GD& ĐT

- Bước đầu tiếp cận, làm quen với phương pháp dạy học tích hợp, qua đó rèn luyệncho GV thích ứng dần với phương pháp dạy mới, hiện đại, phức tạp Phương phápnày đòi hỏi GV phải đầu tư, nghiên cứu nhiều tài liệu khác nhau

* Đối với học sinh:

- Nhằm phát triển toàn diện cho học sinh

- Vận dung kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống trong cuộc sống

Nước (Hóa học)

Nước (Hóa học)

Thành phần cấu tạo

của nước

Thành phần cấu tạo

của nước

Đặc tính của nước

Vai trò của nước

Vận chuyển nước trong cây

Vận chuyển nước trong cây

Mạch gỗ - con đường v/c nước

Mạch gỗ - con đường v/c nước

Cơ chế vận chuyển nước

Cơ chế vận chuyển nước

Thoát hơi nước

Thoát hơi nước Các con đường thoát hơi nướcCác con đường thoát hơi nước

Thoát hơi nước qua khí khổng

Thoát hơi nước qua khí khổng

Vai trò của thoát hơi nước

Vai trò của thoát hơi nước

Sự hấp thụ nước ở rễ

Sự hấp thụ nước ở rễ

Đặc điểm của rễ cây

Đặc điểm của rễ cây

Hấp thụ nước của rễ

Hấp thụ nước của rễ

Áp suấtThẩm thấu (Sinh học)

Áp suấtThẩm thấu (Sinh học)

Áp suất rễ và lực trung gian (Vât lí)

Áp suất rễ và lực trung gian (Vât lí)

Trao đổi nước ở

thực vật

Trao đổi nước ở

thực vật

Lực hút do thoát thơi nước (Vât lí, sinh học)

Lực hút do thoát thơi nước (Vât lí, sinh học)

Trang 7

- Phát triển năng lực toàn diện của học sinh

- Tránh hiện tượng trùng lặp kiến thức trong các môn học khác nhau

* Ý nghĩa cụ thể của chủ đề:

Đối với giáo viên:

Qua dạy học thực tế nhiều năm chúng tôi thấy rằng việc tích hợp kiến thức giữacác môn học vào giải quyết một vấn đề nào đó trong một môn học là việc làm hết sức cầnthiết Điều đó không chỉ đòi hỏi người giáo viên giảng dạy bộ môn không chỉ nắm bắtnhuần nhuyễn kiến thức bộ môn mình giảng dạy mà còn phải không ngừng học hỏi, traudồi kiến thức của những bộ môn học khác để giúp các em giải quyết các tình huống, cácvấn đề đặt ra trong môn học nhanh chóng và hiệu quả nhất

Trong thực tế chúng tôi thấy khi bài soạn có tích hợp với kiến thức của các mônhọc khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn đề đặt ratrong SGK Từ đó bài học trở nên sinh động hơn, học sinh có hứng thú bài học, được tìmtòi, khám phá nhiều kiến thức và được suy nghĩ sáng tạo hơn đồng thời vận dụng vàothực tế tốt hơn

Đối với học sinh: Qua chủ đề học sinh hiểu đươc

Tính thống nhất giữa kiến thức hóa học, sinh học, vật lý trong quá trình trao đổi nướccủa thực vật

Tính chất hóa học của nước quyết định vai trò của nước đối với thực vật nói riêng vàsinh vật nói chung

Quá trình trao đổi nước phụ thuộc 3 yếu tố hóa học của nước, đặc tính sinh học củatế vào và cơ thể, đặc tính vật lý cơ học

V Thiết bị dạy học, học liệu

5.1 Thiết bị đồ dùng dạy học

- Máy chiếu Projecter, các video mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật

- Tranh vẽ các hình ảnh minh họa cho bài học

5.2 Học liệu sử dụng trong dạy học

- Sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học 6, nxb Giáo dục

- Sách giáo khoa, sách giáo viên sinh học 10, 11 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục

- Sách giáo khoa, sách giáo viên vật lý 10, 11 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục

- Sách giáo khoa, sách giáo viên hóa học 10 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục

- Sách giáo khoa, sách giáo viên văn học 7 cơ bản và nâng cao, nxb Giáo dục

5.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Sử dụng máy quay phim

- Máy tính và máy chiếu Projecter, máy chiếu đa vật thể

- Các phần mềm để biên tập và dựng phim, cắt ảnh

Trang 8

- Vận dụng kiến thức vật lý giải thích sự tạo thành oxi và hidro qua phương phápđiện phân dung dịch chất điện ly.

