1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài dự thi tích hợp – Vùng Đồng bằng sông Hồng – Địa 9

39 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 8,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.. Trình bày ý nghĩa của sông Hồng đối với[r]

Trang 1

PHÒNG GD - ĐT QUẢNG TRẠCH

TRƯỜNG THCS QUẢNG THANH

Trang 3

Quan sát các bức ảnh

và nghe đoạn nhạc trên em nghĩ đến

vùng nào nước ta ?

Trang 4

TIẾT 22 - BÀI 20:

Trang 5

ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Trang 6

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

THUẬN LỢI

KHÓ KHĂN

Trang 7

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

Quy mô diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng: 6,36%

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam) Diện tích vùng Đồng bằng sông Hồng và cả

nước năm 2015

Trang 8

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN

LÃNH THỔ

Dải đất rìa trung du

Vùng biển giàu tiềm năng

CÁT BÀ

BẠCH LONG VĨ

Giáp

Ch âu th

ổ s ôn

g H

ồn g

Trang 9

Vùng biển giàu tiềm

năng

Đ.Cát Bà

Đ Bạch

Long Vĩ

Trang 10

HẢI DƯƠNG

THÁI BÌNH

HÀ NAM

NAM ĐỊNH NINH

Trang 11

Chiếm phần lớn vùng kinh tế

trọng điểm Bắc Bộ

Vùng biển giàu tiềm năng

 Thuận lợi giao lưu, trao đổi

với các vùng khác và thế giới

Trang 12

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Thuận lợi giao lưu,

trao đổi với các vùng

khác và thế giới

ĐẶC ĐIỂM

KHÓ KHĂN

THUẬN LỢI

ĐẶC ĐIỂM

THUẬN LỢI

KHÓ KHĂN

Trang 13

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Trang 14

? Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng? (khí hậu, nguồn nước, đất chủ yếu, biển)

? Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

? Trình bày ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư ?

Trang 15

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN

LÃNH THỔ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Ý NGHĨA CỦA SÔNG HỒNG

- Bồi đắp phù sa.

- Mở rộng diện tích.

- Cung cấp nước cho

sinh hoạt và sản xuất.

- Là đường giao thông

+ Sông Hồng – dòng sông chở nặng phù

sa qua hàng triệu năm đã bồi đắp nên

vùng châu thổ sông Hồng trù phú Đây

không chỉ là cái nôi hình thành nền văn

minh đầu tiên: văn minh Đông Sơn, mà

còn là nơi hội tụ, kết tinh và tỏa sáng văn

minh Đại Việt – Việt Nam trong suốt chiều

dài lịch sử dân tộc.

+ Trải qua một chặng đường dài, người Việt cổ đã xây dựng được cho mình một nền văn minh đầu tiên, đó là nền Văn minh sông Hồng - một nền văn minh bản địa, có sức sống mạnh mẽ, phát triển ổn định từ

Đông Sơn tới Đại Việt, Việt Nam Văn minh sông Hồng đã trở thành cội nguồn của các nền văn minh tiếp sau của dân tộc Việt Nam, đặt nền móng vững chắc cho bản sắc dân tộc, là cội nguồn sức mạnh tinh thần để nhân dân Việt Nam đứng vững, vượt qua được thử thách to lớn trong hơn một nghìn năm Bắc thuộc Đồng thời, nó luôn được đổi mới, tiếp thêm sức mạnh tạo thành bản sắc văn hóa Việt Nam, làm giá

đỡ và bệ phóng cho sự cất cánh của dân tộc, khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

Trang 17

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ

- Châu thổ do sông Hồng bồi đắp

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

- Chủ yếu đất phù sa

- Có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng

- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước

- Thời tiết mùa đông lạnh thuận lợi cho trồng một số cây ưa lạnh

- Khoáng sản có giá trị: đá vôi, than nâu, sét cao lanh, khí tự nhiên

- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch

- Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường)

- Ít tài nguyên khoáng sản

Muc III

Trang 18

Giá trị của nguồn tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của vùng

KS

Trang 20

Đá vôi Mỏ cao lanh ở Hải Dương

Trang 21

Đảo Cát Bà

Rừng Cúc Phương

KKhăn

Trang 22

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN

LÃNH THỔ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN S Ô

N G H Ồ N G

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

Trang 23

Bảng số liệu dân số các vùng năm 2015:

Vùng Dân số (nghìn người) Dân số so với cả nước (%)

Đồng bằng sông Hồng 20.925,5 22,8

Trung du và miền núi phía Bắc 11.803,7 12,9

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 19.658,0 21,4

Hãy so sánh số dân của vùng Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác?