- Vận dụng kiến thức hóa học để giải thích được cấu tạo và đặc tính của nước có vaitrò quan trọng đối với thực vật

- Vận dụng kiến thức sinh học giải thích hiện tượng thẩm thấu, chứng minh được sựhút nước vào rễ chủ yếu do áp suất rễ

- Vận dụng kiến thức hóa học- sinh học giải thích được vai trò của nước ở thực vật,giải thích vì sao nước là dung môi hoà tan nhiều chất vô cơ và hữu cơ Sự phân bốcủa thực vật trong tự nhiên phụ thuộc vào sự có mặt của nước

- Trình bày sự trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp đảm bảo cho thực vậtliên hệ với môi trường đất và nước

- Mô tả hệ rễ ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước; sự hấp thụ nước từ lông hút vàomạch gỗ diễn ra theo áp suất thẩm thấu tăng dần

- Vận dụng kiến thức về áp suất thẩm thấu giải thích được cơ chế sự hút nước vào rễ

- Mô tả cấu trúc của rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước Trình bày được quátrình hấp thụ nước và các chất khoáng hoà tan trong nước từ lông hút đến mạch gỗcủa thân (đặc điểm; con đường; cơ chế)

- Mô tả cấu trúc của mạch gỗ, mạch rây liên quan đến quá trình vận chuyển nước vàcác chất hữu cơ trong thân

- Phân tích được sự vận chuyển nước ở cây theo dòng đi lên (mạch gỗ), dòng đi xuống(mạch rây) và dòng ngang Mối liên quan giữa hai quá trình vận chuyển vật chất ởthân

- Tình bày được quá trình vận chuyển nước và các chất khoáng hoà tan trong nước

ở thân

- Trình bày được vai trò của quá trình thóat hơi nước

- Nêu được đặc điểm; con đường; cơ chế thoát hơi nước

- Giải thích được sự thoát hơi nước qua khí khổng ở lá làm tiêu phí một lượng nướckhá lớn là “cần thiết” Giải thích được sự trao đổi nước phụ thuộc vào điều kiệnmôi trường (Ánh sáng; Nhiệt độ; Độ ẩm đất và không khí; Nồng độ CO2 và O2;Dinh dưỡng khoáng)

2 Kỹ năng

- Biết cách tiến hành các thí nghiệm về điện phân, thí nghiệm hiện tượng thẩmthấu, thí nghiệm mao dẫn, thí nghiệm chứng minh áp suất rễ, thí nghiệm về sựthoát hơi nước qua lá

- Đo được cường độ thoát hơi nước và xác định trạng thái đóng mở khí khổng, quaviệc vận kiến thức vật lý (phương trình về cường độ thoát hơi nước) chứng minhđược sự thoát hơi nước qua con đường khí khổng là chủ yếu

- Dựa vào công thức vật lý về áp suất thẩm thấu P = RTC, và công thức sức hútnước của TB S = P – T’ giải thích một số hiện tượng trong thực tế

3 Thái độ

- Hình thành ý thức trách nhiệm trong học tập

- Rèn luyện thái độ yêu thiên nhiên, yêu các ngành tự nhiên

- Có ý thức trong việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống

B Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Máy chiếu Projecter, các video mô phỏng hiện tượng điện phân, tính phân cực củanước, sức căng mặt ngoài của nước, hiện tượng tao dẫn, quá trình trao đổi nước ởthực vật

- Hệ thống các câu hỏi dẫn dắt học sinh nghiên cứu bài học

Trang 9

2 Học sinh

- Ôn lại kiến thức hóa học: Cấu tạo hóa học, đặc điểm vật lý và hóa học của nước

- Ôn lại kiến thức vật lý: Áp suất, mao dẫn, hiện tượng ướt dính của nước

- Ôn lại kiến thức văn học: Một số câu tục ngữ, ca dao trong đời sống sản xuất

- Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh vai trò quan trọng của nước đối với thực vật

lý trong sản xuất

Trao đổi nước ở thực vật

Thành phần cấu tạocủa nước

Đặc tính của nước

Vai trò của nước đốivới thực vật

Sự hấp thụnước ở rễ

Vận chuyểnnước trong cây

Đặc điểm hình thái và cấu tạo của

Cơ chế hấp thụnước của rễ

Thoát hơi nước

Thoát hơi nước Cơ chế thoát hơi nướcCơ chế thoát hơi nước

Vai trò thoát hơi nước

Vai trò thoát hơi nước

Con đường thoát hơi nước

Con đường thoát hơi nước

Nước – cội nguồn

sự sống

Tìm hiểu thựctrạng tưới nướctrong sản xuất

Tìm hiểu biệnpháp tưới nướcvào hôm trời nắngsao cho đúng khoahọc

Con đường vậnchuyển nước trongthân

Động lực dòngmạch gỗ

Trang 10

Tiết 1: Nước và sự hấp thụ nước ở rễ

Nội dung 1: Nước – cội nguồn sự sống

- Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của nước

- Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc tính của nước

- Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nước đối với thực vật

Nội dung 2: Trao đổi nước ở thực vật

Vấn đề 1: Sự hấp thụ nước ở rễ

- Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của rễ liên quan đến quá trình hấp thụ nước

- Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ nước ở rễ

- Hoạt động 3: Củng cố

- Hoạt động 4: Ra nhiệm vụ về nhà

Tiết 2: Vận chuyển nước trong thân và thoát hơi nước qua lá

Vấn đề 2: Vận chuyển nước trong cây

- Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm mạch gỗ

- Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế vận chuyển nước trong cây

Vấn đề 3: Thoát hơi nước

- Hoạt động 1: Tìm hiểu các con đường thoát hơi nước ở thực vật

- Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế thoát hơi nước

- Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của thoát hơi nước

- Hoạt động 4: Vận dụng củng cố

Nội dung 3: Sử dụng hiệu quả nguồn nước trong sản xuất

- Hoạt động 1: Tìm hiểu thực trạng tưới nước trong sản xuất

- Hoạt động 2: Đề xuất biện pháp sử dụng hiệu quả nguồn nước

Tiết 3: Báo cáo sản phẩm bài thu hoạch

VII Kiểm tra đánh giá kết quả học tập

7.1 Kiểm tra đánh giá (phần phụ lục đề kiểm tra)

- Sau hi học xong chủ đề GV ra 2 đề kiểm tra 45 phút

- HS làm bài kiểm tra tại lớp học

- GV thu bài, chấm điểm, đánh giá kết quả

7.2 Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Về mặt định lượng: Đánh giá tỷ lệ khá, giỏi, trung bình, yếu, kém qua bài kiểm tra

- Về mặt định tính: Qua quan sát các em học bài, kiểm tra mức độ hứng thú học tập

của học sinh sau bài học, mức độ ưa thích bộ môn…

VIII Sản phẩm của học sinh

- Các sản phẩm thí nghiệm tại nhà

- Hai bài kiểm tra 45 phút

Trang 11

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

TIẾT 1: NƯỚC VÀ SỰ HẤP THỤ NƯỚC Ở RỄ

(Nội dung 1; nội dung 2- vấn đề 1)

KHỞI ĐỘNG/ ĐẶT VẤN ĐỀ

Mục tiêu:

- Tìm hiểu về mối quan hệ giữa ngoại với thực vật thông qua bài hát, câu tục ngữ ca

dao.