- Là vùng đông dân cư nhất nước

Trang 24

Trung du và miền núi Bắc Bộ

Đồng bằng sông Hồng

Người / km 2

1200 1000 800 600 400 200

0

Hình 20.2 Biểu đồ mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây

Nguyên, cả nước năm 2002

? Quan sát biểu đồ hãy

Trang 25

Tiêu chí Đơn vị tính Đồng bằng

Sông Hồng Cả nước

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số % 1,1 1,4

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn % 26,0 26,5

Thu nhập bình quân đầu người một

Trang 26

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

- Châu thổ do sông Hồng bồi đắp

- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh

- Chủ yếu đất phù sa

- Có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng

- Đất phù sa màu mỡ, điều kiện khí hậu, thuỷ văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước

- Thời tiết mùa đông lạnh thuận lợi cho trồng một số cây ưa lạnh

- Khoáng sản có giá trị: đá vôi, than nâu, sét cao lanh, khí tự nhiên

- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch

- Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường)

- Ít tài nguyên khoáng sản

- Dân số đông

- Mật độ cao nhất cả nước

- Nhiều lao động có kĩ thuật

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật

- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất nước

- Một số đô thị được hình thành

từ lâu đời: Hà Nội, Hải Phòng

- Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

TKết

Trang 27

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn % 26,0 26,5

Thu nhập bình quân đầu người một

? Nhận xét tình hình dân cư xã hội của vùng đồng bằng so với

cả nước ? So sánh với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

HTNT

Trang 28

thế nào ?

Trang 29

Đê sông Hồng, đoạn gần chợ Bồ

Đề Mặt đê là đường giao thông

Một cửa đê sông Hồng được

đúc lại bằng bê tông

Đê sông Hồng đoạn qua tỉnh Hà Nam,

bên phải là đầm sen, phía xa là điếm

Đê sông Hồng, gọi đầy đủ là hệ thống đê sông Hồng là một trong 4 hệ thống đê

điều của các tỉnh phía Bắc Việt Nam Hệ thống đê sông Hồng có tổng chiều dài lớn nhất với 1.314 km, có quy mô lớn và hoàn thiện hơn so với các hệ thống đê còn lại

+ Theo Việt sử lược: năm 1077, nhà Lý cho đắp đê sông Như Nguyệt - sông Cầu dài 67.380 bộ (khoảng 30km) Đến tháng 3 năm Mậu Tý (1108), con đê đầu tiên của sông Hồng được đắp ở phường Cơ Xá có nhiệm vụ bảo vệ kinh thành Thăng Long (từ Nghi Tàm đến đầm Vạn Xoan - Thanh Trì)

+ Dưới đời nhà Trần, những con đê được đắp chỉ cốt giữ cho nước không tràn vào

đồng ruộng để kịp làm vụ chiêm, sau khi mùa màng thu hoạch xong thì nước được tự

+ Nhưng phải sang thời Tự Đức ý tưởng đó mới được thực hiện một phần và được

hoàn chỉnh thêm trong thời Pháp thuộc Từ đó, sông Đuống trở thành đường thoát lũ quan trọng nhất của sông Hồng

+ Đến năm 2006, hệ thống đê sông Hồng được nâng cấp tương đối hoàn chỉnh

37,709 km thuộc địa phận Hà Nội (đê cấp đặc biệt) và một đoạn ngắn liền kề với tỉnh Hà Tây (đê cấp 1) Dự án này thực hiện từ năm 1996 kết thúc năm 2002 nhờ nguồn vốn vay của ngân hàng ADB Một số đoạn đê khác đã có đường hành lang hai bên thân đê, mặt đê được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông

Trang 30

Hãy nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng Sông Hồng?

- Phòng tránh lũ lụt, mở

rộng diện tích đất.

- Phân bố dân đều khắp

đồng bằng.

- Thuận lợi cho sản xuất

nông nghiệp thâm canh

tăng vụ.

- Giữ gìn các di tích và các giá trị văn hóa.

Trang 31

Thành phố cảng Hải Phòng: Cửa ngõ quan trọng hướng

ra vịnh Bắc Bộ của vùng đồng bằng sông Hồng

Thủ đô Hà Nội

Kinh thành Thăng Long

Di tích Hoàng thành Thăng Long

Đồng bằng sông Hồng có những đô thị nào hình thành từ lâu đời ?