- Ôn lại vai trò của nước đối đời sống sản xuất và cây trồng

Chuẩn bị: GV hướng dẫn HS về nhà vẽ bản đồ khái niệm kiến thức liên quan tới nước.

Tiến trình:

- GV yêu cầu học sinh lên trình bày hiểu biết của mình

về nước

- Tổ chức cho HS thảo luận bản đồ khái niệm nước

- Yếu cầu HS nêu một số câu tục ngữ, ca dao nói về nước

- Trình chiếu tư liệu phim “nước là cội nguồn sự sống”

-> Vì sao nước được xem là nguồn gốc sự sống, nước có

vai trò gì đối với thực vật, quá trình trao đổi nước của

thực vật diễn ra như thế nào? => (Chủ đề)

- Đại diện HS lên trình bày

- HS thảo luận, đưa ra quanđiểm của mình về ý nghĩacâu trong bài hát

“Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống”

- Chứng minh được nước có cấu tạo từ hidro và oxi

- Xác định được tỉ lệ oxi và hidro qua phương pháp điện phân

- Biết cách tiến hành thí nghiệm điện phân nước bằng dòng điện một chiều.

Trang 12

- Lý giải được nguyên lý tạo ra oxi và hidro khi điện phân dung dịch chất điện li (dung môi là nước)

Bước 1: GV trình chiếu video trình bày thí nghiệm

điện li của nước

Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư liệu.

Bước 3: GV tóm tắt thí nghiệm

Bước 4: GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn thành

PHT

1 Cấu tạo của phân tử nước

Trang 13

Bước 5: GV gọi đại diện tổ trả lời -> HS trả lời ->

GV tổ chức cho HS thảo luận -> GV kết luận về cấu

tạo của nước

Mô hình cấu trúc phân tử nước:

Hoạt động 2: Sự phân cực – đặc tính thú vị của nước

 Mục tiêu:

- Giải thích được vì sao nước có tính phân cực?

Trang 14

- Lấy ví dụ cụ thể về sự phân li của các ion trong dung dịch muối ăn NaCl, đường saccarozơ

- Nêu được tầm quan trọng của tính phân cực của nước.

 Vật liệu:

- Video trình bày về tính phân cực của nước

- Nước, muối ăn (NaCl), đường saccarozỏ, dầu ăn

 Tiến trình:

Đặt vấn đề: Tuy có cấu tạo từ hai nguyên tử hidro và một nguyên tử oxi, nhưng nước là cốt lõi của sự sống Vì sao lại vậy? Chỉ mỗi từ, câu trả lời cho tất cả chính

là sự phân cực Vậy sự phân cực của nước là gì? Và có vai trò như thế nào?

Bước 1: GV trình chiếu video trình bày về

đặc tính phân cực của nước

Bước 2: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích tư

liệu

Bước 3: GV đặt câu hỏi

1) Tại sao nước có tính phân cực?

2) Sự phân cực của nước gây ra hiệu ứng gì?

3) Nói rằng sự phân cực của nước là đặc tính

quan trọng giúp cho nước trở thành cội nguồn

của sự sống Đúng hay sai?

Bước 4: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi

Bước 5: HS thảo luận theo nhóm trả lời các câu

Bước 7: Tiến hành chứng minh nước là dung

môi hòa tan các chất

- TN1: Pha một thìa muối vào cốc nước A ->

cho HS nếm thử và nhận xét vị của nước

- TN2: Nhỏ một giọt dầu ăn vào

2 Sự phân cực – đặc tính thú vị của nước

- Nước có tính phân cực (lưỡng cực)

- Hiệu ứng do tính phân cực gây ra:

Đặc tính Tầm quan trọng đối

với thực vật

Sức căng mặtngoài - Duy trì độ trương chomô và tế bào, duy trì

cấu trúc của các hợpchất cao phân tử, duytrì hình thái của tế bào

→ giúp cây đứngvững

Mao dẫn Có vai trò trong sự vận

chuyển nước troNhiệt dung

đặc trưnggcác b

dẫn của thâncây

Nhiệt dung lớn của nư

Nhiệt bayhơic có nghĩa

là cơ thể lấy

và mất nhiệtchậm chạp,điều này cólợi cho điềuhoà thânnhiệt

Nhiệt bay hơi lớn chophép hạ nhiệt nhanh

Tính dẫn điện Nước tinh khiết có độ

ẫn điện thấp, nhưng các

- Sự phân cực làm cho nước trở thànhdung môi để hòa tan các chất:

Trang 15

cốc nước B -> HS quan sát, nhận

xét hiện tượng.

+ Nước có thể hòa tan một số chất lỏng,rắn và khí, phần lớn muối và axít tantrong nước

+ Phần lớn bazơ không tan trong nước(trừ KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2)+ Lipit (chất béo) không tan trong nước

Do tính phân cực mà các phân tử nước liên kết với nhau làm tăng sự kết dính

giữa các phân tử nước

on hoà tan làm cho tế bào chất dẫn điện tốt, điề

đó quan trọng cho việc hoạt động chức năng của nhiều tế bào.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của nước đối với thực vật

 Mục tiêu:

- Chứng minh được nước cần cho sự sinh trưởng, phát triển của thực vật

- Nêu được vai trò của nước đối với thực vật

 Vật liệu và tiến hành thí nghiệm:

- Nước, bình thủy tinh, cây cải, hạt đậu xanh, máy ảnh (chụp kết quả thí nghiệm)

- GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm tại nhà trong 1 tuần

Cách tiến hành:GV hướng dẫn HS chuẩn bị thí nghiệm 1, 2 và báo cáo kết quả sau 1 tuần

* Thí nghiệm 1- Nhóm 1: Chứng minh nước cần cho sự sinh trưởng của cây cải (cà chua)

- Trồng 2 cây cà chua giống nhau vào trong 2 chậu đựng cát khô.

- Chậu 1: Tưới nước ngày 2 lần

- Chậu 2: Không tưới nước

* Thí nghiệm 2- Nhóm 2: Chứng minh nước cần cho sự nãy mầm của hạt đậu xanh

- Chậu 1: Ngâm với nước, sau đó vớt ra

- Chậu 2: Không ngâm với nước

Mô tả hiện tượng theo từng ngày:

Trang 16

gian

theo dõi

Chậu 1 (tưới nước/ ngâm nước)

Chậu 2 (không tưới nước)

 Tiến trình: Các nhà khoa học cho rằng “Ở đâu có nước ở đó có sự sống” Vậy vì

sao nước lại có vai trò quan trọng như vậy?

Bước 1: Yêu cầu HS lên trình bày kết quả thí

nghiệm

Bước 2: Đặt câu hỏi

1) Thí nghiệm trên nhằm chứng minh điều gì?

2) Qua kết quả thu được từ thí nghiệm, em hảy cho

biết nước có vai trò gì đối với thực vật?

Bước 3: Giáo viên nhận xét, rút ra kết luận vai trò

của nướcđối với TV

3 Vai trò của nước đối với thực vật

* Nước tự do:

- Là dung môi hoà tan các chất

- Làm giảm nhiệt độ khi thoát hơinước

- Tham gia vào một số quá trìnhtrao đổi chất

- Đảm bảo độ nhớt của chất nguyênsinh

- Giúp cho quá trình TĐC diễn rabình thường trong cơ thể

* Nước liên kết

- Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của TB đánh giá tính chịu nóng, chịu han của cây

Nội dung 2: Trao đổi nước ở thực vật Vấn đề 1: Sự hấp thụ nước ở rễ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của rễ

 Mục tiêu:

- Mô tả được đặc điểm của hệ rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng hướng về nguồn nước

- Nêu được cấu tạo của rễ phù hợp với chức năng vận chuyển nước một cách có chọn lọc.