Trang 32

- Hoàng thành Thăng Long (chữ Hán: 昇龍皇城 / Thăng Long hoàng thành) là

quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long - Đông Kinh và tỉnh thành

Hà Nội bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ thế kỷ VII) qua thời

Đinh - Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê và thành Hà Nội dưới

triều Nguyễn Đây là công trình kiến trúc đồ sộ, được các triều vua xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử và trở thành di tích quan trọng bậc nhất trong hệ thống các

Trang 33

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

VÀ TÀI NGUY ÊN THIÊN NHIÊN

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ

- Thời tiết mùa đông lạnh thuận lợi cho trồng một số cây

ưa lạnh

- Khoáng sản có giá trị: đá vôi, than nâu, sét cao lanh, khí tự nhiên.

- Vùng ven biển và biển thuận lợi cho nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, du lịch.

- Thiên tai (bão, lũ lụt, thời tiết thất thường)

- Ít tài nguyên khoáng sản

- Dân số đông

- Mật độ cao nhất cả nước

- Nhiều lao động có kĩ thuật

- Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

- Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất,

có chuyên môn kĩ thuật

- Kết cấu hạ tầng nông thôn

hoàn thiện nhất nước.

- Một số đô thị được hình thành từ lâu đời: Hà Nội, Hải Phòng.

- Sức ép của dân số đông đối với phát triển kinh tế - xã hội.

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

- Giáp vùng Trung

du và MN Bắc Bộ, BTBộ, vịnh Bắc Bộ

- Đồng bằng châu thổ lớn thứ hai của đất nước

Thuận lợi giao lưu, trao đổi với các vùng khác và thế giới

- Châu thổ do sông Hồng bồi

Trang 34

Bộ của ĐBSH?

HẢI PHÒNG

NINH BÌNH

Trang 35

(Trang 75 – Sách giáo khoa)

- Xử lí số liệu: Tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở ĐBSH

+ Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người =

+ Bình quân đất nông nghiệp so với cả nước?

+ Điều đó chứng minh mật độ dân số vùng ĐBSH như thế nào? Quỹ đất? Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội?

Trang 36

0 0,06

Biểu đồ thể hiện……….

Trang 37

- Học bài.

- Làm các câu hỏi 1,2,3 sgk, tập bản đồ thực hành.

- Đọc bài " Vùng đồng bằng sông Hồng " tiếp theo, chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong bài.

- Xem lược đồ bài 6, giới hạn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Trang 38

Bài học đến đây đã kết thúc.Tạm biệt quí thầy

cô và các em học sinh.

Trang 39

Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) hiện là nơi phải đối mặt với nhiều thách thức bởi tác động của biến đổi khí hậu, những thách thức này ngày một

trong mùa khô, xâm ngặp mặn, hình thái thời tiết cực đoan xảy ra ngày

dân trong khu vực này.

+ Nước biển dâng sẽ làm thu hẹp một phần lớn diện tích đất sản xuất nông

của 1 số loại cây trồng chủ lực như lúa, ngô,… tăng dịch bệnh hại cây

trồng, suy thoái tài nguyên đất, suy giảm đa dạng sinh học và các nguồn gen quý hiếm…

+ Hạn hán cũng ảnh hưởng đến tăng trưởng cây trồng, sản lượng rừng và tăng nguy cơ cháy rừng, gây thiếu hụt nước cung cấp cho đời sống sinh hoạt và sản xuất người dân.

+ Gió mùa, bão và nước biển dâng cũng gây ra tăng các trận mưa có

cường độ mạnh, tổng lượng mưa lớn vượt thiết kế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự an toàn của đập và hồ chứa, gây ngập lụt tại khu vực hạ lưu, tăng nhanh tốc độ xói mòn bờ biển, phá hủy rừng ngập mặn, tàn phá môi sinh của hàng ngàn sinh vật và ảnh hưởng đến kinh tế người dân.

Muc III

+ Đất phèn phân bố ở vùng ven biển Hải Phòng, Thái Bình được hình thành trên các vùng biển cũ, nơi có nhiều xác thực vật thối rữa của

trong đất chua (nếu trong đất và nước: độ pH < 4,5 cá không sống

được, độ pH < 3,0 thì tất cả các loài thủy sinh và cây cối không sống

thau chua - rửa phèn, cần rất nhiều nước ngọt.

+ Đất mặn tập trung ở các vùng cửa sông, ven biển Thái Bình, Nam

Định Đất nhiễm mặn do 2 nguyên nhân (do ngập nước triều mặn và

ra mặn nhiều hay ít Sự có mặt của một số muối tan trong đất làm cho tính chất vật lý, hóa học, sinh học của đất trở nên xấu Khi khô đất nức

nẻ, cứng như đá, khi ướt đất dính dẻo, hạt đất trương mạnh, bít kín tất

cả các khe hở làm cho đất hoàn toàn trở nên không thấm nước Đất

không có một loại cây trồng nào có thể phát triển được Để khai thác

mưa, trồng cói trước - lúa sau

Ngày đăng: 02/04/2021, 18:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w