 Vật liệu:

- Bộ rễ của một số cây: Lúa, ngô…; Hình ảnh rễ một số cây cổ thụ; PHT

Đặt vấn đề: Có ý kiến cho rằng, rễ cây sinh ra để thực hiện 2 chức năng chính là hút

nước và muối khoáng, Rễ có khả năng điều tiết quá trình vận chuyển nước vào trongcây Ý kiến trên đúng hay sai?

Bước 1: GV nêu vấn đề Chúng ta tham khảo bộ rễ của

một cây lúa mì mùa đông của Potmitrop và Ditme như sau:

“Tổng chiều dài của lông hút hơn 10000 km; tổng diện tích

Trang 17

chiều dài 80 km Đối với cây to thì số lượng của lông

hút cũng lớn hơn rất nhiều”

- GV tiếp tục trình chiếu hình ảnh về hình thái của rễ,

hướng dẫn HS quan sát hình

Bước 2: GV Phát PHT

1 Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành

2 Các tế bào rễ cây là những tế bào chết,

do đó có khả năng đâm sâu xuống lòng

đất

3 Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộn, chủ ộng

hướngtớinguồnnước

4 Trên bề mặt của rễ hân

bốrấtnhiềulônghúthìnhthànhTBbiểu

- Rễ có khả năng đâm sâu, lanrộng

- Trên bề mặt của rễ phân bố rấtnhiều lông hút hình thành TB biểubì

- Các TB có cấu tạo và sinh lí phùhợp với chức năng nhận nước:+ Thành TB mỏng, không có lớpcutin bề mặt

+ Chỉ có một không bào trung tâmlớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao dohoạt động hô hấp của rễ mạnh

* Cấu tạo của rễ: gồm các tế bào sống.

- TB biểu bì kéo dài tạo thành lônghút

Trang 18

5 Trong mọi điều kiện,rễ cây luôn có kh nă

nghấpthụđượcnướctừngoàimôitrường

6 Vì rễ phải đâm sâu vào trong đất nên tế

bào biểu bì lông hút phải có thành rất

dày và hóa cutin

7 Cấu tạo của rễ à

cácTBsống:

gồ

mTBbiểubì

kéođaitạothànhlônghút,cácTBvõ,cácTBnộibì

=> Kết luận: Rễ cây có hình thái, cấu tạo phù hợp với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng một cách chủ động.

Trang 19

chgỗrễ

8 Rễ chỉ môc theo một h ớn

gxácđịnhtrongkhônggian

9 Rễ cây có hình tru, không phân nhánh

10 Rễ có bề mặt và độ dài lớn hơn thân và

Bước 3: GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin và hình

trên, kết hợp với nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm

theo bàn điền (Đ) vào phương án đúng và (S) vào

phương án không đúng với đặc điểm của rễ liên

quan đến quá trình hấp thụ nước

Bước 4: HS nghiên cứu, trao đổi hoàn thành yêu

Bước 1: GV trình chiếu tư liệu hình động các con

đường hấp thụ nước vào mạch gỗ

Bước 2: HS quan sát tư liệu, hình vẽ, nghiên cứu

SGK

2 Quá trình hấp thụ nước ở rễ

a Con đường hấp thụ nước ở rễ

* Con đường gian bào - thành TB:

* Con đường tế bào chất:

Trang 20

Bước 3: GV sử dụng miếng ghép, cho HS lên ghép

theo đúng trình tự các con đường hấp thụ nước ở

rễ

Bước 4: HS lên sắp xếp các miếng ghép, các bạn

khác nhận xét, góp ý

Bước 5: GV đánh giá câu trả lời, rút ra kết luận.

Bước 6: GV yêu cầu học sinh trình bày ưu điểm và

nhược điểm của mỗi con đường?

GV: Định hướng cho HS nghiên cứu cơ chế vận

chuyển nước vào rễ bằng con đường tế bào chất

Bước 8: Sự hút nước từ đất vào mạch gỗ rễ phụ

thuộc vào áp suất thẩm thấu và sức hút nước của tế

bào Vậy áp suất thẩm thấy là gì?

-TT 1: GV cung cấp video thí nghiệm về hiện

tượng thẩm thấu

* TN:

Hai bên màng nồng độ

chất tan như nhau

Một bên nồng độ chấttan cao, một bên thấp

* Hiện tượng: Sau một thời gian

- Nước trong phía có Urê dâng cao

TT 2: Đặt câu hỏi:

1) Vì sao nước dâng cao ở phía có Urê?

2) Từ hiện tượng trên em có thể rút ra kết luận như

thế nào về chiều vận chuyển của nước?

3) Thế nào là hiện tượng thẩm thấu?

TT 3: Tổ chức cho HS thảo luận các và trả lời câu

hỏi

TT 4: GV nhận xét, rút ra kết luận

TT 5: GV hướng dẫn HS nghiên cứu về áp suất, áp

suất thẩm thấu

* Áp suất:

- GV dùng bình xịt nước, xịt cho nước phun ra ->

do khi ta bóp vào cần nước, cần nước tạo ra một

lực đẩy nước ra khỏi bình Lực đó gọi là áp suất

* Áp suất thẩm thấu:

- Nước di chuyển từ nơi có nồng độ chất tan thấp

b Cơ chế vận chuyển nước theo con đường tế bào chất

Trang 21

tới nơi có nồng độ chất tan cao -> tạo ra một lực

hút nước -> lực đó gọi là áp suất thẩm thấu -> Áp

suất thẩm thấu là gì? Trong vật lý áp suất thẩm

thấu được tính bằng công thức nào?

TT 6: GV cung cấp thông tin: Nước có vận chuyển

từ đất vào tế bào rễ được hay không còn liên quan

tới sức hút nước của tế báo

-> GV tiến hành thí nghiệm chứng minh: Dùng

bình nước màu trắng, trong -> bóp cho bình xẹp

xuống -> cắm miệng bình vào nước-> bình sẽ hút

nước vào, khi bình căng thì không còn khả năng

hút nước=> Bình càng xẹp -> áp suất trương nước

càng giảm -> sức hút nước tăng

=> TB mất nước -> sức căng (T’) giảm -> sức hút

nước (S) tăng

VD: Cho một tế bào thực vật có áp suất thẩm

thấu là 1,0 atm vào một dung dịch có áp suất

thẩm thấu là 0,8 atm Hỏi nước đi ra hay đi vào

Bước 7: GV hỏi, Hàng ngày khi ăn rau sống ta

thường ngâm với nước muối

1) Trình bày tóm tắt cơ chế quá trình vận chuyển

nước từ đất vào mạch gỗ

2) Có thể chia quá trình hút nước thành mấy giai

đoạn?

Bước 9: HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, kết luận

dung dịch hay lực hút nước của tếbào

- Công thức tính áp suất thẩm thấu:

P = R.T.C Trong đó:

R = 22,4/ 273 = 0,082

T (độ kenvil) = 273 + t o c C: Là nồng độ chất tan (C=n/v)

* Sức hút nước của tế bào (S):

S = P – T ’

(P: áp suất thẩm thấu; T’: áp suấttrương nước của TB)

Gọi :

S tb - là sức hút nước của tế bào.

S dd - là sức hút nước của dung dich

- Nếu S tb > S dd -> nước đi vào trong TB

- Nếu S tb < S dd -> nước đi ra khỏi TB

=> Kết luận:

* Có 2 còn đường vận chuyển nước

từ đất vào mạch gỗ rễ

* Nước hấp thụ vào trong mạch gỗ

rễ phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu

và sức hút nước của tế bào

* Quá trình hút nước ở rễ gồm 3giai đoạn kế tiếp nhau:

- Giai đoạn nước từ đất vào lông hút

- Giai đoạn nước từ lông hút vàomạch gỗ của rễ

- Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗcủa rễ lên mạch gỗ của thân: nước

bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩygọi là áp suất rễ

Trang 22

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu:

- Hệ thống hóa lại những kiến thức cơ bản của bài học.

- Vận dụng những kiến bài học vào việc giải một số bài tập tập

- Vận dụngkiến thức đã học giải thích một số tình huống trong sản xuất nông nghiệp

PHT SÔ 3:

Tổ:……….Lớp……….

Yêu cầu: Vận dụng kiến thức được học, thảo luận nhóm.

Câu hỏi: Giải các bài dưới đây

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trình chiếu phiếu học tập số 3:

Bài 1: Cây trồng trong đất có áp suất

thẩm thấu Pđ = 0,3 atm, biết rằng áp

suất thẩm thấu của rễ cây này là Pc =

0,1 atm và áp suất trương nước của TB

Đáp án: D

2, Cây này có thể sống được ở đất này

không? Giải thích vì sao?

- Trong đất Pđ = Sđ

- Sc = - 0,7 < Sđ = 0,3 Như vậy, cây đã trồng

không sống được ở đất này, vì sức hút nước cógiá trị âm, nhỏ hơn Sđ, tức là cây không lấyđược nước, mà còn bị mất nước

Trình chiếu phiếu học tập số 2:

Bài tập 2: Ngâm tế bào Thực vật vào

dung dịch đường saccarozo có áp suất

thẩm thấu:

TH1:P = 0.8 atm

TH2:P = 1,5 atm

Cho biết áp suất trương nước (S) của

tế bào khi ngâm vào dung dịch là 0.6

atm và áp suất thẩm thấu là 1.8 atm

- HS: Thảo luận, đưa ra cách giải

a, Xác định hút nước (S) của Tb. Ta có: S = Ptb – Ttb = 1,8 – 0,6 = 1,2

b, Hãy giải thích hiện tượng xảy ra ở

tb thực vật?

TH1: Pdd = 0,8 < S = 1,2 =>Nước vào TBTH2: Pdd = 1,5 > S = 1,2 =>Nước ra khỏi TB

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà

Trang 23

Mục tiêu:

- Rèn luyện khả năng tư duy sáng tạo thông qua việc làm việc độc lập.

- Ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

Nhiệm vụ: Tiến hành thí nghiệm 3, 4 và báo cáo kết quả vào tiết học sau (sau 1 tuần)

Thí nghiệm 3 -Nhóm 3: Chứng minh nước vận và các chất hòa tan trong nước theo chiều từ dưới lên trê (Từ rễ lên các phần phía trên của cây)

Cách tiến

hành

- Nhỏ vài giọt mực đỏ vào trong cốc

1 có đựng 2/3 thể tích nước thường, khuấy đều

- Cắm 1 cành hoa màu trắng vào côc

- Cốc đựng 2/3 thể tích nước thường

- Cắm 1 cành hoa trắng vào cốc nước

Quan sát

- Hình ảnh

- Màu sác thân,

cánh hoa Thân và cánh hoa có màu đỏ Thân và cánh hoa không thay đổimàu sắcGiải thích

kết quả

Do cốc nước có màu đỏ đã được vậnchuyển lên thân và sau đó là vậnchuyển lên lá -> thân và lá có màu đỏ

Cốc nước không có màu nên thân vàlá không thay đổi màu sắc

Kết luận Thân cây hút nước -> nước được vận chuyển từ thân lên lá

Thí nghiệm 4- Nhóm 4: Chứng minh thoát hơi nước chủ yếu qua bề mặt lá

- Trồng hai cây rau dền giống nhau vào hai chậu A và B

+ Chậu A: Để nguyên rễ , thân, lá

+ Chậu B: Để rễ, than, cắt bỏ hết lá

- Dùng bao nilon trong trùm kín bên ngoài hai cây

- Chuyển cây ra ngoài ánh nắng bình thường

(HS chụp hình) (HS chụp hình) Hiện

Nguyên

nhân

Hơi nước từ bề mặt của lá thoát ralàm cho bề mặt túi xuất hiện các giọtnước bám vào

Cây khong có lá nên không có hơinước thoát ra

TIẾT 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN VÀ

THOÁT HƠI NƯƠC QUA LÁ

Ngày đăng: 09/07/2018, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w